Tài liệu Chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ việt nam

  • Số trang: 12 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 263 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

Chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam
1. 1 2 LỜI MỞ ĐẦU 1) Sự phát triển của các làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam trong thời gian qua như thế nào? Đâu là mặt tích cực, tiêu cực? Nguyên nhân là gì? 2) Tiêu chí nào sử dụng để đánh giá chính sách nhà nước đối với phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ hiện nay? 3) Các chính sách nhà nước đối với phát triển làng nghề TCMN Việt Nam được áp dụng trong thời gian qua là những chính sách nào? Thực trạng các chính sách đó được đánh giá như thế nào? 4) Các quan điểm, định hướng nhằm hoàn thiện chính sách về phát triển làng nghề TCMN Việt Nam là gì? 5) Các giải pháp và kiến nghị nào cần được đề xuất để hoàn thiện chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam phát triển trong thời gian tới? 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu: lý luận và thực tiễn về chính sách nhà nước (chính sách của Trung ương) đối với phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam. 3.2. Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung nghiên cứu, tập trung chủ yếu việc đánh giá và hoàn thiện nội dung của chính sách nhà nước (luận án không đi sâu nghiên cứu quy trình chính sách), đồng thời cũng chú ý đến các điều kiện để có một hệ thống chính sách phát huy tác dụng tốt đối với sự phát triển của làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam. Tập trung chủ yếu vào các chính sách sau: chính sách quy hoạch làng nghề, sản phẩm làng nghề; chính sách đầu tư tín dụng; chính sách khoa học, công nghệ và môi trường; chính sách nguồn nhân lực và chính sách thương mại. Về không gian và đối tượng khảo sát, khảo sát các làng nghề TCMN tại các tỉnh/thành phố chủ yếu ở Miền Bắc. Khảo sát một số nhóm ngành/sản phẩm TCMN tiêu biểu như: (1) gốm sứ mỹ nghệ; (2) gỗ mỹ nghệ; (3) sơn mài; (4) mây tre đan; (5) dệt lụa; (6) thêu ren; (7) chạm khắc đá; (8) kim khí đúc đồng, gò đồng. Về thời gian nghiên cứu, tập trung nghiên cứu các chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến nay và dự báo đến năm 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp tiếp cận: Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và cách tiếp cận hệ thống làm phương pháp luận nghiên cứu xuyên suốt toàn bộ công trình. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Làng nghề thủ công mỹ nghệ đóng vai trò quan trong trong sự phát triển kinh tế-xã hội của địa phương cũng như nền kinh tế Việt Nam. Hiện nay, cả nước có khoảng 3000 làng nghề [58], trong đó làng nghề thủ công mỹ nghệ chiếm gần 40% [2, tr.8], thu hút khoảng 13 triệu lao động; 1,4 triệu hộ gia đình tham gia sản xuất [15]. Dân số nông thôn Việt Nam chiếm hơn 70% cho thấy làng nghề có vai trò thực sự to lớn trong việc thu hút nhiều công ăn việc làm, duy trì đời sống ổn định, tạo mức thu nhập cao hơn từ 2 - 4 lần so với lao động nông nghiệp [48]. Đặc biệt hơn nữa, thủ công mỹ nghệ là một nhóm hàng tạo ra giá trị gia tăng lớn, đem lại hiệu quả kinh tế-xã hội cao. Mặc dù đã và đang có những đóng góp tích cực vào kim ngạch xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, cũng như nhiều lợi ích kinh tế xã hội khác, song các làng nghề thủ công mỹ nghệ hiện nay vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn, chưa phát huy được tiềm năng của mình. Để phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp và hộ gia đình đơn lẻ không thể thực hiện hiệu quả được vì hoạt động sản xuất kinh doanh tại làng nghề đòi hỏi tính cộng đồng cao. Hơn nữa, làng nghề là đối tượng dễ bị tổn thương, cần được bảo vệ trong quá trình hội nhập này. Chính vì vậy, chính sách nhà nước có vai trò quan trọng đối với phát triển làng nghề nói chung và làng nghề thủ công mỹ nghệ nói riêng và việc hoàn thiện chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa thiết thực. Từ những lý do trên, nghiên cứu sinh đã chọn vấn đề “Chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sỹ. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: nghiên cứu nhằm hoàn thiện chính sách nhà nước về phát triển làng nghề TCMN Việt Nam. Mục tiêu cụ thể: (1) Làm sáng tỏ quan niệm, bản chất, vai trò phát triển làng nghề và chính sách nhà nước đối với làng nghề thủ công mỹ nghệ, tạo khung lý thuyết cho luận án; (2) Đánh giá thực trạng chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam. Qua đó rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của chúng; (3) Đề xuất quan điểm, giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam. Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận án sẽ trả lời các câu hỏi: 3 4 4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu Luận án sử dụng kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp nghiên cứu định tính để có thông tin cần thiết. 4.3. Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu Luận án đã vận dụng các kỹ thuật thống kê và toán kinh tế, ứng dụng phần mềm SPSS để xử lý các dữ liệu thu thập được. 5. Dự kiến những đóng góp mới của luận án - Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của làng nghề, trong đó phân tích rõ vai trò của nhân tố chính sách nhà nước trong việc phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ. - Lựa chọn các tiêu chí đánh giá chính sách về phát triển làng nghề TCMN bao gồm: tính minh bạch, tính phù hợp, tính ổn định/bền vững, tính thống nhất/đồng bộ, tính hiệu lực và tính hiệu quả của chính sách. - Đánh giá thực trạng một số chính sách nhà nước về phát triển làng nghề TCMN Việt Nam hiện nay gồm: chính sách quy hoạch làng nghề, sản phẩm làng nghề; chính sách đầu tư tín dụng; chính sách khoa học, công nghệ và môi trường; chính sách nguồn nhân lực và chính sách thương mại. Việc đánh giá dựa trên tiêu chí đánh giá chính sách và đưa ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của từng chính sách. - Từ việc đánh giá thực trạng chính sách nêu trên, luận án đã đề xuất 5 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách nhà nước trong việc phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam, đồng thời đưa các điều kiện cần thiết để hoàn thiện hệ thống chính sách này. 6. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm các chương sau: - Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. - Chương 2. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn liên quan đến chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ. - Chương 3. Thực trạng chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam. - Chương 4. Quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam đến năm 2020. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1. Tổng quan nghiên cứu về làng nghề và phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Một số công trình nghiên cứu trong nước đã nghiên cứu các vấn đề liên quan đến làng nghề và sự phát triển làng nghề gồm: PGS.TS Trần Văn Chử - Học viện CTQG Hồ Chí Minh hoàn thành đề tài nghiên cứu cấp Bộ năm 2004 – 2005 với nội dung “Phát triển thị trường cho làng nghề tiểu thủ công nghiệp cùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay” đã phân tích rõ thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm và các giải pháp nhằm phát triển thị trường; Trần Đoàn Kim (2002), “Chiến lược marketing đối với hàng thủ công mỹ nghệ của các làng nghề Việt Nam đến năm 2010”, LATS kinh tế: đã nêu được hệ thống các chiến lược marketing của doanh nghiệp đối với hàng thủ công mỹ nghệ. Trần Minh Yến (2003), “Phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, LATS kinh tế (Viện Kinh tế học), đã hệ thống và đánh giá các làng nghề truyền thống ở nông thôn Việt Nam, trên cơ sở đó xác định quan điểm chung và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh sự phát triển của làng nghề truyền thống; LA của Mai Thế Hởn (2000) với nội dung “Phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng ven Thủ đô Hà Nội” đã phân tích được thực trạng của việc phát triển làng nghề truyền thống, trong đó tập trung các vấn đề về chủ trương, chính sách và luật pháp, vốn đầu tư, thị trường…; Vấn đề thương hiệu được đề cập đến trong công trình “Thương hiệu hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống” do PGS.TS. Nguyễn Hữu Khải (2006) chủ biên đã phân tích được thực trạng mặt hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam và tập trung vấn đề xây dựng thương hiệu cho mặt hàng này; Nội dung nghiên cứu về đặc điểm làng nghề cũng được trình bày trong cuốn sách “Làng nghề thủ công mỹ nghệ Miền Bắc” do tác giả Trương Minh Hằng (2006) biên soạn; Bạch Thị Lan Anh (2010), “Phát triển bền vững làng nghề truyền thống vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ”, LATS kinh tế (Đại học Kinh tế Quốc dân) tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề bền vững vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Một trong những công trình được đầu tư và quan tâm trong thời gian qua là Nghiên cứu quy hoạch phát triển ngành nghề thủ công theo hướng công nghiệp hoá nông thôn Việt Nam do Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản 5 6 (JICA) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp (năm 2004). Vấn đề đào tạo lao động tại làng nghề đóng vai trò quan trong và đã được thể hiện trong “Định hướng đào tạo nghề cho lực lượng lao động trong các làng nghề truyền thống” của Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề (2010). Bên cạnh công trình trong nước, một số công trình ở nước ngoài cũng đã nghiên cứu các vấn đề liên quan đến làng nghề và sự phát triển làng nghề gồm: Công trình nghiên cứu ở nước ngoài như: “Mỗi làng một sản phẩm” của Morihiko Hiramatsu-Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp (Nhật Bản): đã nêu được mục tiêu, nguyên tắc thực hiện, kết quả của việc thực hiện phong trào “mỗi làng một sản phẩm” và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển làng nghề. Các kinh nghiệm khác về phát triển làng nghề của các quốc gia như Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Ấn Độ… 1.2. Tổng quan nghiên cứu về chính sách nhà nước đối với phát triển làng nghề và làng nghề thủ công mỹ nghệ Công trình nghiên cứu trong nước. Theo giáo trình “Chính sách kinh tế - xã hội”, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, chính sách được hiểu theo các nghĩa khác nhau. Theo Lê Chi Mai (2001) và tài liệu của Học viện Hành chính quốc gia (2000), việc xây dựng tiêu chí đánh giá chính sách được đề cập và tập trung vào các tiêu chí sau: (i) hướng tới mục tiêu phát triển chung; (ii) tạo ra động lực mạnh; (iii) phù hợp với tình hình thực tế; (iv) tính khả thi cao; (v) tính hợp lý; (vi) mang lại hiệu quả cho xã hội. Một số đề tài khác cũng đã đề cập đến chính sách liên quan đến phát triển làng nghề như đề tài nghiên cứu “Một số chính sách về phát triển ngành nghề nông thôn” do Bộ NN&PTNT chủ trì đã giới thiệu chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước về hiện đại hoá nông nghiêp nông thôn thời kì 2001-2010 và một số chính sách cụ thể phát triển ngành nghề nông thôn, phát triển làng nghề. Chính sách làng nghề được tác giả Nguyễn Như Chung phân tích trong Luận án tiến sĩ (ĐHKTQD) với đề tài “Quá trình hoàn thiện các chính sách thúc đẩy phát triển làng nghề ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ 1997 đến 2003 – Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp”. Công trình báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu chính sách và giải pháp phát triển làng nghề ở Việt Nam” (2012) của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp–Bộ NN & PT Nông thôn đã nghiên cứu hiện trạng chung về phát triển làng nghề, các chính sách hiện hành về phát triển làng nghề. Đề tài nghiên cứu cấp Bộ của Viện Chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn - Bộ NN&PTNT là “Nghiên cứu đề xuất chính sách và giải pháp thúc đẩy hợp tác công tư trong phát triển làng nghề ở Đồng bằng sông Hồng” (2013) đã đưa ra khung lý thuyết cũng như thực trạng triển khai hợp tác công tư (PPP) trong phát triển làng nghề. Công trình nghiên cứu ở nước ngoài. Yared Awgichew với công trình “Chính sách và các biện pháp thực tế để quảng bá các làng nghề ở Ethiopia” (“Policy and pratical Measures to Occupational villiages in Ethiopia”- by Yared Awgichew, Agriculture Technology Transfer Expert, August 2010) đã báo cáo kinh nghiệm của Chính phủ Ethiopia trong việc tạo cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội, quy hoạch đầu tư nông thôn để phát triển làng nghề. Đối với việc nghiên cứu chính sách và đánh giá chính sách, các công trình liên quan gồm: Chính sách trong “Đánh giá tác động của chính sách công: thách thức, phương pháp và kết quả” của Jean – Pierre Cling, Mireille Razrfindrakoto, Francois Roubaud –IRD-DIAL (2008) tập trung nghiên cứu tác động của chính sách công qua việc đánh giá sau các chính sách và đánh giá trước các chính sách; Việc nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách đối với vấn đề kinh tế - xã hội nói chung được đề cập chi tiết trong “Handbook on Impact Evaluation-Quantitative methods and practices” do Shahidur R.Khandker, Gayatri B.Koolwal, Hussain A.Samad tổng hợp. 1.3. Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu Thứ nhất là nội dung nghiên cứu liên quan đến làng nghề và các giải pháp đối với phát triển làng nghề thủ công. Các giải pháp như phát triển thị trường, thương hiệu, marketing, đào tạo nghề, quy hoạch phát triển ngành nghề...nhằm phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ. Hoặc một hệ thống giải pháp để phát phát làng nghề được tập trung nghiên cứu sâu tại một vùng, tỉnh nhất định. Thứ hai là nội dung liên quan đến đánh giá chính sách và chính sách làng nghề. Khung lý thuyết về chính sách, đặc trưng chính sách và tiêu chí đánh giá chính sách được thể hiện chi tiết trong nội dung nghiên cứu này. 7 8 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ 2.1. Làng nghề và phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ 2.1.1. Làng nghề và làng nghề thủ công mỹ nghệ 2.1.1.1. Khái niệm và phân loại làng nghề Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư ấp, thôn, ấp, bản làng, buôn, phun sóc, hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau. 2.1.1.2. Vai trò của làng nghề thủ công mỹ nghệ - Giải quyết việc làm, góp phần phát triển kinh tế - xã hội nông thôn. - CNH nông thôn và phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp. - Bảo tồn và phát triển nhiều ngành nghề truyền thống. - Góp phần sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong sản xuất, kỹ thuật, kỹ năng người lao động hoặc người truyền nghề. - Tạo ra đội ngũ lao động có khả năng thích ứng với quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. 2.1.2. Phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ 2.1.2.1. Khái niệm Phát triển làng nghề là sự tăng lên về cả số lượng, chất lượng, cơ cấu tổ chức của làng nghề từ mức độ thấp lên mức độ cao thể hiện ở việc mở rộng về quy mô sản xuất, sự gia tăng về mức đóng góp ngân sách và thu nhập bình quân đầu người, việc đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường làng nghề. 2.1.2.2. Tiêu chí đánh giá phát triển làng nghề TCMN - Các chỉ tiêu về lĩnh vực kinh tế - Các chỉ tiêu về lĩnh vực xã hội - Các chỉ tiêu về môi trường 2.1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của làng nghề TCMN - Nhân tố chủ quan bao gồm: trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ vốn và khả năng tài chính, số lượng và trình độ đội ngũ lao động, trình độ tổ chức và quản lý, hoạt động marketitng. - Nhân tố khách quan bao gồm: luật pháp và chính trị, kinh tế - công nghệ, dân số - tự nhiên, văn hóa - xã hội. 2.2. Chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ những vấn đề lý luận cơ bản 2.2.1. Khái niệm và vai trò chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ 2.2.1.1. Khái niệm Chính sách nhà nước về phát triển làng nghề TCMN được hiểu như sau: chính sách nhà nước về phát triển làng nghề TCMN là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các làng nghề TCMN nhằm tăng trưởng về số lượng, tăng trưởng về quy mô kinh tế và có cơ cấu hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực trong làng nghề, tạo công ăn việc làm, cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống người dân và thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hướng mục tiêu tổng thể của đất nước. 2.2.1.2. Vai trò của chính sách nhà nước về phát triển làng nghề TCMN - Định hướng và điều tiết hoạt động của làng nghề. - Kích thích sự phát triển làng nghề. - Tạo môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi để phát triển LN. 2.2.2. Hệ thống chính sách nhà nước về phát triển làng nghề TCMN Chính sách phát triển làng nghề là hệ thống các chính sách có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, là hệ thống các chính sách về phát triển nông nghiệp và nông thôn (trong đó có làng nghề) như: Chính sách về quy hoạch làng nghề, sản phẩm làng nghề; Chính sách về đầu tư, tín dụng; Chính sách về khoa học - công nghệ; Chính sách về đào tạo nguồn nhân lực; Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng và xử lý môi trưòng; Chính sách thương mại… 2.2.3. Tiêu chí đánh giá chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Để phù hợp với việc đánh giá chính sách nhà nước về phát triển làng nghề TCMN, tác giả tập trung vào một số tiêu chí như: tính minh bạch, tính phù hợp, tính ổn định/bền vững, tính thống nhất/đồng bộ, tính hiệu lực và tính hiệu quả của chính sách. 2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ - Yếu tố về con người xây dựng và thực thi chính sách - Yếu tố về tổ chức bộ máy xây dựng và thực thi chính sách - Yếu tố về nguồn lực đầu tư xây dựng và thực thi chính sách - Yếu tố về thể chế hành chính, chế tài và những biện pháp kiểm soát việc thực thi chính sách và việc tổ chức thẩm định chính sách 2.4. Kinh nghiệm về chính sách nhà nước trong việc phát triển làng nghề và bài học rút ra cho Việt Nam - Thứ nhất, chính sách phát triển làng nghề gắn với quá trình CNH, HĐH nông thôn. - Thứ hai, coi trọng chính sách đào tạo và bồi dưỡng nhân lực. - Thứ ba, có chính sách hỗ trợ về tài chính cho các làng nghề. - Thứ tư, khuyến khích sự kết hợp giữa các công ty du lịch với các làng nghề truyền thống. 9 3.1. Tổng quan tình hình phát triển làng nghề TCMN Việt Nam thời gian qua 3.1.1. Khái quát chung Cả nước có trên 2900 làng nghề/làng có nghề, trong đó làng nghề TCMN chiếm gần 40% tổng số làng nghề. 3.1.2. Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong phát triển LN 3.1.2.1. Những thành tựu đạt được - Thứ nhất, tạo việc làm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Thứ hai, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống lâu đời, độc đáo của từng địa phương. - Thứ ba, phát triển thương mại và du lịch. 3.1.2.2. Những hạn chế - Thứ nhất, các doanh nghiệp làng nghề chủ yếu mang quy mô nhỏ. - Thứ hai, một bộ phận lớn các nghề thủ công trong các làng nghề hiện nay là những nghề giản đơn. Sản phẩm tạo ra có giá trị kinh tế không cao, thiếu mặt hàng có tính chủ lực, mũi nhọn. - Thứ ba, vốn sản xuất của các hộ, cơ sở ngành nghề nông thôn còn hạn chế - Thứ tư, tình trạng ô nhiễm tại các làng nghề đang rất nghiêm trọng. - Thứ năm, lao động ở các làng nghề bị hạn chế hơn về trình độ học vấn, đa số không qua đào tạo cơ bản nên gặp khó khăn khi tiếp thu công nghệ mới. - Thứ sáu, việc bảo tồn văn hoá truyền thống của sản phẩm làng nghề chưa được chú trọng và quan tâm. - Thứ bảy thiếu thông tin về thị trường 3.1.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế - Hình thành chủ yếu là tự phát, thiếu quy hoạch định hướng của Nhà nước. - Công tác quản lý nhà nước với các làng nghề còn yếu kém, công tác dự báo phát triển cho nghề và làng nghề hầu như không có. - Các chính sách và quy định vĩ mô hiện nay của Nhà nước thường không có hoặc chỉ gián tiếp liên quan tới làng nghề. 3.2. Thực trạng hệ thống chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam 3.2.1. Khái quát chung hệ thống chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam Một số chính sách cơ bản: Chính sách quy hoạch làng nghề, sản phẩm làng nghề; Chính sách đầu tư, tín dụng; Chính sách khoa học, công nghệ và môi trường; Chính sách nguồn nhân lực; Chính sách thương mại. 3.2.2. Thực trạng các chính sách bộ phận về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam 3.2.2.1. Chính sách quy hoạch làng nghề, sản phẩm làng nghề * Về nhận biết nội dung, văn bản của chính sách. Bảng 3.11: Đánh giá sự nhận biết nội dung chính sách quy hoạch LN Tỷ lệ cơ sở SXKD quan tâm hoặc biết nội dung (%) Có Không 70,75 29,25 Nội dung CS về quy hoạch và phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển LN Chương trình bảo tồn, phát triển LN gồm: LN truyền thống, LN gắn với du lịch Hỗ trợ kinh phí di dời, ưu đãi tiền thuê và sử dụng đất đến địa điểm quy hoạch DN đầu tư vào LN sẽ được ưu đãi về đất đai 85,85 14,15 56,60 43,40 57,55 42,45 * Đánh giá chính sách theo các tiêu chí. Bảng 3.12: Đánh giá chính sách quy hoạch LN, sản phẩm LN Thống kê (Statistics) Tính minh Tính phù Tính thống Tính ổn Tính hiệu bạch của hợp của nhất của định của lực của chính sách chính sách chính sách chính sách chính sách N (Hợp lệ) Tính hiệu quả của chính sách 104 106 103 106 105 103 Điểm trung bình (Mean) 3,17 2,47 2,89 3,30 2,67 2,81 Độ lệch chuẩn (Std. Deviation) .743 .897 .999 .987 .987 1.058 Phương sai (Variance) .552 .804 .998 .975 .974 1.119 Đồ thị đánh giá chính sách quy hoạch LN Tỷ lệ % CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VIỆT NAM 10 100% 90% 80% 70% 60% 50% 40% 30% 20% 10% 0% 5. Hoàn toàn đồng ý 4. Đồng ý 3. Bình thường 2. Không đồng ý 1. Hoàn toàn không đồng ý Tính minh bạch Tính phù hợp Tính thống nhất Tính ổn định Tính hiệu lực Tính hiệu quả Tiêu chí đánh giá Hình 3.2: Đồ thị đánh giá chính sách quy hoạch LN Nguồn: [Kết quả khảo sát của tác giả] 11 12 * Đánh giá chính sách theo các tiêu chí. Bảng 3.16: Đánh giá Chính sách đầu tư tín dụng Thống kê (Statistics) * Đánh giá chung về mức độ hài lòng đối với chính sách. Bảng 3.14: Đánh giá chung về mức độ hài lòng đối với chính sách QH Số lượng Tỷ lệ (Frequency) (Percent) Thống kê (Statistics) 1. Hoàn toàn không hài lòng 14 13,2 Điểm trung bình (Mean) 2,38 2. Không hài lòng 45 42,5 Trung vị (Median) 2.00 3. Bình thường 42 39,6 Giá trị thường xuyên nhất 4. Hài lòng 3 2,8 Độ lệch chuẩn .822 5. Hoàn toàn hài lòng 2 1,9 Phương sai (Variance) .675 Tính minh Tính phù Tính thống Tính ổn Tính hiệu Tính hiệu bạch của hợp của nhất của định của lực của quả của chính sách chính sách chính sách chính sách chính sách chính sách N 2 Nguồn: [Kết quả khảo sát của tác giả] Việc đánh giá chung mức độ hài lòng về chính sách quy hoạch làng nghề được thể hiện ở bảng trên cho thấy: mức độ hài lòng về chính sách này được đánh giá ở mức độ thấp, với điểm là 2,38 (Mean 2.38). Tỷ lệ các doanh nghiệp “hoàn toàn không hài lòng”, “không hài lòng” hoặc “bình thường” về chính sách này chiếm khá cao, khoảng 95%; số lượng DN “hài lòng” chiếm tỷ trọng rất thấp (khoảng 2,8%) Điều đó cho thấy, chính sách quy hoạch làng nghề còn nhiều bất cập và chưa được các doanh nghiệp đánh giá cao. 3.2.2.2. Chính sách đầu tư, tín dụng * Về nhận biết nội dung, văn bản chính sách Bảng 3.15: Đánh giá về sự nhận biết nội dung Chính sách đầu tư Tỷ lệ cơ sở SXKD quan tâm hoặc biết nội dung (%) Nội dung Có Không Lĩnh vực TCMN và LN được hỗ trợ kinh phí 28,30 71,70 từ ngân sách NN Được hưởng ưu đãi đầu tư, được bảo lãnh vay 19,81 vốn tại các tổ chức tín dụng và được hưởng 80,19 chính sách tín dụng đầu tư của NN Chính sách tín dụng phục vụ các cơ sở SXKD 85,85 14,15 tại LN được vay vốn DN đầu tư vào LN sẽ được hỗ trợ về: đào tạo 21,70 nguồn nhân lực, phát triển thị trường, áp dụng 78,30 KHCN, cước phí vận tải 99 102 100 102 104 105 Điểm trung bình (Mean) Valid 2,55 3,75 3,24 3,55 2,60 2,81 Độ lệch chuẩn (Std. Deviation) .907 .817 .793 .669 .950 .942 Phương sai (Variance) .822 .667 .629 .448 .903 .886 Đồ thị đánh giá chính sách đầu tư, tín dụng Tỷ lệ % Nội dung 100% 90% 80% 70% 60% 50% 40% 30% 20% 10% 0% 5. Hoàn toàn đồng ý 4. Đồng ý 3. Bình thường 2. Không đồng ý 1. Hoàn toàn không đồng ý Tính minh bạch Tính phù hợp Tính thống nhất Tính ổn định Tính hiệu lực Tính hiệu quả Tiêu chí đánh giá Hình 3.3: Đồ thị đánh giá chính sách đầu tư tín dụng Nguồn: [Kết quả khảo sát của tác giả] * Đánh giá chung về mức độ hài lòng đối với chính sách. Bảng 3.18: Đánh giá chung về mức độ hài lòng đối với chính sách ĐT Nội dung Số lượng Tỷ lệ (Frequency) (Percent) Thống kê (Statistics) 1. Hoàn toàn không hài lòng 3 2,8 Điểm trung bình (Mean) 2,92 2. Không hài lòng 31 29,2 Trung vị (Median) 3.00 3. Bình thường 44 41,5 Giá trị thường xuyên nhất 4. Hài lòng 28 26,4 Độ lệch chuẩn .818 5. Hoàn toàn hài lòng 0 0 Phương sai (Variance) .669 106 100.0 Tổng 3 Nguồn: [Kết quả khảo sát của tác giả] 13 14 3.2.2.3. Chính sách khoa học, công nghệ và môi trường * Về nhận biết nội dung, văn bản chính sách. Bảng 3.19: Đánh giá về sự nhận biết nội dung chính sách KHCN & MT Nội dung Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ KHCN phục vụ phát triển KT-XH nông thôn và miền núi giai đoạn 2011-2015 Lập Quỹ hỗ trợ KH&CN quốc gia nhằm hỗ trợ nghiên cứu áp dụng tiến bộ KHCN, CGCN Hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ xử lý chất thải, giải quyết ô nhiễm môi trường LN Hỗ trợ kinh phí cho nghiên cứu, đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất lao động, nâng cao giá trị thẩm mỹ... Hỗ trợ ứng dụng thiết bị công nghệ mới, vật liệu mới, công nghệ kiểm soát ô nhiễm... Hỗ trợ hoạt động KHCN phục vụ phát triển sản phẩm LN Hỗ trợ hoạt động đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường LN Hỗ trợ kinh phí về KH-CN nhằm giảm ô nhiễm môi trường Đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm môi trường Công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức về môi trường tại các làng nghề Tỷ lệ cơ sở SXKD quan tâm hoặc biết nội dung (%) Có Không * Đánh giá chính sách theo các tiêu chí. Bảng 3.20: Đánh giá chính sách khoa học, công nghệ và MT Thống kê (Statistics) Tính minh Tính phù Tính thống Tính ổn Tính hiệu Tính hiệu bạch của hợp của nhất của định của lực của quả của chính sách chính sách chính sách chính sách chính sách chính sách N 106 106 106 106 106 106 Điểm trung bình Valid 3,78 3,81 3,22 2,83 2,82 2,85 Độ lệch chuẩn (Std. Deviation) .926 .782 .926 .878 .924 .766 Phương sai (Variance) .857 .612 .857 .771 .853 .587 Đồ thị đánh giá chính sách KHCN và môi trường Tỷ lệ % Nhìn chung, mức độ hài lòng về chính sách đầu tư tín dụng được đánh giá ở mức điểm trung bình là 2,92 (Mean 2.92). Điều đó cho thấy, các doanh nghiệp được khảo sát đều đánh giá sự hài lòng về chính sách này ở dưới mức bình thường (đánh giá “Không hài lòng” chiếm 29.2%, “bình thường” chiếm 41,5% và không có DN nào “Hoàn toàn hài lòng” với chính sách này). 5. Hoàn toàn đồng ý 100% 90% 80% 70% 60% 50% 4. Đồng ý 3. Bình thường 2. Không đồng ý 1. Hoàn toàn không đồng ý 40% 30% 20% 4,.45 57,55 10% 0% Tính minh bạch Tính phù hợp Tính thống nhất Tính ổn định Tính hiệu lực Tính hiệu quả Tiêu chí đánh giá 37,74 62,26 70,75 29,25 66,04 33,96 65,09 34,91 59,43 40,57 1. Hoàn toàn không hài lòng 1 0,9 Điểm trung bình (Mean) 72,64 27,36 2. Không hài lòng 44 41,5 Trung vị (Median) 80,19 19,81 3. Bình thường 46 43,4 Giá trị thường xuyên nhất 4. Hài lòng 15 14,2 Độ lệch chuẩn .716 5. Hoàn toàn hài lòng 0 0 Phương sai (Variance) .513 106 100 84,91 15,09 83,02 16,98 Hình 3.4: Đồ thị đánh giá chính sách KHCN và MT Nguồn: [Kết quả khảo sát của tác giả] * Đánh giá chung về mức độ hài lòng đối với chính sách KHCN và MT Bảng 3.22: Đánh giá chung về mức độ hài lòng đối với chính sách KHCN& MT Nội dung Tổng Số lượng Tỷ lệ (Frequency) (Percent) Thống kê (Statistics) 2,7 3 3 Nguồn: [Kết quả khảo sát của tác giả] 15 16 Việc đánh giá chung mức độ hài lòng về chính sách KHCN & môi trường làng nghề được thể hiện ở bảng trên cho thấy: mức độ hài lòng về chính sách này được đánh giá ở mức độ không cao, với điểm trung bình là 2,7 (Mean 2,7). Tỷ lệ các doanh nghiệp “hoàn toàn không hài lòng”, “không hài lòng” hoặc “bình thường” về chính sách này chiếm khá cao, khoảng 85%; số lượng DN “hài lòng” chiếm tỷ trọng thấp (khoảng 14,2%) Điều đó cho thấy, chính sách về KHCN & môi trường làng nghề chưa được các doanh nghiệp đánh giá cao. 3.2.2.4. Chính sách nguồn nhân lực * Về nhận biết nội dung, văn bản chính sách Bảng 3.23: Đánh giá về sự nhận biết nội dung Chính sách nguồn NL Nội dung Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động đào tạo, truyền nghề, mở lớp truyền nghề tại LN Tính minh Tính phù Tính thống Tính ổn Tính hiệu Tính hiệu bạch của hợp của nhất của định của lực của quả của chính sách chính sách chính sách chính sách chính sách chính sách N 104 105 102 105 106 105 Điểm trung bình (Mean) Hợp lệ 3,48 3,43 3,45 3,45 3,13 3,20 Độ lệch chuẩn (Std. Deviation) .892 .830 .698 .877 .927 .903 Phương sai (Variance) .796 .690 .488 .769 .859 .815 Đồ thị đánh giá chính sách nguồn nhân lực 100% Tỷ lệ % Tỷ lệ cơ sở SXKD quan tâm hoặc biết nội dung (%) Có Không * Đánh giá chính sách theo các tiêu chí: Bảng 3.24: Đánh giá chính sách nguồn nhân lực theo các tiêu chí Thống kê (Statistics) 94,34 5,66 90% 5. Hoàn toàn đồng ý 80% 4. Đồng ý 70% 3. Bình thường 60% 2. Không đồng ý 1. Hoàn toàn không đồng ý 50% Hỗ trợ đào tạo nghề đối với người học Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề và cán bộ, công chức xã Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn Hỗ trợ đầu tư phát triển trường trung cấp nghề TCMN ở các tỉnh có nhiều LN Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề cho lao động NT Nghệ nhân được tổ chức truyền nghề trực tiếp và thu tiền học, được miễn các loại thuế dạy nghề Khuyến khích nghệ nhân, HTX, tổ chức, hiệp hội mở các lớp truyền nghề, dạy nghề cho LĐ 92,45 7,55 42,45 57,55 28,30 71,70 56,60 43,40 71,70 28,30 30% 20% 10% 0% Tính m inh bạch Tính phù hợp Tính thống nhất Tính ổn định Tính hiệu lực Tính hiệu quả Tiêu chí đánh giá Hình 3.5: Đồ thị đánh giá chính sách nguồn nhân lực Nguồn: [Kết quả khảo sát của tác giả] * Đánh giá chung mức độ hài lòng đối với chính sách nguồn NL. Bảng 3.26: Đánh giá chung về mức độ hài lòng đối với chính sách nguồn nhân lực Nội dung 95,28 91,51 4,72 8,49 Nhà nước ghi nhận và có chính sách tôn vinh các nghệ nhân, thợ giỏi có công đào tạo, giữ gìn và 40% 84,91 15,09 truyền nghề Nguồn: [Kết quả khảo sát của tác giả] Số lượng Tỷ lệ (Frequency) (Percent) Thống kê (Statistics) 1. Hoàn toàn không hài lòng 3 2,8 Điểm trung bình (Mean) 3,28 2. Không hài lòng 13 12,3 Trung vị (Median) 3.00 3. Bình thường 44 41,5 Giá trị thường xuyên nhất 4. Hài lòng 43 40,6 Độ lệch chuẩn .825 5. Hoàn toàn hài lòng 3 2,8 Phương sai (Variance) .681 3 17 18 Tỷ lệ cơ sở SXKD quan tâm hoặc biết nội dung (%) Có Không Nội dung 44,34 55,66 85,85 14,15 88,68 11,32 4. Đồng ý 3. Bình thường 2. Không đồng ý 60% 1. Hoàn toàn không đồng ý 40% 20% 0% Tính m inh bạch Tính phù hợp 71,70 28,30 84,91 15,09 Tính minh Tính phù Tính thống Tính ổn Tính hiệu Tính hiệu bạch của hợp của nhất của định của lực của quả của chính sách chính sách chính sách chính sách chính sách chính sách 106 106 106 106 106 106 Điểm trung bình 3.66 3.75 3.14 2.70 3.57 3.02 Độ lệch chuẩn (Std. Deviation) .985 .778 .930 .864 .817 .717 Phương sai (Variance) .969 .606 .865 .746 .667 .514 Tính thống nhất Tính ổn định Tính hiệu lực Tính hiệu quả Tiêu chí đánh giá Hình 3.6: Đồ thị đánh giá chính sách thương mại Nguồn: [Kết quả khảo sát của tác giả] * Đánh giá chung mức độ hài lòng đối với chính sách thương mại. Bảng 3.30: Đánh giá chung về mức độ hài lòng đối với chính sách thương mại Số lượng Tỷ lệ (Frequency) (Percent) Thống kê (Statistics) 1. Hoàn toàn không hài lòng 1 0,9 Điểm trung bình (Mean) 3,45 2. Không hài lòng 14 13,2 Trung vị (Median) 4.00 3. Bình thường 31 29,2 Giá trị thường xuyên nhất 4. Hài lòng 56 52,8 Độ lệch chuẩn .806 4 3,8 Phương sai (Variance) .650 106 100 5. Hoàn toàn hài lòng Tổng * Đánh giá chính sách theo các tiêu chí: tiêu chí Thống kê (Statistics) Hợp lệ 5. Hoàn toàn đồng ý 80% Nội dung Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020 Nâng cao kiến thức thương mại cho Chủ nhiệm HTX thương mại Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức thương mại cho các hộ SXKD tại LN Hỗ trợ kinh phí đối với chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước Hỗ trợ kinh phí đối với chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu N Đồ thị đánh giá chính sách thương mại 100% Tỷ lệ % Nhìn chung, mức độ hài lòng về chính sách này được đánh giá khá cao, ở mức độ điểm trung bình là 3,28 (Mean 3,28). Các doanh nghiệp được khảo sát đều cảm thấy “hài lòng” hoặc “bình thường” về chính sách này (chiếm khoảng 80%); số lượng DN “không hài lòng” chiếm tỷ trọng thấp (khoảng 12,3%). Điều đó cho thấy, chính sách nguồn nhân lực được doanh nghiệp quan tâm và là chính sách thực sự đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh tại làng nghề. 3.2.2.5. Chính sách thương mại * Về nhận biết nội dung, văn bản chính sách Bảng 3.27: Đánh giá về sự nhận biết nội dung chính sách thương mại 4 Việc đánh giá chung mức độ hài lòng về chính sách hoạt động thương mại ở bảng trên ta thấy: Mức độ hài lòng về chính sách này được đánh giá ở mức khá cao, với điểm trung bình là 3,45. Nhìn chung, các doanh nghiệp được khảo sát đều “hài lòng” và “hoàn toàn hài lòng” về chính sách này (khoảng 56%). Điều đó cho thấy, chính sách thương mại đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển làng nghề TCMN, thực sự được doanh nghiệp quan tâm và đánh giá cao. 3.3. Đánh giá chung về hệ thống chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam 3.3.1. Mặt tích cực, tiến bộ - Thứ nhất, việc xây dựng, ban hành và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách cụ thể đã tạo hành lang pháp lý cho làng nghề hoạt động và phát triển. - Thứ hai, việc quy hoạch LN và sản phẩm LN đã được chú trọng, tạo cơ sở cho LN hoạt động và có hướng phát triển, nhằm phát huy thế mạnh, nét đặc thù của LN. 19 20 - Thứ ba, các chính sách bộ phận trong từng lĩnh vực khác nhau đã có nhiều giải pháp thiết thực đối với sự phát triển của LN như đầu tư, tín dụng, KHCN & MT, nguồn lao động, thương mại thị trường… - Thứ tư, có sự quan tâm và hỗ trợ của nhiều Bộ, ngành trong xây dựng và thực thi chính sách về phát triển LN. - Thứ năm, từ kết quả khảo sát, một số tiêu chí chính sách được các DN đánh giá khá cao thông qua từng chính sách khác nhau. 3.3.2. Mặt hạn chế, yếu kém - Thứ nhất, các chính sách của nhà nước đối với các nghề thủ công và làng nghề còn thiếu, chưa đầy đủ. - Thứ hai, các văn bản quy định, các thủ tục hướng dẫn liên quan chưa được cụ thể hóa, còn mang tính chung chung, hình thức; các văn bản chính sách thiếu tính thuyết phục, còn có những khe hở. - Thứ ba, một số chính sách phát triển LN ở các lĩnh vực khác nhau còn nhiều vấn đề bất cập - Thứ tư, một số tiêu chí chính sách còn nhiều hạn chế, đánh giá không cao thông qua việc khảo sát. 3.3.3. Nguyên nhân hạn chế của chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam 3.3.3.1. Nguyên nhân thuộc về bản thân chính sách - Đối với chính sách quy hoạch làng nghề, sản phẩm làng nghề: Vùng nguyên liệu phục vụ cho làng nghề chưa được chú trọng trong chiến luợc quy hoạch tổng thể; Quy hoạch sản phẩm làng nghề theo hướng mỗi làng một nghề dựa trên kinh nghiệm của Nhật Bản và các nước khác chưa thực sự hiệu quả; Chiến lược quy hoạch chưa mang tính tổng thể dẫn đến sự phát triển của các làng nghề mang tính tự phát và nên gây ra ô nhiễm môi trường làng nghề hiện nay. - Đối với chính sách chính sách đầu tư, tín dụng: Cơ chế thu hút và huy động được nguồn vốn cho phát triển LN chưa thực sự hiệu quả; Thủ tục cho vay vốn của các ngân hàng, các quỹ tín dụng hiện nay còn nhiều phiền hà, tốn nhiều thời gian; Chính sách về lãi suất, ưu đãi tín dụng chưa thực sự khuyến khích các nhà đầu tư tham gia.. - Đối với chính sách khoa học, công nghệ và môi trường: Việc hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng tiến bộ công nghệ mới cho sản xuất của các làng nghề TCMN còn hạn chế; Công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác BVMT tại các LN còn nhiều bất cập; Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về BVMT đối với LN còn thiếu, chưa đồng bộ, còn chồng chéo. Hệ thống văn bản tuy tương đối nhiều nhưng tiến độ ban hành chậm. - Đối với chính sách nguồn nhân lực: Cơ chế chính sách về quản lý nguồn lao động tại LN còn nhiều bất cập, tình trạng lao động tại LN không thiết tha theo nghề, thiếu hụt nguồn lao động ổn định; Chính sách đối với nghệ nhân còn mang tính hình thức, nghệ nhân chưa thực sự được tôn trọng, chưa được đãi ngộ hợp lý. - Đối với chính sách thương mại: Việc hỗ trợ và cung cấp thông tin thương mại thị trường còn hạn chế, chưa cập nhật thường xuyên; Sự hỗ trợ để phát triển thị trường trong nước, khuyến khích tiêu dùng hàng nội địa chưa thực sự chú trọng; Chính sách về mở rộng thị trường du lịch gắn với phát triển LN chưa hiệu quả; Chính sách xúc tiến thương mại cho thị trường xuất khẩu còn chưa được quan tâm. 3.3.3.2. Nguyên nhân thuộc về điều kiện đảm bảo - Về đội ngũ cán bộ xây dựng và tổ chức thực thi chính sách - Về bộ máy xây dựng và tổ chức thực thi chính sách. - Về nguồn lực cho công tác xây dựng và tổ chức thực thi chính sách. - Các chế tài và những biện pháp kiểm soát xây dựng và thực thi chính sách. CHƯƠNG 4. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 4.1. Quan điểm về phát triển làng nghề TCMN Việt Nam - Chính sách phát triển làng nghề TCMN phải gắn quy hoạch đồng bộ về đầu vào, đầu ra, hạ tầng cơ sở, có sự kế thừa, lồng ghép với kế hoạch phát triển kinh tế địa phương. - Chính sách phát triển làng nghề TCMN phải gắn với phát triển sản xuất nông nghiệp; gắn với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế xã hội và cơ sở hạ tầng của từng địa phương. - Chính sách về phát triển làng nghề TCMN và dịch vụ nông thôn là động lực xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm và ổn định đời sống người dân địa phương. - Chính sách phát triển làng nghề TCMN phải gắn với bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc; bảo tồn và duy trì những di sản văn hoá truyền thống của địa phương; phải gắn với phát triển du lịch, thu hút khách du 21 22 lịch trong nước và quốc tế đến với LN và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của LN. - Chính sách KHCN về phát triển làng nghề TCMN phải chú trọng kết hợp bí quyết truyền thống với việc ứng dụng KHCN tiên tiến. - Chính sách phát triển làng nghề TCMN phải gắn liền với bảo vệ và xử lý ô nhiễm môi trường. - Chính sách phát triển làng nghề TCMN phải gắn với việc phân định rõ chức năng, nhiệm vụ về quản lý nhà nước của các cơ quan liên quan. 4.2. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách nhà nước về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam 4.2.1. Nhóm giải pháp về quy hoạch LN, sản phẩm làng nghề - Quy hoạch vùng nguyên liệu cho các làng nghề TCMN. Quy hoạch vùng nguyên liệu bao gồm vùng nguyên liệu quốc gia và vùng nguyên liệu địa phương; triển khai xây dựng quy hoạch và có kế hoạch đầu tư, gây dựng các loại giống cây nguyên liệu có chất lượng cao cung cấp cho các làng nghề. - Quy hoạch sản phẩm làng nghề theo hướng mỗi làng một nghề. - Quy hoạch làng nghề gắn với phát triển du lịch. - Quy hoạch làng nghề gắn với bảo vệ môi trường. Cần tổ chức di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư; xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện để các khu kinh tế LN tập trung phát triển có hiệu quả. - Các giải pháp về hỗ trợ đất đai. 4.2.2. Nhóm giải pháp về khuyến khích đầu tư, hỗ trợ vốn, ưu đãi tín dụng cho phát triển làng nghề - Cải thiện môi trường đầu tư tại làng nghề. - Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn. - Cải tiến và đa dạng hoá phương thức cho vay. - Công tác hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. - Cải cách thủ tục hành chính, tránh phức tạp và rườm rà đối với việc tiếp cận nguồn vốn. 4.2.3. Nhóm giải pháp về khoa học, công nghệ và môi trường làng nghề - Về chính sách về khoa học-công nghệ: Phát triển thị trường công nghệ; Tăng cường nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ cho các làng nghề TCMN truyền thống; Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ công nghệ mới cho sản xuất của các làng nghề phải được coi là một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu; Tăng cường đội ngũ lao động có kỹ thuật, nâng cao trình độ văn hoá và trình độ chuyên môn của người lao động; Lựa chọn công nghệxử lý môi trường LN. - Về chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường làng nghề: (1) Đầu tư cơ sở hạ tầng: Hỗ trợ phát triển hệ thống giao thông tại LN; Hỗ trợ phát triển hệ thống thông tin liên lạc; Hỗ trợ xây dựng hệ thống cấp, thoát nước; (2) Chính sách về môi trường: Xây dựng, hoàn thiện các cơ chế chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước về môi trường; Cần có bộ phận chuyên trách có trách nhiệm, kiểm tra việc thực thi công tác bảo vệ môi trường, có những quy định xử phạt nghiêm minh đối với những doanh nghiệp và hộ sản xuất vi phạm luật bảo vệ môi trường; Tổ chức đào tạo dài hạn tập trung cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật bảo vệ môi trường từ cấp xã đến cấp Trung ương; Các cơ quan, ban ngành liên quan đến việc xử lý ô nhiễm môi trường LN phối hợp thực hiện. 4.2.4. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực cho phát triển làng nghề - Chính sách về sử dụng lao động: (1) Chính sách đối với người lao động; (2) Chính sách đối với nghệ nhân: Nhà nước cần có chính sách khen thưởng và ưu đãi thích đáng đối với các nghệ nhân, khuyến khích họ dạy nghề và truyền nghề cho lớp trẻ; Cần tổ chức xét, công nhận và trao tặng danh hiệu cao quý, cũng như thưởng vật chất xứng đáng cho những người thợ giỏi, những nhà kinh doanh có tài làm ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao, xuất khẩu nhiều và những người có phát minh sáng chế, cải tiến máy móc, thiết bị và công nghệ. - Chính sách về đào tạo lao động: (1) Đối với các chủ hộ và chủ doanh nghiệp nên có chương trình đào tạo riêng; (2) Dạy nghề theo lối truyền thống: tổ chức và mời các nghệ nhân hoặc thợ giỏi ở các nơi đến dạy nghề; (3) Đa dạng hoá các hình thức dạy nghề theo nhiều ngành nhiều cấp khác nhau, trên cơ sở lập kế hoạch về nhu cầu lao động cần được đào tạo trong từng ngành; (4) Phát triển các trung tâm dạy nghề của tư nhân và nhà nước; (5) Kết hợp với các trường, Viện nghiên cứu mở các lớp cho các học viên là những người lao động tại làng nghề để nâng cao trình độ kỹ thuật và trình độ mỹ thuật; (6) Thông qua các hiệp hội, các quỹ phát triển như quỹ khuyến công để mở lớp và tạo nguồn kinh phí đào tạo; (7) Nâng cao trình độ văn hoá giáo dục cho cư dân làng nghề; (8) Nhà nước khuyến khích, có sự hỗ trợ để nhiều tổ chức xã hội tham gia, phát triển nguồn nhân lực làng nghề; (9) Chính sách khuyến khích thích hợp, huy động tối đa sự tham gia của các doanh nghiệp đang kinh doanh, sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp tham gia đào tạo nghề; (10) Các cấp, ngành có liên quan cần xây dựng chuẩn đào tạo nghề thủ công truyền thống, xây dựng hệ thống chương 23 trình, giáo trình phù hợp với những phương pháp dạy nghề linh hoạt theo những cấp độ đào tạo khác nhau; (11) Tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng cho các cơ sở dạy nghề, đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị dạy nghề; (12) Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm sau đào tạo, chính sách phát triển thị trường lao động, gắn kết cung cầu lao động; hỗ trợ tự tạo việc làm và tạo nhiều chỗ việc làm cho lao động sau đào tạo. 4.2.5. Nhóm giải pháp về thông tin, thương mại và thị trường - Hoàn thiện chính sách phát triển, quảng bá các sản phẩm chủ lực và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm làng nghề - Hoàn thiện chính sách về tổ chức thị trường nội địa - Hoàn thiện chính sách về thông tin và tiếp thị - Đổi mới chính sách xuất, nhập khẩu và hội nhập kinh tế quốc tế - Xây dựng chính sách phù hợp để phát triển mối quan hệ chặt chẽ giữa các công ty du lịch với các làng nghề - Xây dựng chính sách hỗ trợ tích cực để nâng cao khả năng XTTM. 4.3. Các giải pháp khác nhằm đảm bảo điều kiện để hoàn thiện chính sách nhà nước về phát triển làng nghề TCMN Việt Nam - Giải pháp về con người xây dựng và thực thi chính sách: Xây dựng lực lượng chuyên gia tư vấn, tư duy chiến lược chuyên nghiệp ở các ngành, các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, từ cấp trung ương đến địa phương, các cơ quan, đơn vị; Bố trí công việc phù hợp với trình độ, năng lực, phẩm chất cán bộ; Thu hút nguồn lực trí tuệ trong công tác xây dựng và thực thi chính sách; Bồi dưỡng cán bộ và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ chính sách theo hướng nâng cao chất lượng, bảo đảm sự đồng bộ, kế thừa và phát triển; Mở rộng hoạt động hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với đội ngũ chuyên gia tư vấn chiến lược các nước trong khu vực và quốc tế. - Giải pháp về tổ chức bộ máy xây dựng và thực thi chính sách: tạo sự phối hợp hoạt động của các cấp chính quyền từ trung ương tới địa phương; cần có sự phối hợp giữa các đơn vị và các tổ chức nhà nước; cần có sự tham gia tích cực của các thành viên có liên quan đến chính sách tham gia vào công tác hoạch định chính sách. - Giải pháp về nguồn lực đầu tư để xây dựng và thực thi chính sách: dành nguồn kinh phí thỏa đáng cho việc xây dựng, thực thi và đánh giá chính sách; Tăng cường nguồn lực cho công tác xây dựng và thực thi chính sách như: chi phí xây dựng cơ sở vật chất cho việc thực thi chính sách; mua sắm thiết bị vật tư, phương tiện kỹ thuật và các chi phí vật chất khác. - Chế tài và các biện pháp khác. 24 KẾT LUẬN - Luận án đã phân tích vai trò của làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam hiện nay và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của làng nghề, trong đó phân tích rõ vai trò của nhân tố chính sách nhà nước trong việc phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ. Ngoài ra, luận án còn nghiên cứu, tìm hiểu kinh nghiệm về chính sách phát triển làng nghề của các quốc gia trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. - Luận án đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về chính sách nhà nước đối với phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam. Trên cơ sở vận dụng lý luận đó, luận án đã lựa chọn các tiêu chí đánh giá chính sách về phát triển làng nghề TCMN bao gồm: tính minh bạch, tính phù hợp, tính ổn định/bền vững, tính thống nhất/đồng bộ, tính hiệu lực và tính hiệu quả của chính sách. Đồng thời, luận án cũng đã hệ thống được một số chính sách nhà nước hiện nay đối với phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ và đánh giá thực trạng các chính sách này gồm: chính sách quy hoạch làng nghề, sản phẩm làng nghề; chính sách đầu tư tín dụng; chính sách khoa học, công nghệ và môi trường; chính sách nguồn nhân lực và chính sách thương mại. Việc đánh giá dựa trên tiêu chí đánh giá chính sách và đưa ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của từng chính sách. - Trên cơ sở phân tích lý luận, thực trạng các chính sách và bài học kinh nghiệm được rút ra, luận án đã đề xuất 5 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách nhà nước trong việc phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam, đồng thời đưa các điều kiện cần thiết để hoàn thiện hệ thống chính sách này. Bên cạnh những kết quả đạt được của luận án, tác giả nhận thấy còn một số nội dung cần được hoàn thiện hơn. Đây cũng là các định hướng nghiên cứu tiếp theo của tác giả trong thời gian tới. Một số định hướng nghiên cứu đó là: - Thứ nhất, tổng hợp và rà soát lại các nội dung văn bản từng chính sách để chỉ rõ điểm phù hợp hay điểm còn chưa phù hợp, cần thay đổi, bổ sung. - Thứ hai, đi sâu nghiên cứu một nhóm chính sách cụ thể để đánh giá chính sách từ các khâu của quá trình chính sách (hoạch định chính sách, thực thi chính sách và phân tích chính sách).
- Xem thêm -