Tài liệu Chinh phục đề thi thpt quốc gia môn sinh tập 2

  • Số trang: 71 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 2600 |
  • Lượt tải: 1
congnguyenvan33697

Tham gia: 22/04/2016

Mô tả:

Chinh phục đề thi thpt quốc gia môn sinh tập 2
Chinh phục đề thi THPT quốc gia môn Sinh học tập 2 phiên bản 2.0 Your dreams – Our mission Kính gửi các bạn, các em học sinh, các quý thầy cô trích đoạn cuốn CHINH PHỤC ĐỀ THI QUỐC GIA THPT MÔN SINH HỌC do GIA ĐÌNH LOVEBOOK biên soạn Số trang: 464 trang khổ A4 Gồm 26 đề được biên soạn theo cấu trúc mới nhất của Bộ Giáo Dục. Gia đình chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của quý thầy cô và các em học sinh yêu quý. Cuốn sách sẽ được phát hành toàn quốc vào ngày 25/09 tới. LOVEBOOK.VN | 1 Đề số 1 TK Kết quả luyện đề: Lần 1: Lần 2: Lần 3: Các câu cần lưu ý: Lý thuyết, công thức rút ra: Câu 1. Trong công tác tạo giống vật nuôi thì phương pháp được sử dụng phổ biến nhất là: A. Dùng công nghệ gen. B. Dùng phương pháp lai hữu tính. C. Dùng công nghệ tế bào. D. Dùng phương pháp gây đột biến. Câu 2. Khi nói về độ đa dạng của quần xã, cho các kết luận nào sau: (1). Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng dễ bị thay đổi. (2). Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường. (3). Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần. (4). Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái càng mạnh. Số phát biểu đúng là: A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 3. Nhân tố chính chi phối quá trình phát sinh loài người ở giai đoạn người tối cổ (người vượn hoá thạch) là: A. Sự thay đổi địa chất, khí hậu ở thế kỉ Thứ ba B. Vừa chế tạo, vừa sử dụng công cụ lao động có mục đích C. Cải tiến công cụ lao động, phát triển lực lượng sản xuất D. Quá trình biến dị, giao phối, chọn lọc tự nhiên. Câu 4. Ở một loài chim, xét 3 cặp gen (A,a), (B,b), (D,d) nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Thực hiện phépM lai P: AaBbDdX Xm x aaBbddXMY. Trong tổng số cá thể F1, con đực có kiểu hình giống mẹ chiếm tỷ lệ: 3 3 A. . B. . C. . D. . 32 64 3 9 16 64 Câu 5. Một quần thể thực vật P có tỉ lệ các thể AA, Aa, aa lần lượt bằng 1 : 1,5 : 2,5. Trải qua 1 số thế hệ tự thụ phấn bắt buộc trong quần thể đã có được 6400 cây, trong đó cây có hoa hồng bằng 240. Biết rằng hoa đỏ là tính trạng trội so với hoa trắng. Số cây có hoa đỏ và số cây có hoa trắng ở thời điểm nói trên là A. 2240 cây hoa đỏ và 3840 cây hoa trắng. trắng. B. 3840 cây hoa đỏ và 2240 cây hoa C. 2120 cây hoa đỏ và 4040 cây hoa trắng. D. 4040 cây hoa đỏ và 2120 cây hoa trắng. Câu 6. Ở người hệ nhóm máu A, B, O do 3 alen IA; IB; IO quy định trong đó IA và IB là đồng trội so với alen IO. Cho các phát biểu sau: (1). Nếu người cha và người mẹ đều có nhóm máu O thì đứa con sinh ra chắc chắn chỉ có nhóm máu O, không thể mang nhóm máu khác. (2). Nếu người cha và mẹ đều mang nhóm máu A thì đứa con sinh ra chỉ mang nhóm máu A. (3). Nếu người cha mang nhóm máu A, người mẹ mang nhóm máu B thì cặp vợ chồng này có thể sinh ra những người con mang tất cả các nhóm máu trong hệ nhóm máu A, B, O. (4). Nếu người cha mang nhóm máu O, người mẹ mang nhóm máu B thì đứa con sinh ra chắc chắn mang nhóm máu B. Số phát biểu đúng là: A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 7. Mục đích của di truyền tư vấn là: (1). Giải thích nguyên nhân, cơ chế về khả năng mắc bệnh di truyền ở thế hệ sau. (2). Cho lời khuyên về kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen lặn. (3). Cho lời khuyên về sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền. (4). Xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4. D. 2, 3, 4. Câu 8. Hệ sinh thái bền vững nhất khi tháp sinh thái có sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng: A. Nhỏ nhất. B. Trung bình. C. Tương đối nhỏ. D. Lớn nhất. Câu 9. Ứng dụng nào sau đây không dựa trên cơ sở của kỹ thuật di truyền? A. Tạo chủng nấm Penicilium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu. B. Sử dụng vi khuẩn E.coli để sản suất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người. C. Tạo chủng vi khuẩn mang gen có khả năng phân huỷ dầu mỏ để phân huỷ các vết dầu loang trên biển. D. Tạo bông mang gen có khả năng tự sản xuất ra thuốc trừ sâu. Câu 10. Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 10% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường. Ở đời con của phép lai ♂AaBb x ♀AaBb, hợp tử đột biến dạng thể 3 có kiểu gen AaBBb chiếm tỉ lệ: A. 2,5%. B. 10%. C. 5%. D. 1,25%. Câu 11. Thành phần nào sau đây có vai trò di truyền chủ yếu trong sự di truyền qua tế bào chất ? A. Giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính Y. B. Giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính X. C. Tế bào chất của giao tử đực. D. Tế bào chất của giao tử cái. Câu Ab 12. Ở ruồi giấm, xét cơ thể có kiểu XDEXde giảm phân bình thường và không xẩy gen ra đột aB HhG g biến. Biết khoảng cách giữa gen A và B là 20cM; khoảng cách giữa gen D và E là 40cM. Tỉ lệ phần trăm giao tử AbHGXDE tạo ra là bao nhiêu? A. 2%. B. 0,75%. C. 3%. D. 1,25%. Câu 13. Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng? A.Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. B.Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. C. Phân bố ngẫu nhiên giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. D. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường. Câu 14: Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể: (1). Do thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh. (2). Do sự thay đổi tập quán kiếm mồi của sinh vật. (3). Do thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh. (4). Do sự lớn lên của các cá thể trong quần thể. Số nguyên nhân đúng là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 15. Phát biểu nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng? A.Chọn lọc cá thể làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi hơn trong nội bộ quần thể, làm phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể. B.Chọn lọc tự nhiên thường hướng tới sự bảo tồn cá thể hơn quần thể khi mà mâu thuẫn nảy sinh giữa lợi ích cá thể và quần thể thông qua xuất hiện các biến dị di truyền. C. Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, các quần thể vốn có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế những quần thể kém thích nghi. D.Chọn lọc quần thể hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể về mặt kiếm ăn, tự vệ, sinh sản. Câu 16. Những phép lai nào sau đây gắn liền với quá trình đa bội hóa? (1). 4n x 4n = 4n. (2). 4n x 2n = 3n. A. 1, 2, 3, 4. B. 2, 3. Câu 17. Ở một loài hoa có 3 gen phân li độc lập cùng kiểm soát sự hình thành sắc tố đỏ của hoa là A, B và D. Ba gen này hoạt động trong con đường hoá sinh như sau: Các alen đột biến cho chức năng khác thường của các alen trên là a, b và d mà mỗi alen là lặn hoàn toàn so với alen trội của nó. Một cây hoa đỏ đồng hợp về cả 3 alen trội được lai với cây không màu đồng hợp về 3 alen đột biến lặn. Tất cả các cây F1 có hoa màu đỏ. Sau đó cho28 các cây F1 giao phấn với nhau để tạo F2. Tỉ lệ các cây F2 có hoa 27 không màu là: A. . B. . C. . D. . 9 3 64 64 64 64 Câu 18. Ở đậu Hàđịnh Lan,hoa alen A quy định cây cao trội hoàn toàn so a quy đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định với hoaalen trắng. Tạp định giao cây các thấp; alen B quy cây đậu F 1 thu được kết quả 280 cây cao, hoa đỏ; 80 cây thấp, hoa trắng; 20 cây cao, hoa trắng; 20 cây thấp, hoa đỏ. Biết các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Kiểu gen F1 và tần số hoán vị gen là Ab AB AB Ab A. x , f = 20% xảy ra ở cả hai giới. B. x , f = 20% xảy ra ở cả hai giới. aB Ab aB Aab B ABab C. x Ab , f = 20% xảy ra ở một giới. D. x , f = 20% xảy ra ở một giới. aB aB ab ab Câu 19. Cho các phát biểu sau: 1.Theo quan niệm của Đacuyn, sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với sự thay đổi điều kiện của môi trường và mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới. 2.Hạn chế của quan niệm Đacuyn là chưa thể hiểu rõ về nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị. 3.Theo Lamac, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền và là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới. 4.Theo Lamac, những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích lũy qua các thế hệ. 5. Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên vừa đào thải những biến dị có hại vừa bảo tồn, tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật. Đối tượng của chọn lọc tự nhiên là quần thể sinh vật. 6.Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên đã phân hóa về khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể. 7. Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là Menđen. 8.Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là phát hiện vai trò của CLTN và CLNT trong tiến hoá của vật nuôi cây trồng. 9.Động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu về kinh tế và thị hiếu phức tạp luôn luôn thay đổi của con người. Gọi a là số phát biểu đúng, b là số phát biểu sai, biểu thức nào sau đây phản ánh đúng mối liên hệ giữa a và b? (Trong mọi trường hợp đều lấy các giá trị dương, a>0, b>0). 2 A. a  b  4  b B. a + 2 =b C. a2+ 5 = b2 -3 D. a =b Câu 20. Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 3,75%. Theo lí thuyết, ở thế hệ P, trong tổng số các cây hoa ở P, tỉ lệ % cây hoa có kiểu gen đồng hợp là: A. 0,6. B. 0,5. C. 0,7. D. 0,4. Câu 21: Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là: A.Đều tạo ra các cá thể con có kiểu gen đồng nhất. B.Đều tạo ra các cá thể con có kiểu gen thuần chủng. C. Đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể. D. Các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình. Câu 22: Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm : 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân cao, hoa trắng; 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ; 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen khác quy định, không có hoán vị gen và không xảy ra đột biến. Nếu cho cây (P) giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về ba cặp gen trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là A.1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng : 1 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng. B. 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng. C. 1 cây thân thấp, hoa đỏ : 2 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. D. 1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng: 2 cây thân thấp, hoa trắng. Câu 23. Trong quá trình sinh sản hữu tính, cấu trúc nào sau đây được truyền đạt nguyên vẹn từ đời bố mẹ cho đời con? A. Alen. B. Nhân tế bào. C. Tính trạng. D. Nhiễm sắc thể. Câu 24. Cho các chuỗi thức ăn như sau: (1). Cỏ  cào cào  chim sâu  cáo. (2). Cây bụi  thỏ  cáo. (3). Lúa  sâu  ngóe sọc  chuột đồng  rắn hổ mang  đại bàng. (4). Tảo lục đơn bào  tôm  cá rô  chim bói cá. Cho các phát biểu sau đây, số phát biểu đúng khi nói về các chuỗi thức ăn trên là: (1). Chuỗi thức ăn (3) có số mắt xích nhiều nhất, chuỗi thức ăn (2) có số mắt xích ít nhất. (2). Không có chuỗi thức ăn nào trong các chuỗi trên bắt nguồn từ mùn bã sinh vật. (3). Chim sâu, cáo, ngóe sọc, cá rô là các sinh vật tiêu thụ bậc 3. (4). Ở chuỗi thức ăn (2), ta không thể thay thế mắt xích thứ 3 bằng một loài sinh vật khác. A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 25. Những động vật sống trong vùng ôn đới, số lượng cá thể trong quần thể thường tăng nhanh vào mùa xuân hè chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện nào sau đây? A. Cường độ chiếu sáng ngày một tăng. B. Bố mẹ chăm sóc và bảo vệ con tốt hơn. C. Cường độ hoạt động của động vật ăn thịt còn ít. D. Nguồn thức ăn trở nên giàu có. Câu 26. Ở một loài thực vật xét một gen có 3 alen A, a, a1 nằm trên NST thường, trong đó: alen A quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a và a1; alen a quy định tính trạng hoa hồng trội hoàn toàn so với alen a1 quy định tính trạng hoa trắng. Trong trường hợp cây tứ bội khi giảm phân tạo ra các giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường và không có đột biến xảy ra, cây tứ bội có kiểu gen Aaa 1a1 tự thụ phấn. Tỷ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ tiếp theo là: A. 27 trắng : 8 hồng : 1 đỏ. B. 27 hồng : 8 đỏ : 1 trắng. C. 26 đỏ : 9 hồng : 1 trắng. D. 27 đỏ : 8 hồng : 1 trắng. Câu 27. Cho các phát biểu sau đây về các nhân tố tiến hóa: (1). Đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp. (2). Di nhập gen là nhân tố tiến hóa có thể làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể. (3). Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa của quần thể. (4). Giao phối ngẫu nhiên hay giao phối không ngẫu nhiên đều không làm thay đổi tần số alen của quần thể qua các thế hệ. Số phát biểu đúng là: A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 28. Khi nói về nòi sinh thái, điều nào sau đây không đúng? A. Mỗi loài có thể có rất nhiều nòi sinh thái khác nhau. B. Trong cùng một khu vực địa lí có thể có nhiều nòi sinh thái. C. Các nòi sinh thái đã có sự cách li về mặt sinh sản. D. Là một tập hợp gồm nhiều quần thể của cùng một loài. Câu 29. Trong một quần thể lưỡng bội, giao phối tự do, xét một gen có 2 alen A và a có tần số tương ứng là 0,8 và 0,2; một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 alen B và b có tần số tương ứng là 0,6 và 0,4. Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, các gen nằm trên NST thường. Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội 1 tính trạng và lặn 1 tính trạng là: A. 18,72%. B. 80,64%. C. 15, 36%. D. 21,36%. Câu 30. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng. Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phấn với cây hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, số phép lai phù hợp với tất cả các là: thông tin trên (1). AAbb x AaBb. (2). aaBB x AaBb. A. 5. Câu 31. Kết luận nào sau đây không đúng? A. Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến. B. Quá trình tự nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen. C. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen. D. Gen ở tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu hiện. Câu 32: Xét các ví dụ sau: (1). Ngựa vằn phân bố ở Châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á. (2). Cừu có thể giao phối với Dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi. (3). Lừa giao phối với Ngựa sinh ra con La không có khả năng sinh sản. (4). Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác. Có bao nhiêu ví dụ nói trên là biểu hiện của sự cách ly trước hợp tử. A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 33. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân AB ABra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. không xảy ra đột biến nhưng xảy Tiến hành trội phép Dd x Dd, trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình vềlai baP: ab ab tính trạng trên chiếm tỉ lệ 49,5%. Theo lí thuyết, cho các phát biểu sau đây về đời con ở F1: (1). Khoảng cách giữa hai gen A và B là 10cM. (2). Kiểu gen ab ab Dd chiếm tỉ lệ lớn hơn 10%. (3). Số cá thể có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng chiếm tỉ lệ 30% . (4). Số cá thể có kiểu gen giống bố mẹ chiếm tỉ lệ 17%. Số phát biểu đúng là: A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 34. Cho các bước sau: (1). Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen. (2). Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen. (3). Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau. Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau: A. (1)  (2)  (3). B. (1)  (3)  (2). C. (3)  (1)  (2). D. (2)  (1)  (3). BD Câu 35. Một cơ thể của một loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt có kiểu gen Aa . Cơ thể này giảm phân bd hình thành giao tử, vào kì giữa giảm phân I tất cả các tế bào sinh dục đều có cùng một kiểu sắp xếp nhiễm sắc thể, các giao tử tạo ra đều tham gia thụ tinh bình thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Đời con có thể có những kiểubd gen nào sau đây? A hoặc A BD BD bd bd A.AA; Aa aa; ; Aa BD bd bd BD bd BD ; aa . BD aa bd ;BD bd B.AA; Aabd bd BD hoặcBD A A bd; BD ; aa bd bd bd. Aa BD BD BD BD BD BD ; Aa C.AA ; aa hoặc AA ; Aa ;BD aa BD bd bd bd bd D. hoặc ; BD bD ; AA ; aa . bD Bd BD Bd AA Aa ; Aa bd bd BD bd bd BD . Câu 36. Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp NST giới tính là XY, con cái có cặp NST giới tính là XX. Xét 4 gen, trong đó: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, gen thứ 2 có 3 alen nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y, gen thứ 3 có 2 alen và gen thứ 4 có 4 alen cùng nằm trên một NST thường khác. Theo lý thuyết, loài động vật trên có tối đa bao nhiêu kiểu gen về 4 gen nói trên: A. 1296. B. 1620. C. 1944. D. 702. Câu 37. Cho các phát biểu sau: 1. Các ngành động vật phát sinh ở đại Cổ sinh. 2. Hóa thạch sinh vật nhân thực cổ nhất xuất hiện ở đại Cổ sinh. 3. Cây có mạch và động vật lên cạn ở kỉ Silua. 4. Bò sát cổ ngự trị ở kỉ Triat. 5. Thực vật có hoa xuất hiện ở kỉ Kreta. 6. Bò sát phát sinh ở kỉ Pecmi. 7. Loài người xuất hiện ở đại Trung sinh. Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 4 B. 3 C. 7 D. 5 Câu 38. Cho các phát biểu sau về các dạng đột biến cấu trúc NST: (1). Mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST. (2). Lặp đoạn góp phần tạo nên gen mới trong quá trình tiến hóa. (3). Đảo đoạn làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST. (4). Chuyển đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản. Số phát biểu đúng là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 39. Ở người bệnh A do 1 cặp gen nằm trên NST thường quy định, gen trội quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với gen lặn quy định kiểu hình bị bệnh A. Bệnh B do 1 cặp gen nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y với gen trội quy định bình thường trội hoàn toàn so với gen lặn quy định kiểu hình bị bệnh. Cho sơ đồ phả hệ sau: Cặp vợ chồng II7 - II8 đang mang thai, xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra đứa con không bị bệnh và không mang alen lặn về hai gen trên là: 1 1 3 5 A. . B. . C. . D. . 8 6 Câu 40. Cho hình ảnh: Một số nhận xét về hình ảnh trên được đưa ra, các em hãy cho biết trong số những nhận xét này có bao nhiêu nhận xét đúng? 8 8 1. Hình ảnh trên diễn tả hiện tượng đa bội ở nho. 2.Thể đa bội thường gặp thực vật và động vật. 3. Sự kết hợp hai giao tử 2n với nhau là cách duy nhất tạo thành thể tứ bội(4n). 4. Tế bào của thể đa bội có hàm lượng ADN tăng lên gấp bội, do vậy quá trình tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ. 5. Tế bào của thể đa bội có kích thước lớn hơn tế bào bình thường dẫn đến cơ quan sinh dưỡng có kích thước lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt. 6. Đột biến đa bội được sử dụng để đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác trong chọn giống. A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 41. Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối? A. Độ đa dạng về loài. B. Tỉ lệ giới tính. C. Mật độ cá thể. D. Tỉ lệ các nhóm tuổi. Câu 42. Người ta tổng hợp nhân tạo một phân tử mARN với bộ ba mở đầu là 5’AUG3’ và bộ ba kết thúc là 5’UAG3’. Số lượng nuclêôtit từng loại của phân tử mARN trên là: A = 155; G = 135; X = 160; U = 150. Khi một ribôxôm trượt qua phân tử mARN trên một lần thì số lượng nuclêôtit từng loại trên các bộ ba đối mã của các phân tử tARN tham gia dịch mã là: A. A = 149, G = 160, X = 134, U = 154. B. A = 149, G = 160, X = 154, U = 134. C. A = 155, G = 135, X = 160, U = 150. D. A = 150, G = 160, X = 135, U = 155. Câu 43. Khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế nguyên sinh, xu hướng nào sau đây không đúng? A. Ổ sinh thái của mỗi loài ngày càng được mở rộng. B. Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên. C. Tính đa dạng về loài tăng. D. Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn. Câu 44. Khi nói về bằng chứng tiến hóa, nhận định nào sau đây đúng? A.Sự giống nhau về cấu tạo đại thể các cơ quan tương đồng ở các loài khác nhau là do các loài đều được chọn lọc tự nhiên tác động theo cùng một hướng. B.Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử chứng minh sinh giới có chung nguồn gốc, đồng thời dựa vào bằng chứng sinh học phân tử có thể chứng minh quan hệ họ hàng gần gũi giữa các loài. C.Cơ quan tương đồng thể hiện sự tiến hóa phân li, cơ quan thoái hóa thể hiện sự tiến hóa đồng quy. D. Khi so sánh cấu tạo hình thái giữa các loài sinh vật ta thấy chúng có những đặc điểm tương tự nhau cho phép ta kết luận về nguồn gốc chung của chúng. Câu 45. Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có hai alen, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn. Gen quy định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp. Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau để tạo ra F2. Dự đoán nào sau đây về kiểu hình ở F2 là đúng? A.Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao. B.Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao. C.Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống. D. Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp. Câu 46. Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do gen lặn nhằm trên NST giới tính X không có alen trên NST Y quy định. Alen trội quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen lặn quy định bị bệnh mù màu. Biết rằng, người vợ có em trai bị bệnh mù màu đỏ - lục lấy một người chồng bình thường. Biết rằng không xảy ra đột biến và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, những người khác trong cả hai gia đình trên đều không bị bệnh. Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh một đứa con gái không mang alen lặn là:1 A. . 8 B. 3 8 . 1 C. . 2 3 D. . 4 Câu 47: Trong công tác giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để: A.Rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống. B.Xác định thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên một gen. C.Xác định độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu. D. Xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gen trên một nhiễm sắc thể. Câu sau: 48. Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Cho phép lai P Ab De X X Ab DE H X Y. Ở F1 thu được số loại kiểu gen và số loại kiểu hình lần lượt là: aB dE H h x aB de A. 196 và 64. B. 196 và 48. C. 196 và 36. D. 400 và 64. Câu 49. Một quần thể bướm cho thấy một mức độ cao của sự biến đổi về số lượng các chấm trên đôi cánh của chúng. Một số có nhiều điểm và một số có vài điểm. Bướm có nhiều điểm có con với các con bướm có ít điểm. Những con bướm là thức ăn của chim. Câu sau đây cho thấy số lượng các đốm là kết quả của chọn lọc tự nhiên ? A.Bướm trong quần thể này giao phối một cách tự do , bất kể số lượng đốm trên cánh. B.Đốm trên cánh không xuất hiện cho đến giai đoạn cuối trong sự phát triển ấu trùng của loài bướm. C.Đột biến mới với một số lượng đốm trung bình xuất hiện trong mọi thế hệ. D. Các con bướm của cùng một loài với nhiều đốm cánh được ngụy trang tốt hơn do chúng hòa mình với các thảm thực vật mà chúng ăn. Câu 50. Quan hệ giữa hai loài nào sau đây là quan hệ hội sinh: A. Chim sáo và trâu rừng. B. Phong lan và cây gỗ. C. Hải quỳ và cua. D. Tầm gửi và cây gỗ. _Hết ĐÁP ÁN 1B 11D 21A 31D 41A 2A 12C 22C 32A 42A GIẢI CHI TIẾT VÀ BÌNH LUẬN Câu 1. Đáp án B. Ta để ý rằng, các phương pháp như dung công nghệ gen, dung công nghệ tế bào hay phương pháp đột biến khi tác động vào động vật nhất là với vật nuôi sẽ làm ảnh hưởng đến sức sống, sức sinh sản và thậm chí gây chết. Vì thế những phương pháp này không thể áp dụng đối với giống vật nuôi được. Đối với phương pháp lai hữu tính, đây là phương pháp phổ biến và hữu ích nhất đối với công tác chọn giống vật nuôi. Câu 2. Đáp án A. 1.Sai, quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng ổn đỉnh (càng khó thay đổi) (chứ không phải dễ thay đổi. 2.Đúng, độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường. Khi môi trường có điều kiện thuận lợi (nguồn sống thỏa mãn, điều kiện khí hậu thích hợp…) thì quần xã sẽ có nhiều loài sinh vật hơn. Còn khi điều kiện không thuận lợi, các loài trong quần xã sẽ tranh dành với nhau nên loài nào không cạnh tranh được, sẽ có số lượng giảm dần, từ đó độ đa dạng của quần xã giảm xuống. 3.Đúng, quá trình diễn thế nguyên sinh xảy ra ở một môi trường chưa có quần xã sinh vật nào, chính vì thế, khi diễn thế nguyên sinh càng phát triển, thì độ đa dạng của quần xã sẽ càng cao. 4.Đúng, độ đa dạng quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái càng mạng. Quần xã có càng nhiều loài sinh vật thì chúng sẽ cạnh tranh với nhau rất gay gắt, từ đó dẫn đến ổ sinh thái được phân hóa mạnh hơn. Câu 3. Đáp án D. Đây là giai đoạn người tối cổ, trong giai đoạn này những biến đổi trên cơ thể người vượn hóa thạch (đi bằng hai chân, sống trên mặt đất…) cũng như của người cổ (bộ não phát triển, biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động…) là kết quả của quá trình tích lũy các biến dị di truyền (đột biến trong hệ gen và bộ NST) kết hợp với chọn lọc tự nhiên (những thay đổi trên vỏ trái đất, hoạt động núi lửa, động đất, gia tăng nền phóng xạ, thay đổi lục địa). Vì thế các nhân tố chính chi phối quá trình phát sinh loài người trong giai đoạn này là quá trình biến dị, giao phối và CLTN. Câu 4. Đáp án A. Để ý ở loài chim thì: giới đực là XX; giới cái là XY. Do đó phép lai: P: AaBbDdXMXm x aaBbddXMY thì bố có kiểu gen là AaBbDdXMXm; và mẹ có kiểu gen là aaBbddXMY. Ta có P: AaBbDdXMXm x aaBbddXMY = (Aa; aa)(3B-; 1bb)(Dd; dd)(XMXM; XMXm; XMY; mY). 1 3 1 1 X 3  con đực có kiểu hình giống mẹ aaB-ddXMY là aaB-dd(XMXm; XMXM) = . . . = 2 4 2 2 32 Với bài này, điều khiến các em dễ nhầm lẫn nhất đó là cơ chế giới tính ở chim, nhiều em cứ nhầm nó như bình thường (XX là giới đực; XY là giới cái) và dẫn đến làm sai. Ở chim cũng như ở gà giới đực là XX và giới cái là XY. Câu 5. Đáp án C. Ta tần số các kiểu gen của quần thể trên nhưcósau: = 0,2; Aa = 1,5 = 0,3; aa = 2,5 AA = 1 1+1,5+2, 1+1,5+2,= 0,5. 1+1,5+2,  cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,2AA+0,3Aa+0,5aa=1. Sau một số thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen hoa hồng là Aa = 0,0375 = 0,3 . 8  quần thể đã trải qua 3 thế hệ tự thụ phấn; cấu trúc di truyền của quần thể hiện tại là: 0,3-0,0375 0,3-0,0375 (0,2+ )AA + 0,0375Aa + (0,5+ =1 2 hay 0,33125AA+0,0375Aa+0,63125aa= 1. 2 )aa  số cây hoa đỏ: 6400. 0,33125 = 2120; số cây hoa trắng 6400. 0,63125 = 4040. Để làm được bài này, thì ta trước hết phải xác định sô thế hệ tự thụ phấn, sau đó xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau số thế hệ tự thụ phấn. Ở bài này, gen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng và do đó kiểu Aa sẽ mang tính trạng hoa hồng. Câu 6. Đáp án C. IA và IB là đồng trội so với alen IO nên hệ nhóm máu A, B, O sẽ có các nhóm máu là: Nhóm máu A: AA; AO. Nhóm máu B: BB; BO. Nhóm máu O: OO. Nhóm máu AB: AB. (1). Đúng, cả người cha và người mẹ đều mang nhóm máu O nên phép lai giữa 2 cặp vợ chồng này là: OO x OO = OO  đứa con sinh ra chỉ mang nhóm máu O, không mang nhóm máu nào khác. (2). Sai, nếu cả người cha và người mẹ đều mang nhóm máu A thì có thể sinh ra con mang nhóm máu khác, ví dụ: AO x AO = AA; OO; AO (đứa con có thể mang nhóm máu O). Với phép lai như thế này : AA x AA = AA hoặc AA x AO = AA; AO thì mới sinh ra người con chỉ mang nhóm máu A. (3). Đúng, nếu người cha mang nhóm máu A, người mẹ mang nhóm máu B, thì với phép lai: AO x BO = AO;BO; AB; OO  đời con có cả nhóm máu A, B, AB và O. Lưu ý là chỉ duy nhất phép lai này mới thỏa mãn là tạo ra đầy đủ các nhóm máu. (4). Sai, người cha nhóm máu O, người mẹ nhóm máu B thì với phép lai: OO x BO = OO; BO có thể tạo ra đời con mang nhóm máu O và B. Với phép lai OO x BB = BO thì mới tạo ra đời con chỉ có nhóm máu B. Do đó chỉ có 2 phát biểu đúng. Bài này chủ yếu hỏi chúng ta về cơ chế xác định nhóm máu trong hệ A, B, O. Qua cách làm trên, ta đúc rút ra được một chút lý thuyết về hệ nhóm máu A, B, O như trên Câu 7. Đáp án A. Di truyền học tư vấn không nhằm mục đích xây dựng phả hệ dành cho những người đến tư vấn mà nó nhằm: 1- giải thích nguyên nhân, cơ chế về khả năng mắc bệnh di truyền ở thế hệ sau. 2-cho lời khuyên về kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen lặn. 3-cho lời khuyên về sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền. Câu 8. Đáp án D. Hệ sinh thái bền vững nhất khi có sự chênh lệch giữa sinh khối các bậc dinh dưỡng là lớn nhất. Nguyên nhân là do hệ sinh thái là tập hợp của quần xã sinh vật với môi trường vô sinh của nó, trong đó, các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình địa hóa và sự biến đổi năng lượng. Khi sự chênh lệch giữa các sinh khối là lớn, điều này làm cho sự tương tác này ngày càng ổn định hơn, vì thế mà hệ sinh thái sẽ ngày càng bền vững. Câu 9. Đáp án A. Ứng dụng của kỹ thuật di truyền hay còn gọi là ứng dụng của công nghệ gen. Các ứng dụng ở B. C. D đều là ứng dụng của công nghệ gen. Ứng dụng A là ứng dụng của phương pháp tạo đột biến. Câu 10. Đáp án D. Với cặp Aa ở đực và cái giảm phân bình thường nên sẽ tạo ra giao tử và phép lai là: Aa x Aa = (0,5A; 0,5a) x (0,5A; 0,5a)  Aa = 0,5 x 0,5 x 2 = 0,5. Với cặp Bb ở cơ thể đực có 10% giảm phân không phân ly trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường. Cặp Bb ở cơ thể cái giảm phân bình thường nên sẽ tạo ra các loại giao tử là: Bb x Bb = (0,45B; 0,45B; 0,05Bb; 0,05O) x (0,5B; 0,5b)  BBb = 0,05 x 0,5 = 0,025.
- Xem thêm -