Tài liệu Chiến lược phát triển kinh doanh của công ty cổ phần hạ tầng viễn thông cmc

  • Số trang: 74 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 64 |
  • Lượt tải: 0
loveydove

Đã đăng 4206 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC GVHD SVTH Lớp MSSV : Trần Thị Trang : Phạm Thị Nga : 06 VQT1 :506401059 Thaønh phoá Hoà Chí Minh Thaùng 12/2010 Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp LỜI CAM ĐOAN Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả có tham khảo qua một số tài liệu, số liệu từ: báo cáo của CMCTI, báo cáo của các đối thủ cạnh tranh, tạp chí chuyên ngành, thông tin từ các trang web, … đồng thời có tham khảo hình thức và nội dung trình bày của các luận văn khoá trƣớc. Tác giả xin cam đoan nội dung luận văn là kết quả thực hiện của bản thân tôi, không sao chép từ những đề tài nghiên cứu khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan và những nội dung của luận văn này. Ngƣời viết PHẠM THỊ NGA SVTH: Phaïm Thò NGa Trang i Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp LỜI CẢM ƠN Xin cho em đƣợc gởi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả thầy cô Khoa Quản trị kinh doanh trƣờng Đại học Kỹ thuật công nghệ TPHCM đã tận tụy truyền thụ kiến thức cho em suốt những năm dƣới mái trƣờng đại học, giúp em có thêm hành trang quý giá trên bƣớc đƣờng tƣơng lai của cuộc đời mình. Em xin kính lời cảm ơn chân thành đến cô Trần Thị Trang đã hƣớng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này với tất cả tinh thần, trách nhiệm và lòng nhiệt thành nhất. Em xin gởi lời cám ơn đến Ban Giám đốc, cùng các anh, các chị tại Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC đã nhiệt tình hƣớng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian qua. SVTH: Phaïm Thò NGa Trang ii Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMCTI  ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 12 năm 2010 Ký tên SVTH: Phaïm Thò NGa Trang iii Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN LUẬN VĂN  ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng Ký tên SVTH: Phaïm Thò NGa năm 2010 Trang iv Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMCTI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN LUẬN VĂN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ii iii iv v viii DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ix x LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1 1 2. Ý nghĩa của đề tài 1 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2 5. Phƣơng pháp nghiên cứu 2 6. Hạn chế của đề tài 2 7. Kết cấu của đề tài 2 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẾ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1.1. Chiến lƣợc kinh doanh 1.1.1. Khái niệm 3 3 3 1.1.2. Phân loại chiến lƣợc kinh doanh 3 1.1.3. Tác dụng của chiến lƣợc kinh doanh 5 1.1.4. Căn cứ xây dựng chiến lƣợc kinh doanh 5 1.2. Thiết lập chiến lƣợc kinh doanh 1.2.1. Xác định sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp 5 5 1.2.2. Đánh giá các yếu tố bên ngoài 6 1.2.3. Đánh giá tình hình bên trong 10 1.2.4. Xác định mục tiêu và lựa chọn chiến lƣợc 12 Kết luận chƣơng 1 13 Chƣơng 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC 14 2.1. Giới thiệu khái quát công ty 14 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 14 SVTH: Phaïm Thò NGa Trang v Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp 2.1.2. Sản phẩm, dịch vụ 15 2.1.3. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực 16 2.1.4. Kết quả hoạt động trong thời gian qua 19 2.2. Phân tích các yếu tố bên ngoài 2.2.1. Môi trƣờng vĩ mô 21 21 2.2.1.1. Môi trƣờng kinh tế 21 2.2.1.2. Môi trƣờng văn hóa, xã hội 25 2.2.1.3. Môi trƣờng chính trị trong nƣớc 25 2.2.1.4. Môi trƣờng dân số 26 2.2.1.5. Môi trƣờng công nghệ 27 2.2.2. Môi trƣờng vi mô 29 2.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh 29 2.2.2.2. Khách hàng 31 2.2.2.3. Nhà cung cấp 33 2.2.2.4. Đối thủ tiềm ẩn 33 2.2.2.5. Các dịch vụ thay thế 35 2.2.3. Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 36 2.3. Đánh giá tình hình nội bộ công ty 2.3.1. Phân tích nội bộ 37 37 2.3.1.1. Nguồn nhân lực 37 2.3.1.2. Hoạt động marketing 37 2.3.1.3. Cơ cấu tổ chức, năng lực quản lý 38 2.3.1.4. Ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý và điều hành 38 2.3.1.5. Về nghiên cứu, phát triển thị trƣờng 38 2.3.1.6. Về quản lý chất lƣợng dịch vụ 39 2.3.1.7. Về chi phí hoạt động 39 2.3.1.8. Về thiết bị, công nghệ 40 2.3.1.9. Về hạ tầng mạng lƣới 41 2.3.2. Ma trận đánh giá nội bộ SVTH: Phaïm Thò NGa 41 Trang vi Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp Kết luận chƣơng 2 43 Chƣơng 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC 44 3.1. Mục tiêu phát triển 44 3.1.1. Xác định mục tiêu dài hạn 44 3.1.2. Mục tiêu cụ thể trong năm 2011 44 3.2. Xây dựng và lựa chọn chiến lƣợc 45 3.2.1. Xây dựng chiến lƣợc thông qua ma trận SWOT 45 3.2.2. Lựa chọn chiến lƣợc thông qua ma trận QSPM 46 3.3. Các giải pháp cụ thể 3.3.1. Về đầu tƣ công nghệ và phát triển, khai thác mạng lƣới 53 53 3.3.2. Giá cƣớc 54 3.3.3. Về sản phẩm dịch vụ và phân phối dịch vụ 55 3.3.4. Về quảng cáo và marketing 56 3.3.5. Về yếu tố hữu hình và quá trình cung cấp 57 3.3.6. Về tổ chức quản lý, điều hành, nguồn nhân lực 58 3.3.7. Các nguồn tài trợ cho chiến lƣợc kinh doanh 59 3.4. Kiến nghị thực hiện 59 3.4.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nƣớc 59 3.4.2. Kiến nghị đối với cơ quan cấp trên 60 Kết luận chƣơng 3 61 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 63 SVTH: Phaïm Thò NGa Trang vii Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT CMCTI : Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông FTTx: kiến trúc mạng sử dụng cáp quang để kết nối Viễn thông FTTH: Fiber To The Home O/W : điểm yếu T/S : điểm mạnh T/S : thách thức kết hợp với điểm yếu SCIC : sở kết hợp giữa Tổng công ty đầu tƣ và kinh doanh vốn nhà nƣớc CMC Telecom : và Công ty Cổ phần dịch vụ viễn thông CMC VAS: value added services VPS: Virtual Private Server) BTS: Công ty dịch vụ Truyền thanh - Truyền hình Hà Nội DIZA: với Ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai SHTP: Đầu tƣ hạ tầng mạng viễn thông trong nội khu công nghệ cao Tp. Hồ Chí Minh BC-VT: Bƣu chính viễn thông CNTT: Công nghệ thông tin AS: điểm hấp dẫn TAS: tổng điểm hấp dẫn FDI: hút vốn đầu tƣ thông qua các hình thức đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài SVTH: Phaïm Thò NGa Trang viii Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG Bảng 2. 1: Số lƣợng nhân sự ........................................................................................ 18 Bảng 2. 2: Thông tin tài chính của dự án ..................................................................... 19 Bảng 2. 3: Thống kê số lƣợng khách hàng ................................................................... 20 Bảng 2. 4: Tình hình phát triển Internet qua các năm .................................................. 22 Bảng 2. 5: Thống kê các tiêu chí phát triển chủ yếu .................................................... 24 Bảng 2. 6: Thị phần ngƣời dùng của các ISP ............................................................... 30 Bảng 2. 7: Ma trận EFE của CMCTI............................................................................ 36 Bảng 2. 8: Ma trận IFE của CMCTI ............................................................................. 41 SVTH: Phaïm Thò NGa Trang ix Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Hình 2. 1: Cổ đông sáng lập ......................................................................................... 14 Hình 2. 2: Số lƣợng ngƣời dùng Internet ..................................................................... 23 Hình 2. 3: Tỉ lệ dân số sử dụng Internet ....................................................................... 23 Sơ đồ 2. 1: Cơ cấu tổ chức ........................................................................................... 17 SVTH: Phaïm Thò NGa Trang x Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO) đã đánh dấu một bƣớc ngoặt lớn đối với nền kinh tế Việt Nam. Các cơ hội đang mở rộng tay chờ đón những doanh nghiệp biết đầu tƣ, biết tìm kiếm và biết tận dụng. Thế nhƣng, vẫn luôn tồn tại song hành bên cạnh các cơ hội là những mối đe dọa, những nguy cơ, những rủi ro có thể xuất hiện bất cứ lúc nào và chúng sẽ khiến các doanh nghiệp lao đao nếu không có sự chuẩn bị đầy đủ những biện pháp để đối phó. Trƣớc sự cạnh tranh đang diễn ra ngày một gay gắt và khốc liệt trên thị trƣờng, mỗi doanh nghiệp nên có sự chuẩn bị sẵn sàng với những chiến lƣợc hiệu quả để có thể tồn tại và phát triển vững chắc. Một doanh nghiệp nếu có đƣợc những chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn và thích hợp, có thể dựa vào nội lực để tận dụng đƣợc các cơ hội đến từ môi trƣờng bên ngoài hay tránh né đƣợc những rủi ro, hạn chế những điểm yếu thì chắc chắn sẽ đủ sức cạnh tranh và đứng vững trên thị trƣờng. Với Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC, một doanh nghiệp còn non trẻ thì lại gặp nhiều khó khăn và thách thức hơn, nhất là với ngành nghề có tính cạnh tranh cao và cần nguồn vốn đầu tư ban đầu lớn như viễn thông, lại đặt trong bối cảnh thị trường viễn thông Việt Nam sẽ mở cửa hoàn toàn trong tương lai gần. Vì vậy, việc xây dựng chiến lược phát triển là rất quan trọng và có ý nghĩa đặc biệt đối với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và đây cũng chính là lý do tôi quyết định chọn đề tài “Chiến lƣợc phát triển kinh doanh của Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. 2. Ý nghĩa của đề tài Kinh doanh dịch vụ viễn thông là một trong ba lĩnh vực quan trọng mà tập đoàn công nghệ CMC – trong đó CMCTI là một thành viên, và đƣợc giao trọng trách phát triển, đang tập trung phát triển. Với mục tiêu kinh doanh, CMCTI cần phải xem xét việc chọn lựa đúng loại dịch vụ theo thứ tự ƣu tiên thích hợp cùng các biện pháp triển khai trong giai đoạn chiến lƣợc để có thể kinh doanh có hiệu quả và nâng cao khả năng cạnh tranh của dịch vụ viễn thông. Do đó, luận văn này ra đời với mong muốn đóng góp một chút sức lực cho đơn vị mà tác giả đã gắn bó trong thời gian qua. 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Với mục tiêu là thông qua việc phân tích môi trƣờng xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe doạ đối với Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC và đề xuất một số giải pháp chiến lƣợc để nâng cao vị thế cạnh tranh cho CMCTI. SVTH: Phaïm Thò NGa Trang 1 Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: lĩnh vực dịch vụ viễn thông và Internet do CMCTI cung cấp. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp phân tích tổng hợp đƣợc áp dụng trong đánh giá môi trƣờng kinh doanh và xác định điểm phân loại của các yếu tố trong các ma trận của khung phân tích hình thành chiến lƣợc. - Phƣơng pháp thống kê so sánh đƣợc áp dụng trong việc thu thập và xử lý các số liệu, các báo cáo tài chính,… Các kết quả điều tra sau đây đƣợc gọi chung là cơ sở dữ liệu trong việc phân tích môi trƣờng kinh doanh, phân tích các đối thủ cạnh tranh và phân tích nội bộ. Phƣơng pháp dự báo đƣợc áp dụng trong dự báo giá trị sản lƣợng và tốc độ tăng trƣởng của ngành viễn thông giai đoạn 2011 – 2020. 6. Hạn chế của đề tài Bàn về chiến lƣợc kinh doanh của một công ty có rất nhiều vấn đề, nhiều - khía cạnh cần phải đƣợc quan tâm xem xét, đặc biệt là trong việc phân tích đối thủ cạnh tranh – một vấn đề khó khăn, phức tạp trong điều kiện hạn chế về thông tin các doanh nghiệp và thời gian có hạn. Ngoài ra, do trình độ, năng lực của ngƣời viết có hạn nên chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót cả về phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu, khó tránh khỏi những nhận định mang tính chủ quan làm giảm độ tin cậy và chính xác. 7. Kết cấu của đề tài Luận văn gồm … trang bao gồm phần mở đầu, kết luận, ngoài ra còn có các bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng chính nhƣ sau: Chƣơng 1 - Cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh Chƣơng 2 - Phân tích tình hình thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC Chƣơng 3 - Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC SVTH: Phaïm Thò NGa Trang 2 Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẾ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1.1. Chiến lƣợc kinh doanh 1.1.1. Khái niệm Chiến lƣợc kinh doanh là một thuật ngữ chúng ta đã nghe rất nhiều, nhƣng để hiểu nó mỗi ngƣời có cách định nghĩa riêng. Sau đây chúng ta nghe một số nhà quản trị học định nghĩa:  Theo Fred R.David: chiến lƣợc kinh doanh là tiến trình xác định mục tiêu dài hạn, lựa chọn phƣơng tiện đạt tới các mục tiêu đó.  Theo Micheal Porter: chiến lƣợc kinh doanh là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ.  Theo William J.Gluek: chiến lƣợc kinh doanh là một kế hoạch thống nhất tính toàn diện và tính phối hợp, thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ thực hiện.  General Ailleret lại cho rằng: chiến lƣợc là việc xác định những con đƣờng và những phƣơng tiện vận dụng để đạt tới các mục tiêu đã đƣợc xác định thông qua các chính sách. Và còn rất nhiều định nghĩa khác nữa nhƣng dù tiếp cận theo cách nào thì có thể hiểu tổng quát “chiến lƣợc kinh doanh là phân tích, tìm hiểu và đƣa ra con đƣờng cơ bản, phác họa quỹ đạo tiến triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh; đó là kế hoạch mang tính toàn diện, tính phối hợp và tính thống nhất đƣợc rèn giũa kỹ lƣỡng nhằm dẫn dắt đơn vị kinh doanh đảm bảo mục tiêu của đơn vị kinh doanh. Chiến lƣợc kinh doanh là việc ấn định các mục tiêu cơ bản của đơn vị kinh doanh, lựa chọn phƣơng tiện và cách thức hành động, phân bố các nguồn lực thiết yếu để thực hiện mục tiêu kinh doanh”. 1.1.2. Phân loại chiến lƣợc kinh doanh  Căn cứ vào phạm vi của chiến lƣợc kinh doanh, có: - Chiến lược chung (chiến lược tổng quát): Chiến lƣợc chung thƣờng đề cập những vấn đề quan trọng nhất, bao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài. Chiến lƣợc chung quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp. - Chiến lược bộ phận: Thông thƣờng trong doanh nghiệp, loại chiến lƣợc này gồm: chiến lƣợc sản xuất kinh doanh, chiến lƣợc tài chính, chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực, chiến lƣợc marketing, các hệ thống thông tin, chiến lƣợc nghiên cứu và phát triển. SVTH: Phaïm Thò NGa Trang 3 Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp Chiến lƣợc chung và chiến lƣợc bộ phận liên kết với nhau thành một chiến lƣợc kinh doanh hoàn chỉnh.  Căn cứ vào hƣớng tiếp cận chiến lƣợc kinh doanh - Chiến lược tập trung vào những nhân tố then chốt: Tƣ tƣởng chỉ đạo hoạch định chiến lƣợc kinh doanh ở đây là không dàn trải các nguồn lực mà cần tập trung cho những hoạt động kinh doanh có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Chiến lược kinh doanh dựa trên ưu thế tương đối: Tƣ tƣởng chỉ đạo hoạch định chiến lƣợc đây bắt đầu từ sự phân tích, so sánh sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp mình so với các đối thủ cạnh tranh, thông qua đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình làm chỗ - dựa cho chiến lƣợc kinh doanh. Ƣu thế tƣơng đối có thể biểu hiện bằng nhiều mặt nhƣ: chất lƣợng hoặc giá bán sản phẩm, dịch vụ; hoặc công nghệ sản xuất, mạng lƣới tiêu thụ... Chiến lược kinh doanh tạo tấn công: việc xây dựng chiến lƣợc đƣợc tiếp cận theo cách cơ bản và luôn nhìn thẳng vào những vấn đề đƣợc coi là phổ biến, khó làm khác đƣợc để đặt câu hỏi tại sao, nhằm xét lại những điều tuởng nhƣ đã đƣợc kết luận. Từ việc đặt liên tiếp các câu hỏi, có thể có những khám phá mới làm cơ sở cho chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp mình. - Chiến lược khai thác các khả năng tiềm tàng: không nhằm vào nhân tố then chốt mà nhằm khai thác khả năng có thể của các nhân tố bao quanh nhân tố then chốt.  Căn cứ theo nội dung của chiến lƣợc - Chiến lược thương mại. - Chiến lược tài chính. - Chiến lược công nghệ và kỹ thuật. - Chiến lược con người.  Căn cứ theo quy trình chiến lƣợc - Chiến lược định hướng: đề cập đến những định hƣớng biện pháp để đạt đƣợc các mục tiêu đó. Đây là phƣơng án chiến lƣợc cơ bản của doanh nghiệp. - Chiến lược hành động: là các phƣơng án hành độn của doanh nghiệp trong từng tình huống cụ thể và các dự kiến điều chỉnh chiến lƣợc. SVTH: Phaïm Thò NGa Trang 4 Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp 1.1.3. Tác dụng của chiến lƣợc kinh doanh  Giúp các doanh nghiệp thấy rõ hƣớng đi của đơn vị trong tƣơng lai, nhận thức đƣợc những thời cơ, cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra, nhằm giúp các doanh nghiệp đƣa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với môi trƣờng đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.  Giúp các doanh nghiệp tạo ra những chiến lƣợc kinh doanh tốt hơn thông qua việc sử dụng phƣơng pháp tiếp cận hệ thống, tạo cơ sở tăng sự liên kết và tăng sự gắn bó của nhân viên quản trị trong việc thực hiện mục tiêu doanh nghiệp.  Chiến lƣợc kinh doanh giúp tăng doanh số bán ra, tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả quản trị, tránh đƣợc rủi ro về tài chính, tăng khả năng phòng ngừa, ngăn chặn các vấn đề khó khăn của doanh nghiệp. 1.1.4. Căn cứ xây dựng chiến lƣợc kinh doanh Khi xây dựng các chiến lƣợc kinh doanh, doanh nghiệp phải căn cứ vào những định hƣớng của Đảng; chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc; kết quả điều tra nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trƣờng; kết quả phân tích tính toán, dự báo về nguồn lực mà doanh nghiệp có thể khai thác. Chiến lƣợc kinh doanh luôn đƣợc hoàn thiện và sửa đổi khi có những biến động lớn về chủ trƣơng và sự thay đổi lớn của tình hình thị trƣờng. Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc hình thành thông qua bƣớc nghiên cứu hiện trạng; nhận thức về quan điểm phát triển của Nhà nƣớc; nhận định về thị trƣờng và đề ra các chính sách phát triển trong các chiến lƣợc bộ phận. 1.2. Thiết lập chiến lƣợc kinh doanh 1.2.1. Xác định sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp Sứ mệnh phản ánh nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp đối với môi trƣờng kinh doanh và thƣờng đƣợc thể hiện thông qua những triết lý ngắn gọn của doanh nghiệp. Sứ mệnh là lý do tồn tại của doanh nghiệp cho thấy phƣơng hƣớng phấn đấu của doanh nghiệp trong suốt thời gian tồn tại. Các doanh nghiệp có thể thay đổi chiến lƣợc để thực hiện sứ mệnh nhƣng ít khi thay đổi lý do tồn tại của mình. Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng mà doanh nghiệp cần đạt tới. Mục tiêu chỉ ra phƣơng hƣớng cho tất cả quyết định và hình thành những tiêu chuẩn đo lƣờng cho việc thực hiện trong thực tế. SVTH: Phaïm Thò NGa Trang 5 Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp Xác định nhiệm vụ, mục tiêu chiến lƣợc của doanh nghiệp là giai đoạn mở đâu vô cùng quan trọng trong việc thực hiện quản trị kinh doanh theo chiến lƣợc. Các mục tiêu đƣợc xác định rõ ràng và cụ thể là điều quan trọng để doanh nghiệp đạt đƣợc thành công. Các nguyên tắc xác định mục tiêu  Tính cụ thể: các mục tiêu cần đƣợc xác định dƣới dạng các chỉ tiêu cụ thể, bao gồm cả tính định lƣợng. Mục tiêu càng cụ thể thì càng dễ hoạch định chiến lƣợc thực hiện mục tiêu đó.  Tính khả thi: một mục tiêu đặt ra phải có khả năng thực hiện đƣợc, nếu không sẽ là phiêu lƣu hoặc phản tác dụng.  Tính thống nhất: các mục tiêu đề ra phải phù hợp với nhau để quá trình thực hiện một mục tiêu này không cản trở đến việc thực hiện các mục tiêu khác, và phải phân loại thứ tự ƣu tiên. Tuy nhiên, các mục tiêu không phải hoàn toàn nhất quán với nhau, khi đó cần giải pháp dung hòa trong việc thực hiện các mục tiêu đề ra.  Tính linh hoạt: những mục tiêu đề ra phải có thể điều chỉnh đƣợc cho phù hôp với sự thay đổi của môi trƣờng nhằm tránh đƣợc những nguy cơ và tận dụng những cơ hội. 1.2.2. Đánh giá các yếu tố bên ngoài Mục tiêu của việc đánh giá môi trƣờng bên ngoài là đề ra danh sách tóm gọn những cơ hội mà doanh nghiệp nên nắm bắt, đồng thời là những nguy cơ cũng từ môi trƣờng đem lại, có thể gây ra những thách thức cho doanh nghiệp mà cần phải tránh. Môi trƣờng bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm môi trƣờng vĩ mô và môi trƣờng vi mô (môi trƣờng ngành). a) Môi trƣờng vĩ mô Các yếu tố thuộc môi trƣờng vĩ mô là những yếu tố mà phạm vi ảnh hƣởng của nó bao trùm lên tất cả các ngành kinh doanh, tới tổng nhu cầu thị trƣờng tổng quát của toàn bộ nền kinh tế. Tuy nhiên sự ảnh hƣởng của những yếu tố thuộc môi trƣờng vĩ mô tới từng ngành, với từng loại hàng hoá dịch vụ không cùng mức độ và cùng chiều.  Môi trƣờng chính trị - pháp luật Môi trƣờng chính trị và pháp luật bao gồm các luật lệ, các quy tắc và những hoạt động của các cơ quan Nhà nƣớc có ảnh hƣởng mạnh mẽ và sâu sắc đến hoạt động của các doanh nghiệp. SVTH: Phaïm Thò NGa Trang 6 Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp Sự ổn định của chính trị: chính trị phản ánh một hệ thống lãnh đạo chính trị và đƣờng lối xây dựng đất nƣớc do hệ thống đó đƣa ra và thực hiện. Sự ổn định về chính trị tạo niềm tin cho các nhà đầu tƣ, là tiền đề cho sự ổn định và phát triển kinh tế. Các chính sách kinh tế xã hội: chính sách thể hiện tƣ tƣởng khuyến khích ƣu tiên hay hạn chế một phƣơng diện nào đó trong đời sống kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia. Vì vậy chính sách sẽ trực tiếp phản ánh cơ hội hay đe doạ đối với các quyết định marketing. Hệ thống pháp luật: Là hệ thống những quy tắc để điều chỉnh các hành vi trong đời sống kinh tế xã hội của một đất nƣớc. Biểu hiện tập trung tƣ tƣởng của luật pháp là khẳng định cái gì đƣợc phép và không đƣợc phép; nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của các chủ thể kinh doanh.  Môi trƣờng kinh tế Môi trƣờng kinh tế là những đặc điểm của hệ thống kinh tế mà trong đó doanh nghiệp hoạt động. Môi trƣờng kinh tế thƣờng đƣợc đề cặp đến những yếu tố sau: - - - Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Kinh tế phát triển phản ánh tốc độ phát triển của thị trƣờng do đó sẽ góp phần làm giảm áp lực cạnh tranh. Sức mua của tổng thể thị trƣòng cao tạo điều kiện cho phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Lãi suất: Lãi suất là một trong những yếu tố thuộc chính sách tiền tệ. Lãi suất cao hay thấp đều ảnh hƣởng trực tiếp tới kinh doanh và nhu cầu thị trƣờng. - Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái có ảnh hƣởng lớn tới những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu. - Chính sách thuế: Đây là một trong những yếu tố kinh tế mà mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng quan tâm. Ngoài việc quan tâm tới thuế suất còn quan tâm tới tính ổn định của thuế suất. Thuế suất không ổn định sẽ gây khó khăn cho các dự kiến chiến lƣợc kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.  Môi trƣờng văn hoá xã hội Mỗi doanh nghiệp kinh doanh đều hoạt động trong môi trƣờng văn hoá - xã hội nhất định. Doanh nghiệp và môi trƣờng văn hoá - xã hội SVTH: Phaïm Thò NGa Trang 7 Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp đều có mối liên hệ chặt chẽ, có sự tác động qua lại lẫn nhau. Xã hội cung cấp những nguồn lực mà doanh nghiệp cần, tiêu thụ những sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra. Lĩnh vực văn hoá xã hội có thể ảnh hƣởng đến các quyết định mang tính chiến lƣợc nhƣ: lựa chọn lĩnh vực và mặt hàng, lựa chọn nhãn hiệu, màu sắc, kiểu dáng, thay đổi kênh phân phối.  Môi trƣờng tự nhiên Tác động của điều kiện tự nhiên đối với các quyết sách kinh doanh từ lâu đã đƣợc các hãng thừa nhận. Mặc dù hiện nay do công nghệ hiện đại, con ngƣời sử dụng nguồn nguyên liệu tiết kiệm hơn nhƣng nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng trở nên khan hiếm. Đặc biệt từ thập kỷ 90 trở lại đây môi trƣờng tự nhiên xấu đi rõ nét đang là thách thức đối với hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực khác nhau; đó là, nguồn cung cấp nguyên liệu, năng lƣợng cạn kiệt, mức độ ô nhiễm gia tăng, thời tiết diễn biến phức tạp, lũ lụt hạn hán gây ra những tổn thất lớn trên diện rộng. Những điều đó làm cho chi phí kinh doanh tăng lên do phải tốn thêm chi phí, trang bị thêm các thiết bị xử lý chất thải, đóng thuế nhiều hơn do yêu cầu bảo vệ môi trƣờng.  Môi trƣờng công nghệ Bao gồm các yếu tố gây tác động ảnh hƣởng tới công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trƣờng mới. Các yếu tố thuộc môi trƣờng có thể ảnh hƣởng hai mặt tới các quyết định trong chiến lƣợc kinh doanh vừa tạo ra cơ hội nhƣng đồng thời cũng hình thành những nguy cơ cho các doanh nghiệp. Một mặt cho phép doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm có chất lƣợng cao, giá thành hạ, năng suất lao động tăng tạo nên lợi thế cạnh tranh; mặt khác sự phát triển nhanh của khoa học công nghệ làm chu kỳ đổi mới công nghệ diễn ra nhanh chóng. Chi phí đầu tƣ cho nghiên cứu phát triển chiếm một tỷ lệ ngày càng gia tăng. b) Môi trƣờng vi mô Môi trƣờng vi mô bao gồm tất cả các lực lƣợng có ảnh hƣởng trực tiếp đến các quyết định của doanh nghiệp trong một ngành; đồng thời các lực lƣợng này cũng ảnh hƣởng trực tiếp đến sự hình thành và biến đổi về quy mô, nhu cầu loại hàng hoá và dịch vụ do các doanh nghiệp thuộc ngành cung cấp.  Khách hàng SVTH: Phaïm Thò NGa Trang 8 Chieán löôïc phaùt trieån kinh doanh cuûa Coâng ty coå phaàn haï taàng vieãn thoâng CMC Luaän Vaên Toát Nghieäp Khách hàng là từ chung dùng để chỉ những ngƣời hay tổ chức sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp. Khách hàng là đối tƣợng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp phải thƣờng xuyên theo dõi khách hàng và tiên liệu những biến đổi về nhu cầu của họ để có chiến lƣợc kinh doanh phù hợp. Trên phƣơng diện cạnh tranh, khách hàng thƣờng gây sức ép đối với ngƣời bán khi có điều kiện.  Nhà cung cấp Để thực hiện quá trình sản xuất doanh nghiệp thƣờng xuyên phải quan hệ với các nhà cung cấp vật tƣ thiết bị, cung cấp lao động, tài chính... lực lƣợng này cũng thƣờng xuyên tác động tích cực hoặc tiêu cực tới chiến lƣợc của doanh nghiệp. Tuy nhiên những lực lƣợng này chỉ có thể gây sức ép đƣợc đối với doanh nghiệp trong trƣờng hợp nhƣ có ít nhà cung cấp, ít sản phẩm dịch vụ thay thế, chyên biệt hoá về sản phẩm và dịch vụ….  Các công ty cạnh tranh Là những tổ chức hay cá nhân có khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng bằng những sản phẩm dịch vụ có khả năng thay thế sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp. Khi phân tích đối thủ cạnh tranh cần quan tâm nghiên cứu những vấn đề sau: - Những yếu tố về tính chất cạnh tranh: nhƣ cạnh tranh giữa các sản phẩm thay thế cho nhau để cùng thoả mãn một mong muốn, cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm, cạnh tranh giữa các nhãn hiệu. - Những yếu tố về áp lực cạnh tranh trong một ngành như: số lƣợng và tầm cỡ các công ty cạnh tranh trong cùng ngành kinh doanh, tình hình nhu cầu thị trƣờng, rào chắn ngăn chặn rút ngành.  Sức ép từ phía các sản phẩm thay thế Sản phẩm thay thế là những sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành hoặc các sản phẩm của ngành khác nhƣng có khả năng thoả mãn cùng một nhu cầu giống nhau của khách hàng. Trong thời đại ngày nay, nguy cơ xuất hiện những sản phẩm thay thế từ các ngành khác thƣờng tạo ra sự khó lƣờng cho tất cả các doanh nghiệp.  Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng gồm những doanh nghiệp có khả năng tạo thành lực lƣợng cạnh tranh trong tƣơng lai. Khả năng cạnh tranh của các SVTH: Phaïm Thò NGa Trang 9
- Xem thêm -