Tài liệu Chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần bia rượu – nước giải khát sài gòn ( sabeco)

  • Số trang: 45 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 665 |
  • Lượt tải: 3
tranvantruong

Đã đăng 3224 tài liệu

Mô tả:

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN ( SABECO)
Chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần bia rượu – nước giải khát Sài Gòn ( Sabeco) Nhóm 7 1. Nguyễn Thị Khánh Hoà - thư ký 2. Phạm Văn Thành – Phó tổng giám đốc 3. Đỗ Doãn Tiến Thành – tổng giám đốc 4. Nguyễn Hùng Minh Khánh – Giám đốc 5. Lê Tất Linh – chủ tịch hội đông quản trị 6. Nguyễn thiện Thăng – phó tổng giám đốc 7. Bùi Hữu Phước – thành viên. Tổng quan về công ty • Tiền thân là nhà máy bia rượu miền nam. • 7/2003 phát triển lớn mạnh thành tổng công ty bia rượu nước giải khát Sài Gòn.  dẫn đầu ngành sản xuất bia rượu cả nước. • Hiện nay công ty gồm 28 thành viên trực thuộc và trải đều các tỉnh thành trên cả nước, mạng lưới phân phối rộng lớn. Tỗng Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn Các Công ty con Bia các lọai Công ty CP Bia Sài Gòn – Hà Nội (72,5%) Thương Mại Cồn, Rượu Nước giải khát Công Ty TNHH TMDV Bia Rượu NGK Sài Gòn – 100% Công ty CP Rượu Bình Tây – 51% Công Ty CP NGK Chương Dương – 51% Công ty CP Bia Sài Gòn – Miền Tây (51%) Công ty CP Bia Sài Gòn – Phú Yên (51%) Công ty CP Bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh (51%) Công ty CP Bia Sài Gòn – Quãng Ngãi (51%) Công ty CP Bia Sài Gòn – Sông Lam (51%) Công ty liên kết Công ty CP Bia Sài Gòn – Vĩnh Long (51%) Bia các lọai Cồn, Rượu Công ty CP Bia Sài Gòn –-Daklak (25%) Công ty TNHH Allied Demecp VN – 45% Công ty CP Bia Sài Gòn – Qui Nhon (20%) Công Ty CP Cồn sinh học Việt Nam – 20% Bao bì, Carton, Nhôm, Nút khoén Công Ty CP Bao bì kho bãi Bình Tây – khác 20% Công Ty CP Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp – 26% Công Ty CP Bao bì Bia Sài Gòn– 20% Công ty CP Vận tải và Giao nhận bia sài Gòn – 25% Công ty CP Bia Sài Gòn – Phú Lý (20%) Công Ty CP Sabeco Sông Lam – 20% Công ty CP Bia Sài Gòn – Phú Thọ (20%) Công Ty CP LD TNHH Crown Saigon – 30% Công ty CP Bia Sài Gòn – Đồng Nai (15%) Công Ty TNHH Tinh Malaya – 30% Công Ty TNHH Bao bì Sanmigued – 35% Phân tích môi trường vĩ mô Là mảnh đát màu mỡ • có sự khuyến khích của nhà nước, điều chỉnh thuế cho phù hợp • có triển vọng tăng trưởng mạnh trong các năm tới Sự dịch chuyển mạnh từ rượu sang bia • Sản lượng tiêu thụ tăng mạnh trên 18 lít/người/năm • Mức sống người dân ngày càng nâng cao. Áp lực cạnh tranh • Công ty nội địa chiếm thị phần lớn hơn 35% đối với Sabeco • Xuất hiện nhiều công ty liên doanh Môi trường vi mô Đối thủ cạnh tranh • Là những đối thủ truyền thống có tên tuổi trên thị trường: Heniken, Tiger.. • Các công ty liên doanh: Zorok liên kết giữa Vinamilk và SAB Miller Việt Nam Môi trường vi mô Môi trường vi mô Hoàn cảnh nội bộ Phân tích SWOT SWOT Điểm mạnh: 1.Thị phần lớn, thương hiệu có uy tín chất lượng cao, mẫu mã đa dạng, có sản phẩm đứng vững trên thị trường. 1. Thị trường tăng nhanh 2. Dân chúng có nhiều tiền hơn cho hoạt động ăn uống. 3. Sở hữu BĐS có giá trị, kết hợp kinh doanh nhà hàng khách sạn mở ra hướng phân phối mới cho sản phẩm cao cấp trong tương lai. Nguy cơ: 1.Sự cạnh tranh gay gắt từ các liên doanh, công ty nươc ngoài mạnh. 2.Giá nguyên vật liệu tăng cao. 3.Thuế tiêu thụ đặc biệt còn cao. 4.Tham gia nhiều lĩnh vực, đầu tư nhiều vốn mà chưa rõ khả năng thu lợi nhuận từ các lĩnh vực kia ra sao. phối hợp S/O: S: thị phần lớn có uy tín, chất lượng cao, mẫu mã đa dạng, có sản phẩm đứng vững trên thị trường. Phối hợp S/T: S: .Thị phần lớn, thương hiệu có uy tín, chất lượng cao, mẫu mã đa dạng, có sản phẩm đứng vững trên thị trường. T: Sự cạnh tranh gay gắt từ các 3. Hệ thống phân phối rộng khắp. 4. Hệ thống nhà máy bia rộng khắp, kỹ thuật sản xuất tiên tiến. 5. Đội ngũ nhân viên tận tâm, gắn bó với công ty. Điểm yếu: 1.Các chiến lược marketing thật sự chưa mang lại hiệu quả. 2.Hệ thống nhà máy chưa đồng đều về mặt quy mô và công nghệ, chất lượng. 3.Các sản phẩm gặp nhiều khó khăn do đối thủ cạnh tranh mạnh. 4.Các hoạt động đầu tư tài chính, bất động sản chưa có chiến lược dài hạn rõ ràng. 5.Hệ thống phân phối còn chưa mạnh tại khu vực phía bắc O: Dân chúng cho tiền nhiều hơn cho hoạt động ăn uống, thức uống có cồn. S: Hệ thống phân phối rộng.Hệ thống nhà máy bia rộng khắp, kĩ thuật sản xuất bia tiên tiến. Phối hợp W/O: Phối hợp W/T: W: Các sản phẩm còn lại đang gặp nhiều khó khăn do đối thủ cạnh tranh mạnh. W: Các chiến lược Marketing chưa thực sự đem lại hiệu quả O: Dân chúng cho tiền nhiều hơn cho hoạt động ăn uống, thức uống có cồn. T: Sự cạnh tranh gay gắt từ các liên doanh, công ty nước ngoài mạnh. W: Các hoạt động đầu tư khác như tài chính, bất động sản chưa có chiến lược dài hạn rõ ràng. T: Tham gia nhiều lĩnh vực, đầu tư nhiều vốn mà chưa rõ khả năng thu lợi nhuận từ các lĩnh vực kia ra sao. Sứ mệnh Khách hàng • Tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng. • Tập trung vào những người đàn oongtrong độ tuổi cho phép Sản phẩm dịch vụ • Tập trung chủ yếu là bia và rượu • Cung cấp một dịch vụ hoàn hảo đến khách hàng Thị trường • Tập trung chủ yếu tại thị trường miền nam • Dần dần phát triển sang các thị trường tiềm năng khác: miền bắc… Sứ mệnh Sứ mệnh Mục tiêu Chiến lược cấp công ty Cấu trúc ngành kinh doanh NĂM SẢNLƯỢNG (TRIỆU LÍT ) 2004 1,37 2005 1,5 2006 1,7 2007 1,8 2008 2 2009 2,2 2010 >2,7 SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ BIA QUA CÁC NĂM • Tốc độ tăng tiêu thụ bia hàng năm tăng đều các loại bia tươi và bia thường chiếm lần lượt 13% và 16%, các loại cao cấp chỉ chiếm 12%. • Phần lớn bia tại Việt Nam chịu sự chi phối của Sabeco(31,4%). Các nhãn hiệu nổi tiếng:Sài Gòn (sabeco) (16,8%),Heniken (Heniken) (10%), tiger (Asia Pacific) (9,7%) và bia Hà Nội (Habeco) (9,5%). • Công suất sản xuất tăng liên tục qua các năm Chiến lược công ty • Khai thác tiềm năng từ bò sữa(sản phẩm có danh tiếng trên thị trường Sài Gòn đỏ, bia 333… ) • Lấy lợi nhuận từ bò sữa đầu tư cho các sản phẩm đang có mặt thị trường: các loại rượu và giải khát sang ô bò sữa • Dùng lợi nhuận đầu tư cho các sản phẩm mới ô dấu hỏi. • Ô chó ốm: loại bỏ một số ngành không là thế mạnh của công ty: tài chính, bất động sản Kinh doanh tại thị trường trong nước Đa dạng hoá đồng thời cắt giảm các hoạt động không có lợi nhằm tăng trưởng. Cụ thể: Giai đoạn 2010 – 2015 thực hiên đa dạng hoá đồng tâm, phát triển sản phẩm mới. Cụ thể: Giai đoạn 2015 – 2020, tập trung phát triển sản phẩm mới, tìm kiếm cơ hội kinh doanh mới. Cụ thể:
- Xem thêm -