Tài liệu Chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh hòa bình

  • Số trang: 76 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 71 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC VƯƠNG THỊ MAI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH HÒA BÌNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Sơn La, năm 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC VƯƠNG THỊ MAI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH HÒA BÌNH Chuyên ngành: Kinh tế - Xã hội KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Người hướng dẫn: ThS. Đặng Thị Nhuần Sơn La, năm 2013 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô giáo - Thạc sĩ Đặng Thị Nhuần. Tôi còn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, nhiệt tình của Ban giám hiệu, phòng Quản lý khoa học, thư viện trường Đại học Tây Bắc, các thầy cô trong khoa Sử - Địa, cùng các phòng ban chức năng khác của trường đại học Tây Bắc. Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực tế tôi nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các đồng chí trong Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở y tế, Sở giáo dục, Cục thống kê tỉnh, Sở khoa học tài nguyên và môi trường tỉnh Hòa Bình... Đặc biệt để hoàn thành được khóa luận này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ động viên thường xuyên của gia đình, bạn bè. Từ lòng biết ơn sâu sắc của bản thân cho phép tôi gửi tới các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè và những người đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này lời cảm ơn chân thành nhất. Tôi xin chân thành cảm ơn ! Người thực hiện khóa luận Vương Thị Mai DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT ADB : Ngân hàng Phát triển châu Á BHYT : Bảo hiểm y tế CLCS : Chất lượng cuộc sống FDI : ốn GDP : Tổng sản phẩm quốc nội HDI : Chỉ số phát triển con người u tư nư c ngoài KT-XH : Kinh tế - xã hội ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức PPP : Sức mua tương ương QL : Quốc lộ QP-AN : Quốc phòng an ninh SX-KD : Sản xuất kinh doanh THCS : Trung học cở sở THPT : Trung học phổ thông TP : Thành phố TTDT : Thể dục thể thao UNDP : Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc USD : Đôla Mĩ NĐ : iệt Nam ồng WB : Ngân hàng thế gi i WHO : Tổ chức y tế thế gi i XDCB : Xây dựng cơ bản DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 1.1: Chuẩn nghèo iệt Nam thời kì 2001 - 2005 và thời kì 2006 - 2010.. 11 Bảng 2.1: ân số trung bình phân th o gi i tính và khu vực của tỉnh Hòa Bình qua các năm ..................................................................................................... 26 Bảng 3.1: Thu nhập bình quân u người trên tháng tỉnh Hòa Bình so v i các tỉnh vùng Tây Bắc và cả nư c giai oạn 2001 - 2010 ....................................... 35 Bảng 3.2: Thu nhập bình quân u người trên tháng phân theo huyện, thị tỉnh Hòa Bình năm 2011 ......................................................................................... 36 Bảng 3.3: Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Hòa Bình, vùng Tây Bắc và cả nư c giai oạn 2006 - 2010 ...................................................................................................... 37 Bảng 3.4: Sản lượng lương thực có hạt, lương thực bình quân phân th o huyện, thị tỉnh Hòa Bình năm 2011 ............................................................................. 39 Bảng 3.5: Cơ sở khám chữa bệnh của tỉnh Hòa Bình qua các năm ................... 40 Bảng 3.6: Cán bộ y tế tỉnh Hòa Bình phân th o trình ộ giai oạn 2000-2010 . 41 Bảng 3.7: Ngân sách tỉnh Hòa Bình chi cho y tế giai oạn 2000 - 2010 ........... 44 Bảng 3.8: Tỷ lệ người l n biết chữ và tỷ lệ nhập học các cấp phân th o huyện thị tỉnh Hòa Bình năm 2011 .................................................................................. 45 Bảng 3.9: Số học sinh, số học sinh trên vạn dân, tỷ lệ học sinh THPT trong tổng số học sinh phân th o huyện thị năm học 2011 - 2012...................................... 46 Bảng 3.10: Số trường, l p, giáo viên, học sinh qua các năm học ...................... 48 Bảng 3.11: Số sinh viên tốt nghiệp qua các năm............................................... 50 Bảng 3.12: Chi ngân sách cho giáo dục, tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục so v i tổng chi ngân sách tỉnh Hòa Bình giai oạn 2000 - 2010 ................................. 50 Bảng 3.13: Các chỉ tiêu tài nguyên, môi trường, phát triển bền vững thực hiện trong giai oạn 2006 - 2010.............................................................................. 52 Bảng 3.14: Các chỉ số phát triển con người phân th o huyện thị của tỉnh Hòa Bình năm 2011 ................................................................................................. 53 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 1.1: Sơ ồ cấu trúc của H I....................................................................... 9 Biểu ồ 3.1: Tổng sản phẩm toàn tỉnh Hòa Bình qua các năm .......................... 34 Biểu ồ 3.2: Sản lượng lương thực có hạt, lương thực bình quân u người tỉnh Hòa Bình giai oạn 2000-2011 ......................................................................... 38 Biểu ồ 3.3: Tuổi thọ trung bình dân cư phân th o huyện thị tỉnh Hòa Bình năm 2011 ................................................................................................................. 43 Biểu ồ 3.3: Chỉ số H I phân th o huyện thị tỉnh Hòa Bình năm 2011 ............ 54 MỤC LỤC MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................... 1 2. Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn đề tài ........................................................ 1 3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................... 2 4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu .............................................. 4 5. Những đóng góp của đề tài .......................................................................... 5 6. Cấu trúc của đề tài ....................................................................................... 6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ................................................................................................... 7 1.1. Cơ sở lý luận về CLCS .............................................................................. 7 1.1.1. Khái niệm CLCS ...................................................................................... 7 1.1.2. Các tiêu chí phản ánh CLCS ................................................................... 8 1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến CLCS dân cư ........................................... 14 1.2. Cơ sở thực tiễn về CLSC ......................................................................... 15 1.2.1. Ở Việt Nam ............................................................................................ 15 1.2.2. Ở vùng Tây Bắc ...................................................................................... 16 CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH HÒA BÌNH .............................................................. 18 2.1. Vị trí địa lý ............................................................................................... 18 2.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ........................................ 18 2.2.1. Địa chất, địa hình .................................................................................. 18 2.2.2. Khí hậu .................................................................................................. 18 2.2.3. Tài nguyên đất ....................................................................................... 19 2.2.4. Thuỷ văn ................................................................................................ 20 2.2.5. Tài nguyên sinh vật ............................................................................... 20 2.2.6. Tài nguyên khoáng sản ......................................................................... 21 2.2.7. Tài nguyên du lịch ................................................................................. 21 2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội, dân cư .......................................................... 22 2.3.1. Kinh tế ................................................................................................... 22 2.3.2. ân số, lao động, việc làm ..................................................................... 25 2.3.3. Cơ sở hạ tầng ......................................................................................... 27 2.3.4. Đường lối chính sách ............................................................................ 28 2.4. Đánh giá chung ........................................................................................ 28 2.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 29 2.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 30 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH HOÀ BÌNH .................................. 32 3.1. Thực trạng CLCS dân cư tỉnh Hòa Bình .................................................. 32 3.1.1. Khái quát chung .................................................................................... 32 3.1.2. Các chỉ tiêu cụ thể ................................................................................. 34 3.1.3. Đánh giá thực trạng CLCS dân cư tỉnh Hòa Bình ............................... 53 3.2. Giải pháp nhằm nâng cao CLCS dân cư tỉnh Hòa Bình ....................... 55 3.2.1. Căn cứ để đề xuất những giải pháp ...................................................... 55 3.2.2. Những mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao CLCS dân cư tỉnh Hòa Bình ......................................................................................................... 55 3.2.3. Những giải pháp nhằm nâng cao CLCS người dân tỉnh Hòa Bình ..... 58 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 65 PHỤ LỤC ẢNH MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Con người là ộng lực chính cho sự phát triển, ồng thời con người cũng chính là mục tiêu c n hư ng t i của mọi hoạt ộng KT - XH. Vì vậy việc cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống (CLCS) người dân là iều kiện c n thiết nhất ảm bảo cho sự phát triển kinh tế bền vững của ất nư c. Nhưng CLCS dân cư là gì? ựa vào những tiêu chí nào ể ánh giá CLCS? làm gì ể nâng cao CLCS cho người dân và tạo iều kiện ể mọi người ều ược sống trong tình thương và trách nhiệm? Đó là những òi hỏi ặt ra c n phải giải quyết về cả mặt lý luận và thực tiễn. Vì tính cấp thiết của vấn ề mà nhiều nhà khoa học trên thế gi i và ở iệt Nam quan tâm nghiên cứu tìm hiểu CLCS. Hòa Bình là tỉnh miền núi, thuộc vùng Tây Bắc iệt Nam, có ịa hình núi trung bình, chia cắt phức tạp, ộ dốc l n là nơi sinh sống nhiều dân tộc anh m như: Mường, Kinh, Thái, ao, Tày… trong ó người Mường chiếm ại bộ phận. Tỉnh có tốc ộ tăng trưởng kinh tế còn chậm và gặp nhiều khó khăn, ời sống của người dân trên ịa bàn toàn tỉnh chưa ược ảm bảo và có sự phân hóa giữa các ịa phương. Những năm g n ây nhờ sự quan tâm của Đảng, Nhà nư c cùng các cấp lãnh ạo tỉnh cuộc sống người dân ngày càng ược cải thiện. Song do gặp nhiều khó khăn về iều kiện tự nhiên cùng v i xuất phát iểm thấp, nên nhìn chung CLCS của người dân chưa cao. Xuất phát từ mục ích muốn tìm hiểu về CLCS của người dân Hòa Bình, từ ó tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao CLCS của người dân trên ịa bàn, tôi ã chọn ề tài “Chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Hòa Bình”. 2. Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn đề tài 2.1. Mục đích của đề tài Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn ề lí luận và thực tiễn về dân số và CLCS, ề tài tập trung vào việc phân tích thực trạng CLCS dân cư tỉnh Hòa Bình, giải thích nguyên nhân và ề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao CLCS cho dân cư tỉnh Hòa Bình. 2.2. Nhiệm vụ của đề tài Để thực hiện các mục tiêu ề ra, ề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ chính sau: - Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về CLCS dân cư. 1 - Nghiên cứu khái quát tỉnh Hòa Bình về vị trí ịa lý, iều kiện tự nhiên cũng như iều kiện KT - XH ảnh hưởng t i CLCS dân cư tỉnh Hòa Bình. - Tìm hiểu thực trạng và những thay ổi về CLCS dân cư trong tỉnh từ trư c ến nay. So sánh nhận xét sự chênh lệch CLCS dân cư các ịa phương trong tỉnh và các tỉnh khác trong vùng, cả nư c. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao CLCS dân cư tỉnh Hòa Bình. 2.3. Giới hạn của đề tài Trong iều kiện còn nhiều hạn chế về phương pháp, phương tiện, khó khăn về tài liệu và sự hạn hẹp về thời gian nên ề tài chỉ gi i hạn nghiên cứu: - ề nội dung: ề tài chỉ tập trung vào việc nghiên cứu các chỉ tiêu cơ bản ánh giá CLCS dân cư như: Tổng thu nhập và thu nhập bình quân u người, lương thực và dinh dưỡng, y tế và chăm sóc sức khỏ , giáo dục - ào tạo, tình hình sử dụng iện, nư c sạch… - ề thời gian: ề tài nghiên cứu CLCS của Hòa Bình từ năm 2000-2011. - ề không gian: ề tài nghiên cứu về CLCS dân cư trong phạm vi tỉnh Hòa Bình, cụ thể gồm 10 huyện và 1 thành phố v i tổng diện tích là 460.869 ha. 3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Trong những năm g n ây, vấn ề CLCS ã ược các nhà khoa học trong và ngoài nư c ặc biệt quan tâm nghiên cứu. - Trên thế giới: ã có nhiều nhà khoa học và các tổ chức nghiên cứu về CLCS. ào cuối thập niên 80 u thập niên 90 của thế kỉ XX, một nhà dân số học người Ấn Độ (R.C Sharma) ề cập ến CLCS trong tác phẩm “Dân số, tài nguyên, môi trường và chất lượng cuộc sống” (Population, resources, environment and quality of life), ông nghiên cứu mối tương tác giữa chất lượng cuộc sống dân cư v i quá trình phát triển dân cư, phát triển KT – XH của mỗi quốc gia. Th o ông. Năm 1990, UNDP ã ưa ra hệ thống các chỉ tiêu ánh giá về phát triển con người - HDI (Human Development Index). Hệ thống các chỉ tiêu này ã phản ánh cách tiếp cận m i, có tính hệ thống về phát triển con người, coi phát triển con người là sự mở rộng phạm vi lựa chọn của con người ể ạt ến một cuộc sống trường thọ, khỏ mạnh, có ý nghĩa và xứng áng v i con người. - Ở Việt Nam: Đã có nhiều công trình nghiên cứu ến vấn ề này, có thể kể ến các cuộc tổng iều tra về mức sống dân cư iệt Nam năm 1992 - 1993; 1997 - 1998; 2001 - 2004; 2007 - 2008… do Tổng cục thống kê, Bộ kế hoạch và 2 u tư, Ngân hàng thế gi i cùng v i sự trợ giúp về tài chính của UN P tiến hành khảo sát. Mỗi cuộc tổng iều tra ều cho thấy rõ sự thay ổi mức sống dân cư iệt Nam th o thời gian và tiến bộ vượt bậc của nư c ta trong việc giảm nghèo, nâng cao mức sống cho nhân dân. Tuy nhiên những cuộc iều tra chỉ dừng lại ở việc khảo sát mức sống dân cư iệt Nam bằng những số liệu cụ thể mà chưa i sâu phân tích ánh giá cụ thể CLCS của một ịa phương nào trên cả nư c. Ngoài ra phải nói t i các công trình nghiên cứu liên quan ến CLCS ược công bố như: Tác giả Đỗ Thiên Kính v i: “Phân hóa giàu nghèo và tác động của yếu tố học vấn đến nâng cao mức sống cho người dân Việt Nam” (2003).Tác giả ã ánh giá thực trạng về sự phân hóa giàu nghèo ở iệt Nam, cụ thể là giai oạn 1993 - 1998 và tìm hiểu tác ộng của yếu tố học vấn ến mức sống của người dân iệt Nam. PGS.TS. Đặng Quốc Bảo, TS. Trương Thị Thúy Hằng v i 2 công trình: “Chỉ số phát triển kinh tế trong HDI, cách tiếp cận và một số kết quả nghiên cứu” và “Chỉ số tuổi thọ trong HDI, một số vấn đề thực tiễn Việt Nam” (2005). Hai tác giả tập trung nghiên cứu về chỉ số phát triển kinh tế và yếu tố tuổi thọ trong HDI, ưa ra những kinh nghiệm thực tiễn ể tính toán o ạc các chỉ số trên của một số ịa phương trong nư c và một số nư c trên thế gi i. Trong cuốn giáo trình “Dân số và phát triển” (2004), tác giả Tống ăn Đường ã luận giải sự tồn tại mối quan hệ hai chiều giữa dân số và phát triển thông qua các chỉ số H I và các chỉ tiêu ánh giá CLCS. Đặc biệt phải kể ến công trình nghiên cứu "Diễn biến mức sống dân cư và phân hóa giàu nghèo tại TP. Hồ Chí Minh" do nhóm tác giả của Viện kinh tế TP. Hồ Chí Minh, ã tiến hành i sâu phân tích một cách rất cụ thể về việc làm, thu nhập và chi tiêu của dân cư TP. Hồ Chí Minh, từ ó minh chứng cho sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ nét ở TP. Hồ Chí Minh. Đây ược x m là công trình có tính chuyên sâu u tiên về phân tích CLCS dân cư một ịa phương cụ thể. Như vậy, có thể thấy rằng mảng ề tài CLCS dân cư trong những năm qua ã ược quan tâm nghiên cứu dư i nhiều phạm vi góc ộ khác nhau. Song việc tiếp cận một cách trực tiếp, tổng thể về CLCS dân cư ở cấp tỉnh vẫn còn rất hạn chế. Tuy vậy, những tác phẩm trên vẫn là những tư liệu tham khảo hữu ích cho ề tài nghiên cứu về CLCS dân cư ở tỉnh Hòa Bình. 3 4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu 4.1. Các quan điểm nghiên cứu 4.1.1. Quan điểm hệ thống Hòa Bình là một trong số 63 tỉnh, thành phố iệt Nam và thuộc vùng Tây Bắc. ì vậy, trong quá trình nghiên cứu CLCS dân cư, c n ặt Hòa Bình trong một hệ thống l n hơn là Tây Bắc và trong phạm vi cả nư c. Bản thân CLCS dân cư tỉnh Hòa Bình cũng có thể coi là một hệ thống bao gồm nhiều phân hệ có mối quan hệ qua lại v i nhau, nó là một hệ thống KT - XH của mỗi ịa phương. o ó quan iểm hệ thống c n phải ược vận dụng trong quá trình nghiên cứu ề tài này. 4.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ Các yếu tố về tự nhiên, dân số, hoạt ộng sản xuất… của từng khu vực, từng quận, huyện có bản sắc riêng. ì vậy, khi nghiên cứu CLCS dân cư tỉnh Hòa Bình phải tìm hiểu trên quan iểm tổng hợp lãnh thổ, qua ó làm rõ nguyên nhân của sự khác biệt ể phân tích và ánh giá thực trạng ời sống người dân tỉnh Hòa Bình úng ắn hơn. Mặt khác, cũng c n phải thấy ược khả năng phát triển kinh tế của từng huyện, thị mà ề xuất những giải pháp nhằm phát triển KT - XH một cách có hiệu quả trong thời kì t i vì nó gắn liền v i CLCS của dân cư. 4.1.3. Quan điểm lịch sử - Viễn cảnh Nếu quan iểm tổng hợp lãnh thổ nói lên tính không gian thì quan iểm lịch sử nói lên tính thời gian. Gắn v i thời gian của ối tượng nghiên cứu, quan iểm này giúp chúng ta biết ược sự biến ổi CLCS dân cư. Trên cơ sở ó thấy ược những nguyên nhân và dự oán ược xu hư ng biến ổi ể có những iều chỉnh và tác ộng tích cực nhằm nâng cao CLCS dân cư. 4.1.4. Quan điểm sinh thái - phát triển bền vững Môi trường sống và CLCS dân cư có mối quan hệ mật thiết và hữu cơ v i nhau. Môi trường sống có ảnh hưởng trực tiếp ến CLCS của dân cư, ặc biệt là sức khỏ và tuổi thọ của người dân. ì vậy, khi nghiên cứu ta c n x m môi trường như một bộ phận của CLCS dân cư. Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người phải ảm bảo sự phát triển bền vững của môi trường sinh thái. iệc nghiên cứu và ưa ra các giải pháp nhằm nâng cao CLCS phải dựa trên quan iểm phát triển bền vững m i ảm bảo tính ổn ịnh lâu dài. o ó, mối quan hệ giữa tự nhiên và sự phát triển xã hội là vấn ề c n giải quyết của bất kỳ ề tài nào. 4 4.2. Phương pháp nghiên cứu 4.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu Để thực hiện ề tài, tôi ã tiến hành thu thập các tài liệu bao gồm sách, báo cáo, tập san, tạp chí viết về CLCS dân cư. Đặc biệt là các số liệu thống kê thu ược từ các cơ quan khác nhau của tỉnh và Trung ương như: Cục thống kê, UBN tỉnh Hòa Bình, Sở giáo dục, Sở y tế... Các tài liệu này là nền tảng cho việc nghiên cứu CLCS dân cư tỉnh Hòa Bình. 4.2.2. Phương pháp thống kê toán học Trên cơ sở các số liệu ã thu thập ược, tôi tiến hành tính toán ể có ược các thông số c n thiết. Đặc biệt là việc tính chỉ số H I (thư c o tổng hợp tuổi thọ trung bình, chỉ số giáo dục và G P bình quân u người). Phục vụ cho việc phân tích, ánh giá về CLCS dân cư trên ịa bàn tỉnh. 4.2.3. Phương pháp so sánh và phân tích tổng hợp Các tài liệu thu thập ược c n phải xử lý phân tích các thông tin và tìm ra cốt lõi của vấn ề, so sánh các kết quả v i nhau th o yêu c u nội dung của ề tài và tổng hợp rút ra những kết luận chính xác nhất về thực trạng CLCS dân cư. 4.2.4. Phương pháp biểu đồ Những kết quả có ược nếu phản ánh lên biểu ồ thì sẽ ược thể hiện rõ ràng và chi tiết hơn, thông qua ó sẽ dễ dàng so sánh, phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành CLCS giữa các ịa phương trong tỉnh Hòa Bình. 5. Những đóng góp của đề tài Đề tài ược hoàn thành sẽ có một số óng góp sau: - Đề tài tổng hợp ược những kiến thức lý luận và thực tiễn về CLCS dân cư, giúp cho người ọc biết ược cơ bản về khái niệm và các tiêu chí ánh giá CLCS dân cư. - Đề tài ã có những phân tích ánh giá úng ắn và y ủ về CLCS dân cư, ưa ra ược một số giải pháp nhằm nâng cao CLCS của người dân tỉnh Hòa Bình. Qua ó ề tài sẽ là tư liệu tham khảo hữu ích giúp chúng ta có thêm hiểu biết về cuộc sống của người dân Hòa Bình. - Đề tài còn là tài liệu tham khảo cho giáo viên khi giảng dạy và liên hệ thực tế về tỉnh Hòa Bình ở trường phổ thông. 5 6. Cấu trúc của đề tài Ngoài ph n mở u, kết luận và các ph n phụ, ề tài gồm có 3 chương:  Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cuộc sống  Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng ến chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Hòa Bình.  Chương 3: Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Hòa Bình. 6 PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG 1.1. Cơ sở lý luận về CLCS 1.1.1. Khái niệm CLCS Chất lượng cuộc sống (Quality of life) là một khái niệm rộng, ã từng ược hiểu th o nhiều nghĩa khác nhau và ược o bằng nhiều tiêu chí khác nhau. CLCS thường ược lưu ý phân biệt v i mức sống. Mức sống là thư c o về phúc lợi vật chất còn CLCS là thư c o cả về phúc lợi vật chất và giá trị tinh th n. Theo R.C.Sharma, CLCS là khái niệm rất phức tạp vì nó thể hiện những òi hỏi thỏa mãn nhu c u vật chất và tình cảm của cá nhân, tập thể hay cộng ồng xã hội cũng như khả năng áp ứng một cách bền vững và ổn ịnh các nhu c u cuộc sống của bản thân xã hội. CLCS là khái niệm thuộc phạm trù KT - XH, nó phản ánh mối quan hệ giữa tự nhiên, môi trường và sự phát triển kinh tế v i ời sống con người. Tuy vậy khái niệm CLCS không phải là bất biến. Nó thay ổi th o thời gian, phụ thuộc vào quan iểm và tình hình cụ thể của mỗi nư c, tùy thuộc vào chế ộ xã hội, ẳng cấp và tôn giáo… Bởi vì nhu c u và khả năng áp ứng những nhu c u cuộc sống không giống nhau ở mỗi quốc gia, dân tộc, tôn giáo… Ngay trong cùng một nư c thì th o thời gian quan iểm về CLCS cũng có thể là khác nhau. Theo nhóm chuyên gia Liên hợp quốc, khi nghiên cứu và ánh giá CLCS con người thì ngoài thu nhập và chi tiêu, CLCS “còn phải kể ến tuổi thọ bình quân, giáo dục và sự tăng lên của tài nguyên”. Th o ó, có thể hiểu CLCS bao gồm lối sống, mức sống và nếp sống. Trong ó mức sống là chỉ tiêu quan trọng hàng u mang tính ịnh lượng rõ rệt và là “tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ sinh hoạt có khả năng thỏa mãn nhu c u vật chất văn hóa của người dân tại một thời iểm phát triển kinh tế - xã hội của ất nư c”. Như vậy, có thể hiểu CLCS là sự phản ánh, sự áp ứng những nhu c u của xã hội, trư c hết là nhu c u về vật chất cơ bản tối thiểu của con người. Mức áp ứng ó càng cao thì CLCS càng cao. Bên cạnh ó, CLCS còn ược gắn liền v i môi trường và sự an toàn của môi trường. Một cuộc sống sung túc là một cuộc sống ược ảm bảo bởi những nguồn lực c n thiết như cơ sở hạ t ng hiện ại, các iều kiện vật chất và tinh th n y ủ. Đồng thời, con người phải ược sống trong một môi trường tự nhiên trong lành, bền vững, không bị ô nhiễm; một môi 7 trường xã hội lành mạnh và bình ẳng, không bị ảnh hưởng bởi các vấn nạn xã hội. Từ những phân tích trên, ta có thể hiểu CLCS là một chỉ số tổng hợp thể hiện về trí tuệ, tinh th n và vật chất của con người, là mục tiêu phấn ấu nhằm áp ứng sự phát triển bền vững của mọi quốc gia. CLCS càng cao thì con người càng có nhiều khả năng lựa chọn trong việc phát triển cá nhân và trong hưởng thụ các giá trị vật chất và tinh th n mà xã hội ã tạo ra. 1.1.2. Các tiêu chí phản ánh CLCS 1.1.2.1. Chỉ số phát triển con người (HDI) Con người là vốn quý nhất, là mục tiêu hư ng t i của mọi hoạt ộng KT XH của mỗi quốc gia và thế gi i. iệc lựa chọn các tiêu chí phản ánh sự phát triển con người có ý nghĩa rất quan trọng. Từ những năm 1990, Chương trình Phát triển của Liên hiệp quốc (UN P) ưa ra chỉ số phát triển con người H I phản ánh các thành tựu phát triển con người trong ba lĩnh vực cơ bản: Sức khỏe: ược o bằng tuổi thọ trung bình (năm). Học vấn: ược o bằng tỉ lệ biết chữ của người l n từ 15 tuổi trở lên (%) v i quyền số (trọng số) 2/3 và tỉ lệ nhập học của các cấp giáo dục tiểu học, trung học và ại học trong nhóm dân cư từ 6 - 24 tuổi so v i dân số ộ tuổi (%) v i quyền số (trọng số) 1/3. Mức sống kinh tế: ược o bằng G P bình quân u người ược iều chỉnh th o PPP (Purchasing Power Parity) tính bằng US . [2] HDI = 1/3 (chỉ số tuổi thọ bình quân + chỉ số giáo dục + chỉ số G P bình quân u người) - Chỉ số giáo dục = 2/3 chỉ số người l n biết chữ + 1/3 chỉ số i học trong ộ tuổi từ 6 ến 24. + Chỉ số người l n biết chữ = xi  0 , xi: tỉ lệ người biết chữ thực tế 100  0 + Chỉ số i học trong ộ tuổi = - Chỉ số tuổi thọ = yi  0 , yi: tỉ lệ i học trong ộ tuổi từ 6-24 100  0 zi  25 , zi: tuổi thọ thực tế 85  25 8 lg(i )  lg(100) lg(40000)  lg(100) - Chỉ số G P = (tính theo sức mua tương đương) i là G P bình quân u người của nư c i ã ược iều chỉnh th o phương pháp tính tỉ giá sức mua tương ương. ề mặt trị số: 0  HDI  1 Các chỉ số tuổi thọ, giáo dục, G P và H I ều nhận giá trị từ 0 ến 1. Giá trị của các chỉ số này càng g n t i 1 có nghĩa là trình ộ phát triển và xếp hạng càng cao (v i 1 là thứ hạng cao nhất), trái lại, các chỉ số càng g n 0 có nghĩa là trình ộ phát triển và xếp hạng càng thấp. Trên cơ sở giá trị này, cơ quan báo cáo con người của Liên hợp quốc ã phân chia thành 3 nhóm như sau: + Nhóm H I thấp, có giá trị từ 0,000 ến 0,499 + Nhóm H I trung bình, có giá trị từ 0,500 ến 0,799 + Nhóm H I cao, có giá trị từ 0,800 ến 1,000 Tuổi GDP bình thọ Mức sống Sức khỏ quân trung u HDI người bình Học vấn Tỉ lệ Tỉ lệ người biết chữ nhập học các cấp Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc của HDI Chỉ số H I cho thấy quốc gia nào có thu nhập cao, có chính sách giáo dục và chăm sóc sức khỏ dân cư thích áng thì vị trí H I sẽ cao. Một số nư c có mức thu nhập cao, nhưng không quan tâm y ủ t i việc nâng cao dân trí và chăm sóc sức khỏ dân cư thì vị trí H I sẽ giảm i. Một số quốc gia khác, trong ó có iệt Nam, tuy mức thu nhập thấp nhưng do chính sách của Nhà Nư c quan tâm ến y tế, giáo dục nên giá trị H I tăng lên. H I là 1 thư c o tương ối tổng hợp, vượt ra khỏi khía cạnh thu n túy về sự phát triển. Tuy vậy, H I còn là một chỉ số ơn giản, chưa bao quát hết sự phong phú, nhiều mặt của sự phát triển con người, nó chỉ m i phản ánh gián tiếp 9 nên chưa y ủ và còn bỏ qua 1 số khía cạnh liên quan ến CLCS con người như: chính trị, văn hóa, môi trường… 1.1.2.2. Các tiêu chí phản ánh CLCS dân cư trong nghiên cứu đề tài Th o Liên hợp quốc (UN), các chỉ tiêu ánh giá cuộc sống bao gồm thu nhập quốc dân bình quân, thành tựu y tế và trình ộ văn hóa giáo dục. Kết quả nghiên cứu th o các chỉ tiêu ó sẽ là chỉ số phát triển nhân bản. M i ây, viện nghiên cứu phát triển xã hội của liên hợp quốc (URNIS ) ã ưa ra chỉ tiêu phát triển xã hội ể o thực chất phát triển của con người. Các chỉ tiêu xã hội ó là: Số trẻ sơ sinh bị chết, tuổi thọ dự tính, mức tiêu dùng Prôtêin, tỉ lệ mù chữ ở người l n. Như vậy, chỉ tiêu ánh giá CLCS không chỉ là thu nhập và chỉ tiêu bình quân trong gia ình, mà còn bao hàm cả ph n phúc lợi xã hội như y tế, giáo dục và những lợi ích công cộng khác. Th o ây, nếu hai gia ình có mức thu thập giống nhau thì gia ình nào ược sử dụng hoặc hưởng các phúc lợi xã hội nhiều hơn thì có chất lượng cuộc sống cao hơn. Trên phạm vi l n hơn, có nư c có mức thu nhập cao nhưng lại có CLCS không cao, ngược lại có những nư c thu nhập thấp nhưng chỉ số H I lại cao hơn ( iệt Nam là một ví dụ iển hình). * Chỉ số GDP - G P và G P bình quân u người Tổng sản phẩm quốc nội (G P) là tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng mà một nền kinh tế tạo ra bởi cả dân sự và phi dân sự, không phân biệt do người trong nư c hay người nư c ngoài tạo ra. G P không bao gồm ph n khấu trừ ối v i khoản khấu hao vốn vật chất hay sự suy giảm và xuống cấp của tài nguyên thiên nhiên. G P bình quân u người ược tính bằng US /người, ở iệt Nam ược tính bằng US /người hoặc bằng iệt Nam ồng/người. Thông qua tiêu chí này chúng ta có thể ánh giá ược trình ộ kinh tế, mức sống của mỗi người dân trong từng nư c hoặc so sánh giữa các ịa phương. Thu nhập bình quân u người là một tiêu chuẩn quan trọng ể ánh giá mức sống của dân cư cụ thể là ể xác ịnh tỷ lệ ói nghèo. ì thế, sự chênh lệch về thu nhập là nguyên nhân dẫn ến sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội. Đói và nghèo là những khái niệm có thể lượng hóa ược. Ở iệt Nam, Bộ Lao ộng thương binh xã hội ưa ra mức chuẩn nghèo sau: 10 Bảng 1.1: Chuẩn nghèo Việt Nam thời kì 2001 - 2005 và thời kì 2006 - 2010 Địa bàn Thu nhập bình quân đầu người/tháng (VNĐ) 2000 - 2005 2006 - 2010 Nông thôn <100.000 <200.000 Thành thị <150.000 <260.000 Th o chuẩn 2006 - 2010, tỷ lệ hộ nghèo cả nư c có xu hư ng giảm năm 2004 tỷ lệ hộ nghèo là 18,1% ến năm 2006 giảm xuống còn 15,5%, năm 2008 là 13,4% và ến 2010 tỷ lệ này chỉ còn 10,7%. ùng trung du miền núi phía bắc có tỷ lệ nghèo cao nhất cả nư c 22,5%. Tiếp ến là 2 vùng Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ và uyên Hải Nam Trung Bộ tỷ lệ nghèo tương ứng là 17,1% và 16%. Đông Nam Bộ là vùng có tỷ nghèo thấp nhất chỉ 1,3% Muốn ánh giá CLCS c n căn cứ vào mức sống, muốn ánh giá mức sống c n căn cứ vào thu nhập và thu nhập bình quân, trên cơ sở ó người ta ưa ra chỉ tiêu ói nghèo. Đói và nghèo ược ịnh lượng th o các chỉ số nhất ịnh. Mức nghèo liên quan ến thu nhập ược gọi là nghèo thu nhập - nghèo tuyệt ối. Th o khái niệm thời ó là mức chỉ tiêu c n thiết ể ảm bảo một người có thể mua ủ lượng lương thực thực phẩm quy ổi tương ương 2100 - 2300 Calo/người/ngày. Như vậy, mức tiêu thụ cùng khả năng cung cấp lương thực và dinh dưỡng cũng là một chỉ tiêu phản ánh CLCS dân cư. * Giáo dục và đào tạo Là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh CLCS dân cư. Trình ộ học vấn cao là iều kiện ể con người phát triển toàn diện ức - trí - thể - mỹ… Từ ó, dễ dàng áp ứng ược xu thế phát triển của ất nư c, của thời ại. Thường người ta ánh giá sự phát triển của giáo dục qua tỉ lệ ngân sách chi cho giáo dục, trình ộ học vấn của dân cư; số năm ến trường, cơ sở trường, l p và phương tiện dạy học, số lượng, chất lượng giáo viên, số học sinh trên vạn dân, tỉ lệ học sinh ến trường so v i tổng trẻ m ở ộ tuổi ến trường, số học sinh trung bình của một l p học… Trên thế gi i, tình hình giáo dục cũng rất khác nhau giữa các nhóm nư c có thu nhập khác nhau. Chỉ số về giáo dục bao gồm các chỉ tiêu về tỷ lệ người l n biết chữ, trình ộ văn hóa và tay nghề, số năm ến trường, tỷ lệ người mù chữ... - Tỷ lệ người l n biết chữ 11 Tỷ lệ người l n biết chữ là tỷ lệ những người từ 15 tuổi trở lên biết ọc, biết viết thông thạo một oạn văn ơn giản bằng tiếng quốc ngữ. Tỷ lệ người l n biết chữ có liên quan nhiều ến các chỉ số thu nhập và mức sống của từng cộng ồng và từng quốc gia. - Trình ộ văn hóa và tay nghề: trình ộ văn hóa hay trình ộ học vấn nói lên khả năng tích lũy kiến thức của khối dân cư và ược thể hiện qua các chỉ tiêu như tỷ lệ người l n biết chữ, số người tốt nghiệp các cấp học từ thấp ến cao. Trình ộ tay nghề là trình ộ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao ộng chính trong khối dân cư ược thể hiện qua các chỉ tiêu như tỷ lệ lực lượng lao ộng có trình ộ chuyên môn (sơ cấp, công nhân kỹ thuật, trung học chuyên nghiệp, cao ẳng, cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ) trong tổng số lao ộng ang hoạt ộng trong các ngành kinh tế của ất nư c. Trình ộ văn hóa và trình ộ tay nghề luôn có mối quan hệ khăng khít v i nhau ồng thời có liên quan nhiều ến chỉ số thu nhập của từng quốc gia. Các nư c có nền kinh tế phát triển thì các chỉ số phản ánh về trình ộ văn hóa và trình ộ tay nghề trong khối dân cư thường rất cao, ngược lại ở các nư c chậm phát triển thì các chỉ số này thường rất thấp. Hiện nay, trình ộ văn hóa và tay nghề của lực lượng lao ộng ang có sự chuyển biến th o hư ng tích cực, CLCS của dân cư ngày càng ược cải thiện, tỷ lệ người biết chữ và tốt nghiệp các cấp học th o hư ng tăng d n các cấp học ngày càng cao. ề trình ộ chuyên môn kỹ thuật, số lao ộng có tay nghề ngày càng tăng và họ ang là những lực lượng lao ộng mang lại chất lượng hiệu quả cao trong các ngành kinh tế. Tuy nhiên, ở các nư c có nền kinh tế ang phát triển việc sử dụng lao ộng không có tay nghề trong các ngành kinh tế vẫn còn chiếm tỷ lệ cao. Giáo dục - Đào tạo nư c ta trong những năm qua ã ạt ược thành tích hết sức to l n, khẳng ịnh ược truyền thống trí tuệ con người iệt Nam, phản ánh ược sự quan tâm sâu sắc và u tư l n cho giáo dục của nhân dân ta. Tuy nhiên, nền giáo dục của ta còn nhiều yếu kém, ổi m i mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục, ồng thời c n hoàn thiện ội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục. * Sức khỏe, y tế Sức khỏ là vốn quý của con người, là yếu tố quan trọng ảm bảo hạnh phúc cho mỗi người. Sức khỏ kém có thể ảnh hưởng trực tiếp ến cá nhân trên các mặt: kết quả học tập, khả năng tìm việc và thu nhập, khả năng chăm sóc con 12
- Xem thêm -