Tài liệu Cam kết bảo vệ môi trường tòa nhà cao tầng

  • Số trang: 61 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 145 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

Cam kết bảo vệ môi trường tòa nhà cao tầng
MỞ ĐẦU Hà Nội là Trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế, du lịch của cả nước, là cơ quan đầu não của Trung ương và khu vực châu thổ sông Hồng và miền Bắc. Nơi đây là mảnh đất địa linh nhân kiệt, trải qua gần nghìn năm xây dựng và trưởng thành: Thăng Long-Đông Đô-Hà Nội, là mảnh đất có truyền thống hiếu học. Trải qua các triều đại Lý, Trần, Lê, Nguyễn có nhiều người đỗ đạt: trạng nguyên, bảng nhãn, thám hoa, tiến sỹ... nhiều người ra làm quan giúp nước, một số người ra là nhà giáo, nhà buôn và xuất hiện nhiều tài năng là nhà văn, nhà thơ, hội họa, kiến trúc... góp phần thúc đẩy chấn hưng đất nước. Hà Nội trải qua các triều đại hình thành và phát triển, hoạt động tấp nập và đang dạng với các nghề buôn bán, thủ công truyền thống. Trong thời kỳ mở cửa, đổi mới, Hà Nội và cả nước khôi phục lại làng nghề, ngành nghề thủ công truyền thống. CNH-HĐH đất nước đòi hỏi sự phát huy nội lực của Hà Nội và của cả nước. Góp phần cho sự phát triển đó, ngành MTCN có vai trò quan trọng, thay đổi thiết kế mẫu mã hàng hóa, hàng tiêu dùng, hàng công nghiệp phục vụ cho đời sống ngày càng cao của xã hội và xuất khẩu. Nhu cầu cái đẹp trong sản phẩm, trong việc ăn ở, đi lại và cả trong đời sống tâm linh... ngày càng đòi hỏi trí tuệ khoa học và thẩm mỹ. Đối với lĩnh vực đào tạo về thẩm mỹ công nghiệp những năm gần đây đã phát triển mạnh mẽ, song chưa xứng với tầm đòi hỏi sự phát triển của xã hội. Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp được thành lập hơn nửa thế kỷ, với những trang thiết bị, hạ tầng cơ sở, quy mô đào tạo, đội ngũ giảng viên đã có những phát triển đáng kể. Song nhu cầu của xã hội ngày càng cao về tiện lợi và cái đẹp trong sản phẩm hàng hóa, đặc biệt nhu cầu thẩm mỹ trong hàng hóa tiêu dùng, hàng hóa công nghiệp, thủ công nghiệp, kiến trúc nội, ngoại thất nhà ở, công trình công cộng, nhà hát, câu lạc bộ, khu vui chơi, tạo dáng phương tiện đi lại, nghe nhìn, thời trang mà xã hội phát triển yêu cầu... Đồng thời, đặc biệt nữa là các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, các ngành nghề ở nông thôn Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tới hàng ngàn các cơ sở sản xuất cũng đang đứng trước thách thức to lớn, đó lớn đó là trình độ tay nghề rất thấp, chỉ là kinh nghiệm của các nghệ nhân truyền lại tạo ra những sản phẩm cũ kỹ, nghèo nàn về mẫu mã, chủng loại, tính thẩm mỹ thấp. Vì vậy, người tiêu dùng trong nước phải 1 mua và sử dụng hàng ngoại là một nhu cầu chính đáng. Do đó, hàng hóa xuất khẩu cũng bị hạn chế, mất uy tín về chất lượng, kiểu dáng thẩm mỹ. Những yếu tố đó tác động quan trọng, đòi hỏi và thúc đẩy trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu ra đời là một nhu cầu chính đáng. Mặt khác, cả nước hiện nay chỉ có một trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp duy nhất. Trường được thành lập từ năm 1949, khuôn viên chật hẹp, trang thiết bị nghèo nàn, lạc hậu, hạ tầng nhỏ bé, cũ kỹ. Đội ngũ giảng viên chính có học hàm, học vị, có trình độ tay nghề cao phần lớn đã đến tuổi nghỉ hưu. Số cán bộ, giảng viên đủ năng lực hiện nay còn ít, chưa kịp bổ sung. Do những nguyên nhân như vậy, cho nên trường hàng năm chỉ tuyển chọn trên 100 sinh viên, trong khi đó các em có năng khiếu đăng ký thi vào trường có tới nửa vạn. Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu được thành lập sẽ tập trung đào tạo nhân lực các lĩnh vực: Mỹ thuật công nghiệp-Mỹ thuật. Các lĩnh vực đào tạo này có nội dung, phương thức giáo dục gần gũi, bổ trợ cho nhau, đưa tới cái đẹp có tính khoa học công nghệ, cái đẹp phục vụ tâm lý con người và sử dụng cho sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đó là: - Đào tạo đa ngành về mỹ thuật và đa cấp phù hợp với tính chất ngành nghề. - Tận dụng khả năng và chất xám của đội ngũ hoạ sĩ là giảng viên chính, giáo sư, tiến sĩ đầu ngành về hưu nhưng vẫn còn sức khỏe, năng lực để tiếp tục phục vụ lĩnh vực đào tạo. Đồng thời, trong tương lai Trường sẽ liên kết hợp tác với các trường Mỹ thuật Công nghiệp tiên tiến trong khu vực và thế giới. Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu đào tạo đa ngành: Mỹ thuật công nghiệp-Mỹ thuật; Sư phạm Mỹ thuật; Lý luận Mỹ thuật; Phục chế nghệ thuật. Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu là cơ sở đào tạo đa cấp, nghĩa là được đào tạo theo nhiều hệ nhằm thỏa mãn và giải quyết nguyện vọng người học và theo khả năng trình độ và các cơ sở sản xuất yêu cầu. Đào tạo nhiều tầng sẽ giải quyết được sự dồn tắc nhiều năm và sức ép của nhân dân: chỉ thi vào đại học, trong khi đó nhu cầu của xã hội, các cơ sở sản xuất lại yêu cầu các hoạ sĩ có trình độ khác nhau là rất nhiều: hoạ sĩ sáng tác, hoạ sĩ thực hành, công nhân nghề, nghệ nhân thực thi trực tiếp sản xuất. Đó chính là sự khác nhau 2 và tính phong phú trong đào tạo giữa đại học, cao đẳng và các hệ ngắn hạn phục vụ cho nhu cầu xã hội. 3 I.THÔNG TIN CHUNG 1.1. Tên Dự án: Xây dựng Trường đại học Mỹ thuật công nghiệp Á Châu 1.2. Tên cơ quan, doanh nghiệp Chủ dự án: Trường đại học Mỹ thuật công nghiệp Á Châu 1.3. Địa chỉ liên hệ của cơ quan, doanh nghiệp Chủ dự án: 132 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội 1.4. Người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp Chủ dự án: Bà Nguyễn Thu Nga –Chủ tịch hội đồng quản trị 1.5. Phương tiện liên lạc với cơ quan, doanh nghiệp Chủ dự án: Điện thoại: 0903234412 4 II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1. Vị trí địa lí Dự án Xây dựng Trường đại học Mỹ thuật công nghiệp Á Châu được xây dựng tại khu đất C3, thuộc Cụm trường THCN và dạy nghề, xã Tây Mỗ, huyện Từ Liêm, Hà Nội. Ranh giới khu đất dự án được xác định như sau: - Phía Đông Bắc: giáp khu đất của Trường Bồi dưỡng cán bộ Tài chính - Phía Đông Nam: giáp đường quy hoạch rộng 17,5 m - Phía Tây Bắc : giáp đường quy hoạch rộng 17,5 m - Phía Tây Nam: giáp đường quy hoạch rộng 30 m Dự án nằm trong khu vực quy hoạch cụm trường THCN và dạy nghề đã được UBND TP phê duyệt QHCT tỷ lệ 1/500 tại Quyết định số 226/2006/QĐUBND ngày 12/12/2006. Dự án nằm trong khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội là khu vực có mức độ đô thị hóa tương đối cao, mật độ dân cư tương đối dày và hệ thống dịch vụ đô thị khá phát triển. Cơ sở hạ tầng khu vực dự án tương đối hoàn thiện với hệ thống đường giao thông dày đặc, trong đó tuyến đường giao thông chủ đạo là quốc lộ 70. 5 Sơ đồ vị trí lô đất 6 2.2. Nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải của dự án Khí thải: Hiện nay dự án xây dựng Trường đại học Mỹ thuật công nghiệp Á Châu đang ở trong giai đoạn triển khai và dự kiến hoàn thiện vào năm 2013 Khi dự án đi vào xây dựng và triển khai, nguồn tiếp nhận khí thải của nhà trường sẽ là tiểu khu vực thuộc Cụm các trường đại học xã Tây Mỗ, Từ Liêm, Hà Nội. Với đặc điểm của Trường là số lượng học sinh, sinh viên và giảng viên không lớn; hoạt động của trường chỉ là hoạt động dạy và học cho nên việc sản sinh ra các nguồn khí độc hại là không có. Tuy nhiên việc xây dựng trường ở khu vực sẽ làm gia tăng mật độ giao thông, mức tập trung dân cư…. ít nhiều sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường không khí khu vực xã Tây Mỗ. Dự án sẽ tiến hành trồng cây xanh, thảm cỏ (30% tổng diện tích của Trường), bố trí hệ thống mặt nước…; các phòng học bố trí các hệ thống thông gió tự nhiên để góp phần cải thiện chất lượng môi trường khu vực. Nước thải: Nước thải của Dự án xây dựng Trường đại học Mỹ thuật công nghiệp Á Châu chủ yếu là nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn sẽ được thu gom và xử lý toàn bộ trước khi đổ ra nguồn tiếp nhận. Dự án nằm trong khu vực được quy hoạch xây dựng các trường đại học cao đẳng - dạy nghề có hệ thống thoát nước chung, vì vậy toàn bộ nước thải của dự án sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép. 7 III. QUY MÔ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3.1. Quy mô đào tạo và phân khu chức năng: Công trình được thiết kế đảm bảo nhu cầu sử dụng lâu dài, có hình thức kiến trúc đẹp, phù hợp với môi trường đào tạo bậc Đại học và dạy nghề với mục đích phục vụ nhu cầu đào tạo cho khu vực Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. a) Về quy mô đào tạo: Theo dự kiến Quy mô đào tạo các bậc Đại học và dạy nghề của Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu là 2000 sinh viên và sẽ mở rộng quy mô đào tạo lên khoảng 2500 sinh viên, trong đó quy mô đào tạo bậc Đại học là từ 1400 đến 1750 sinh viên, bậc dạy nghề là 600 đến 750 học viên. Trước mắt mỗi năm nhà trường sẽ tuyển sinh khoảng 500 sinh viên và học viên cho cả hai hệ Đại học và dạy nghề cho tất cả các chuyên ngành của 6 khoa chính: + Khoa học cơ bản: - Bộ môn toán và Khoa học tự nhiên. - Bộ môn Mác – Lê Nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh - Bộ môn Ngoại ngữ. + Khoa trang trí nội, ngoại thất: Ngành thiết kế Trang trí nội, ngoại thất. + Khoa Mỹ thuật truyền thống: Ngành tranh hoành tráng. Ngành điêu khắc. Ngành sơn mài. Ngành gốm. + Khoa đồ họa quảng cáo: Ngành đồ họa quảng cáo. Ngành trang trí kim loại + Khoa tạo dáng công nghiệp: 8 Ngành tạo dáng Công nghiệp. Ngành thiết kế thảm. Ngành thiết kế đồ chơi. Ngành thiết kế thủy tinh nghệ thuật. Ngành thiết kế thời trang Ngành thiết kế trang sức + Khoa đại học Tại chức. b) Phân khu chức năng Theo quy hoạch của Dự án, Trường sẽ được chia ra thành 6 cụm chức năng chính đó là: + Khu nhà hiệu bộ, thư viện, căng tin: - Diện tích xây dựng: 1.223m2 - Diện tích sàn xây dựng: 3.360m2 - Chiều cao: 03 tầng Bảng 3.1. Các phòng chức năng dự kiến TT I 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Chức năng Khu hiệu bộ Phòng hiệu trưởng Phòng hiệu phó Phòng họp Giao ban Phòng Trưởng khoa Văn phòng khoa Phòng tổ chức cán bộ Văn phòng khoa tại chức Văn phòng Công đoàn, đảng bộ Kho văn phòng phẩm, đồ dùng giảng dạy Phòng hành chính tổng hợp Phòng kế toán – Tài vụ Phòng đào tạo Phòng văn thư, lưu trữ Phòng hợp tác quốc tế Phòng tiếp khách Phòng công tác sinh viên Phòng trực ban Phòng quản lý khoa học Số lượng 1 phòng 2 phòng 1 phòng 5 phòng 5 phòng 1 phòng 1 phòng 1 phòng 1 phòng 1 phòng 1 phòng 1 phòng 2 phòng 1 phòng 1 phòng 2 phòng 1 phòng 1 phòng 1 phòng 9 TT 19 20 21 II 1 2 III 1 Chức năng Trung tâm Nghiên cứu Mỹ thuật ứng dụng Phòng y tế Phòng Đảng ủy Khu vệ sinh, hành lang, cầu thang Căng tin Khu vực giải khát, phục vụ ăn nhẹ Kho phục vụ giải khát Thư viện. Phòng đọc lớn Phòng Nghiên cứu Kho sách Các phòng phụ trợ Khu vệ sinh, hành lang, cầu thang Số lượng 1 phòng 1 phòng 1 phòng 1 phòng 1 phòng 1 phòng 1 phòng 2 phòng 3 phòng (Nguồn: Thuyết minh dự án) + Khu học lý thuyết, chuyên ngành: - Nhà học A (Sử dụng cho đào tạo bậc Đại học) • Diện tích xây dựng: 537m2 • Diện tích sàn xây dựng: 2.685m2 • Chiều cao:05 tầng Bảng 3.2. Quy mô khu học lý thuyết, chuyên ngành TT 1 2 3 Chức năng Phòng học lý thuyết Phòng nghỉ cho giáo viên Khu vệ sinh, hành lang, cầu thang Số lượng Diện tích 24 phòng 4 phòng 48,6m2/phòng 21,4m2/phòng (Nguồn: Thuyết minh dự án) - Nhà học B (Sử dụng cho đào tạo bậc Đại học) • Diện tích xây dựng: 718m2 • Diện tích sàn xây dựng: 3.590m2 • Chiều cao:05 tầng Bảng 3.3. Quy mô khu nhà học B TT 1 2 Chức năng Các phòng học chuyên ngành Phòng mỹ thuật Số lượng Diện tích 20 phòng 3 phòng 73,8m2/phòng 73,8m2/phòng 10 TT 3 4 5 6 7 Chức năng Xưởng Mỹ thuật Phòng trưng bày mỹ thuật Kho đồ dùng Phòng nghỉ cho giáo viên Khu vệ sinh, hành lang, cầu thang Số lượng Diện tích 1 phòng 1 phòng 1 phòng 4 phòng 48,6m2/phòng 97,2m2/phòng 21,4m2/phòng 21,4m2/phòng Số lượng Diện tích 325m2 21,4m2/phòng 21,4m2/phòng 73,8m2/phòng - Nhà học C (Sử dụng cho đào tạo dạy nghề) • Diện tích xây dựng: 541m2 • Diện tích sàn xây dựng: 2.075m2 • Chiều cao: 03 tầng Bảng 3.4. Quy mô nhà học C TT 1 2 3 4 5 Chức năng Nơi để xe ô tô Phòng bảo vệ Phòng nghỉ cho giáo viên Các phòng học chuyên ngành Khu vệ sinh, hành lang, cầu thang 1 phòng 4 phòng 16 phòng (Nguồn: Thuyết minh dự án) + Khu giảng đường ( Sử dụng cho bậc đại học và dạy nghề): - Diện tích xây dựng: 260m2 - Diện tích sàn xây dựng: 1.040m2 - Chiều cao: 04 tầng Các phòng chức năng dự kiến: Bảng 3.5. Quy mô khu giảng đường TT 1 2 3 Chức năng Giảng đường (200 chỗ) Phòng chuẩn bị Phòng dụng cụ Số lượng Diện tích 4 phòng 220m2/phòng 4 phòng 16 m2/phòng 4 phòng 16 m2/phòng (Nguồn: Thuyết minh dự án) + Khu xưởng thực hành, thí nghiệm( Sử dụng cho bậc ĐH và dạy nghề): - Diện tích xây dựng: 1126 m2 - Chiều cao: 01 tầng Các phòng chức năng dự kiến: 11 Bảng 3.6. Quy mô khu xưởng thực hành, thí nghiệm TT 1 2 3 Chức năng Xưởng thực hành Kho xưởng thực hành Khu vệ sinh, hành lang,…. Số lượng 1 phòng 1 phòng Diện tích 606m2/phòng 132m2/phòng (Nguồn: Thuyết minh dự án) + Hội trường đa năng ( Sử dụng cho bậc đại học và dạy nghề): - Diện tích xây dựng: 1126m2 - Diện tích sàn xây dựng: 2.252m2 - Chiều cao: 02 tầng Các phòng chức năng dự kiến: Bảng 3.7. Quy mô hội trường đa năng TT 1 2 3 4 5 6 7 Chức năng Hội trường đa năng (700 chỗ ngồi) Phòng thay đồ nam. Nữ Kho dụng cụ biểu diễn Phòng hội thảo nhỏ(150 chỗ ngồi) Phòng máy chiếu Kho Phòng máy Khu vệ sinh, hành lang,… Diện tích 220m2/phòng 53 m2 56,5 m2 135m2 43m2 30m2 (Nguồn: Thuyết minh dự án) + Danh mục thiết bị máy móc dự kiến đầu tư cho trường Bảng 3.8. Danh mục máy móc dự kiến đầu tư TT Tên thiết bị 1 Máy vi tính 2 Máy in laze (A4) Số lượng 100 21 Tình trạng Mới 100% Mới 100% 3 4 Máy photocopy Máy chiếu 02 05 Mới 100% Mới 100% 5 6 7 Máy may Máy phát điện Máy bơm nước 20 02 03 Cũ (80%) Mới 100% Mới 100% Nơi cung cấp Đơn vị trúng thầu cung cấp Nơi sản xuất China Canon VietNam Sony VietNam (Nguồn: Thuyết minh dự án) 3.2. Phương án bố cục mặt bằng Quần thể trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu được xây dựng trên khu đất rộng 18.715 m2. Quy hoạch không gian và phân khu vực chức năng hợp lý tạo được điểm nhìn đẹp trên cả 3 trục đường, tạo không gian thoáng đãng. 12 Mặt bằng được nghiên cứu toàn diện tổng thể theo tiêu chuẩn quy phạm thiết kế trường học. Quy hoạch không gian phân khu rõ ràng, sinh động xung quanh trục chính của quần thể trường nối từ cống qua Khối hiệu bộ, tạo được không gian thoáng đãng, các khối lớp học, khối hội trường đa năng được bố trì liên hoàn thành một không gian khép kín. Trường được chia ra làm các khu chức năng riêng biệt bao gồm các khối hiệu bộ, Thư viện, Khối học lý thuyết và chuyên ngành, khu giảng đường, nhà xưởng thực hành, khu hội trường đa năng, nhà ăn và câu lạc bộ, sân thể thao. Các hoạt động này được bố trí liên hoan, đi lại liên khu bằng nhà cầu. Các phòng học cho 25-30 sinh viên, bố trí thoáng tốt và được thiết kế che năng đảm bảo quy phạm thiết kế lớp học. Hành lang đi lại thuận tiên, cầu thang đủ rộng tại các đầu mối giao lưu thoát người. Khối phòng học thực hành, lý thuyết được bố trí liên hoàn với khối hiệu bộ và thư viện, kết nối mối quan hệ chặt chẽ và thuận tiện trong việc quản lý, giảng dạy. Không gian cây xanh được kết hợp hài hòa với các bãi sân thể thao, vừa đáp ứng các yêu cầu công năng hoạt đông vui chơi, thể thao, vừa tạo không gian cảnh quan cho tổng thể của trường học. 3.3. Phương án mặt đứng và sử dụng vật liệu: Công trình dự kiến xây dựng có hình thức kiến trúc phù hợp với cảnh quan xung quanh, mặt đứng công trình sử dụng nhiều đường nét kiến trúc Á đông như mái dốc, cột, kết hợp với các họa tiết, vật liệu ốp, màu sắc trang trí, tạo ra sự hài hòa cho hình thức tổng thể công trình, tạo nên những không gian thoáng đảm bảo chiếu sáng và thông gió thỏa mãn các yêu cầu của một lớp học. Khối thang, WC bố trí phù hợp vừa tiện cho việc đi lại đồng thời đảm bảo kín đáo cần thiết. Sảnh chính của nhà học chính trang nghiêm gắn liền với sân trước của nhà trường và kết nối với khối học và khối hiệu bộ, thuận tiện cho các hoạt động của trường. Kích thước các phòng học đảm bảo đúng quy phạm, bố trí diện tích cửa đủ lấy ánh sáng tự nhiên. Hành lang rộng 2,4m. Cầu thang bố trí đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố. Mặt trong và ngoài công trình quét vôi màu. Cầu thang, bậc tam cấp, tay vịn lan can trát granito. Các cửa sổ cửa đi dùng gỗ 13 nhóm150x120, toàn bộ sàn nhà lát gạch ceramic 300x300 màu sáng. Nhà thường trực xây gạch, lớp tôn tráng kẽm liên doanh giả ngói. Nhà xe lớp tôn tráng kẽm liên doanh. Cổng và hàng rào phía trước dung hàng rào thép sơn xanh, tường rào bao quanh xây gạch tường 110 bổ trụ 220 cao 2m. Toàn bộ sân, đường đổ bê tông. Sân vườn cây xanh được thiết kế với những loại cây có tán, tạo bong mát cho khu vực sân và hoạt động ngoài trời của sinh viên 3.4. Giải pháp kết cấu 3.4.1. Giải pháp kết cấu móng: Do dự kiến sử dụng móng cọc bê tông. Cụ thể khi thiết kế kỹ thuật thi công sẽ căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất 3.4.2. Giải pháp kết phần thân: Phần thân nhà dung giải pháp nhà khung sàn bê tông đổ tại chỗ Bê tông cốt thép mác 300, thép AI có cường độ Ra = 2300kg/cm 2, gạch mác 75, vữa xây xi măng cát mác 50 3.4.3. Giải pháp kết cấu mái: Mái được thiết kế bằng bê tông cốt thảo lợp ngói, có hệ thống sênô thu nước và tường chắn mái, sử dụng hệ thống trần treo và các tấm cách nhiệt để chống nóng cho công trình 3.4.4. Giải pháp chiếu sáng Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, kết hợp với chiếu sáng nhân tạo để đảm bảo tiêu chuẩn chiếu sáng theo tiêu chuẩn trường học 3.4.5. Giải pháp thông gió Chủ yếu thông gió tự nhiên, một số phòng đặc biệt được bố trí thông gió cưỡng bức kết hợp với thông gió tự nhiên. Phương án đạt được sự thông thoáng đối lưu tự nhiên cao nhất qua diện tiếp xúc tự nhiên công trình trong không gian và qua các hành lang, ngoài ra sử dụng hệ thống quạt trần và các hình thức thông gió hiện đại khác 3.4.6. Giải pháp cấp nước: Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ tuyến ống phân phối dự kiến xây dựng trên tuyến đường quy hoạch ở phía Tây Nam ô đất, nước được bơm 14 lên từ bể nước ngầm có dung tích khoảng 212 m 3 để cấp nước cho nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt và cứu hỏa công trình, đường kính của ống cấp nước được tính toán hợp lý, sử dụng thuận lợi nhưng tránh được lãng phí không cần thiết. Đường ống cấp nước cho công trình dung loại ống nhựa hàn nhiệt. 3.4.7. Giải pháp thoát nước Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được thiết kế là hai hệ thống riêng. Nước mưa được thu gom bởi hệ thống ga và rãnh đan trong ô đất rồi chảy vào tuyến cống thoát nước mưa dự kiến xây dựng ở phía Tây và Nam ô đất. Nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại đặt trong hệ thống thoát nước thải của Thành phố, nước thải của công trình phải được xử lý sơ bộ trong ô đất xây dựng công trình đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường rồi thoát tạm vào hệ thống nước mưa 3.4.8. Giải pháp phòng cháy chữa cháy Tối ưu về điều kiện phòng cháy chữa chaý và giao thông. Các hệ thống thang cứu được bố trí đảm bảo khoảng cách theo quy định. Hệ thống bể nước cứu hỏa và bơm tự động công suất lớn được đặt tại tầng 1 của công trình. Các họng nước cứu hỏa và bình bọt CO 2 cũng bảng hướng dẫn, hệ thống đèn báo và chiếu sáng tự động được bố trí tại tất cả các tầng, ngoài ra công trình còn được trang bị các hệ thống báo cháy và khói tự động và hệ thống dập lửa tự động, đặc biệt được chú trọng khu vực cầu thang được thiết kế với hệ thống thống vách và cửa chống cháy 3.4.9. Giải pháp cấp điện và chống sét Cấp điện cho công trình được được lấy từ trạm biến thế riêng xây dựng trong ô đất quy hoạch, nguồn được lấy từ tuyến cáp 22kv dự kiến xây dựng trên tuyến đường quy hoạch ở phía Tây ô đất. Công trình được cấp điện 3 pha từ nguồn bên ngoài dẫn đến tủ điện đặt tại an toàn sử dụng aptomat. Chiếu sáng sử dụng đèn huỳnh quang, hệ thống điều hòa trung tâm. Dây dẫn đến thiết bị là dây dẫn PVC kép lõi đồng mềm đi trong ống gan nhựa ngầm trong tường. Phương án được thiết kế an toán, đáp ứng nhu cầu về chiếu sáng, điều hòa và các thiết bị phụ trợ khác. 15 Chống sét dung kim thu kết hợp dây thu dẫn xuống cọc tiếp địa. 3.4.10. Giải pháp Cây xanh ngoài nhà Trồng cây bóng mát trên các sân hè, lối đi lại xung quanh các công trình, phía sát hàng rào trồng cỏ tự nhiên. Cây bóng mát được trồng là các cây non như Bằng lăng, Muồng vàng chanh, Keo tai tượng cao trung bình 1,5m, khoảng cách giữu các cây là 8-10m. 3.5. Hình thức quản lý dự án 3.5.1. Hình thức quản lý dự án - Căn cứ vào tình hình thực tế và công tác quản lý về đầu tư xây dựng cơ sở, có thể lựa chọn hình thức quản lý thực hiện dự án như sau: + Thực hiện hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và thực hiện dự án + Sau khi thực hiện hoàn thành xây dựng sẽ đi vào vận hành đồng bộ 3.5.2. Kế hoạch thực hiện • Phương thức tổ chức quản lý: Để tổ chức và thực hiện đầy đủ các quy định về đầu tư xây dựng của Nhà nước, các văn bản pháp quy của các cơ quan quản lý, trước mắt phải tổ chức thành lập Ban quản lý có chức năng nhiệm vụ và quyền hạn như sau: + Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, giúp Trường điều hành theo chế độ chính sách phù hợp với luật Xây dựng + Tiến hành các thủ tục với các cơ quan quản lý của thành phố Hà Nội về việc xin giao nhận đất, đền bù giải phóng mặt bằng + Phối hợp với nhà thầu xây dựng tiến hành xây dựng đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình và an toàn lao động, thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và sau khi đưa vào sử dụng + Duy tu bảo dưỡng định ký các công trình, đặc biệt là hệ thống thiết bị và kỹ thuật trong quá trình khai thác sử dụng công trình. • Giai đoạn thực hiện Giai đoạn 1 16 + Xác định chỉ giới đường đỏ, các thông số kỹ thuật, thỏa thuận Quy hoạch tổng mặt bằng và phương án kiến trức trình các cấp có thẩm quyên phê duyệt…. + Khoan thảo sát địa chất công trình + Lập dự án đầu tư xây dựng Thời gian thực hiện: đến tháng 3/2010 + Thiết kế kỹ thuật thi công- Tổng dự toán công trình + Thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định tổng dự toán + Phê duyệt tổng mức đầu tư và chuẩn bị vốn đầu tư Thời gian thực hiện: đến tháng 12/2010 Giai đoạn 2: + Từ tháng 12-2010 nhận, cầm mốc giao đất + Từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2012 thi công bao gồm các hạng mục như sau: Dọn dẹp , chuẩn bị mặt bằng thi công Thi công xây dựng phần hậ tầng (San lấp, xây kè, Cổng, hàng rào, bể nước, hệ thống đường nội bộ…) + Từ tháng 6 năm 2012: Thi công công trình + Tháng 12 năm 2013: Khánh thành đưa vào hoạt động toàn bộ Dự án IV.NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG 4.1. Nhu cầu cấp nước - Trong quá trình xây dựng Trường nguồn cấp nước lấy từ giếng khoan, trữ lượng nước khai thác sử dụng trong giai đoạn thi công dự án là 6m3/ngày cụ thể: Qnc = qđm x n Trong đó: + Qnc: Lượng nước cấp trong giai đoạn xây dựng + qđm: Định mức 1 người/ngày sử dụng (60 lít- TCXDVN 33:2006) + n: Số lượng công nhân dự tính làm việc tối đa tại công trường là 100 công nhân. Vậy Qnc= 60 x 100 = 6000(lít/ngày) = 6(m3/ngày) 17 - Khi trường đi vào hoạt động lượng nước sử dụng phục cho cán bộ công nhân viên và học viên (2570 người : 2500 học viên + 70 CBCNV). Lưu lượng nước cấp sử dụng khoảng 212,02 m2 (làm tròn 212m3/ngày) - Trong đó: Qccn = Qsh +Qcc + Qdp Qccn = Lượng nước cung cấp Qcc = Lượng nước dùng công cộng (tưới cây…) (10% lượng nước sinh hoạt hằng ngày) Qdp = Lượng nước dự phòng (25% tổng nhu cầu hàng ngày) Qsh = Nx Qđmc : Lượng nước cấp sinh hoạt Qđmc= Định mức cấp nước (80 lít/người/ngày) N = Số người (2570 người) - Qsh = 2570 x 0,06= 154,2 m3 - Qcc = 10% x 154,2 = 15,42 m3 - Qdp = 25% x (154,2+15,42) = 42,40 m3 Qccn = 154,2 + 15,42 + 42,40 = 212,02 m3 Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ tuyến ống phân phối dự kiến xây dựng trên tuyến đường quy hoạch ở phía Tây Nam ô đất, nước được bơm lên từ bể nước ngầm có dung tích khoảng 212 m3 4.2. Nhu cầu cấp điện Nguồn điện cấp cho dự án được lấy trạm biến thế riêng xây dựng trong ô đất quy hoạch, nguồn được lấy từ tuyến cáp 22KV dự kiến xây dựng trên tuyến đường quy hoạch ở phía Tây lô đất. V. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Trong quá trình thực hiện, Dự án có thể gây ô nhiễm đến môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn ở khu vực do các hoạt động của con người, các phương tiện giao thông chuyên chở phục vụ thi công. Nguồn gây ô nhiễm chính của Dự án đối với môi trường là nguồn nước thải sinh hoạt, rác thải sinh hoạt và khí thải. 18 Quy trình trình thực hiện dự án sẽ diễn ra qua các giai đoạn có trình tự như sau: Chuẩn bị xây dựng Xây lắp công trình Hoàn thiện Đưa vào sử dụng Hình 5.1. Quy trình xây thực hiện dự án 5.1. Các loại chất thải phát sinh Khu đất dự án hiện đã được giải phóng mặt bằng và san lấp, không cần phải triển khai công tác đền bù giải tỏa 5.1.1. Khí thải a. Trong giai đoạn thực hiện dự án • Nguồn phát sinh: Khí thải: • Khí thải sinh từ các phương tiện thi công, vận chuyển và các loại máy móc, thiết bị dùng trong giai đoạn này sử dụng nhiên liệu đốt trong là xăng và dầu diezel. Thành phần của khí thải gồm: CO, SO2, NOx, H2S, Hơi hữu cơ... Tuy nhiên, mức độ tiêu hao nhiên liệu của Dự án ít, lượng khí thải từ hoạt động của dự án là tương đối nhỏ, phân bố trên diện rộng và được pha loãng nhanh chóng vào môi trường. Trong quá trình xây dựng, các nguồn ô nhiễm không khí chính là bụi, khí thải từ công đoạn hàn kim loại, các loại máy xây dựng, máy phát điện và các phương tiện GTVT. Bụi: Ô nhiễm bụi phát sinh ở tất cả các hạng mục thi công của dự án như: Công tác xây dựng do vận chuyển và tập kết cát, đá sỏi, xi măng, vật liệu xây dựng đến công trường với mức độ tác động khác nhau. Bụi phát sinh khi vận 19 chuyển đất cát nguyên vật liệu xây dựng, lắp ghép không được che chắn cẩn thận bị vương vãi ra xung quanh, hay bùn đất phát sinh do đào đắp bị khô lại, gặp gió mạnh sẽ phát tán vào không khí gây ô nhiễm. Ngoài ra, bụi còn phát sinh trong quá trình xây dựng các hạng mục của dự án như làm đường, đổ bê tông. Lượng bụi này gây ra sự hấp thụ và khuyếch tán ánh sáng mặt trời, giảm tầm nhìn dẫn đến gây nguy hiểm cho các phương tiện giao thông. Ngoài ra nó ảnh hưởng đến sức khoẻ con người: gây trở ngại đối với bộ máy hô hấp, gây ra các bệnh về phổi. Nồng độ bụi ảnh hưởng trực tiếp tới cán bộ, công nhân thi công, ngoài ra còn ảnh hưởng tới các hộ dân cư liền kề dọc hai bên đường do các phương tiện giao thông vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng đi lại. Trong trường hợp khai thác vào những ngày thời tiết khô hanh có gió mạnh thì lượng bụi sẽ phát tán đi xa, gây ô nhiễm nhẹ trên diện rộng. Tiếng ồn: Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của các loại máy móc, thiết bị trong quá trình xây dựng và các xe vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng như xi măng, gạch, cát, đá trên đường, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của nhân dân khu vực. Với địa điểm khu vực Dự án nằm xa khu dân cư nên tiếng ồn không ảnh hưởng nhiều đến người dân gần khu vực và chủ yếu ảnh hưởng đến cán bộ, công nhân thi công. • Tải lượng ô nhiễm: - Khí thải từ các phương tiện GTVT: Ở giai đoạn xây dựng trường đều phải sử dụng rất nhiều xe vận tải vận chuyển đất đá và nguyên vật liệu. Khi hoạt động, các phương tiện giao thông vận tải với nhiên liệu tiêu thụ chủ yếu là xăng và dầu diezel sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải khá lớn chứa các chất ô nhiễm không khí như cacbuahydro, NOx, CO, CO2,... Mức độ phát thải các chất ô nhiễm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như nhiệt độ không khí, vận tốc xe chạy, chiều dài một chuyến đi, phân khối động cơ, loại nhiên liệu, các biện pháp kiểm soát ô nhiễm. 20 Tổ chức WHO cũng đưa ra tải lượng ô nhiễm cho các phương tiện GTVT tải trọng lớn sử dụng dầu diezel như trong bảng dưới đây: Bảng 5.1 - Tải lượng ô nhiễm phát thải của xe tải trọng lớn ước tính theo đơn vị 1000km đường xe chạy hoặc 1 tấn nhiên liệu tiêu thụ Bụi SO2 NOx CO HC Đơn vị kg/đv kg/đv kg/đv kg/đv kg/đv Động cơ < 50cc, 2 kỳ 1000km 0,9 4,29S 11,8 6,0 2,6 Tấn nhiên liệu 4,3 20S 55,0 28 12 Ghi chú: S là tỷ lệ phần trăm của lưu huỳnh có trong nhiên liệu. Thông thường, trong xăng có chứa 0,05 % và trong dầu diezel có chứa 1- 1,5%. Như vậy có thể ước tính được tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện GTVT trong giai đoạn xây dựng hạ tầng, các công trình kiến trúc, biết rằng mỗi xe tải trọng 15 tấn tiêu thụ khoảng 58kg dầu diezel trong một ngày và xe 10 tấn tiêu thụ 40kg dầu diezel trong một ngày. Trong giai đoạn xây dựng dự kiến cần khoảng 70 - 80 xe tải trọng 15 tấn trong một ngày. Kết quả được tính cụ thể như bảng dưới đây: Bảng 5.2 - Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải các phương tiện GTVT Bụi SO2 NOx CO HC Giai đoạn xây dựng (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày) (kg/ngày) 2,48 0,115 31,77 16,17 6,93 Như vậy, lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ khí thải của các phương tiện GTVT trung bình trong ngày trong giai đoạn xây dựng là lớn. - Khí thải từ các máy xây dựng Trong cả hai giai đoạn xây dựng hạ tầng, các công trình kiến trúc, dự án phải sử dụng một số lượng khá lớn các máy xây dựng. Các máy sử dụng dầu diezel trong quá trình làm việc phát thải ra các chất ô nhiễm như bụi, khí CO, SO2, NOx. Hầu hết các thiết bị máy móc này đều là máy tải trọng lớn nên có thể ước tính được tải lượng phát thải tương tự như các xe vận tải lớn theo phương pháp tính nhanh của WHO. Các kết quả tính toán cho thấy, nhìn chung tổng tải lượng phát thải lớn, tuy nhiên nếu xét trên một không gian rộng thì nồng độ không lớn, mức độ ảnh hưởng chỉ mang tính cục bộ tại khu vực dự án. 21 Tuy nhiên, do đặc thù của dự án được xây dựng trên diện tích đất trống, thuộc khu vực quy hoạch của Thành phố. Tuy nhiên, dự án sẽ có những biện pháp giảm thiểu ô nhiễm phát sinh từ khí thải máy xây dựng và các phương tiện GTVT nhằm bảo vệ ô nhiễm môi trường và cộng đồng. - Khí thải từ các máy phát điện Nguồn phát sinh khí thải của dự án chỉ là khí thải do chạy máy phát điện. Dự án dự kiến sẽ đầu tư 2 máy phát điện dự phòng, 1 máy đặt tại phòng máy phát khu văn phòng công suất 400 KVA cung cấp điện cho khu văn phòng làm việc của cán bộ công nhân viên, một máy đặt tại khu vực riêng, công suất 1.500 KVA cung cấp điện cho toà nhà phòng học của sinh viên. Nhiên liệu sử dụng là dầu DO với định mức tiêu thụ dự kiến như sau: Bảng 5.3. Lượng dầu DO tiêu thụ cho máy phát điện TT 1 2 Công suất máy 1500 KVA 400 KVA Tổng cộng Định mức tiêu thụ nhiên liệu (lít/giờ) 300 78 378 Bảng 5.4. Thành phần và tính chất dầu DO STT Chỉ tiêu – đơn vị Mức quy định (thông dụng) 1 Trị số Xêtan Min 45 2 3 Thành phần cất (0C) - Điểm cất 50% VOL - Điểm cất 90% VOL Độ nhớt/400C (mm2/s) (cS1) Max Max Max 290 370 1,8 –5,0 4 Nhiệt độ bắt cháy cốckin (0C) Min 60,00 5 Điểm đông đặc (0C) Max 9,00 6 Hàm lượng tro (%Wt) Max 0,02 7 Hàm lượng nước (%VOL) Max 0,05 8 Hàm lượng lưu huỳnh (%Wt) Max 1,00 9 An mòn đồng, 3giờ/500C Max N-1 10 Màu sắc (ASTM) Max N-2 11 Tỷ trọng/150C (g/cm3) Max 0,87 (Nguồn: Petrolimex - 1994) Tính toán sơ bộ về lượng khí thải và tải lượng ô nhiễm của máy phát điện như sau: 22 + Lưu lượng khí thải Lượng không khí lý thuyết cần thiết để đốt cháy hoàn toàn 1 kg dầu DO là: 1   At = 11,53C + 34,34 H − O2  + 4,29 S 8   0,0092   At = (11,53 x 0,857) + 34,34 0,015 −  + (4,29 x 0,01) = 13,49 (kg 8   không khí/kg dầu DO) Lượng khí thải tạo thành: Vt = (mf - mNC) + At Trong đó: mf =1 mNC = 0,001 (độ tro trong nguyên liệu) Vt = (1 - 0,001) + 13,49 = 14,49 kg khí thải/kg dầu DO = 19,4 m3 khí thải/kg dầu DO (Tỷ trọng không khí khô ở 2000C là 0,746 kg/m3) Lượng khí thải tính ở điều kiện nhiệt độ 2730K và hệ số không khí thừa là 1,15 được tính như sau: V =19,4 x1,15 x 237 + 200 273 ≈ 38 m3 khí thải/kg dầu DO Vậy lưu lượng khí thải sinh ra do đốt dầu DO khi vận hành 2 máy phát điện công suất 1.500 KVA và 400 KVA là khoảng 3,2 m3/s. + Tải lượng ô nhiễm Khí thải sinh ra từ quá trình đốt dầu DO bao gồm bụi, SO 2, NOX, CO và VOC. Bảng 5.5. Hệ số ô nhiễm của các chất trong khí thải khi đốt dầu DO Các chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (g/kg nhiên liệu) Bụi 0,28 SO2 20 S NOX 2,84 CO 0,71 VOC 0,035 (Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution, WHO 1993) Dựa vào định mức tiêu thụ và hệ số ô nhiễm, tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO của máy phát điện công suất 1500. 23 Bảng 5.6. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO khi vận hành máy phát điện Chất ô nhiễm Bụi SO2 NOX CO VOC Tải lượng ô nhiễm (g/s) 0,0235 0,560 0,239 0,060 0,003 Nồng độ (mg/m3) QCVN 19:2009 (B) (mg/m3) 7,34 175 74,6 18,6 0,92 200 500 850 1.000 - TCVN 69922001, cấp A, Q1 (mg/m3) 240 480 240 - Ghi chú: - QCVN 19:2009: Quy chuẩn Việt Nam về khí thải công nghiệp và các chất vô cơ - TCVN 6992:2001. Chất lượng không khí. Khí thải công nghiệp. Tiêu chuẩn thải theo thải lượng của các chất vô cơ trong vùng đô thị Nhận xét: So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải với tiêu chuẩn cho thấy tất cả các chỉ tiêu bụi, SO2, CO2, NO2, CO đều đạt tiêu chuẩn cho phép. Bên cạnh đó, máy phát điện chỉ hoạt động trong trường hợp mất điện, chế độ hoạt động không liên tục. Do đó, đối với nguồn ô nhiễm này Chủ đầu tư sẽ áp dụng biện pháp phát tán qua ống khói thải có chiều cao phù hợp. - Khí thải từ các công đoạn cắt hàn kim loại Trong quá trình cắt hàn các kết cấu thép, các loại hoá chất chứa trong que hàn bị cháy và phát sinh khói có chứa các chất độc hại có khả năng gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ người công nhân. Bảng thể hiện dưới đây là tỷ lệ ô nhiễm trong quá trình hàn điện các vật liệu kim loại, khi biết khối lượng và chủng loại que hàn sử dụng sẽ dễ dàng tính được tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ công đoạn hàn. Bảng 5.7 - Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện kim loại (mg/1 que hàn) Chất ô nhiễm 2,5 Đường kính que hàn, mm 3,25 4 5 6 Khói hàn (có chứa các 285 508 706 1.100 1578 chất ô nhiễm khác) CO 10 15 25 35 50 NOx 12 20 30 45 70 (Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB Khoa học và Kỹ thuật 2000) 24 Ước tính lượng que hàn sử dụng là 1000 que. Tải lượng ô nhiễm trung bình ngày do hàn điện được thể hiện trong bảng 5.8 Bảng 5.8 - Tải lượng ô nhiễm do hàn điện Chất ô nhiễm - Khói hàn - CO - NOx Tải lượng (kg/ngày) 0,8354 0,027 0,0354 Tải lượng này không cao, nhất là khi so sánh tải lượng khí CO và NOx với khí thải phát sinh từ các xe vận tải, tuy nhiên nó lại ảnh hưởng trực tiếp đến những người công nhân và thợ hàn. Nếu không có các phương tiện phòng hộ cá nhân phù hợp, người thợ hàn khi tiếp xúc với các loại khí độc hại có thể bị những ảnh hưởng lâu dài đến sức khoẻ, thậm chí ở nồng độ cao có thể bị nhiễm độc cấp tính. - Bụi: Bảng 5.9 - Dự báo tải lượng bụi phát sinh trong quá trình san nền và xây dựng Hệ số Lượng bụi phát Tổng lượng Tải lượng phát Nguồn phát sinh phát sinh sinh đơn vị bụi phát sinh thải trung bình bụi [kg/1000km.xe] [kg] ngày [kg/ngày] Hoạt động giao thông 21.f 14,868 - 10,408 Ghi chú: f là hệ số phát sinh bụi thứ cấp khi xe chạy trên đường, có công thức tính bằng f = v.M 0,7 .n 0,5 (v là vận tốc trung bình của xe, M là tải trọng trung bình của xe, n là số bánh xe trung bình). Trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình kiến trúc, nguồn phát sinh bụi chủ yếu là bụi thứ cấp phát sinh do các phương tiện giao thông vận tải (GTVT) vận chuyển nguyên vật liệu và phế thải trên đường. Lượng bụi này có thể ước tính theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), với giả thiết vận tốc trung bình của các xe là 50km/h, tải trọng trung bình là 15 tấn, số bánh xe trung bình cho một xe là 8 cái, số lượng xe vận chuyển trung bình trong ngày là 150 lượt (ước tính phải vận chuyển 406.463 tấn nguyên vật liệu trong khoảng 6 tháng (tính thời gian liên tục, cần thiết cho công tác vận chuyển) – nguồn: Thuyết minh dự án) quãng đường trung bình mỗi xe đi trong ngày tại khu vực dự án là 5km. 25 Các kết quả tính trên cho thấy lượng bụi gây ra do các phương tiện GTVT trên đường vận chuyển tại công trường trong thời gian thi công xây dựng rất lớn, cần phải có biện pháp giảm thiểu để tránh gây ô nhiễm. Tuy nhiên, hầu hết các loại bụi này có kích thước lớn nên không phát tán xa mà chủ yếu gây ô nhiễm cục bộ tại khu vực, nhất là ở khu vực cuối hướng gió, ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân tham gia thi công và khu vực dân cư nằm trong khu quy hoạch. - Tiếng ồn: Tiếng ồn đặc trưng bởi độ lớn của mức áp suất âm thanh. Sau đây là giá trị mức áp suất âm thanh của một số nguồn ồn thường gặp : Bảng 5.10. Mức tiếng ồn của một số nguồn thường gặp Các loại nguồn ồn - Tiếng nói chuyện vừa - Máy nghiền - Cưa vòng - Máy đầm bê tông - Máy đóng cọc diezel, đo cách 10 m - Máy phát điện 75 KVA, đo cách 3 m - Máy khoan đá dùng khí nén, đo cách 1 m - Ô tô vận tải Mức tiếng ồn 60 - 70 dBA 86 - 104 dBA 94 - 98 dBA 75 - 80 dBA 100 - 108 dBA 100 - 105 dBA 104 - 110 dBA 70 - 80 dBA Như vậy, trong quá trình triển khai dự án các máy xây dựng (máy đóng cọc Diezel, máy phát điện, máy khoan,...) có khả năng gây tiếng ồn ở mức khá cao trong phạm vi hoạt động của người lao động (92÷110dBA). Tuy nhiên, do tiếng ồn lan truyền trong không khí tắt nhanh theo khoảng cách (theo hàm logarit), diện tích khu quy hoạch rộng nên mức độ ảnh hưởng đến khu vực xung quanh khu quy hoạch hầu như không đáng kể. Tuy nhiên, dự án sẽ có các biện pháp để hạn chế mức độ ảnh hưởng của các hoạt động xây dựng đến sinh hoạt của dân cư trong khu vực. Các phương tiện giao thông vận tải, mặc dù mức tiếng ồn không cao bằng các máy xây dựng nhưng tần số hoạt động cao hơn nhiều. Mức ồn của các phương tiện giao thông vận tải được đưa ra trong bảng 5.8 dưới đây. Các số liệu trong bảng dưới đây cũng có thể sử dụng cho cả khi đánh giá ô nhiễm tiếng ồn trong giai đoạn dự án đã đi vào hoạt động. 26 Bảng 5.11 - Mức ồn của các loại xe Loại xe Tiếng ồn (dBA) 77 84 91 93 94 80 Xe du lịch Xe minibus Xe thể thao Xe vận tải Xe mô tô 4 thì Xe mô tô 2 thì - Phương pháp xác định mức tiếng ồn do các phương tiện giao thông vận tải đường bộ gây ra. + Đối với xe chạy độc lập (Phương pháp của Cộng đồng Châu Âu) Vị trí đánh giá mức tiếng ồn của xe ôtô là ở khoảng cách 7,5m tính từ trục của xe và ở độ cao 1,2m tại một khu đất trống. Đối với xe ôtô con, mức tiếng ồn khi xe chạy ở chế độ ổn định với vận tốc là ‘v’ được tính theo công thức sau: L (dBA) = 20 + 30log(v) Đối với xe tải tải trọng trên 3,5 tấn chạy dầu diezel, mức tiếng ồn khi xe chạy ở chế độ ổn định với vận tốc ‘v’ được tính theo công thức sau: L (dBA) = 30 + 30log(v) Ở chế độ tăng tốc để đạt vận tốc 50km/h, mức tiếng ồn của xe ôtô con là 83 dBA và của xe tải là 90 dBA, với sai phương là 4 dBA. Nhìn vào hai công thức trên, có thể thấy nếu chạy với cùng một vận tốc, xe tải luôn có mức tiếng ồn cao hơn xe ôtô con là 10 dBA. + Mức tiếng ồn chung Có rất nhiều mô hình toán học để ước tính mức tiếng ồn của một đoạn đường giao thông có xe chạy liên tục. Mức tiếng ồn này phụ thuộc vào lượng xe qua lại, vận tốc xe, tỷ lệ xe tải trọng lớn, địa hình, tình trạng gió,... Những mô hình này rất có ý nghĩa trong việc dự báo mức tiếng ồn dọc theo một trục đường cao tốc dự kiến sẽ xây dựng. Sau đây là một mô hình tính đơn giản của Liên Xô trước đây: LAtđ = LA7 + Σ∆ LAi (dB) Trong đó: 27 - LAtđ - Mức ồn tương đương trung bình của dòng xe (ở độ cao 1,5m và cách trục dòng xe 7,5m); - LA7 - Mức ồn tương đương trung bình của dòng xe ở điểm cao 1,5m và cách trục dòng xe 7,5m trong điều kiện chuẩn là xe chạy trên đoạn đường thẳng và bằng phẳng, khi dòng xe có 60% xe tải và xe khách, với vận tốc chạy trung bình là 40km/h - Σ∆ LAi - Tổng các số hiệu chỉnh cho các trường hợp khác với các điều kiện trên: + Tăng hoặc giảm 10% lượng xe tải và xe khách thì Σ∆ LAi= ±0,8dB + Tăng hoặc giảm tốc độ xe chạy trung bình ±10km/h thì Σ∆ LAi= ±1,5dB + Khi đường phố có chiều rộng trên 60m thì Σ∆ LAi= - 2dB Sử dụng phương pháp trên ta có thể dễ dàng lượng tính được mức tiếng ồn chung do các phương tiện xe cơ giới gây ra trong từng giai đoạn. Bảng 5.12. Mức ồn tương đương trung bình của dòng xe với điều kiện chuẩn Lưu lượng dòng xe (xe/h) 40 50 60 80 100 150 200 Mức ồn LAtđ 68 68,5 69 69,5 70 71 72 Lưu lượng dòng xe (xe/h) 300 400 500 700 900 1000 1500 Mức ồn LAtđ 73 73,5 74 75 75,5 76 77 Lưu lượng dòng xe (xe/h) 2000 3000 4000 5000 10000 Mức ồn LAtđ 77,5 78,5 79 80 81 + Giai đoạn xây dựng: Mức tiếng ồn tương đương trung bình do các phương tiện xe cơ giới là khoảng 72,9dB với các thông số đầu vào như sau: - Lượng xe đi qua trong 1 giờ: 200 xe, ta có LAtđ = 72dB - Tỷ lệ xe tải trọng lớn trên công trường: 90%, Σ∆ LAi = + 2,4dB - Vận tốc xe trung bình: 30km/h, Σ∆ LAi = -1,5 dB 28 Như vậy, tiếng ồn do các phương tiện GTVT sử dụng để vận chuyển vật liệu và phế thải thấp hơn so với tiếng ồn gây ra bởi các thiết bị, máy móc xây dựng. b. Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động Nguồn phát sinh: Sau khi xây dựng cơ bản xong dự án sẽ đi vào hoạt động. Do đặc thù là trường học đào tạo các học viên, họa sĩ, do đó các tác động tới môi trường là nhỏ. Các tác động chính chủ yếu là bụi, khí thải của khu vực bãi đỗ xe và các khí thải, mùi phát sinh từ xưởng thực hành. Tải lượng ô nhiễm: Trong quy hoạch giao thông, sau khi dự án đi vào hoạt động, trong phạm vi khuôn viên trường sẽ chỉ có các phương tiện giao thông cá nhân của giáo viên và học viên. Theo thiết kế của dự án, bãi đỗ xe cũng chỉ chứa các loại phương tiện giao thông cá nhân (xe máy, ô tô con). Hệ số ô nhiễm của các loại xe được thể hiện ở bảng dưới đây để ước tính tổng tải lượng ô nhiễm của các phương tiện GTVT sau khi Trường đã đi vào hoạt động bằng tổng quãng đường ước tính cho mỗi lượt xe trong khu vực là 1km, số lượng xe ô tô con (xe 4 chỗ) vào khoảng 80 lượt xe/ngày, 2 kỳ và khoảng 1600 lượt xe/ngày đối với xe động cơ >50cc, 4 kỳ. Kết quả được tính cụ thể trong bảng dưới đây: Bảng 5.13 - Hệ số ô nhiễm khí thải của xe ô tô và xe máy ước tính theo đơn vị 1000km đường xe chạy hoặc 1 tấn nhiên liệu tiêu thụ Đơn vị Động cơ > 50cc, 4 kỳ Ôtô con và xe tải nhỏ 1000km Tấn nhiên liệu 1000km Tấn nhiên liệu Bụi kg/đv - SO2 kg/đv 0,76S 20S NOx kg/đv 0,3 8 CO kg/đv 20 525 HC kg/đv 3 80 0,07 0,72 1,94S 20S 0,25 2,57 1,49 15,39 0,19 1,93 3.5.2.1.1. Bảng 5.14 - Tải luợng ô nhiễm phát thải của xe ô tô và xe máy Bụi SO2 NOx CO [kg/ngày] [kg/ngày] [kg/ngày] [kg/ngày] Động cơ >50cc, 4kỳ 1,14 4,5 300 HC [kg/ngày] 45 29 Ôtô con và xe tải nhỏ Tổng cộng 0,21 0,582 0,75 4,47 0,57 1,002 4,242 5,76 442,47 139,17 Như vậy, nếu chỉ so sánh tải lượng phát thải của các phương tiện GTVT thì tổng tải lượng phát thải của các phương tiện này sau khi dự án hoạt động nhìn chung thấp hơn so với trong quá trình xây dựng do các phương tiện vào trong Trường đều sử dụng xăng làm nhiên liệu, mặc dù số lượng xe tăng hơn nhiều. Chỉ có khí CO và VOC giai đoạn này có cao hơn giai đoạn xây dựng công trình. Lượng phát thải này lại thấp hơn rất nhiều nếu so sánh với tổng lượng thải của các máy xây dựng. Như vậy, có thể thấy sau khi dự án đi vào hoạt động, mức độ ô nhiễm không khí thấp hơn rất nhiều khi so sánh với giai đoạn thi công xây dựng. 5.1.2. Nước thải a. Trong giai đoạn thực hiện dự án • Nước thải sinh hoạt Với lượng công nhân thường xuyên trên công trường khoảng 100 người hàng ngày sử dụng trung bình 60 lít nước sẽ có khối lượng nước sử dụng khoảng 6 m3, nếu tính lượng nước thải phát sinh chiếm 80% lượng nước cấp được sử dụng thì mỗi ngày sẽ thải ra khoảng 4,8 m3 nước thải sinh hoạt. Khối lượng nước thải này không lớn nhưng phải được xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường. Tuy nhiên tại các nhà vệ sinh tạm sẽ được thi công trước, trong đó nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh này đều được xử lý qua hệ thống bể phốt phân huỷ sinh học theo kiểu tự hoại trước khi thải ra hệ thống thoát nước của khu vực đảm bảo tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt quy định QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. Dựa vào tính toán thống kê của nhiều Quốc gia đang phát triển, khối lượng chất gây ô nhiễm do con người thải vào môi trường mỗi ngày thể hiện ở bảng dưới đây: Bảng 5.15 - Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Chất ô nhiễm BOD5 COD Chất rắn lơ lửng Nồng độ các chất ô nhiễm- g/người-ngày Không xử lý Đã xử lý 45 - 54 (49,5) 10 - 20 (15) 72 - 102 (87) 18 - 36 (27) 70 - 145 (107,5) 8 - 16 (12) 30 Chất ô nhiễm Nồng độ các chất ô nhiễm- g/người-ngày 6 - 12 (9) 2 - 4 (3) 2,3 - 4,8 (3,55) 0,5 - 1,5 (1) Tổng N Amoniăc Vi sinh (Đơn vị MPN/100ml): Tổng coliform Fecal coliform Trứng giun sán Ghi chú: ( ) - Số liệu trung bình 106 - 109 105 - 106 103 (*) (*) (*) (*) - Chưa có số liệu nghiên cứu cụ thể Tính bình quân, 1 công nhân sử dụng 60 l/ngày. Trên cơ sở số liệu này, có thể tính được nồng độ các chất ô nhiễm do nước thải sinh hoạt tạo ra tác động tới môi trường trong bảng dưới đây: Bảng 5. 16 - Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân thi công dự án (100 người) Chất ô nhiễm Nồng độ các chất ô nhiễm (kg/ngày) Không xử lý Đã xử lý (bể tự hoại) BOD5 2,475 0,75 COD 4,35 1,35 Chất rắn lơ lửng 5,375 0,6 Tổng Nitơ 0,45 0,15 Amoni 0,1775 0,05 Vi sinh (§¬n vÞ MPN/100ml): Tổng Coliform 50 x 109 (*) 6 Fecal coliform 50 x 10 (*) 3 Trứng giun sán 50 x 10 (*) Ghi chú: (*) - Chưa có số liệu nghiên cứu cụ thể Vì vậy cần có các biện pháp xử lý trước khi thải ra khu vực thoát nước chung của Thành phố. • Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn Nước mưa chảy tràn là nguồn gây ô nhiễm thủy vực. Khối lượng và đặc điểm của nước mưa chảy trản phụ thuộc vào diện tích, vùng mưa và thành phần, khối lượng chất ô nhiễm trên bề mặt vùng nước mưa chảy qua. Áp dụng công thức tính lưu lượng: Q = φ.q.F , (TCVN 7957:2008) Trong đó: + Q là lưu lượng tính toán (m3/s) + φ là hệ số dòng chảy. Với chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán là 2, thì φ=0,75 (TCVN 7957:2008). 31 + q là lưu luợng mưa trung bình tại trận mưa tính toán (q=3,78x10-8 mm/s căn cứ vào lượng mưa trung bình năm tại khu vực là 1187mm) + F: Diện tích khu vực (m2) Q = 0,75 x 3,78 x 10-8 x 18715 = 530,57 x 10-6 m3/s. Lưu lượng thoát nước tại khu vực nhỏ. Đối với nước mưa chảy tràn, mức độ ô nhiễm chủ yếu là từ nước mưa đợt đầu (tính từ khi mưa bắt đầu hình thành dòng chảy trên bề mặt cho đến 15 hoặc 20 phút sau đó). Hàm lượng chất bẩn trong nước mưa đợt đầu tại khu vực được ước tính như sau: BOD 5 khoảng 35 đến 50 mg/l, hàm lượng cặn lơ lửng khoảng 1500 đến 1800 mg/l. Lượng chất bẩn (chất không hoà tan) tích tụ lại trong khu vực được xác định theo công thức sau đây: M=MMax (1- e-Kz,t ).F, kg Trong đó: + MMax: lượng chất bẩn có thể tích tụ lớn nhất, tại khu vực thi công MMax=250kg/ha, + Kz :Hệ số động học tính luỹ chất bẩn, Kz = 0,4/ngày + t: Thời gian tích luỹ chất bẩn,15 ngày, + F: diện tích khu vực thi công, F ≈ 1,8715 ha, M = 250x (1-e -0,4x15).1,8715 = 466,69 kg Như vậy, lượng chất bẩn có thể tích tụ trong khoảng 15 ngày tại khu vực thi công là 466,69 kg. Lượng chất bẩn này theo nước mưa chảy tràn gây tác động nhỏ tới nguồn thuỷ vực tiếp nhận. Nước mưa có rất nhiều cặn bẩn nên trang bị hệ thống cống thu nước, sau đó nước thoát theo rãnh thoát nước trên đậy tấm đan, có hố ga, song chắn rác. Dự án sẽ thiết kế tách riêng đường thoát nước mưa ra khỏi đường thoát nước thải. Đường thoát nước mưa sẽ có bộ phận chắn rác trước khi đổ vào hệ thống cống thoát nước khu vực. Song chắn rác là công đoạn xử lý đầu tiên rất cần thiết, nó cho phép bảo vệ công trình phía sau, cản các vật lớn đi qua có thể gây lên các tắc nghẽn đường thoát nước thải, đồng thời tách và tháo một cách dễ dàng các vật lớn trôi theo nước. b. Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 32 Giai đoạn vận hành dự án, nước thải của công trình chủ yếu là nước thải sinh hoạt phát sinh từ các cán bộ, nhân viên và học viên trong khu vực trường. Dự báo khối lượng nước sinh hoạt thải ra cho hàng ngàn cán bộ công nhân viên, khách làm việc là cao vì vậy các yếu tố tác động đến môi trường từ nước thải sinh hoạt nếu không được xử lý sẽ gây tác động tiêu cực tới môi trường. Tuy nhiên với hệ thống xử lý từ hệ thống vệ sinh tự hoại cải tiến để phân huỷ và đảm bảo tiêu chuẩn thải nên các tác động này cũng được hạn chế rất nhiều đến môi trường khu vực. Khối lượng nước thải ra khoảng 170 m3/ngđ, sẽ được thu gom vào từng khu vực xử lý để xử lý trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung của khu vực . • Nước mưa: Toàn bộ nước mưa của khu vực đi bằng các tuyến cống BTCT đặt dưới lòng đường và được tập trung tại hố gas sau đó mới đưa vào hệ thống tiêu thoát nước của khu vực trong khu quy hoạch. Hệ thống thoát nước mưa ở đây được tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn. Tần suất tính toán P = 50% (chu kỳ ngập lụt = 2 năm), hệ số mặt phủ lấy trung bình trên cả khu vực Ztb = 0,65. Cường độ mưa tính toán của khu được xác định theo công thức của Cục Thuỷ Văn: q20 × ( 20 + n )n × ( 1 + C lg P ) q= ( t + b )n (l/s.ha) Trong đó các hệ số q20, b, n, P là các thông số lấy theo khu vực Hà Nội cũ như sau: q20 = 265,00 b = 19,60 C = 0,2534 n = 0,8197 Với các giá trị biết trước của t sẽ tính được q cho từng đoạn cống tính toán để đưa vào công thức tính toán lưu lượng nước mưa cho tuyến cống đó. Thời gian mưa tính toán Thời gian mưa tính toán được xác định theo công thức: ttt = tm + tr + tc (phút) trong đó: 33 tm − thời gian tập trung nước mưa trên bề mặt từ điểm xa nhất trên lưu vực đến rãnh thu nước mưa (phút), sơ bộ lấy tm = 10 (phút) tr − thời gian nước chảy trong rãnh thu nước mưa, (phút) tc − thời gian nước chảy trong cống đến tiết diện tính toán, (phút) Các thông số tr và tc tính được như sau: tr = 1,25 × lr Vr 60 × = 1,25 × 100 0,7 × 60 =3 (phút) Với lr và Vr là chiều dài và vận tốc nước chảy ở cuối rãnh thu nước mưa, 1,25 là hệ số kể đến việc tăng tốc độ nước chảy trong rãnh. Sơ bộ lấy lr = 100 (m), Vr = 0,7 (m/s). tc = 2Σ lc Vc × 60 Với lc và Vc là chiều dài (m) và vận tốc nước (m/s) mỗi đoạn cống tính toán, r là hệ số kể đến sự làm đầy không gian tự do trong cống khi có mưa, khi độ dốc khu vực nhỏ hơn 0,01 ta có r = 2. Vậy ta có: ttt = 10 + 3 + tc = 13 + tc (phút) Theo một số tài liệu về chất lượng nước mưa khu vực các đô thị thì nói chung nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa khá thấp: chất rắn lơ lửng 1025mg/l, COD từ 10-20mg/l, Nitơ tổng số (NTS) 0,5-1,5mg/l, Phốt phát (P2O5) 0,004-0,03mg/l. Nước mưa chảy tràn trên bề mặt phủ sẽ lôi cuốn theo một lượng nhất định bụi đất cát vào dòng chảy. Tuy nhiên với quy hoạch kiến trúc của khu đô thị có bề mặt phủ ít thấm nước, các công trình đều được bao che, công tác vệ sinh đô thị đảm bảo thì sự gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa của khu vực dự án là rất nhỏ. 5.1.3. Chất thải rắn a. Trong giai đoạn thực hiện dự án • Chất thải rắn thông thường: Trong giai đoạn thi công dự án, chất thải rắn sinh ra bao gồm: Đất cát, cốp pha, vữa xi măng, phế thải, các phế liệu của công trình... và rác thải sinh hoạt 34 của lực lượng lao động thi công trên công trường, gây ô nhiễm môi trường xung quanh, bồi lấp các tuyến cống thoát nước mưa trong khu vực nếu không được thu gom và xử lý kịp thời. Phế thải xây dựng, một phần được sử dụng lại trong công việc san nền cho một số khu vực, phần còn lại sẽ được vận chuyển đến nơi tập kết các phế liệu xây dựng để xử lý theo đúng quy định. Chất thải rắn sinh hoạt trên công trường mặc dù lượng không nhiều nhưng đây lại là nguồn thải có ảnh hưởng xấu đến môi trường. Định mức chất thải sinh hoạt phát sinh là 1kg. (1 kg là định mức thải của 1 người trong 1 ngày – Nguồn: Hệ thống tiêu chuẩn về môi trường và các quy định mới nhất về bảo vệ môi trường, BTNMT, 2008). Trong thời gian thi công ước tính sẽ có khoảng 100 người (tại thời điểm tập trung cao nhất) sẽ tạo ra khoảng 100kg/ngàyđêm chất thải rắn mỗi ngày. Lượng chất thải này sẽ được thu gom, vận chuyển đến nơi quy định. Trên công trường cũng cho lắp đặt các nhà vệ sinh kiểu tự hoại di động để đảm bảo vệ sinh môi trường nên các tác động của chất thải rắn sinh hoạt tới môi trường trong giai đoạn thi công có thể coi là không đáng kể. Với các biện pháp thu gom, chứa và vận chuyển như trên kết hợp những biện pháp quản lý sẽ hạn chế sự ảnh hưởng của các loại rác và chất thải rắn trong quá trình xây dựng đến môi trường. • Chất thải nguy hại - Lượng chất thải nguy hại bao gồm các loại giẻ lau dính dầu mỡ, các loại dầu mỡ rơi rớt trong giai đoạn thi công, ước tính khoảng 5 kg/ngày. Bảng 5.17. Một số loại chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công 35 TT 1 2 3 4 5 6 Tên chất thải Chất thải có chứa dầu Giẻ lau, găng tay dính dầu Dầu nhiên liệu Cặn sơn, sơn và véc ni thải có dung môi hữu cơ hoặc các thành phần nguy hại khác Chất thải từ quá trình cạo, bóc tách sơn hoặc véc ni có dung môi hữu cơ hoặc các thành phần nguy hại khác Dung môi tẩy sơn hoặc véc ni thải Trạng thái tồn tại Rắn Lỏng Bùn x x x x x x - Mã CTNH 19 07 01 18 02 01 17 06 01 08 01 01 x - - - 08 01 03 x - 08 01 21 Trong giai đoạn thi công, số lần bảo dưỡng của các phương tiện và thiết bị là 2 lần (trung bình 3- 6 tháng/lần). Lượng dầu nhớt thải ra từ các phương tiện vận chuyển và thi công cơ giới trung bình 7 lít/lần thay (Nghiên cứu tái chế nhớt thành nhiên liệu lỏng – Trung tâm Khoa học Kỹ thuật Công nghệ Quân sự -BQP 2002). Nhưng giai đoạn bảo dưỡng không thực hiện tại khu vực dự án mà thực hiện tại các trạm bảo dưỡng chuyên nghiệp, do vậy hạn chế được sự phát sinh chất thải nguy hại. b. Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động • Chất thải thông thường: Ở giai đoạn vận hành dự án, chất thải rắn chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt, phát sinh từ các hoạt động của cán bộ giảng viên, học viên làm việc trong Trường như: Giấy, báo, tạp chí cũ, vỏ hộp, gỗ vụn, chất thải hữu cơ, thức ăn thừa, chai nhựa... - Khối lượng rác thải bình quân: 0,5 kg/người/ngày. - Số người dự kiến hoạt động thường xuyên của trường (gồm học viên và giáo viên là 2570 người). - Dự kiến lượng rác thải: 0,5kg/người/ngày x 2570 * 10% =128,5 kg/ngày. Lượng rác này không nhiều, nhưng lại rải rác xung quanh khuôn viên trường học, vì vậy dự án bố trí vị trí các thùng rác lưu động sao cho thích hợp để chứa chất thải rắn phát sinh và thuận tiện cho bộ phận nhân viên thu gom rác của trường. 36 Do không có bãi chứa chất thải riêng nên biện pháp xử lý kinh tế và phù hợp nhất hiện nay là hợp đồng với Công ty môi trường đô thị của thành phố vận chuyển lượng rác thải đã được tập trung đến nơi quy định. • Chất thải nguy hại: Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của trường dự báo gồm: + Bóng đèn neon vỡ, hỏng, + Mực in thải, + Sơn, + Phẩm mầu. Dự kiến, lượng thải nguy hại phát sinh ước tính trong giai đoạn hoạt động của trường chiếm 10% lượng rác thải thông thường là 12,85 kg/ngày. Chất thải nguy hại được lưu giữ tạm thời trong các thùng chứa bằng phuy nhựa. 5.2. Chất thải khác Ngoài các loại chất thải chính kể trên, trong giai đoạn thi công dự án còn phát sinh ra các loại chất thải khác như: Tiếng ồn, bụi bẩn. Đây là hai loại ô nhiễm phát sinh ra ngay khi dự án bắt đầu được thực hiện, nó có ảnh hưởng trực tiếp và liên tục trong suốt thời gian thực hiện dự án đến cán bộ công nhân thi công dự án và sinh hoạt của người dân xung quanh, cũng như người tham gia giao thông trên tuyến đường tiếp giáp và đường vào khu vực Dự án. Tuy nhiên, ảnh hưởng của tiếng ồn, bụi bẩn sẽ giảm dần khi quá trình giải phóng mặt bằng được thực hiện xong và bước vào giai đoạn thi công. 5.3. Các tác động khác - Cháy nổ: Quá trình thi công xây dựng một công trình lớn sẽ nảy sinh nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến cháy nổ: -Quá trình thi công xây dựng cũng như dọn dẹp mặt bằng: nếu các công nhân làm việc bất cẩn (hút thuốc, đốt lửa...) thì khả năng gây cháy có thể xảy ra. -Các nguồn nhiên liệu (dầu DO) thường có chứa trong công trường dù ít cũng là một nguồn gây cháy nổ. -Sự cố cháy nổ khác nữa có thể phát sinh là từ các sự cố về điện. 37 -Do chập điện, do ý thức của con người, cháy ở qúa trình vận hành máy phát điện dự phòng... - Chập điện: Do sử dụng quá tải, các tiếp điểm bẩn do để lâu ngày sinh ra. - Sét: Có thể xảy ra trong qúa trình thi công cũng như trong quá trình vận hành công trình, quá trình vận hành hệ thống chống sét không đảm bảo kỹ thuật. - Ùn tắc giao thông: Xảy ra do quá trình tập kết nguyên vật liệu, điều hành xe máy thi công. Khi thi công các hạng mục của dự án sẽ làm tăng mật độ dân cư và hoạt động giao thông nên sẽ làm ảnh hưởng đến đời sống của một số hộ kinh doanh, dân cư sống trong khu vực như là có thể xẩy ra tai nạn giao thông, va chạm giữa công nhân và dân cư trong khu vực... - Hiện tượng ngập úng: ảnh hưởng đến hạ tầng cơ sở, tắc đường thoát nước do vệ sinh công trường, các khu vực xung quanh. - An toàn lao động: Trong quá trình thực hiện dự án, các tai nạn rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra như: Tai nạn lao động, gãy chân tay do mang vác các vật nặng hoặc bị rơi vật liệu vào công nhân thi công hoặc người qua lại, trong quỏ trỡnh bốc dỡ vật liệu xây dựng, thi công các hạng mục của công trình, thậm chí có thể đổ cần cẩu hoặc sập nhà... -Các chất ô nhiễm môi trường có khả năng làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người lao động trên công trường. Một vài ô nhiễm tùy thuộc vào thời gian và mức độ tác dụng có khả năng làm ảnh hưởng nặng đến người lao động, gây choáng váng, mệt mỏi, thậm chí ngất xỉu và cần được cấp cứu kịp thời (thường xảy ra đối với các công nhân nữ hoặc người có sức khỏe yếu); -Công trường thi công sẽ có nhiều phương tiện vận chuyển ra vào có thể dẫn đến các tai nạn do bản thân các xe cộ này; -Không thực hiện tốt các quy định về an toàn lao động khi làm việc với các loại cần cẩu, thiết bị bốc dỡ, các loại vật liệu xây dựng chất đống cao có thể rơi vỡ, ... -Việc thi công các công trình trên cao sẽ làm tăng cao khả năng gây ra tai nạn lao động do trượt té trên các dàn giáo, trên các nhà đang xây, từ công tác vận chuyển vật liệu xây dựng (xi măng, cát, sắt thép...) lên cao và nhiều nguyên nhân khác nữa; 38 -Các tai nạn lao động từ các công tác tiếp cận với điện như công tác thi công hệ thống điện, va chạm vào các đường dây điện dẫn ngang qua đường, bão gió gây đứt dây điện... -Khi công trường thi công trong những ngày mưa thì khả năng gây ra tai nạn lao động còn có thể tăng cao: đất trơn dẫn đến sự trượt té cho người lao động và các đống vật liệu xây dựng, các sự cố về điện dễ xảy ra hơn, đất mềm và dễ lún sẽ gây ra các sự cố cho người và các máy móc thiết bị thi công... - Hệ sinh thái: đây là khu vực đã được quy hoạch, dự án nằm trong khu vực quy hoạch do đó hệ sinh thái không phong phú, việc xây dựng dự án hầu như không có tác động đến hệ sinh thái khu vực. Tuy các ảnh hưởng này chỉ mang tính cục bộ trong thời gian thi công dự án nhưng chủ đầu tư cũng đã đánh giá mức độ ảnh hưởng từ đó đưa ra các phương án xử lý thích hợp để không làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới cuộc sống của nhân dân, công nhân trên công trường. VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC Dự án đầu tư xây dựng trường Đại học Mỹ Thuật công nghiệp Á Châu, không phải là quá trình sản xuất như các doanh nghiệp, nhà máy khác nên phần lớn không gây tổn hại đến môi trường. Tuy nhiên ban quản lý dự án cũng như Hội đồng quản trị của trường luôn ý thức được công tác bảo vệ môi trường nên việc xây dựng các biện pháp khống chế giảm thiểu ô nhiễm sẽ là công tác được tiến hành liên tục, thường xuyên và nghiêm túc. 6.1. Xử lý chất thải 6.1.1. Giảm thiểu chất thải trong giai đoạn thi công Quá trình thi công xây dựng dự kiến sẽ tiến hành trong 18 tháng, từ năm 2011-2013, các biện pháp khống chế ô nhiễm được đưa ra như sau Biện pháp chung: - Thiết kế hệ thống thoát nước phù hợp điều kiện thực tế, đảm bảo quá trình thoát nước tập trung, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí cho toàn bộ hệ thống. - Lập rào chắn cách ly các khu vực nguy hiểm, dựng nhà kho chứa nguyên vật liệu đảm bảo không bị hư hỏng, thất thoát. - Tận dụng lợi thế xây dựng từng phần công trình không để xảy ra tình trạng chất thải nói chung ảnh hưởng tới môi trường trong giai đoạn thi công. 39 - Hạn chế đến mức thấp nhất những tổn hại đến các công trình hạ tầng khu vực như: đường xá, cầu, cống, hệ thống điện, hệ thống thông tin liên lạc…trong và ngoài khu vực dự án. - Các đơn vị thi công có trách nhiệm cử người chịu trách nhiệm thu gom rác thải vào nơi xử lý theo quy định. 6.1.1.1. Giảm thiểu ô nhiễm không khí - Xung quanh khu vực thi công sẽ được lập hàng rao cách ly (bằng tôn cao 2-3 m). - Để hạn chế bụi tại khu vực công trường xây dựng, Ban quản lý dự án sẽ có kế hoạch thi công và cung cấp vật tư thích hợp: + Hạn chế việc tập kết vật tư tập trung vào cùng một thời điểm. + Nguyên vật liệu được nhập về công trường căn cứ vào tiến độ công trình, đảm bảo không để lưu lại công trường quá thời gian quy định theo quy trình tô chức thi công (do đơn vị nhà thầu thi công thực hiện ) + Nguyên vật liệu được đặt trong nhà kho tạm và có mái che. - Khu vực dự án là nằm thuộc vùng đông dân cư, khi thi công xây dựng, việc vận chuyển vật liệu xây dựng đi lại nhiều lần sẽ làm phát sinh khói bụi, ảnh hưởng xấu đến môi trường không khí tại khu vực. Do đó, trong những ngày nắng, để hạn chế mức độ ô nhiễm khói bụi tại công trường, các sân bãi tập kết vật liệu xây dựng và tuyến đường ra vào khu vực dự án… sẽ được phun nước thường xuyên nhằm hạn chế bụi, đất cát theo gió phát tán vào không khí. Tần suất phun nước được thực hiện vào ngày nắng là 4 lần/ngày, vào buổi sáng (8h, 9h) và buổi chiều (16h, 15h). - - Tại cổng ra vào của công trường dự án, bố trí hệ thống vòi rửa xe, đảm bảo rằng các xe ra khỏi công trường không còn đất, cát dính dưới gầm xe, rơi vãi gây bụi. - Khi chuyên chở vật liệu xây dựng, các xe vận tải sẽ được phủ kín bằng vải bạt, tránh tình trạng rơi vãi vật liệu trên đường vận chuyển - Các tầng của các hạng mục khi nâng đến đâu sẽ được che chắn đến đó bằng lưới. 40 - Đối với khu vực ngoài khuôn viên dự án: dự án bố trí các biển báo hiệu công trường cho các phương tiện và người qua lại đề phòng. - Thực hiện quét dọn vệ sinh thường xuyên phần đường trước công trường và phun nước dập bụi. 6.1.1.2. Giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, rung Quanh khu vực dự kiến xây dựng là khu vực có mật độ dân cư đông đúc. Do đó, trong quá trình xây dựng nhất định sẽ gây ra tiếng ồn, rung ảnh hưởng đến các hộ dân ở khu vực xung quanh nhất là các hộ dân lân cận, mặc dù tác động này cũng chỉ phát sinh trong thời gian ngắn. Để hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của tiếng ồn, rung, Ban quản lý dự án sẽ có kế hoạch thi công hợp lý, các thiết bị thi công gây tiếng ồn lớn như máy khoan, đào sẽ không hoạt động trong khoảng thời gian từ 18 giờ đến 6 giờ. - Không tập trung các máy móc có tiếng ồn lớn cùng thi công vào một thời điểm. - Thường xuyên định kì, bảo dưỡng đối với các máy móc xây dựng. 6.1.1.3. Giảm thiểu ô nhiễm nước thải Tiến hành đào mương thoát nước bao quanh khu vực thi công để trong quá trình thi công xây dựng, nước mưa cuốn theo đất, cát, đá, xi-măng rơi vãi từ dọc đường được dẫn vào hồ lắng (tạm thời) trước khi được thải ra cống thoát nước khu vực. Bùn lắng sẽ được nạo vét khi giai đoạn xây dựng kết thúc. Tại công trình sẽ xây dựng các nhà vệ sinh có hầm tự hoại cạnh các lán trại của công nhân xây dựng. Địa điểm xây nhà vệ sinh tạm dự kiến đặt ngay trên khu đât sẽ xây dựng khu vệ sinh chính của trường. Sau khi công trình xây dựng kết thúc, chủ thầu sẽ thuê xe môi trường đến hút chất thải mang đi xử lý. Bể tự hoại tạm sẽ được tận dụng tiếp, xây rộng thêm để phù hợp với quy mô xây dựng nhà vệ sinh của trường. - Các phương tiện hoạt động trên công trường khi đến hạn bảo dưỡng hoặc thay dầu được đưa tới các gara chuyên nghiệp để xử lý các vấn đề liên quan đến kỹ thuật. Không thực hiện thay dầu hay sửa chữa tại khu vực để hạn chế tới mức thấp nhất sự rơi vãi của các loại dầu máy có chứa thành phần độc hại ra môi trường. 41 Trong trường hợp bất khả kháng các loại dầu máy thải được thu gom vào một thùng thu gom (đơn giản là một thùng phi đặt tại vị trí nhất định và có thể tái tận dụng dầu để tráng côpha chống dính khi xây dựng các công trình). - Không để vật liệu độc hại gần nguồn nước. 6.1.1.4. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn Các loại chất thải rắn trong quá trình xây dựng chủ yếu bao gồm đất, cát, đá, xà bần, coffa, sắt thép… sẽ được tập trung tại bãi chứa quy định. Chất thải rắn trong thi công xây dựng sẽ được tận dụng hoặc sử dụng cho mục đích khác nhằm tránh gây ô nhiễm môi trường trong và sau khi thực hiện dự án, cụ thể cát sỏi gạch vụn được san lấp hợp lý xung quanh khu vực trũng của công trình khi có nhu cầu, phần còn lại được thuê đơn vị có chức năng vận chuyển đổ ra khu vực tập kết rác thải xây dưng theo quy định của Thành phố. - Thực hiện phân công công nhân viên trực nhật thu gom rác thải sinh hoạt đến nơi quy định. - Lượng nguyên vật liệu rơi vãi trong quá trình vận chuyển trên đường được thu dọn thường xuyên. Dự kiến lập một đội thu gom (gồm 3 người) đất đá rơi vãi dọc tuyến đường ngay cạnh lối vào khu vực dự án. - Bố trí 2 thùng đựng rác sinh hoạt (thùng nhựa composit loại 240 lít) cho khu vực lán trại, thu gom và xử lý rác thải theo đúng quy định về vệ sinh môi trường. Rác sau khi thu gom được tập kết ở gần tuyến đường của khu vực để thuận tiện cho việc thu gom rác thải của đơn vị thu gom rác thải tại khu vực. 6.1.1.5. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải nguy hại Trong giai đoạn thi công dự án rác thải nguy hại khi phát sinh sẽ được thu gom riêng vào các thùng phuy chứa có nắp đậy, được đặt tại 1 vị trí cố định thuận tiện cho việc thu gom, vận chuyển và thuê các đơn vị có chức năng xử lý theo đúng quy định hiện hành về lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại. (Đơn vị được cấp phép hành nghề, vận chuyển, xử lý và tiêu thụ chất thải nguy hại, dự kiến: Urenco). 42 6.1.2. Giảm thiểu chất thải trong giai đoạn hoạt động 6.1.2.1. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí Hoạt động và sinh hoạt của các cán bộ và sinh viên trong Trường có mức độ ô nhiễm không khí là không đáng kể. Ban quản lý dự án đã yêu cầu đơn vị thiết kế dự án đã có những biện pháp nhằm đảm bảo điều kiện thông gió, điều hòa vi khí hậu cho tất cả các phòng học và làm việc của công trình. - Các phòng học và phòng làm việc được thiết kế thông thoáng nhằm đảm bảo khả năng thông gió của các tầng. - Sử dụng hệ thống quạt thông gió để tăng cường khả năng trao đổi khí. - Bố trí một cách hợp lý hệ thống cây xanh trong và ngoài khu vực các tòa nhà. Ngoài ra còn một lượng nhỏ khí ô nhiễm khi hoạt động máy phát điện. Tuy nhiên, như đã phân tích ở trên, máy phát điện vận hành bằng dầu DO, tải lượng ô nhiễm không cao và không hoạt động thường xuyên, khí thải từ máy phát điện sẽ được phát tán qua ống khói thích hợp cùng với hệ thống thông gió của công trình. Với các biện pháp trên sẽ hạn chế được ô nhiễm không khí do khả năng hút, giữ bụi và lọc sạch không khí, hút tiếng ồn và che chắn tiếng ồn, giảm nhiệt độ không khí. - Hạn chế tối đa các nguồn gây ô nhiễm mùi như cống phải có nắp, nghiêm cấm phóng uế và vứt rác thải bừa bãi,... - Tăng cường trồng và chăm sóc cây xanh. 6.1.2.2.Giảm thiểu ô nhiễm độ ồn và rung do hoạt động của máy phát điện Tiếng ồn, rung chủ yếu là từ hoạt động của máy phát điện. Các biện pháp sau được áp dụng ngay khi bắt đầu lắp đặt máy phát điện: - Bố trí máy phát điện trong buồng cách âm ở tầng kỹ thuật. Buồng tiêu âm - Lắp đệm chống ồn trong quá trình lắp đặt máy phát điện - Kiểm tra độ mòn chi tiết định kỳ và thường kỳ cho dầu bôi trơn hoặc MÁY PHÁT ĐIỆN thay những chi tiết hư hỏng. Vật liệu tiêu âm 43 Tường cách âm Hình 6.1. Sơ đồ nguyên lý buồng tiêu âm chống ồn cho máy phát điện 6.1.2.3. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường nước Hệ thống thoát nước của trường được thiết hệ thống thoát nước riêng cho nước thải sinh hoạt và nước mưa. Hệ thống cấp, thoát nước được thiết kế xây dựng tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy phạm và đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật hạ tầng cơ sở hiện đại. * Đối với nước thải sinh hoạt Như trên đã trình bày, nước thải sinh hoạt cần được xử lý trước khi xả vào nguồn. Tùy thuộc mức độ làm sạch nước thải tuỳ thuộc vào tính chất từng loại nước thải và khả năng tự làm sạch nơi chứa nước thải, phù hợp với tiêu chuẩn, yêu cầu vệ sinh nguồn nước, vệ sinh môi trường. Nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý bằng bể tự hoại BASTAF và được dẫn bằng hệ thống cống tròn BTCT tự chảy tới điểm đấu nối của khu vực. Chất lượng nước thải sau xử lý đạt QCVN14:2008 mức B trước khi xả vào nguồn tiếp nhận của khu vực Cụm trường trung học và dạy nghề. 44 Hình 6.2. Mô hình bể tự hoại cải tiến BASTAF Nguyên lý hoạt động: Cặn lắng được giữ lại trong bể, dưới tác động của vi khuẩn yếm khí, cặn được phân hủy thành các chất khí và khoáng hòa tan. Bùn cặn lên men sẽ định kỳ được chuyển đi bằng xe hút bùn chuyên dụng. Hiệu quả xử lý làm sạch của bể tự hoại đạt 30 - 35% theo BOD và 50 - 55% đối với cặn lơ lửng. Việc lựa chọn giải pháp xây dựng hệ thống thu gom và thoát nước thải là yếu tố quan trọng vì là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến giá thành xây dựng mạng lưới và giá thành hệ thống thoát nước nói chung. Cần xây dựng hệ thống thoát nước tự chảy trên cơ sở triệt để lợi dụng địa hình, đảm bảo thu được toàn bộ lượng nước thải, tránh đào đắp nhiều. Đồng thời, chọn tuyến hợp lý để đạt hiệu suất thu gom lớn với tổng chiều dài cống nhỏ nhất, tránh trường hợp nước chảy vòng, giảm chiều sâu đặt cống. Đặt đường ống thoát nước thải phải phù hợp với điều kiện địa chất, thủy văn và tuân theo các quy định về khoảng cách với các đường ống kỹ thuật hoặc công trình ngầm khác. Nước thải phải được thu gom và đưa tập trung về các khu vực thuận tiện cho mạng lưới thoát nước chung, các khu vực nhạy cảm hoặc các khu vực có nguy cơ gây ô nhiễm. Nước thải sau khi thu gom được xử lý bằng bể tự hoại BASTAF được xử lý đến mức B của QCVN 14:2008 trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. 45 Để xử lý hoạt động ổn định, đảm bảo tuân thủ các quy định, yêu cầu về quản lý vận hành và kiểm soát nồng độ các chất bẩn không vượt quá giới hạn cực đại theo Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 51:2008 của Bộ Xây dựng. Ngoài các giải pháp công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt nêu trên, một số biện pháp sau đây sẽ được thực hiện: - Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống đường ống dẫn nước thải. Kiểm tra phát hiện hỏng hóc, mất mát để có kế hoạch sửa chữa, thay thế kịp thời. - Định kỳ (6 tháng/lần) bổ sung chế phẩm vi sinh vào bể tự hoại để nâng cao hiệu quả làm sạch của công trình. * Đối với nước mưa Trong nước mưa của dự án có chứa một lượng dầu mỡ nhất định, phát sinh từ hoạt động của bãi đỗ xe. Mặc dù lượng dầu mỡ này không lớn nhưng đây là các chất khó phân hủy, nếu không xử lý mà trực tiếp thải ra môi trường sẽ ảnh hưởng xấu tới chất lượng môi trường nước mặt. Hệ thống thoát nước mưa được bố trí riêng với hệ thống thoát nước bẩn. Nước mưa được thiết kế thu gom qua giếng thu, sau đó đưa qua hệ thống tách dầu là dạng hố phân ly dầu đơn giản gồm hố phân ly dầu cấp 1 và cấp 2. Nước ra từ các bể phân ly cấp 1 được đưa sang bể phân ly cấp 2 phân tách hết các lớp dầu còn lại. Hố phân ly dầu có hai ngăn: nước thải vào một ngăn và ra ở đáy một ngăn. Ở ngăn 2, phía trên có bố trí ống thu dầu nổi lên. Hiệu quả tách dầu của bể có thể đạt tới 95%. Cặn dầu thu được xử lý bằng phương pháp đốt vì khối lượng nhỏ khoảng 0,1 - 0,2 kg/ngày. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 24:2009, cột B trước khi xả thải ra môi trường. Nước thải nhiễm dầu Ống thu dầu nổi Bể phân ly I Bể phân ly II DÉn vào hệ thống tho¸t chóng Hình 6.3.Hệ thống thu hồi xử lý nước thải nhiễm dầu 46 Để hệ thống xử lý nước mưa nhiễm dầu mỡ hoạt động tốt, hiệu quả cao, cần thực hiện một số các biện pháp sau: - Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống đường ống dẫn nước mưa, tránh ùn tắc, ứ đọng, tạo môi trường thuận lợi cho các loại muỗi, côn trùng phát sinh gây nên các dịch bệnh. - Thường xuyên kiểm tra hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu mỡ, kịp thời phát hiện hỏng hóc, mất mát để có kế hoạch sửa chữa, thay thế kịp thời. - Đảm bảo duy trì các tuyến hành lang an toàn cho toàn hệ thống thoát nước mưa. Không để các loại rác thải, chất lỏng độc hại xâm nhập vào đường thoát nước. - Thực hiện tốt các công tác vệ sinh công cộng để giảm bớt nồng độ các chất bẩn trong nước mưa. 6.1.2.4.Các biện pháp quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại Chất thải rắn sau khi dự án đưa vào hoạt động là rác thải sinh hoạt. Lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày có thể thu gom tập trung đơn giản bằng các thùng rác đặt trên vỉa hè, hành lang. Các thùng rác này có dung tích 0,5m 3 và đặt cách nhau 200m theo bán kính. Số lượng thùng rác dự kiến sử dụng 75 chiếc Chất thải sau khi thu gom sẽ thuê Công ty môi trường đô thị đem đi để xử lý. - Đối với chất thải nguy hại sẽ được phân loại ngay từ nguồn vào các thùng chứa. Các thùng chứa được phân biệt bằng các màu sắc và nhãn mác, và được hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển và xử lý theo quy định của Thông tư 12/2011/TT-BTNMT. - Đơn vị dự kiến thuê là: Công ty TNHH Một thành viên môi trường và đô thị (URENCO) Rác từ các khu vực trong trường Thùng chứa rác Khu vực tập kết chung của trường Thuê Công ty MTĐT xử lý 47 Hình 6.4. Sơ đồ quản lý rác thải sinh hoạt 6.2. Giảm thiểu các tác động khác 6.2.1. Giảm thiểu các tác động khác trong giai đoạn thi công 6.2.1.1. Thông báo khởi công Công trình trước khi khởi công xây dựng dự án, chủ đầu tư sẽ thông báo cho UBND phường sở tại biết để thực hiện việc quản lý kiểm tra trong quá trình thi công. Nội dung thông báo gồm: o Văn bản của chủ đầu tư thông báo khởi công công trình. o Bản sao giấy phép xây dựng. o Bản sao quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán của cấp có thẩm quyền. o Báo cáo giải pháp thu gom nước thải, phế thải xây dựng của công trình. Ngoài ra, trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư sẽ lập hồ sơ hiện trạng các công trình lân cận để làm cơ sở giải quyết khiếu kiện khi việc thi công làm hư hỏng công trình lân cận. Hồ sơ hiện trạng có xác nhận của chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình lân cận. Hồ sơ khảo sát sẽ được thực hiện bằng cách chụp ảnh, đo vẽ, lập sơ đồ 6.2.1.2. Thiết kế tổ chức thi công Trước khi khởi công xây dựng chủ đầu tư và tổ chức xây lắp sẽ lập và trình duyệt thiết kế tổ chức thi công theo qui định hiện hành. Biện pháp thi công đảm bảo an toàn lao động cho người, máy móc thiết bị va những công trình xây dựng lân cận, công trình hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh môi trường. 6.2.1.3. Biển báo công trường Công trình trong qúa trình thi công xây dựng sẽ có phối cảnh công trình và biển báo tại cổng ra vào. 6.2.1.4. Đảm bảo trật tự, trị an Chủ đầu tư và tổ chức xây lắp khi có nhu cầu cho người của mình ở lại công trình xây dựng sẽ đăng ký tạm trú ngay với cơ quan công an xã sở tại. 48 Chủ đầu tư và tổ chức xây lắp sẽ quản lý các hoạt động của những người do mình thuê trong suốt thời gian thi công, phối hợp với công an xã sở tại đảm bảo trật tự an ninh khu vực. Chủ đầu tư và tổ chức xây lắp sẽ xây dựng phương án quản lý cơ sở vật chất, thiết bị xe máy, thực hiện đúng các quy định về phòng chống cháy nổ, phối hợp với chính quyền sở tại đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường trong thời gian thi công. 6.2.1.5.An toàn lao động Để đảm bảo điều kiện an toàn lao động cho công nhân trong quá trình thi công, xây dựng và lắp đặt thiết bị, dự án sẽ áp dụng các biện pháp sau: -Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hóa khâu thi công đến mức tối đa. -Tổ chức các giải pháp thi công thích hợp nhằm đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường, cụ thể như sau: + Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng mặt bằng, lắp đặt các máy móc thiết bị, phòng ngừa tai nạn điện, bố trí cột chống sét thích hợp,… + Có các biện pháp an toàn khi lập tiến độ thi công: thời gian và trình tự thi công phải đảm bảo sự ổn định của công trình. Bố trí các tuyến thi công, mặt bằng thi công hợp lý để tránh di chuyển nhiều và không cản trở lẫn nhau. - Trang bị các thiết bị đảm bảo an toàn cho người công nhân thi công trên cao như thang an toàn, dây an toàn và rào chắn khu vực thi công... - Xây dựng nội quy sinh hoạt đầy đủ, rõ ràng và tổ chức quản lý công nhân tốt nhất. - Phối hợp với lực lượng bảo vệ an ninh quốc phòng, tuần tra thường xuyên, nghiêm cấm các hành vi cờ bạc, tụ tập hút hít và các tệ nạn khác trong khu vực lán trại tạm của công nhân xây dựng. 6.2.1.6. Vệ sinh phòng dịch - Nơi ở của công nhân phải thoáng mát. - Trang bị các thiết bị sơ cứu ban đầu và các loại thuốc men thông thường. - Khi có dịch bệnh kịp thời báo với Trung tâm Y tế dự phòng huyện Từ Liêm để 49 kịp thời dập dịch. 6.2.2. Giảm thiểu các tác động khác trong giai đoạn hoạt động 6.2.2.1. Thu dọn, bàn giao mặt bằng thi công Chậm nhất 10 ngày sau khi kết thúc xây dựng, chủ đầu tư và tổ chức xây lắp sẽ chuyển hết vật liệu thừa, sửa chữa những chỗ hư hỏng của đường, vỉa hè, cống, rãnh do qúa trình thi công gây nên, dọn dẹp mặt bằng công trường để bàn giao. 6.2.2.2. Phòng chống cháy nổ Ngoài các biện pháp kỹ thuật là chủ yếu và có tính chất quyết định để giảm nhẹ các nguồn gây ô nhiễm của dự án, các biện pháp hỗ trợ sau sẽ được Ban quản lý dự án áp dụng cũng góp phần làm hạn chế ô nhiễm: - Thường xuyên theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn điện, phòng chống cháy nổ đối với mỗi cá nhân học tập và làm việc trong phạm vi dự án. - Việc xây dựng hạ tầng sẽ được tiến hành theo đúng phương án quy hoạch, đảm bảo tốt việc tiêu thoát nước cho các khu vực xung quanh. Chủ đầu tư dự án rất chú trọng đối với công tác PCCC và an toàn. Mỗi tòa nhà đều có hai hệ thống chữa cháy là hệ thống chữa cháy bằng nước và hệ thống chữa cháy bằng bình chữa cháy. - Hệ thống chữa cháy bằng nước: gồm có 2 loại: + Hệ thống chữa cháy vòi phun: có lưu lượng chữa cháy vòi phun trong nhà là 5 l/s. + Hệ thống chữa cháy sprinkler. - Hệ thống chữa cháy bằng bình chữa cháy: + Sử dụng để dập tắt các đám cháy mới phát sinh, các đám cháy tại các khu vực không thể chữa cháy bằng nước và các khu vực không có hệ thống chữa cháy bằng nước. + Hai loại bình chữa cháy được dùng là bình bột hoá học ABC 4,5 kg và bình khí CO2 4,5 kg. + Các bình chữa cháy được đặt ngay tại hộp chữa cháy và tại một số khu vực khác. 50 6.2.2.3. Ùn tắc giao thông: Trong quá trình xây dựng bố trí thời gian của ngành giao thông để tránh ùn tắc cho khu vực. 6.2.2.4. Ngập úng: Giai đoạn xây dựng: Trong quá trình thi công xây dựng thường xuyên nạo vét cống ga tránh phế thải gây tắc đường thoát nước. Giai đoạn vận hành: Phải bố trí kinh phí bảo dưỡng hệ thống thoát nước. 51 VII. CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 7.1. Các công trình xử lý môi trường Bảng 7.1 - Danh mục các công trình xử lý môi trường TT Danh mục công trình Đơn vị Khối lượng Tiến độ xây lắp 1 Hệ thống cấp thoát nước HT 1 Được đấu nối với hệ thống thuộc nước máy của thành phố 2 Hệ thống bể tự hoại BASTAF bể 1 - 4 Hệ thống cây xanh, cây cảnh Cây 200 5 Họng cứu hoả HT 10 Tiến hành khi xây dựng 6 Hệ thống thu gom nước mưa HT 1 Thu gom chung cho toàn dự án 7 Hệ thống thu gom rác thải tại các khu vực của trường Thùng 75 Trang bị khi dự án đi vào hoạt động Trồng sau khi xây dựng 7.2. Chương trình giám sát môi trường 7.2.1. Giám sát chất lượng không khí * Thông số giám sát : + Bụi lơ lửng, bụi tổng số + Khí SO2, CO, NOx, tổng cacbua hydro, hơi chì + Tiếng ồn * Vị trí giám sát: + 3 điểm tại các vị trí trong khu dự án (1 tại bãi đỗ xe, 1 tại khu vực bố trí đặt máy phát điện dự phòng, 1 tại khu vực xưởng thực hành của trường); * Tần suất thực hiện: 6 tháng/lần * Tiêu chuẩn so sánh: + QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường không khí xung quanh + QCVN 26:2010/BTMMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. 52 + QĐ số 3733:2002/QĐ- TTg 7.2.2. Giám sát chất lượng nước * Giám sát chất lượng nước thải * Thông số giám sát: + pH, Cặn lơ lửng (SS), BOD5, COD, Tổng Nitơ, tổng Phot pho, Sunfua, Dầu mỡ khoáng, Coliform + Chỉ tiêu kim loại: Fe, Mn, Zn * Vị trí giám sát: 01 mẫu nước thải trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung * Tần suất thực hiện: 3 tháng/lần * Tiêu chuẩn so sánh: QCVN14:2008/BTNMT mức B 7.2.3. Giám sát hệ thống cấp thoát nước -Kiểm tra tình trạng úng ngập của trường -Kiểm tra khả năng thoát nước và tình trạng chất lượng của các hệ thống thoát nước. * Tần suất kiểm tra: 6 tháng/lần cho năm đầu tiên và 1 năm/lần cho các năm tiếp theo. 7.2.4. Giám sát các điều kiện vệ sinh môi trường và an toàn cháy nổ Giám sát việc thu gom và vận chuyển rác thải, việc vệ sinh môi trường khu vực công cộng. Kiểm tra định kỳ các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và hệ thống cấp khí đốt. 7.2.5. Kinh phí cho hoạt động giám sát Dự kiến kinh phí cho hoạt động giám sát môi trường của Dự án (Theo giá hiện hành của Bộ Tài chính) khoảng 10-15 triệu đồng/năm. VIII. CAM KẾT THỰC HIỆN Trong toàn bộ quỏ trình thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước cũng như của UBND thành phố Hà Nội về đảm bảo vệ sinh môi trường cũng như các quy định trong: - Luật Bảo vệ Môi trường; - Luật Tài nguyên nước; - Điều 79 Luật Xây dựng; 53 - Điều 34 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP. - Quyết định số 55/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của UBND thành phố Hà Nội về đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng các công trình tại thành phố Hà Nội. - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường. - Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn quốc gia về môi trường, thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009. - Quyết định số 02/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về việc thực hiện các biện pháp làm giảm bụi trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội và Quyết định số 241/2005/QĐ-UB ngày 30/12/2005. - Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 23/02/2010 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định quản lý chất thải rắn thông thường. - Quyết định số 35/2010/QĐ-UB ngày 16/8/2010 của UBND thành phố Hà Nội về việc cấp phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước, cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn Cụ thể như sau: - Trên công trường sẽ bố trí hệ thống thoát nước thi công đảm bảo tiêu nước triệt để không gây ngập úng trong suốt qúa trình thi công. - Nước thải thi công trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của thành phố sẽ qua hố thu, lắng đọng bùn đất, phế thải. - Đơn vị thi công thường xuyên nạo vét, thu gom bùn rác chuyển đến nơi quy định không để vật liệu, phế thải xây dựng trôi vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. 54 - Các phương tiện vận chuyển sẽ thực hiện các biện pháp giảm bụi theo Quyết định số 02/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND thành phố. Xe vận chuyển vật tư, vật liệu xây dựng rời, phế thải xây dựng, bùn, đất, chất thải sinh hoạt sẽ có thùng xe kín khít đảm bảo không cháy, rơi vãi vật tư, vật liệu, phế thải khi vận chuyển. Không vận chuyển qúa tải trọng quy định. Các phương tiện cơ giới khi đi vào và ra khỏi công trường sẽ được rửa sạch đảm bảo mỹ quan và không gây bẩn đường phố. - Sau mỗi lần trung chuyển vật liệu xây dựng, đơn vị xây lắp sẽ dọn dẹp ngay vật liệu xây dựng rơi vãi, trả lại hè, đường phố, lối đi sạch sẽ cho khu vực. - Chủ đầu tư xây dựng công trình sẽ ký hợp đồng với đơn vị có đủ tư cách pháp nhân để thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng đổ đúng nơi quy định của thành phố. - Chủ đầu tư cam kết sẽ thực hiện các biện pháp xử lý môi trường khi xây dựng và vận hành đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường, * Khí thải: Các chất ô nhiễm trong khí thải do sử dụng các máy móc cơ giới sử dụng nhiên liệu xăng, dầu trong quá trình thi công xây dựng các hạng mục mới của dự án phát thải khi phát tán ra môi trường đảm bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ. * Độ ồn: Độ ồn sinh ra từ các hoạt động xây dựng, hoạt động của dự án đáp ứng QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. * Nước thải: Cam kết đảm bảo nước thải sinh hoạt trước khi thải ra môi trường đạt QCVN 14:2008/BTNMT mức B. * Chất thải rắn: Chủ dự án sẽ tiến hành các biện pháp thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý theo đúng nơi quy định và các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường. Thực hiện quản lý chất thải rắn theo đúng Nghị định số 59/2007/NĐ-CP. 55 Cam kết thực hiện đúng Thông tư số 12/2011 về Quản lý chất thải nguy hại. Chủ dự án cam kết áp dụng các biện pháp phòng chống sự cố và giảm thiểu ô nhiễm môi trường như đã trình bày trong Bản cam kết, đồng thời tăng cường ý thức trách nhiệm cho cán bộ công nhân, nâng cao năng lực quản lý khi vận hành dự án, đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả cao nhất, không gây ô nhiễm môi trường. Trong quá trình thi công, nếu gây ảnh hưởng tới các công trình xung quanh như sạt lở, lún. Chủ Dự án sẽ cho ngừng ngay việc thi công, tiến hành tìm hiểu làm rõ nguyên nhân và bồi thường, khắc phục hậu quả nếu do lỗi của các đơn vị thi công gây ra. - Chủ Dự án cam kết chịu sự giám sát, kiểm tra của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Từ Liêm và các cơ quan chức năng có liên quan, thực hiện tốt các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công thực hiện. - Chủ Dự án cam kết xác định thời gian hoàn thành công trình xử lý môi trường ngay khi Dự án triển khai thi công công trình. - Chủ dự án cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Pháp luật Việt Nam và không vi phạm các Công ước Quốc tế, các Tiêu chuẩn Việt Nam, cam kết không để xảy ra sự cố gây ô nhiễm môi trường. - Kính mong UBND huyện Từ Liêm và các cơ quan chức năng xem xét, cấp giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình hoạt động. Xin trân trọng cảm ơn Chủ dự án 56 MỤC LỤC MỞ ĐẦU..............................................................................................................1 I.THÔNG TIN CHUNG.......................................................................................4 II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN...................................................................5 2.1. Vị trí địa lí................................................................................................5 2.2. Nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải của dự án.........................................7 III. QUY MÔ DỰ ÁN ĐẦU TƯ..........................................................................8 3.1. Quy mô đào tạo và phân khu chức năng:.................................................8 3.2. Phương án bố cục mặt bằng ...................................................................12 3.3. Phương án mặt đứng và sử dụng vật liệu:...............................................13 3.4. Giải pháp kết cấu.....................................................................................14 3.4.1. Giải pháp kết cấu móng:...................................................................14 3.4.2. Giải pháp kết phần thân:...................................................................14 3.4.3. Giải pháp kết cấu mái:.....................................................................14 3.4.4. Giải pháp chiếu sáng........................................................................14 3.4.5. Giải pháp thông gió..........................................................................14 3.4.6. Giải pháp cấp nước:..........................................................................14 3.4.7. Giải pháp thoát nước........................................................................15 3.4.8. Giải pháp phòng cháy chữa cháy......................................................15 3.4.9. Giải pháp cấp điện và chống sét ......................................................15 3.4.10. Giải pháp Cây xanh ngoài nhà.......................................................16 3.5. Hình thức quản lý dự án..........................................................................16 3.5.1. Hình thức quản lý dự án...................................................................16 3.5.2. Kế hoạch thực hiện...........................................................................16 IV.NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG.......................................17 4.1. Nhu cầu cấp nước...................................................................................17 4.2. Nhu cầu cấp điện....................................................................................18 V. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG...............................................................18 5.1. Các loại chất thải phát sinh.....................................................................19 5.1.1. Khí thải............................................................................................19 5.1.2. Nước thải .......................................................................................30 Áp dụng công thức tính lưu lượng: Q = φ.q.F , (TCVN 7957:2008)............31 Trong đó: .....................................................................................................31 + Q là lưu lượng tính toán (m3/s)..................................................................31 + φ là hệ số dòng chảy. Với chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán là 2, thì φ=0,75 (TCVN 7957:2008).........................................................................................31 + q là lưu luợng mưa trung bình tại trận mưa tính toán (q=3,78x10-8 mm/s căn cứ vào lượng mưa trung bình năm tại khu vực là 1187mm).....................32 + F: Diện tích khu vực (m2) .........................................................................32 Q = 0,75 x 3,78 x 10-8 x 18715 = 530,57 x 10-6 m3/s...............................32 Lưu lượng thoát nước tại khu vực nhỏ. Đối với nước mưa chảy tràn, mức độ ô nhiễm chủ yếu là từ nước mưa đợt đầu (tính từ khi mưa bắt đầu hình thành dòng chảy trên bề mặt cho đến 15 hoặc 20 phút sau đó). Hàm lượng chất bẩn trong nước mưa đợt đầu tại khu vực được ước tính như sau: BOD5 khoảng 35 đến 50 mg/l, hàm lượng cặn lơ lửng khoảng 1500 đến 1800 mg/l. ................32 5.1.3. Chất thải rắn....................................................................................34 Chất thải nguy hại..........................................................................................35 - Lượng chất thải nguy hại bao gồm các loại giẻ lau dính dầu mỡ, các loại dầu mỡ rơi rớt trong giai đoạn thi công, ước tính khoảng 5 kg/ngày..............35 5.2. Chất thải khác.........................................................................................37 5.3. Các tác động khác...................................................................................37 VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC................................39 6.1. Xử lý chất thải........................................................................................39 6.1.1. Giảm thiểu chất thải trong giai đoạn thi công.................................39 6.1.2. Giảm thiểu chất thải trong giai đoạn hoạt động..............................43 6.2. Giảm thiểu các tác động khác.................................................................48 6.2.1. Giảm thiểu các tác động khác trong giai đoạn thi công..................48 6.2.2. Giảm thiểu các tác động khác trong giai đoạn hoạt động................50 VII. CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG...........................................................................................52 7.1. Các công trình xử lý môi trường............................................................52 7.2. Chương trình giám sát môi trường.........................................................52 7.2.1. Giám sát chất lượng không khí........................................................52 7.2.2. Giám sát chất lượng nước................................................................53 7.2.3. Giám sát hệ thống cấp thoát nước...................................................53 7.2.4. Giám sát các điều kiện vệ sinh môi trường và an toàn cháy nổ......53 7.2.5. Kinh phí cho hoạt động giám sát.....................................................53 VIII. CAM KẾT THỰC HIỆN...........................................................................53 MỤC LỤC..........................................................................................................57 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1. Các phòng chức năng dự kiến...............................................................9 Bảng 3.2. Quy mô khu học lý thuyết, chuyên ngành.........................................10 Bảng 3.3. Quy mô khu nhà học B.......................................................................10 Bảng 3.4. Quy mô nhà học C..............................................................................11 Bảng 3.5. Quy mô khu giảng đường...................................................................11 Bảng 3.6. Quy mô khu xưởng thực hành, thí nghiệm.........................................12 Bảng 3.7. Quy mô hội trường đa năng................................................................12 Bảng 3.8. Danh mục máy móc dự kiến đầu tư....................................................12 Bảng 5.1 - Tải lượng ô nhiễm phát thải của xe tải trọng lớn ước tính theo đơn vị 1000km đường xe chạy hoặc 1 tấn nhiên liệu tiêu thụ........................................21 Bảng 5.2 - Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải các phương tiện GTVT..................................................................................................................21 Bảng 5.3. Lượng dầu DO tiêu thụ cho máy phát điện.........................................22 Bảng 5.4. Thành phần và tính chất dầu DO........................................................22 Bảng 5.5. Hệ số ô nhiễm của các chất trong khí thải khi đốt dầu DO.................23 Bảng 5.6. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO khi vận hành máy phát điện.......................................................................................24 Bảng 5.7 - Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện kim loại............24 (mg/1 que hàn).....................................................................................................24 Bảng 5.8 - Tải lượng ô nhiễm do hàn điện..........................................................25 Bảng 5.9 - Dự báo tải lượng bụi phát sinh trong quá trình san nền và xây dựng25 Bảng 5.10. Mức tiếng ồn của một số nguồn thường gặp.....................................26 Bảng 5.11 - Mức ồn của các loại xe ..................................................................27 Bảng 5.12. Mức ồn tương đương trung bình của dòng xe với điều kiện chuẩn. .28 Bảng 5.13 - Hệ số ô nhiễm khí thải của xe ô tô và xe máy ước tính theo đơn vị 1000km đường xe chạy hoặc 1 tấn nhiên liệu tiêu thụ........................................29 Bảng 5.14 - Tải luợng ô nhiễm phát thải của xe ô tô và xe máy ........................29 Bảng 5.15 - Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt......................30 Bảng 5. 16 - Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân thi công dự án (100 người).................................................................31 Bảng 5.17. Một số loại chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công....35 Bảng 7.1 - Danh mục các công trình xử lý môi trường.......................................52 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 5.1. Quy trình xây thực hiện dự án............................................................19 Hình 6.1. Sơ đồ nguyên lý buồng tiêu âm chống ồn cho máy phát điện ............44 Hình 6.2. Mô hình bể tự hoại cải tiến BASTAF.................................................45 Hình 6.4. Sơ đồ quản lý rác thải sinh hoạt..........................................................48 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ATLĐ : An toàn lao động BTC : Bộ Tài Chính BTCT : Bê tông cốt thép BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường BTXM : Bê tông xi măng BXD : Bộ Xây dựng CHXHCNVN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam CNVC : Công nhân viên chức CTNH : Chất thải nguy hại CTR : Chất thải rắn ĐTM : Đánh giá tác động ĐH : Đại học KK : Không khí NXB : Nhà xuất bản PCCC : Phòng cháy chữa cháy QCVN : Quy chuẩn Việt Nam QCXDVN : Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QĐ : Quyết định THCN : Trung học chuyên nghiệp TCCP : Tiêu chuẩn cho phép TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng TW : Trung ương UB : Ủy ban UBND : Ủy ban nhân dân WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
- Xem thêm -