Tài liệu Cách làm bài thi new toeic hiệu quả

  • Số trang: 14 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 94 |
  • Lượt tải: 1
vndoc

Đã đăng 7399 tài liệu

Mô tả:

BÍ QUYẾT ĐẠT ĐIỂM CAO TRONG KỲ THI TOEIC Chiến Lược “Tấn Công” New TOEIC Part 1 Bài này sẽ so sánh sự thay đổi của Part 1 của New TOEIC so với Part 1 của TOEIC cũ và đề ra các chiến lược tấn công hợp lý cho Part1, giúp bạn có thể đạt điểm cao trong Part 1 với đề thi New TOEIC New TOEIC part 1 đã thay đổi như thế nào? OLD TOEIC New TOEIC Số câu hỏi 20 câu (câu 1- câu 20) 10 câu (câu 1 - câu 10) Direction 1 phút 15 giây 1 phút 35 giây Phát âm 100% giọng Mỹ Giọng nói 50% - 60%: Giọng Mỹ Giọng nữ: 10 câu hỏi Giọng nữ: 4 câu hỏi Giọng nam: 10 câu Giọng nam: 6 câu hỏi Thời gian giữa 5 giây các câu hỏi Câu hỏi mô tả 1 ngừời: 7 - 10 câu Loại câu hỏi 40% - 50%: Giọng Anh, Úc, New Zealand, Canada 5 giây Câu hỏi mô tả 1 người: 7 - 10 câu Câu hỏi mô tả hơn 2 người: 3 - 4 Câu hỏi mô tả hơn 2 người: 3 - 4 câu câu Câu hỏi mô tả sự vật: 7 - 9 câu Câu hỏi mô tả sự vật: 7 - 9 câu Cách hiệu quả “tấn công ” New TOEIC part 1: 1. Tại sao lại tập trung vào phát âm? Part 1 được xem là dễ nhất trong 7 part của bài thi TOEIC.Tuy nhiên,ở NewTOEIC số lượng câu hỏi giảm xuống còn 10 câu và có thêm nhiều giọng đọc khác ngoài giọng Mỹ, nên độ khó cũng tăng lên.Thí sinh không quen với giọng Anh nên rèn luyện bằng cách nghe đi nghe lại những câu hỏi phát âm với giọng này để tránh cảm giác bối rối và khó hiểu. Bên cạnh đó,bài thi còn có thêm phát âm giọng Úc, New Zealand, Canada, nhưng những phát âm này không khác biệt mấy so với giọng Mỹ đến nỗi thí sinh phải luyện tập riêng. 2. Hãy tận dụng 1 phút 35 giây. Thời gian dành cho phần hướng dẫn dài hơn 20 giây so với TOEIC cũ. Trước khi nghe câu “now let us begin Part 1 with question number 1″, hãy đọc câu hỏi và các lựa chọn trả lời cho sẵn của Part 3 trong khoảng thời gian một phút 30 giây đó, hãy nhớ rằng người nào ngồi nghe hướng dẫn mà không tận dụng thời gian thì không thể đạt điểm cao. 3. Tập trung chú ý , dù là chi tiết nhỏ nhất. Bài thi thường đặt ra những câu hỏi về những chi tiết nhỏ nhặt mà bạn ít khi để ý đến trong bức hình, Vì vậy điều quan trọng là bạn phải quan sát bức hình một cách chính xác đến từng chi tiết. Chẳng hạn, giữa bức hình có một chiếc thuyền thả neo trong bến cảng, ở góc trái bức hình có vài ngọn đèn đường, nhưng lựa chọn câu trả lời đúng lại là mô tả những ngọn đèn đường đó. 4. Working /walking /writing / riding ? Ở part 1 thường có những câu hỏi về từ có cách phát âm tương tự nhau hoặc từ đồng âm khác nghĩa. Những cách diễn đạt ở dạng này là: copy (photocopy)/coffee (cà phê), duck (con vịt)/ dock (bến tàu), filed (sắp xếp giấy tờ)/piled (được chất thành đống), setting (bố trí)/sitting (ngồi), pass (đi ngang)/path (lối mòn)… 5. Hãy sử dụng phương pháp loại suy. Nói một cách dễ hiểu, phương pháp loại suy là cách loại trừ câu trả lời sai. Lắng nghe từng lựa chọn trả lời, nếu cho rằn lựa chọn nào đó hoàn toàn không liên quan thì hay kiên quyết đặt dấu X và bỏ qua, lựa chọn nào bạn thấy không chắc chắn đánh dấu O. Điều quang trọng là nếu bạn cho rằng (A) là lựa chọn đúng ,bạn cũng phải nghe đến (D) và áp dụng chính xác phương pháp loại suy. Hệ thống các cách “Chinh Phục” NEW TOEIC – Part 2  Đừng bao giờ bỏ qua phần đầu câu hỏi Hệ thống 1:  Để nắm được thông tin tối thiểu trong câu hỏi thì bạn không được bỏ qua phần đầu câu hỏi  Đặc biệt, phần đầu của câu hỏi càng quan trọng nếu câu hỏi đó bắt đầu bằng những từ nghi vấn như Who, What, Why, When, How, và Which  Hệ thống 2: Rèn luyện kĩ năng tìm ra từ khóa thật nhanh  Bạn cần hiểu rằng: vị trí của từ khóa rất khắc nhau trong các loại câu hỏi khác nhau.  Do đó, mỗi khi luyện tập Part 2, điều đầu tiên bạn cần làm là xác dịnh từ khóa của câu hỏi. Hệ thống 3:  Liên hệ từ khóa cần tìm được trong câu hỏi với các câu trả lời cho sẵn, từ đó tìm ra đáp án tốt nhất.  Không phải nghe được câu hỏi là chắc chắn bạn chọn câu trả lời đúng  Bạn cần phải nhạy bén để nhận ra sự liên hệ giữa câu hỏi và câu trả lời cho sẵn  Bạn cũng cần nắm thật nhanh các câu trả lời cho sẵn này Hệ thống 4:  Thường thì các câu trả lời cho sẵn có cách phát âm giống nhau hoặc giống với cách phát âm trong câu hỏi không phải là lựa chọn đúng  Người soạn câu hỏi thường đặt ra các câu trả lời cho sẵn có cách phát âm giống nhau hoặc giống với cách phát âm trong câu hỏi là nhằm thử thách thí sinh  Tỉ lệ lựa chọn loại này được dùng làm lựa chọn đúng là rất thấp Hệ thống 5:  Bạn nên nhớ rằng một dạng câu hỏi có thể có nhiều cách trả lời khác nhau  Ví dụ câu hỏi bắt đầu bằng “What time…” nhưng chưa chắc trả lời là một cụm từ chỉ thời gian  Bạn nên ghi nhớ toàn bộ câu hỏi Hệ thống 6:  Mục đích cuối cùng của TOEIC Listening Comprehension là kiểm tra khả năng nghe cần thiết cho quá trình trao đổi thông tin bằng tiếng Anh  Do đó, khi học Part 2, bạn nên rèn luyện khả năng thật sự để có thể hiểu và ghi nhớ toàn bộ câu hỏi một cách trọn vẹn Khả năng phản xạ nhanh là rất cần thiết trong part 2 Vì Part 2 chỉ gồm các câu ngắn - hỏi và trả lời - nên nhiều người lầm tưởng rằng đây là phần dễ nhất. Sự thật không phải như vậy. Phần này khó ở chỗ nó dựa hoàn toàn vào khả năng nghe hiểu thật sự của chúng ta và hoàn toàn không có các thiết lập ngữ cảnh. Trong những bài nghe dài hơn, nếu bạn bỏ lỡ một đoạn nào đó thì cũng không quá nghiêm trọng; ngược lại, trong Part 2, nếu bạn lơ đễnh một chút thì lập tức bạn không trả lời được câu hỏi. Như vậy, Part 2 không chỉ đòi hỏi khả năng tập trung cao độ mà cũng đòi hỏi phản xạ nhanh của người nghe. A - Nắm được loại câu hỏi và vị trí của từ khóa: Loại câu hỏi là yếu tố then chốt, vì một khi đã biết loại câu hỏi, bạn dễ dàng biết được loại câu trả lời thích hợp tương ứng. Từ khóa cũng quan trọng vì chính từ khóa giúp bạn hiểu được ý chính của câu hỏi đó. Trong tập sách này, chúng tôi trình bày rấtrõ các loại câu hỏi cũng như vị trí của từ khóa; hy vọng phần này sẽ giúp các bạn thạo nhiều. 1) Câu hỏi WH: What ~ ? / Who ~ ? / When ~ ? / ~ Where ~ ? / Why ~ ? / How ~ ? / Which~ What kind[sort] of ~ ? / what type of ~ ? / What time ~ ? Why don’t you ~ ? How much ~ ? / How many ~ ? / How long ~ ? / How often ~ ? / How soon~? Từ khóa: từ nghi vấn (who, what, why, when, where, how, which) và động từ chính: Với loại câu hỏi này, câu trả lời không thể là Yes hay No, nên ta có thể loại ngay câu trả lời có Yes hay No. Tuy nhiên, người ta ngày càng hạn chế câu trả lời có Yes hay No, và do đó làm cho phần này khó hơn. Ví dụ: Q:What department do you work in? A: I’m in Sales (Department). Q: Who will pick up Mr. Smith at the airport? A: I’ll go personally Q: Where did you put the Corner file? A: On your desk. Q: How long does it take for you to get here? A: It’s about twenty minutes 2) Câu hỏi Yes/No (có các trợ động từ như BE, DO, HAVE) Từ khóa thứ nhất: động từ chính Từ khóa thứ hai: cụm trạng từ hoặc danh từ theo sau động từ chính. Trong trường hợp có một mệnh đề theo sau động từ chính thì từ khóa chính là chủ ngữ và động từ của mệnh đề đó. Câu trả lời có thể là Yes, No, hay Sure, Of course, ... Tuy nhiên câu trả lời cũng có thể là những cụm từ rất đa dạng khác. Ví dụ: Q: Do you know if the bus station is close by? A: No. I’m new in town Q: Can I have my shirts back by this evening? A: Sure. You can pick up it anytime Q: Do you wanht to go to the races with me tonight? A:I’ll let you know after I check my calendar. 3) Những câu hỏi khác a/ Câu hỏi lựa chọn: Would you like A or B?/Which do you prefer, A or B?/ Would you rather A or B? Do(es) chủ ngữ + động từ 1 ~ or động từ 2 ~? Từ khóa: phần “A or B” - Phần “A or B” có thể là cụm từ, cũng có thể là mệnh đề. Nếu phần này là cụm từ thì việc phân biệt rất đơn giản vì mọi thứ rất rõ ràng. Nếu phần này là mệnh đề thì mọi việc sẽ phức tạp hơn vì ta cần phải xác định từ khóa cho từng mệnh đề đó nữa. - Trong đa số các trường hợp, câu trả lời không phải là Yes hay No Ví dụ: Q: Would you rather discuss this before he arrives, or during lunch? A: Let’s talk about it now. Q: Does the car need gas or did you already fill it up? A: No, I filled it yesterday Q: Yes. That’s it. b/ Câu hỏi đuôi: You are ~, aren’t you? / he is ~, isn’t he? ~ / She is~, isn’t she? You ~, don’t you? / You~, didn’t you? / He ~, doesn’t he? / She ~, doesn’t she? You’ve +p.p ~, haven’t you? You can ~, can’t you?/ I can, can’t I? Từ khóa: động từ Câu hỏi đuôi thường được dùng để tìm sự đồng thuận của người nghe về một vấn đề nào đó. Do đó, điều mấu chốt là bạn phải nắm được động từ trong mệnh đề chính và các động từ liên quan đến độngt ừ này. Ví dụ: Q: Ican cash a traveller’s check here, can’t I? A: Yes. c/ Câu hỏi phủ định We can cash one for you Aren’t you ~ ? / Isn’t he ~? / Isn’t she ~ ? / Isn’t there ~ ? Don’t you ~ ? / Didn’t you ~ ? Haven’t you ~ ? Won’t you ~ ? Do you mind ~ ? /Would you mind ~ ? Từ khóa: động từ Cách trả lời câu hỏi phủ định trong tiếng Anh rất khác với caau trả lời phủ định trong tiếng Việt. Do đó bạn nên chú ý: bạn cứ xem câu hỏi phủ định trong tiếng Anh giống như câu hỏi khẳng định trong tiếng Anh, nếu đồng ý thì dùng Yes, nếu không thì dùng No. Chỉ đơn giản như vậy. Ví dụ: Q: Didn’t Anna quit last month? A: No, she didn’t. I saw her at her desk this morning Thường thì các lựa chọn trả lời cho sãn không có cụm từ “she didn’t” như ở ví dụ trên, mà thường như sau: A: No. I saw her at her desk this morning d/ Câu hỏi gián tiếp: Do you know từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ~ ? Từ khóa: từ nghi vấn đứng giữa câu, củ ngữ và động từ của mệnh đề theo sau từ nghi vấn đó Ví dụ: Q: Do you know when the report is due? A: No. I don’t know either 4) Câu khẳng định có chức năng hỏi You + động từ ~? I wonder if/ từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ~? Từ khóa: động từ hoặc nghi vấn Ví dụ: Q: I wonder why Peter parked so far away A: He said the parking lot was completely filled B- Cấu tạo của câu trả lời cho sẵn: Đa số các câu trả lời cho sẵn có thể được phân thành 2 loại chính sau: 1) Trường hợp có cách phát âm dễ nhầm lẫn Đây là trường hợp hai câu trả lời cho sẵn có những âm dễ nhầm lẫn với nhau hoặc dễ nhầm với các âm trong câu hỏi. Với trường hợp này thì câu trả lời đúng là những lựa chọn còn lại. 2) Trường hợp có cả cách phát âm và ý nghĩa dễ nhầm lẫn Trường hợp này khó hơn trường hợp trên vì cả phát âm và ý nghĩa đều dễ nhầm lẫn. Trong trường hợp này, cách diễn đạt trong các lựa chọn có thể rất giống nhau hoặc rất giống với cách diễn đạt trong câu hỏi Hệ thống các cách chinh phục nhanh Part 3 Hệ thống 1: Nên đọc câu hỏi trước khi nghe - Bạn nên đọc trước câu hỏi và các câu trả lời cho sẵn. Mỗi bài đối thoại có 3 câu hỏi và mỗi câu hỏi có 4 lựa chọn. Việc đọc trước sẽ giúp bạn định hướng rất tốt khi nghe. Tuy nhiên, nếu không đủ thời gian để đọc tất cả thì ít nhất bạn nên đọc phần câu hỏi. - Bạn nên tận dụng thời gian kiểm tra lại Part 2 và thời gian đọc phần hướng dẫn (directions) để xem trước câu hỏi. - Hai câu hỏi được đọc cách nhau 8 giây. Trong 8 giây này, bạn phải chọn câu trả lời. Nếu vẫn còn thời gian sau khi đã chọn xong, bạn nên xem trước câu hỏi tiếp theo. - Thật ra, kỹ năng đọc hiểu cũng rất quan trọng trong Part 3. Nếu bạn đọc và hiểu câu hỏi nhanh chóng thì bạn sẽ nghe tốt hơn. - Bạn nên xem xét thật kỹ câu hỏi. Không có phần nào trong câu hỏi là không quan trọng. - Bạn nên đặc biệt chú ý đến đối tượng được hỏi: là nam hay nữ, là một trong hai người nói hay là nhân vật thứ ba. Khi chú ý phần này, bạn sẽ nghe có trọng tâm hơn. Hệ thống: 2: Nếu có thể, nên đọc các đáp án cho sẵn trước khi nghe Bạn nên đọc các đáp án cho sẵn, ưu tiên cho các đáp án dài, nếu cả 4 đáp án đều dài thì ưu tiên cho các câu (C) và (D) vì xác suất (C) hoặc (D) được chọn làm đáp án đúng cao hơn (A) và (B). Hệ thống: 3: Nên vừa nghe vừa giải quyết câu hỏi Khi làm Part 3, bạn nên theo trình tự sau: (1) Đọc trước câu hỏi (2) Nghe đoạn đối thoại (3) Đánh đấu chọn câu trả lời đúng nhất vào phiếu bài làm (4) Đọc trước câu hỏi của đoạn tiếp theo. Nếu bạn chờ đến khi nghe xong mọi thứ mới chọn câu trả lời thì bạn sẽ không có thời gian để xem các câu hỏi tiếp theo. (5) Hệ thống: 4: Nắm rõ thứ tự câu hỏi Các câu hỏi thường được đặt theo thứ tự nội dung của bài đối thoại.Tuy nhiên, cũng có trường hợp không phải như vậy Hệ thống: 5: Nghe kỹ phần nội dung sau các từ/cụm từ nối Phần nội dung trọng tâm thường được đặt làm câu hỏi là phần theo sau những từ hay cụm từ nối như:but, however, actually, in fact, as a matter of fact, in that case, so, then, well, v.v. Hệ thống: 6: Không nên mải suy nghĩ về các câu hỏi đã qua Bạn nên bỏ tâm lý mải suy nghĩ về những câu hỏi mình đã không làm được tốt lắm trong những bài đối thoại đã qua. Những câu hỏi hiện tại phải được xem là quan trọng nhất bởi vì dù bạn có lo lắng đến mức nào đi nữa, bạn cũng không thể nghe [NEW TOEIC] - Cách "chinh phục" Part 4 (Sách tham khảo: Longman New Toeic) Nghe tốt là phần quan trọng trong Part 4 Phần nội dung nghe ở Part 4 tương đối khó hơn so với Part 3, nhưng câu hỏi ở Part4 không có nhiều “bẫy” như ở Part 3. Ở Part 4, có nhiều trường hợp bạn chọn đúngđáp án dù không hiểu được bài nói một cách hoàn toàn. Tuy nhiên, cũng giống như ởPart 3, bạn cần đọc được câu hỏi và các đáp án cho sẵn để có được trọng tâm khi bắtđầu nghe. 1) Đọc trước câu hỏi và các đáp án cho sẵn 2) Chú ý mối quan hệ giũa câu hỏi và nội dung bài nói 3) Đáp án đúng thường có từ hoặc cụm từ gần với từ hoặc cụm từ mà bạn nghe được nhất I. 1) Hỏi về cái gì?Trong 3 câu hỏi của mỗi bài nói ngắn thì có 1 câu hỏi là về nội dung chính và2 câu còn lại là về nội dung chi tiết. Để tiết kiệm thời gian đọc câu hỏi và các đápán cho sẵn, bạn nên ghi nhớ từng loại câu hỏi thường gặp. 2) Hỏi như thế nào?Câu hỏi có khi về suy luận (inference), có khi tập trung vào tính chính xáccủa thông tin được đề cập trong bài. Nếu câu hỏi là về suy luận thì những cáchdiễn đạt khác (paraphrasing) thường được sử dụng; nếu câu hỏi nghiêng về tínhchính xác của thông tin thì từ hay câu đã được trình bày trong bài nói sẽ được giữnguyên trong đáp án. II. Có 7 nhóm nội dung thường được dùng trong Part 4, và mỗi nhóm sẽ có nhữngdạng câu hỏi đặc trưng riêng. Chúng tôi hy vọng rằng các bạn sẽ ghi nhớ những dạngcâu hỏi này trong phần § Announcement (hướng dẫn, thông báo) § Advertisement (quảng cám § Report (báo cáo, tường thuật) § Recorded message (tin nhắn ghi âm) § Flight and Airport Announcement (thông báo ở sân bay 1 trên máy bay) § Broadcast (chương trình phát thanh 1 truyền hình) § Talk (diễn thuyết, tọa đàm) Hệ thống cách chinh phục nhanh Part 4 Hệ thống 1: Đọc thật nhanh câu hỏi và đáp án cho sẵn Bạn nên đọc nước câu hỏi và các câu trả lời cho sẵn. Mỗi bài nói có 3 câu hỏi và mỗi câu hỏi có 4 lựa chọn. Việc đọc trước như thế này sẽ giúp bạn định hướng rất tốt khi nghe. Tuy nhiên, nếu không đủ thời gian để đọc tất cả thì ít nhất bạn nên đọc phần câu hỏi. Bạn nên tận dụng thời gian kiểm tra lỗi và thời gian đọc phần hướng dẫn (directions) để xem trước câu hỏi. Thật ra, kỹ năng đọc hiểu cũng rất quan trọng trong Part 4. Nếu bạn đọc và hiểu câu hỏi nhanh chóng thì bạn sẽ nghe tốt hơn. Trên thực tế, có nhiều trường hợp thí sinh nghe rất tốt nhưng do không hiểu đúng câu hỏi nên cũng chọn đáp án sai. Ví dụ: Who is the speaker addressing? Câu này hiểu đúng là Người nói đang nói với ai?. Nếu bạn hiểu câu này là Ai đang nói chuyện thì chắc chắn bạn sẽ chọn đáp án sai. Hệ thống 2: Tập trung nghe phần có thông tin cần thiết Thứ tự của câu hỏi không giống với thứ tự của nội dung được nói đến trong bài. Do đó, khi bắt đầu nghe bạn nên đảo mắt qua các câu hỏi thật nhanh để xem phần đang nghe tương ứng với câu hỏi nào Chính những từ ngữ trong câu hỏi là những gợi ý giúp bạn nghe bài nói tốt hơn. Trong rất nhiều trường hợp, từ, cụm từ và cách diễn đạt trong câu hỏi lại được dùng trong bài nói. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp người ta dùng từ và cách diễn đạt khác nhưng có cùng ý nghĩa với những gì được trình bày trong bài nói Hệ thống 3: Đáp án đúng thường có từ hoặc cụm từ gần với từ hoặc cụm từ bạn nghe được nhất Đây chỉ là xu hướng chung trong cách ra câu hỏi của Part 4. Dĩ nhiên, xu hướng này không đúng trong mọi trường hợp, do đó bạn nên hết sức cẩn thận Hệ thống 4: Cách chinh phục từng dạng bài Nghe kỹ những thông tin đặc biệt như chữ số, thời gian, ngày trong tuần, số tiềm .v:v. Bạn nên nhớ là những thông tin này có thể được chuyển đổi thành một dạng khác ở đáp án Đa số các câu hỏi về nội dung chính đều có một hoặc nhiều từ khóa nằm ở phần đầu của bài nói. [NEW TOEIC] - Cách "chinh phục" Part 5 (Sách tham khảo: Longman New Toeic) Không có thay đổi gì So với bài thi TOEIC cũ, Part 5 của New TOEIC hoàn toàn không có gì thay đổi. Ở phần này, bạn chỉ nên cố gắng luyện tập để đạt hiểu quả tốt nhất và giảm bớt thời gian trả lời câu hỏi. Chỉ dành 5 giây cho câu hỏi về vị trí từ loại Khi trả lời câu hỏi ở Part 5, bạn nên học các lựa chọn trả lời trước khi dịch nghĩa caauhoir. Nếu lựa chọn trả lời là các hình thái khác nhau của cùng một từ (Ví dụ: (A) proposed (B) propose (C) proposal (D) proposing) thì đây chính là câu hỏi về vị trí từ loại. Với loại câu hỏi này, bạn không cần phải dịch nghĩa, mà chỉ cần nhớ rằng: sau giới từ là danh từ. trước danh từ là tính từ, trước tính từ là trạng từ, giữa be và p.p/ V-ing là trạng từ, trước động từ là trạng từ. Những quy tắc này sẽ giúp bạn giảm thời gian trả lời câu hỏi và tăng thời gian để bạn làm phần Double Pasage ở Part 7. Từ một câu hỏi có thể suy luận thêm nhiều câu hỏi khác Câu hỏi trong bài thi TOEIC thường có cấu trúc ngữ pháp chặt chẽ và ý nghĩa thực tế, súc tích. Để luyện tập, bạn nên suy luận thêm các câu hỏi khác nhau từ một câu có sẵn. Xem ví dụ dưới đây. Ex 1) The diversity of customer' s tastes has led to a ------- demand for a number of diffrent clothing styles. (A) greater (B) greatest (C) greatly (D) greatness Ở câu này, chỗ trống đứng trước danh từ chắc chắn cần một tính từ để hoàn chỉnh câu. Trong số 4 lựa chọn trả lời, (A) và (B) đều là tính từ nhưng (A) là lựa chọn đúng vì đây là cách dùng so sánh thích hợp và ý nghĩa của toàn bộ câu. Học viên bình thường chỉ có thể hiểu được cách chọn câu trả lời như vậy, nhưng học viên có kiến thức sâu hơn sẽ tạo ra ít nhất 3 -4 câu hỏi từ câu hỏi này. ex 2) The ------ of customer' s tastes has led to a greater demand for a number of different clothing styles. (A) diverse (B) diversely (C) diversity (D) diversed Ngay sau mạo từ The là chỗ trống, vì vậy lựa chọn trả lời đúng phải là (C), danh từ. ex 3) The deversity of customer' s tastes has led to a greater ----- for a number of different clothing styles. (A) technology (B) demand (C) elevation (D) election Câu hỏi này yêu cầu bạn chọn từ phù hợp về mặt nghĩa với toàn bộ câu. Xét về ý nghĩa, lựa chọn (B) là lựa chọn phù hợp nhất. [NEW TOEIC] - Cách "chinh phục" Part 6 (Sách tham khảo: Longman New Toeic) Có quá nhiều thay đổi Không có phần Error Recognition như ở Part 6 trong bài thi TOEIC cũ; đây có lẽ là một tin vui đối với các thí sinh thường không đạt kết quả tốt lắm ở Part 6. Nói một cách đơn giản, bạn có thể xem 12 câu hỏi ở Part 6, New TOEIC như là phần bổ sung ở Part 5. Ngoài ra, số lượng câu hỏi giảm từ 20 xuống còn 12 câu cũng giúp bạn tiết kiệm được nhiều thời gian. Tại sao bài đọc lại dài như vậy? Bạn có cần phải đọc hết cả bài hay không? Bài đọc ở Part 6 có độ dài tương tự với độ dài của bài đọc dạng Single Passage ở Part 7 và có thể loại đa dạng: thư tín, memo, fax, quảng cáo, báo cáo hoặc bài báo, v.v. Tuy vậy, bạn có cần phải đọc hết cả bài hay không? Theo phân tích từ các bài mẫu của ETS và các bài thi gần đây, bạn có thể trả lời câu hỏi một các hiểu quả mà không cần phải đọc hết cả bài. Có những câu hỏi bạn chỉ cần nắm được nội dung trước và sau chỗ trống là có thể trả lời được. Ngoài ra, với các câu hỏi từ vựng, bạn cũng không cần phải hiểu hết cả bài, mà chỉ cần hiểu đoạn văn chung quanh chỗ trống là có thể trả lời được. Giải quyết Part 5 một cách hiểu quả thì sẽ làm tốt Part 6 Không có cách nào cụ thể để chuẩn bị cho Part 6. Tuy vậy, nếu bạn làm tốt Part 5, bạn cũng sẽ đạt hiểu quả cao ở Part 6 vì yêu cầu và dạng câu hỏi của 2 phần này có nhiều điểm tương đồng với nhau. Chú ý đến câu hỏi từ vựng Như bạn có thể thấy trong bảng so sánh được đề cập trên đây. ở Part 6 trong bài thi TOEIC cũ, hầu như không có câu hỏi từ vựng, nhưng trong New TOEIC, số lượng câu hỏi từ vựng đã tăng lên đến 70 - 80%. Để chuẩn bị tốt cho dạng câu hỏi này, bạn nên đọc nhiều, ghi nhớ các lựa chọn trả lời và từ vựng thường xuyên xuất hiện nhằm tích lũy cho bản thân vốn từ vựng để có thể đạt hiểu quả cao nhất khi gặp dạng câu hỏi này trong bài thi TOEIC thực tế. Câu hỏi ngữ pháp tập trung ở các điểm ngữ pháp cơ bản Tỷ lệ câu hỏi ngữ pháp của New TOEIC giảm đáng kể so với ở bài thi TOEIC cũ. Ngoải ra, câu hỏi ngữ pháp mới chỉ tập trung vào các điểm ngữ pháp cơ bản, chứ không tập trung nhiều vào các điểm ngữ pháp chi tiết như trước đây. Câu hỏi ngữ pháp về động từ chiếm tỷ lệ cao nhất. Để làm tốt câu hỏi này, bạn phải hiểu chính xác cách dùng thì, sự phù hợp về số và hình thái. Khi trả lời câu hỏi, bạn nên sử dụng phương pháp loại suy để tiết kiệm thời gian và đạt được độ chính xác cao. [NEW TOEIC] - Cách "chinh phục" Part 7 (Sách tham khảo: Longman New Toeic) Không có đủ thời gian Số lượng câu hỏi ở Part 7 trong New TOEIC đã tăng thêm 8 câu và số bài đọc cũng tăng thêm thông qua dạng double passage. Vì vậy, cách duy nhất để bạn có thể mở rộng thời gian dành cho việc đọc hiểu ở phần này là luyện tập trả lời mỗi câu hỏi ở Part 5 và Part 6 trong 30 giây. Điều đó có nghĩa là bạn dành 26 phút để giải quyết tổng số 52 câu hỏi ở Part 5 và Part 6 và dành 49 phút còn lại cho 48 câu hỏi ở Part 7. Có thể làm Part 7 trước hay không? Ở phần Reading Comprehension, khả năng tập trung của thí sinh thường bị giảm rất nhiều khi đến part 7. Vào lúc này, thí sinh rất dễ bỏ sót hoặc chọn câu trả lời sai hoặc đôi khi không có đủ thời gian vì đã dành quá nhiều thời gian cho Part 5 và Part 6. Nếu làm Part7 với tâm trạng phấn chấn và bình tĩnh thì ngược lại thí sinh có thể làm tiếp Part 5 và Part 6 một cách dễ dàng. Vậy các bạn hãy suy nghĩ xem có nên làm Part 7 trước hay không? Câu trả lời cho câu hỏi này phụ thuộc vào quan điểm riêng của mỗi người. Có nhiều tình huống khác nhau trong Double passage Số lượng bài đọc tăng lên do thí sinh phải đọc Double Passage. Tuy vậy, nếu biết được các tình huống khác nhau thường xuất hiện ở phần này, bạn có thể hiểu được nội dung của bài đọc một cách dễ dàng và trả lời câu hỏi đọc hiểu chính xác và hiểu quả hơn. (1) Dạng bài đọc liên quan đến thư tín a) Thư tín + thư tín - Đặt hàng, yêu cầu, hỏi thông tin, đề nghị, thự mời và trả lời b) Thư tín + thông báo - Thông báo về quy tắc của công ty + thư hỏi nội dung chi tiết của thông báo - Thông báo về quy tắc của công ty + thư hỏi xem bản thân có phải là đối tượng hay không - Thông báo về quy tắc của công ty + thư đề cập đến lý do không thể làm đúng thông báo và hỏi xem có thể thỏa thuận hay không. - Thông báo về quy tắc của công ty + thư của nhân viên phản đối về những điều không hợp lý trong thông báo c) Thư tín + bài báo - Thư tín + bài báo được viết dựa vào bức thư đó - Thư bày tỏ điều không hợp lý của công ty + bài báo buộc tội dựa trên thông tin được cung cấp - Bài báo về những người vượt qua nghịch cảnh + thư động viên của độc giả - Bài báo cáo buộc nguyên vật liệu không hợp vệ sinh + thư của chủ doanh nghiệp chỉ trích sự sai lệch và khoa trương của bài báo - Bài báo về tình hình tương lai + thư triệu tập hội nghị để tìm đối sách - Bài báo liên quan đến sự sát nhập của doanh nghiệp cạnh tranh + thư của chủ tịch gửi cho nhân viên yêu cầu nắm bắt tình hình để tìm ra đối sách - Bài báo giới thiệu sự kiện + thư cảm ơn về sự tham dự của nhà tài trợ và những người tham dự d) Thư tín + quảng cáo - Quảng cáo tuyển nhân viên + đơn xin việc - Quảng cáo sản phẩm + thư đặt hang - Quảng cáo tạp chí + thư đặt mua dài hạn - Quảng cáo dịch vụ du lịch + thư đặt trước - Quảng cáo tuyển người + thư hỏi nội dung công việc và những thông tin có liên quan - Quảng cáo sản phẩm + thư xin tờ bướm giới thiệu sản phẩm - Quảng cáo dịch vụ du lịch + thư yêu cầu thay đổi lịch trình hoặc thư hỏi thông tin về lịch trình du lịch - Quảng cáo sản phẩm + thư chỉ trích sự khoa trương của quảng cáo và yêu cầu đính chính - Quảng cáo sản phẩm + thư yêu cầu đổi, trả lại vì sản phẩm bị lỗi - Quảng cáo sản phẩm + thư của khách hang bày tỏ cảm nghĩ sau khi sử dụng sản phẩm - Quảng cáo tuyển người + thông báo lịch phỏng vấn hoặc thông báo danh sách trúng tuyển - Quảng cáo sự kiện + thư mời tham dự e) Thư + đơn đặt hang - Hóa đơn sản phẩm + thư nêu ra những sai sót trong hóa đơn - Hóa đơn sản phẩm + thư than phiền về sản phẩm bị lỗi hoặc yêu cầu đổi, trả lại sản phẩm - Đơn đặt hàng + thư yêu cầu hủy việc đặt hàng hoặc đổi sản phẩm - Hóa đơn sản phẩm + thương lượng về việc không giao đủ hàng vì hết hàng - Hóa đơn sản phẩm + thư thông báo về sự cố xảy ra khi giao hàng - Thư đặt hàng + giấy biên nhận hoặc hóa đơn (invoice) được viết theo những điều khoản đặt hàng - Đơn đặt mua tạp chí dài hạn + hóa đơn yêu cầu thanh toán phí đặt mua tạp chí dài hạn (2) Dạng bài đọc liên quan đến thông báo a) Thông báo + thông báo - Chính sách trong công ty trước khi thay đổi + chính sách đã được thay đổi - Thông báo tạm thời đóng cửa tòa nhà vì việc sửa chữa + thông báo về việc gia hạn thời gian công tác - Thông báo về những thay đổi trong công ty + thông báo về hệ thông bảo vệ mới - Thông báo về dịp lễ kỉ niệm ngày thành lập công ty + lịch tổ chức lễ kỉ niệm - Thông báo về cách sử dụng thư viện + thông báo về bảng kê danh mục sách báo mới được bổ sung b) Thông báo + bài báo - Bài báo nói về sự khủng hoảng kinh tế gây ra sự điều chỉnh bộ máy công ty + thông báo trong công ty về việc thực hiện các điều chỉnh không thể tránh khỏi đối với bộ máy của công ty - Bài báo về điều lệ sửa đổi liên quan đến chính sách thuế doanh nghiệp + thông báo trong công ty về những thay đổi của chính sách thuế - Bài báo về việc sát nhập công ty + thông báo trong công ty về việc sát nhập với công ty khác - Bài báo nêu ra những điều phi lý trong công ty + thông báo trong công ty cho biết rằng nội dung của bài báo là bịa đặt - Bài báo dự đoán về thiên tai + thông báo cho nhân viên các biện pháp đề phòng, chẳng hạn như việc ngặt ga, điện, v.v - Bài báo về việc nhà máy của doanh nghiệp sản xuất hàng kém chất lượng + thông báo chính sách bồi thường sản phẩm kém chất lượng của công ty - Thông báo về chính sách huấn luyện nhân viên mới + bài báo lên án phương thức huấn luyện nhân viên vi phạm nhân quyền - Thông báo về chính sách bồi thường sản phẩm + bài báo lên án chính sách bồi thường không thỏa đáng - Thông báo về thời gian, địa điểm và người tham dự sự kiện thường niên của công ty + bài báo viết về sự kiện đó c) Thông báo + quảng cáo - Quảng cáo sản phẩm + thông báo về phương thức đặt mua sản phẩm - Quảng cáo huy động cổ đông + thông báo về tiêu chuẩn cổ đông - Thông báo về hội nghị phát triển sản phẩm + quảng cáo sản phẩm - Quảng cáo tuyển người + thông báo về phát biểu của nhân viên mới được tuyển dụng - Quảng cáo sản phẩm + thông báo về các chi tiết của sản phẩm đã mua - Quảng cáo về cuộc triển lãm ở viện bảo tàng + thông báo về những điều cần lưu ý khi đi thăm viện bảo tàng - Thông báo thu thập ý kiến quảng cáo + quảng cáo - Quảng cáo + thông báo xin lỗi về những điều hư cấu trong quảng cáo - Thông báo về những hành vi bị cấm trong quảng cáo rượu + quảng cáo rượu vi phạm điều này (3) Dạng bài đọc liên quan đến bài báo a) Bài báo + bài báo - Bài báo về những khó khăn mà xã hội phải đối mặt do tình hình kinh tế không khả quan trong thời gian gần đây + bài báo về sự điều chỉnh cấu trúc và việc giải thể - Bài báo về việc tìm thấy vi khuẩn trong thực phẩm + bài báo đưa tin về các ca bệnh và tử vong - Bài báo đưa tin doanh nghiệp vận tải đình công + tin tức về những thiệt hại do hàng hóa không đến nơi đúng thời hạn quy định - Bài báo buộc tội những điều phi lý ở một công ty + bài báo đưa tin về những án phạt đối với cán bộ biến chất - Bài báo về chiến dịch giới thiệu sản phẩm mới ra thị trường + bài báo nói về việc sản phẩm đó nằm trong diện bị thu hồi - Bài báo về việc sát nhập công ty + bài báo về sự thành công hoặc thất bại sau khi sát nhập - Bài báo về các phát minh trong phòng thí nghiệm + bài báo đề cập đến thất bại của việc phát minh b) Bài báo + quảng cáo - Bài báo về sản phẩm + quảng cáo về sản phẩm đó - Bài báo về thời trang + quảng cáo về một sản phẩm thuộc xu hướng thời trang đó - Bài báo về doanh nghiệp + quảng cáo về sản phẩm được doanh nghiệp đó sản xuất - Bài báo về sự kiện + quảng cáo về sự kiện đó - Bài báo về doanh nghiệp + quảng cáo về sự kiện mà doanh nghiệp đó tài trợ - Bài báo về doanh nghiệp + quảng cáo tuyển dụng của doanh nghiệp đó - Bài báo về doanh nghiệp có tương lai + quảng cáo tuyển dụng ở một công ty nào đó - Bài báo về các tiêu chuẩn tuyển dụng của doanh nghiệp trong thời gian gần đây + quảng cáo tuyển dụng - Bài báo về doanh nghiệp + quảng cáo huy động vốn (4) Dạng bài đọc liên quan đến bài báo a) Quảng cáo + quảng cáo - Quảng cáo về máy tính có tốc độ xử lý nhanh + Quảng cáo về ưu điểm giá thành thấp của máy tính đó - Quảng cáo xe hơi của công ty A + Quảng cáo xe hơi của công ty B - Quảng cáo giảm giá của cửa hàng bách hóa A + Quảng cáo giảm giá của cửa hàng bách hóa B (so sánh tỉ lệ giảm giá hoặc sản phẩm giảm giá) - Quảng cáo bàn chải đánh răng + Quảng cáo kem đánh răng - Quảng cáo máy vi tính + Quảng cáo phần mềm máy vi tính - Quảng cáo sản phẩm một cách khoa trương + Quảng cáo có nội dung phản bác điều này của doanh nghiệp cạnh tranh - Quảng cáo phản bác các quảng cáo khoa trương + Quảng cáo xin lỗi về điều này b) Quảng cáo + email - Quảng cáo tạp chí + email đăng ký mua dài hạn - Quảng cáo máy vi tính + câu hỏi cập nhật và nhu cầu muốn mua sản phẩm c) Quảng cáo + những thứ khác - Quảng cáo sản phẩm + đơn đặt hàng sản phẩm đó - Quảng cáo sản phẩm + hóa đơn và các điều khoản đặt mua - Quảng cáo sản phẩm + giấy biên nhận có nội dung trợ giá cho sản phẩm đó.
- Xem thêm -