Tài liệu “các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà tại chi cục thuế phú nhuận

  • Số trang: 89 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 252 |
  • Lượt tải: 1
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT --------****-------CCN Cưỡng chế nợ ĐTNT Đối tượng nộp thuế HC-NS-TV-AC Hành chính-Nhân sự-Tài vụ-Ấn chỉ HTX Hợp tác xã KK-KTT Kê khai-Kế toán thuế KK-KTT-TH Kê khai-Kế toán thuế-Tin học NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước QLN Quản lý nợ TB Trước bạ THNVDT-TTHT Tổng hợp nghiệp vụ dự toán-Tuyên truyền hỗ trợ TK Thu khác TNCN Thu nhập cá nhân UBND Ủy ban nhân dân EFA: (Explorator Factor Analysis) -Phân tích nhân tố khám phá. DANH MỤC HÌNH --------****-------- Hình 3.1: Bản đồ hành chính Quận Phú Nhuận Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy Chi Cục Thuế Quận Phú Nhuận Hình 3.3: Mô hình chức năng của Đội Thuế Thu nhập cá nhân Hình 3.4: Quy trình thu thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà Hình 4.1: Quy trình nghiên cứu Hình 4.2: Mô hình mối quan hệ giữa tính tuân thủ thuế TNCN với các nhân tố ảnh hưởng (điều chỉnh) DANH MỤC BẢNG --------****-------Bảng 3.1: Bảng kê tình hình số hộ cho thuê nhà 2011-2013 Bảng 3.2: Bảng kê công tác quản lý đối tượng nộp thuế 31/1/2014 Bảng 3.3: Bảng kê so sánh tình hình nợ đọng thuế 2012-2013 Bảng 3.4: Bảng kê thu ngân sách toàn chi cục giai đoạn 2011-2013 Bảng 3.5: Bảng kê 4 số thu lớn nhất của Chi Cục trong giai đoạn 2011-2013 Bảng 3.6: Bảng kê số thu thuế và tỷ trọng thuế TNCN cho thuê nhà với tổng số thu thuế TNCN giai đoạn 2011-2013 Bảng 4.1 Mã hóa các thang đo nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN Bảng 4.2 Phân loại đối tượng nghiên cứu Bảng 4.3: Giới tính mẫu nghiên cứu Bảng 4.4: Độ tuổi mẫu nghiên cứu Bảng 4.5: Bằng cấp cao nhất của mẫu nghiên cứu Bảng 4.6: Nguồn Thu nhập chịu Thuế từ hoạt động Bảng 4.7: Thời gian bắt đầu nộp Thuế TNCN Bảng 4.8 Kết quả thống kê mô tả Bảng 4.9: Cronbach’s Alpha – yếu tố Hiểu biết thuế Bảng 4.10: Cronbach’s Alpha – Nhận thức về công bằng thuế Bảng 4.11: Cronbach’s Alpha – Tính Tuân thủ Thuế TNCN Bảng 4.12: Phân tích độ tin cậy Bảng 4.13: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cuối cùng Bảng 4.14: Phương sai trích khi phân tích các nhân tố cuối cùng Bảng 4.15: Phân tích nhân tố tương ứng với các biến quan sát cuối cùng Bảng 4.16: Các thành phần thang đo đưa vào phân tích Bảng 4.17: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cuối cùng Bảng 4.18: Phương sai trích khi phân tích nhân tố cuối cùng Bảng 4.19: Phân tích nhân tố tương ứng với các biến quan sát cuối cùng Bảng 4.20: Hệ số của mô hình Bảng 4.21: Thống kê phân tích các hệ số hồi quy Bảng 4.22: Kiểm định ANOVA DANH MỤC PHỤ LỤC --------****-------- Phụ lục 1 Giới thiệu về Chi cục Thuế Quận Phú Nhuận và cơ cấu tổ chức bộ máy Phụ lục 2: Mẫu phiếu khảo sát. Phụ lục 3: Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha Phụ lục 4: Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) Phụ lục 5: Phân tích hồi quy bội. TÓM TẮT Nghiên cứu này dựa trên mô hình lý thuyết và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế thu nhập trên cơ sở gợi ý hai nhân tố ảnh hưởng trong tài liệu nghiên cứu nước ngoài, được thực hiện bởi Trường Đại học Makerere, với đề tài Tax Knowledge, Perceived Tax fairness and Tax Compliance tại Uganda năm 2008; kết hợp với những đặc thù riêng của tính tuân thủ thuế Thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh cho thuê nhà để xây dựng nên mô hình lý thuyết và thang đo tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân thông qua hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Sau đó, công cụ hệ số tin cậy Cronbach - Alpha được sử dụng để đánh giá độ tin cậy của thang đo và phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA được thực hiện để điều chỉnh mô hình lý thuyết. Trên cơ sở mô hình lý thuyết đã điều chỉnh, tác giả sử dụng phương pháp phân tích hồi quy bội nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố trong mô hình đến tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà kê khai tại Chi cục thuế Quận Phú Nhuận. Theo kết quả nghiên cứu này có bằng chứng cho thấy tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà chịu tác động bởi 3 nhân tố với 9 biến quan sát như sau:(1) Hiểu biết thuế; (2) Nhận thức về tính công bằng; (3) Thu nhập người nộp thuế. Trong đó, hai thành phần đầu tiên có ý nghĩa quan trọng và ảnh hưởng lớn đến tính tuân thủ thuế thu nhập của người nộp thuế. Tuy nhiên, theo kết quả đánh giá thì tính tuân thủ thuế là trên mức trung bình. Điều này đòi hỏi cơ quan thuế cần phải nổ lực hơn nữa trong tuyên truyền, hướng dẫn chính sách thuế cho người nộp thuế nói chung và việc nộp thuế thu nhập cá nhân nói riêng thông qua nhiều hình thức. Và trong luận văn tác giả đã nêu ra các giải pháp, kiến nghị theo từng nhân tố nhằm hướng đến mục tiêu nâng cao tối đa tính tuân thủ của người nộp thuế. MỤC LỤC CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................ 1 1.1 Giới thiệu đề tài .................................................................................................. 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2 1.3 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 2 1.4 Mô hình nghiên cứu............................................................................................ 2 1.5 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 4 1.6 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: ........................................................................ 5 1.7 Ý nghĩa nghiên cứu ............................................................................................. 5 1.8 Bố cục đề tài ........................................................................................................ 5 2.1 Tổng quan về Thuế Thu nhập cá nhân............................................................. 7 2.1.1 Hệ thống thuế ............................................................................................................ 7 2.1.2 Thuế Thu nhập cá nhân:............................................................................................ 7 2.1.2.1 Định nghĩa: ......................................................................................................................7 2.1.2.2 Đặc điểm: ........................................................................................................................7 2.1.2.3 Vai trò: ............................................................................................................................8 2.1.2.4 Một số mặt trái của việc đánh thuế TNCN:.....................................................................8 2.1.3 Hộ kinh doanh cho thuê nhà ................................................................................... 10 2.2 Hiểu biết thuế .................................................................................................... 10 2.3 Nhận thức về tính công bằng thuế .................................................................. 11 2.4 Tuân thủ thuế .................................................................................................... 13 2.5 Hiểu biết thuế và tuân thủ thuế ....................................................................... 14 2.6 Nhận thức thuế và tuân thủ thuế .................................................................... 14 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CHO THUÊ NHÀ TẠI CHI CỤC THUẾ PHÚ NHUẬN .................................................................. 17 3.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội Quận Phú Nhuận .................................................. 17 3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................................. 17 3.1.2 Kinh tế-xã hội. ........................................................................................................ 18 3.2 Giới thiệu về Chi Cục Thuế Quận Phú Nhuận .............................................. 18 3.3 Quản lý hộ kinh doanh theo kê khai của Chi Cục Thuế Phú Nhuận ......... 21 3.1.1 Mục đích: ................................................................................................................ 21 3.1.2 Thực trạng quản lý thu thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà: ............. 21 3.1.2.1 Tình hình quản lý hoạt động của hộ kinh doanh cho thuê nhà trên địa bàn Quận Phú Nhuận. .......................................................................................................................................21 3.1.2.2 Tình hình nợ đọng thuế .................................................................................................22 3.1.2.3 Tình hình số thu thuế TNCN trên địa bàn Quận Phú Nhuận từ 2011-2013. .........................25 3.1.2.4 Số thu thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà. ..............................................27 3.4 Đánh giá tình hình quản lý thu thuế TNCN của hộ kinh doanh cho thuê nhà tại Chi Cục Thuế Quận Phú Nhuận từ năm 2011 đến năm 2013. ..................... 29 3.4.1 Thành tựu ................................................................................................................ 29 3.4.2. Những hạn chế cần khắc phục. .............................................................................. 30 CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH TUÂN THỦ THUẾ TNCN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN PHÚ NHUẬN .......................................................................................................... 32 4. 1. Mô hình nghiên cứu giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề nghị ................ 32 4.1.1. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN .... 32 4.1.2. Các giả thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN tại địa bàn Quận Phú Nhuận ............................................................................................ 33 4.1.3 Nguồn dữ liệu ......................................................................................................... 33 4.1.3.1 Dữ liệu sơ cấp................................................................................................................33 4.1.3.2 Dữ liệu thứ cấp ..............................................................................................................33 4.2. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................ 34 4.2.1 Nghiên cứu định tính .............................................................................................. 35 4.2.2 Nghiên cứu định lượng ........................................................................................... 37 4.3 Xây dựng thang đo ........................................................................................... 39 4.4 Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN tại chi cục thuế Quận Phú Nhuận ......................................................................... 41 4.4.1 Thông tin mẫu nghiên cứu ...................................................................................... 41 4.4.2 Thống kê mô tả ....................................................................................................... 44 4.4.3 Kết quả đánh giá thang đo ..................................................................................... 45 4.4.3.1. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha – các nhân tố ảnh hưởng tính tuân thủ Thuế TNCN 45 4.4.3.2 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha – Tính tuân thủ thuế TNCN.......................................46 4.4.4 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN ....................................................................................................................... 48 4.4.4.1 Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN ...................................48 4.4.4.2 Thang đo tính tuân thủ thuế TNCN ...............................................................................52 4.4.5 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tính tuân thủ thuế TNCN tại Chi cục thuế Quận Phú Nhuận hiệu chỉnh .................................................................................... 53 4.4.6 Kết quả kiểm định và giả thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN tại chi cục thuế Quận Phú Nhuận ........................................................... 54 CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG TÍNH TUÂN THỦ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CHO THUÊ NHÀ TẠI QUẬN PHÚ NHUẬN 5.1 Nhận xét kết quả ............................................................................................... 59 5.2 Đề xuất một số giải pháp tăng tính tuân thủ thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà tại Quận Phú Nhuận ............................................................ 60 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC -1- CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu đề tài Kể từ lúc xuất hiện lần đầu tiên tại Anh vào năm 1799, thuế TNCN đã có những bước phát triển vững chắc và ngày nay trở thành sắc thuế quan trọng, giữ vị trí trung tâm trong hệ thống thuế tại nhiều quốc gia trên thế giới. Và điều này là không ngoại lệ với nước ta. Đặc biệt là trong bối cảnh khi ta đã chính thức gia nhập WTO (2007) thì vai trò của nó ngày càng thể hiện rõ rệt. Việt Nam qua thời gian 18 năm thực hiện Pháp lệnh thuế thu nhập cao đã mang lại những kết quả khả quan nhưng mức huy động nguồn thu còn rất hạn chế và chiếm tỷ trọng thấp trong tổng cơ cấu nguồn thu từ thuế so với các nước khác. Ngày 20/11/2007, tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội nước Cộng hoà XHCH Việt Nam Khoá XII đã thông qua Luật thuế Thu nhập cá nhân. Luật này bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 nhằm khắc phục những hạn chế của Pháp lệnh thuế thu nhập cao. Bên cạnh đó, hệ thống thuế chuyển từ cơ chế quản lý thuế chuyên quản sang cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế. Cơ chế này phát huy tính tự giác thực hiện, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của người dân đồng thời cũng phù hợp với xu thế cải cách quản lý hành chính của Nhà nước theo hướng dân chủ. Tuy nhiên, cơ chế mới này cũng có nhiều mặt hạn chế, trong đó có tính tuân thủ của người nộp thuế chưa cao, ảnh hưởng đến nguồn thu của nhà nước. Theo thống kê, nguồn thu thuế mỗi năm vẫn chưa được đảm bảo cho các hoạt động của nhà nước. Và những nghiên cứu gần đây đã phân tích nguyên nhân chính là do tính tuân thủ của người nộp thuế.Trên thế giới cũng đã có rất nhiều nghiên cứu xoay quanh đến các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế. Từ năm 2012, Chi Cục Thuế Quận Phú Nhuận đã chuyển từ quản lý thuế Thu nhập cá nhân từ hộ khoán sang hộ kê khai đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà. Qua thực tập tại Đội thuế Thu nhập cá nhân, với mong muốn tìm hiểu kỹ hơn về các nhân tố ảnh hưởng tính tuân thuế Thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà nên em chọn đề tài :“Các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế Thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà tại chi cục thuế Phú Nhuận” để làm khóa luận tốt nghiệp đại học. -2- 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Thuế thu nhập cá nhân đóng một vai trò quan trọng trong công tác thuế, và mang tính mới mẻ nên luôn nhận được sự quan tâm của mọi chủ thể trong nền kinh tế nói chung và các nhà nghiên cứu nói riêng. Nghiên cứu đề tài nhằm thiết lâp mối quan hệ giữa hiểu biết thuế, nhận thức thuế và tính tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh tại khu vực quận Phú Nhuận; với mục tiêu kiểm tra các mối quan hệ giữa hiểu biết thuế và tính tuân thủ thuế, cũng như giữa nhận thức thuế và tính tuân thủ của người nộp thuế Thu nhập cá nhân. 1.3 Câu hỏi nghiên cứu - Có những nhân tố nào tác động đến tính tuân thủ thuế Thu nhập cá nhân của người nộp thuế? - Mối quan hệ giữa hiểu biết thuế đến tính tuân thủ thuế Thu nhập cá nhân là như thế nào? - Mối quan hệ giữa nhận thức thuế đến tính tuân thủ thuế Thu nhập cá nhân là như thế nào? 1.4 Mô hình nghiên cứu Ý tưởng của mô hình này là phát triển từ một bài đánh giá về các nghiên cứu hiện nay về các biến nhân tố. Nó thu hút rất nhiều nghiên cứu của các tác giả như Chung (2002); Eriksen và Fallan (1996); Harris và Associates (1988); Jackson và Milliron (1986). Bài nghiên cứu giải thích tính tuân thủ của người nộp thuế (biến Phụ thuộc) được quyết định đáng kể bởi hiểu biết người nộp thuế về hệ thống thuế và nhận thức của họ về sự công bằng thuế (biến độc lập). Hơn nữa, nó còn giải thích hiểu biết thuế như là một yếu tố xác định nhận thức thuế, được cho rằng sẽ nâng cao trình độ về kiến thức tài chính, cải thiện được tính tuân thủ vì có thêm nhiều nhận thức tích cực về hệ thống thuế (Richardson & Sawyer, 2001). Ngoài ra, Eriksen và Fallan (1996) đã khẳng định rằng có một tác động rất lớn của hiểu biết thuế lên nhận thức về tính công bằng của những người nộp thuế về hệ thống thuế, hiểu biết thuế càng nhiều thì nhận thức về sự công bằng thuế sẽ được cải thiện. Theo như Harris và Associates (1988), có một nhóm người nộp thuế nhưng việc kê khai thuế của họ bị tác động chủ yếu do nhận thức về sự công bằng của hệ thống thuế. -3- Chung (2002) đã giải thích thêm rằng tầm quan trọng về sự tác động của trao đổi lợi ích hai bên trong việc kê khai thu nhập , điều này sẽ phụ thuộc vào mức độ những NNT nhận thức về tính công bằng ,từ đó ảnh hưởng đến những quyết định kê khai của họ. Họ khằng định rằng do việc tăng trình độ hiểu biết tài chính nói chung, hiểu biết thuế nói riêng mà tính tuân thủ được cải thiện bởi lúc này nhận thức tích cực về hệ thống thuế. Tuy nhiên, hiểu biết về trốn thuế tăng lên cũng chính là cơ hội cho những phần tử xấu, sẽ tác động ngược chiều đến tính tuân thủ thuế vì nó hổ trợ cho việc không tuân thủ những quy định về Thuế ((Jackson & Milliron, 1986). -4- Ý tưởng thực hiện được trình bày như sơ đồ dưới đây: Hiểu biết thuế -Chi tiết -Tổng quát Tính tuân thủ -Không Cư trú -Nợ thuế Nhận thức về -Thu nhập tính thuế tính công bằng Thuế -Thời gian nộp -Công bằng chung -Trao đổi lợi ích với nhà nước -Những điều khoản đặc biệt -Cấu trúc thuế suất -Tính tư lợi (Dựa trên bài đánh giá nghiên cứu bởi các nhà nghiên cứu Chung (2002), Erisksen và Fallan (1996), Harris và Associates (1988); Jackson và Milliron (1986)) 1.5 Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai phương pháp: -Phương pháp định tính: Từ mục tiêu ban đầu, dựa trên cơ sở lý thuyết, tài liệu nước ngoài, xây dựng nên bản phỏng vấn sơ bộ. Tiếp đến sẽ trao đổi với các chuyên gia, thực hiện phỏng vấn sâu cán bộ thuế, phỏng vấn thử một số cá nhân là hộ kinh doanh cho thuê nhà lên kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân để điều chỉnh và bổ sung thang đo cho hoàn chỉnh. Từ đó, tiến hành khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp với mẫu được lấy từ những người nộp thuế tại Chi cục thuế Phú Nhuận. -5- -Phương pháp định lượng: Dựa trên kết quả khảo sát bằng phiếu tham dò ý kiến cá nhân người nộp thuế là các hộ kinh doanh cho thuê nhà. Thang đo được kiểm định bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Cuối cùng, đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân người nộp thuế thông qua chương trình hồi quy. Tất cả các kỹ thuật bằng phần mềm SPSS 18.0 1.6 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thuế Thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà khi chuyển từ hộ khoán sang hộ kê khai dưới sự quản lý của Chi Cục Thuế Quận Phú Nhuận Phạm vi thu thập dữ liệu: hộ kinh doanh cho thuê nhà chịu thuế TNCN do Chi Cục Thuế Quận Phú Nhuận quản lý. 1.7 Ý nghĩa nghiên cứu -Bài nghiên cứu này cung cấp sự hiểu biết về những động cơ của người nộp thuế dựa trên sự hướng dẫn của những định hướng chính sách và chiến lược thuế ,ảnh hường đến tính tuân thủ để tăng nguồn thu với chi phí quản lý thấp nhất - Phát hiện thêm những quan điểm bổ sung vào cơ chế về cách cư xử trong kê khai nộp thuế của người nộp thuế khi có thay đổi trong kiến thức về thuế của người nộp thuế. -Những phát hiện góp phần phát triển nhiều lý thuyết mô tả cho nhiều nghiên cứu rõ ràng hơn đến tính tuân thủ thuế cũng như cho những thiết kế nghiên cứu sau này. -Những phát hiện trong nghiên cứu này sẽ bổ sung vào kiến thức hiện tại về tính tuân thủ của người nộp thuế tại Phú Nhuận sẽ giúp cơ quan thuế phát triển những chính sách, biện pháp thích hợp để làm tăng tính tuân thủ của người nộp thuế. 1.8 Bố cục đề tài Gồm 5 chương: Chương 1: Phần mở đầu Chương 2: Cơ sở lý luận Chương 3: Thực trạng tuân thủ thuế Thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà tại chi cục thuế Phú Nhuận -6- Chương 4: Mô hình nghiên cứu và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thuế TNCN tại Chi cục Thuế Quận Phú Nhuận Chương 5: Nhận xét kết quả nghiên cứu và đề ra một số giải pháp nhằm tăng tính tuân thủ thuế TNCN. -7- CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tổng quan về Thuế Thu nhập cá nhân 2.1.1 Hệ thống thuế Hệ thống thuế ở Việt Nam là một hệ thống thuế gồm khoảng 8 loại thuế và khoảng hơn 100 loại phí và lệ phí được quản lý tập trung. Mọi nguồn thu từ thuế và lệ phí ở Việt Nam đều do Quốc hội Việt Nam hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội đặt ra bằng luật và pháp lệnh, và được thu bởi Tổng cục Thuế Việt Nam thông qua các cơ quan thu của nó là các cục thuế, chi cục thuế, phòng thuế, đội thuế, bởi Tổng cục Hải quan Việt Nam thông qua các cơ quan của nó là cục hải quan, chi cục hải quan, và các cán bộ chuyên môn được ủy quyền khác ở khắp các địa phương trong cả nước. Đối với các phí và lệ phí, các cơ quan thu thuộc các bộ, ngành, chính quyền địa phương có liên quan được ủy quyền thu. 2.1.2 Thuế Thu nhập cá nhân: 2.1.2.1 Định nghĩa: Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu, thu vào thu nhập của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định. Đây là loại thuế được áp dụng từ rất lâu và phổ biến ở nhiều quốc gia nhằm mục tiêu tập trung thu nhập cho Ngân sách nhà nước (NSNN) và thực hiện điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư. Thông qua điều tiết một phần thu nhập vào NSNN, những cá nhân có thu nhập cao đã đóng góp nhiều hơn những người có thu nhập thấp vào việc trang trải những nhu cầu chi tiêu của nhà nước, nhu cầu chi tiêu chung của xã hội; các khoản đóng góp này mang lại cho người nghèo những tiện ích phúc lợi mà bản thân họ không lo liệu được. 2.1.2.2 Đặc điểm: Nhìn chung thuế TNCN bao hàm một số đặc điểm sau: Là một loại thuế trực thu nên thuế TNCN luôn tạo cảm giác gánh nặng về thuế đối với người chịu thuế. Người chịu thuế khó có thể chuyển gánh nặng về thuế cho người khác. Đây là loại thuế liên quan trực tiếp đến lợi ích của người chịu thuế, do đó rất nhạy cảm và dễ bị phản ứng. -8- Do thực hiện vai trò điều tiết công bằng thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, thuế TNCN thực hiện điều tiết thu nhập theo nguyên tắc phù hợp với khả năng trả thuế. Do đó, thuế suất thường được thiết kế theo biểu thuế lũy tiến. Khác hẳn với thuế gián thu, thuế TNCN là loại thuế có chú trọng đến gia cảnh của người chịu thuế thông qua các quy định giảm trừ cho cá nhân người chịu thuế thông qua các quy định giảm trừ cho cá nhân người chịu thuế và những người phụ thuộc. Các quy định giảm trừ góp phần cho thuế TNCN thực hiện nguyên tắc công bằng theo chiều dọc trong điều tiết thu nhập của người dân. Mặt khác còn tạo sự đồng thuận của xã hội nói chung khi áp dụng luật thuế. Đối tượng chịu thuế, thu nhập chịu thuế của thuế TNCN rất đa dạng và phức tạp. Ngoài ra, do phải thực hiện mục tiêu điều tiết công bằng thu nhập nên thuế TNCN có biểu thuế khá phức tạp. Công tác quản lý thu thuế cũng không đơn giản và đòi hỏi nhiều về tính trung thực của người chịu thuế. Từ đó làm chi phí hành thu của thuế gia tăng, để giảm bớt chi phí thường áp dụng biện pháp khấu trừ thuế tại nguồn chi trả. 2.1.2.3 Vai trò: Vai trò kinh tế: góp phần tạo nguồn thu cho NSNN và nhằm điều tiết, định hướng sự phát triển kinh tế với sự xuất hiện của cơ chế đánh thuế thu nhập thuế suất kép. Vai trò điều tiết xã hội: luật thuế TNCN phân phối lại của cải, thu nhập trong xã hôi; việc đánh thuế đối với cá nhân được thiết kế phù hợp với khả năng đóng góp và có xem xét đến hoàn cảnh cá nhân của người nộp thuế; thuế TNCN làm tăng ý thức của công dân trong việc giám sát nguồn chi tiêu ngân sách của Nhà nước. 2.1.2.4 Một số mặt trái của việc đánh thuế TNCN: Thứ nhất: về mặt thủ tục hành chính, việc áp dụng thuế TNCN đòi hỏi những thủ tục hành chính khá phức tạp. Thuế TNCN, về bản chất là một sắc thuế có nội dung khó hiểu, nhất là trong việc xác định khoản thu nhập chịu thuế và các khoản chiết trừ gia cảnh. Thứ hai: mặc dù thuế TNCN được xem là công cụ để điều tiết thu nhập, tạo ra sự công bằng trong xã hội nhưng vẫn có những lo ngại cho rằng trong quá trình xây dựng đạo luật thuế này đòi hỏi phải có nhiều cuộc tranh cãi về mặt chính trị mà trong các cuộc tranh luận đó, những người giàu có trong xã hội thường giành được những đặc quyền đặc -9- biệt và do vậy sẽ làm giảm tính hiệu quả về tính công bằng của việc thu thuế thu nhập và làm tăng các khoản chi phí về lòng tin khi tiến hành thu thuế TNCN. Hơn thế nữa, trong việc thu thuế TNCN, người ta thường dựa vào thu nhập của đối tượng và đặc tính của đối tượng (ví dụ như người độc thân và người có gia đình) để xem xét sự công bằng. Tuy nhiên, điều này sẽ phải đối mặt với một khó khăn rất lớn trong việc xác định sự công bằng giữa những người làm việc trong các hoạt động kinh tế chính thức và những người làm việc trong các hoạt động kinh tế phi chính thức. Ví dụ, một người thanh niên độc thân làm cho công ty nhà nước có thể sẽ phải chịu thuế (do thu nhập của anh được thể hiện trên bảng lương) còn một người thanh niên độc thân làm việc trong thị trường phi chính thức như giúp việc gia đình, tự môi giới nhà đất... có thể không bị đánh thuế do cán bộ thuế không biết được thu nhập của anh ta. Sự công bằng không tồn tại trong trường hợp này. Trong nền kinh tế phổ biến các hoạt động kinh tế phi chính thức, tình trạng này vi phạm đến nguyên tắc công bằng theo chiều ngang. Xét đến nguyên tắc công bằng theo chiều dọc, sự vi phạm nguyên tắc công bằng có thể trầm trọng hơn nếu bộ máy quản lý và thu thuế có năng lực kém. Khi hệ thống đó không kiểm soát được thu nhập thực tế của công dân thì những người thu nhập cao sẽ có cơ hội thuê những chuyên gia tư vấn để sắp xếp lại các báo cáo tài chính của mình để trốn thuế. Điều này là khó xảy ra hơn đối với những người thu nhập thấp thuộc diện đóng thuế. Do vậy, hệ thống quản lý và thu thuế yếu kém sẽ hạn chế tính ưu việt của thuế TNCN trong việc xác định sự công bằng theo chiều dọc. Thứ ba: việc thu thuế TNCN có thể làm tăng NSNN nhưng cũng có thể tạo ra những tác động làm giảm động lực làm việc và tiết kiệm. Việc phải nộp cho nhà nước một phần thu nhập do mình bỏ sức lao động để làm ra sẽ làm cho bản thân người nộp thuế cảm thấy lao động bị giảm giá trị (nhất là trong sự so sánh giữa người nộp nhiều thuế và nộp ít thuế) dẫn đến người lao động không còn nhiều hứng thú trong việc làm việc, tạo ra thu nhập cao. Đồng thời, việc đánh thuế đối với thu nhập có được đối với lãi suất trên vốn sẽ có xu hướng làm giảm lượng tiết kiệm trong dân chúng và điều này có thể làm ảnh hưởng tới tốc độ phát triển kinh tế của đất nước. -10- 2.1.3 Hộ kinh doanh cho thuê nhà Theo quy định hiện nay, Hộ kinh doanh cho thuê nhà được định nghĩa là: Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Do đó, có thể hiểu cơ bản hộ kinh doanh là đối tượng kinh doanh nhỏ, có thể do 1 hoặc nhiều thành viên làm chủ, các hoạt động kinh doanh thường là ăn uống, buôn bán nhỏ lẻ, kinh doanh nhà trọ, cho thuê mặt bằng, cho thuê xe và các phương tiện vận tải... . Căn cứ theo quy định hiện hành thì việc cho thuê cá nhân người Việt Nam, người nước ngoài hay công ty (Việt Nam hay nước ngoài) thuê nhà để ở, làm văn phòng.v.v… là một hoạt động kinh doanh và phải tiến hành làm thủ tục đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh – hộ kinh doanh cho thuê nhà. 2.2 Hiểu biết thuế Hệ thống thuế là một trong những kiến thức xã hội phức tạp nhất và thực tế, người nộp thuế chỉ mong đợi duy nhất là có một kiến thức nhất định về nó. Tính chất lũy tiến thuế và sự phức tạp trong cách tính thuế được đưa ra trong những quy định thuế và tài chính hiện nay. Họ hiếm khi cung cấp tình hình thu nhập chung hoặc mong muốn tìm hiểu thuế một cách liên tục và do đó, việc thiếu hiểu biết chung trong nhiều lĩnh vực sẽ hạn chế nhận thức thuế (Young-dahl & Tinsley, 1978). Những hiểu biết chung của những công dân về nội dung chính sách thuế cần thiết là chưa nhiều, ví dụ hiểu biết về thuế lũy tiến là không đủ (Roberts, Hite & Bradley, 1994). Dựa trên bằng chứng từ Mỹ và Anh, Steinma (1998) đã chú ý rằng: Nhiều cuộc nghiên cứu rất kỹ về thái độ người nộp thuế nói chung, nhận thức thuế, hiểu biết về thuế và chính sách thuế và phát hiện ra rằng những công dân quả thật đã bị mất thông tin đáng kể. Hiểu biết về luật thuế không rõ ràng đã ảnh hưởng quan trọng đến sự ưu tiên và thái độ hướng đến thuế cũng như những mức thuế ấn định phải nộp (Kasipillai & Mustafa, 2000). Vấn đề này đã được Jackson và Milliron (1986) tranh luận rằng giáo dục có hai yếu tố: Bằng cấp về hiểu biết tài chính và những chứng chỉ cụ thể về hiểu biết liên quan đến những cơ hội tránh thuế. Theo như Mohd (2002), khi biết được hiểu biết thuế cụ thể và -11- thông tin về những quy định thuế kết hợp với kiến thức tài chính có thể suy ra được những hệ quả kinh tế đối với người nộp thuế. Trong thực tế, điều đó được thể hiện rõ nhất đối với những cá nhân có thu nhập, cơ quan nhà nước phải cung cấp đến người nộp thuế những thông tin chi tiết về hệ thống thuế và cách tuân thủ những quy định thuế, bao gồm việc kiểm tra thu nhập tính thuế, những phương thức tính thuế, và những biện pháp chế tài liên quan đến viêc không tuân thủ. Bằng cấp giáo dục của người nộp thuế đã được công nhận là một trong những yếu tố chính được sử dụng để giải thích hành vi nộp thuế rất ít ở Uganda (Kuteesa et al, 2010). Chi cục thuế cũng đã đưa ra nhiều giải pháp để làm tăng tính tuân thủ thuế và trình độ nhận thức thông qua những chương trình giáo dục chuyên sâu cho người nộp thuế, ví dụ sự chủ động lấy thông tin. Nhiều chương trình, bài giảng đa dạng mang tính thích nghi, thực tế như những hội nghị chuyên đề, hội thảo, khóa tập huấn thuế, các buổi trao đổi trên radio trực tiếp và các trang web thuế của quận. 2.3 Nhận thức về tính công bằng thuế Sự công bằng là một tiêu chuẩn để đánh giá những sự khác biệt trong cách cư xử thuế của những cá nhân khác nhau (Murphy & Nagel, 2002). Các học thuyết về tính công bằng cho rằng mọi người mong đợi một tỷ suất có thể tương ứng với thu nhập đầu vào và những thu nhập thông qua những bên hợp đồng để có sự trao đổi công bằng (e.g công bằng lợi ích qua lại với nhau giữa người nộp thuế và nhà nước, công bằng theo chiều dọc và chiều ngang giữa những người nộp thuế) và sẽ khuyến khích thay đổi phần đóng góp nếu một tỷ suất tương ứng không công bằng để tiếp tục nộp thuế (Cuccia & Carnes, 2001). Công bằng và lợi ích trao đổi dựa trên những học thuyết quan điểm của nhiều cá nhân ví dụ như những người hành động hợp pháp, có tính tư lợi, và có định hướng mục tiêu, họ đánh giá sự công bằng trong những điều khoản cân xứng với lợi ích họ nhận được từ những khoản đóng góp thuế, được so sánh với những người nộp thuế khác để có một sự trao đổi công bằng. Trong quan điểm này, một sự đóng góp công bằng được đưa ra cho mọi người theo những đóng góp của họ từ việc cung cấp những thu nhập của họ (Kinsey, Grasmick, and Smith 1991). Dựa trên lý thuyết công bằng, người nộp thuế trở nên tuân thủ ít hay nhiều khi họ là những nạn nhân (những bên lợi ích) của tính không công bằng. Lưu ý rằng: Lý thuyết công bằng (Adams, 1965; Lewis, 1982; Walster & Berscheid, 1978) giải -12- quyết hai vấn đề sau: nên hiểu biết điều gì để công bằng, và làm cách nào con ngừơi có thể hành động đúng dựa vào nhận thức về tính công bằng. Chú ý đến vấn đề đầu tiên, một mối quan hệ được xác định thích hợp khi tất cả ngừơi tham gia nhận được giá trị công bằng từ mối quan hệ, mà đại diện cho sự khác nhau giữa đóng góp của nhiều người nộp thuế bỏ ra và nhận lại từ mối quan hệ. Vấn đề thứ hai giải quyết những kết quả của nhận thức về sự công bằng. Walster el al(1978) đã dự đoán rằng khi những cá nhân tự phát hiện những mối quan hệ không công bằng, họ trở nên lo lắng và cố gắng để có lại sự công bằng bởi việc thay đổi nguồn ra hoặc nguồn vào, hoặc tự thuyết phục chính họ rằng mối quan hệ đó vốn đã không công bằng, không thực tế, không hợp lý. Bên cạnh đó, Kinsey(1991) giải thích rằng mức thuế ấn định của người nôp thuế về tính công bằng của những gánh nặng thuế được hệ thống bởi hai phương diện về nhận thức được đề xuất bởi hai học thuyết công bằng: Những lợi ích được nhận được từ việc nộp thuế (i.e trao đổi công bằng) và đóng góp từ gánh nặng thuế của người nộp thuế. Tuy nhiên, Gerbing (1988) đã phát triển một công cụ khảo sát đã được thiết kế để cung cấp cấu trúc thuế suất đến những định nghĩa tổng quát về công bằng thuế bằng cách phân loại ra nhiều quy mô đa dạng về công bằng thuế. Theo như Richardson (2006), 5 yếu tố chính nhấn mạnh những phương diện về công bằng thuế được nhận ra bao gồm: công bằng chung và đóng góp từ gánh nặng thuế, lợi ích trao đổi với nhà nước, thái độ hướng đến thuế của những người giàu có, cấu trúc tỷ suất thuế và tính tư lợi. 1.Công bằng chung và đóng góp từ gánh nặng thuế; điều này đòi hỏi giải thích công bằng tổng quát của hệ thống thuế và đóng góp từ gánh nặng thuế. 2. Trao đổi lợi ích với nhà nước; phương diện này đề cập những lợi ích nhận được từ nhà nước có tương ứng với số tiền thuế thu nhập đã nộp. Trong bối cảnh của hệ thống thuế thu nhập đang phát triển, những cá nhân có thể tập trung đánh giá sự công bằng về gánh nặng thuế trong những điều khoản về số tiền thuế phải nộp tương ứng với những lợi ích họ nhận được từ nhà nước (Kinsey et al, 1991). Nếu nhà nước không cung cấp đủ (Thuế tạo nguồn thu) những dịch vụ, hàng hóa công so với số tiền thuế một người phải nộp. Điều này có thể dẫn đến những ý kiến về lợi ích trao đổi không công bằng (Peter & Dijke, 2007). Những ngừời nộp thuế không đồng ý với những chính sách chi tiêu của nhà nước, hoặc nếu họ nhận thức rằng họ không nhận được một sự
- Xem thêm -