Tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ việt nam

  • Số trang: 117 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 227 |
  • Lượt tải: 0
thanhphoquetoi

Tham gia: 05/11/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM Nguyễn Ngọc Lý CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH CHUỖI CỬA HÀNG BÁN LẺ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM Nguyễn Ngọc Lý CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH CHUỖI CỬA HÀNG BÁN LẺ VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ THỊ MỸ HẠNH Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ: “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lê Thị Mỹ Hạnh. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực. Nội dung của luận văn này chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của toàn bộ luận văn này. TP.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016 Tác giả Nguyễn Ngọc Lý MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................2 3. Câu hỏi nghiên cứu .........................................................................................2 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................2 5. Phƣơng pháp nghiên cứu ...............................................................................3 6. Đóng góp của nghiên cứu ...............................................................................3 7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu ........................................................................3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ....................................4 1.1 Các nghiên cứu công bố nƣớc ngoài ..............................................................4 1.2 Các nghiên cứu công bố trong nƣớc ..............................................................6 1.3 Nhận xét các nghiên cứu trƣớc và định hƣớng nghiên cứu của tác giả......8 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ....................10 2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ .....................................................................10 2.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ ...............................................................10 2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống KSNB .........................12 2.1.3 Báo cáo COSO 2013 ................................................................................16 2.2 Những lợi ích và hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB ...........................23 2.2.1 Những lợi ích của hệ thống KSNB .........................................................23 2.2.2 Những hạn chế của hệ thống KSNB ......................................................24 2.3 Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ..............................................................25 2.3.1 Tính hữu hiệu...........................................................................................25 2.3.2 Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ........................................................25 2.3.3 Các tiêu chí đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ....................25 2.4 Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ ảnh hƣởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ .............................................26 2.4.1 Khái niệm về chuỗi cửa hàng bán lẻ ......................................................26 2.4.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ ảnh hƣởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ .....................................................28 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................31 3.1 Khung nghiên cứu của luận văn ...................................................................31 3.2 Thiết kế nghiên cứu .......................................................................................33 3.2.1 Thiết lập mô hình và xây dựng giả thuyết về các nhân tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ Việt Nam ..........................................................33 3.2.2 Xây dựng thang đo ..................................................................................35 3.2.3 Mô tả dữ liệu và phƣơng pháp thu thập ...............................................39 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .................................40 4.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ tại Việt Nam ...............................................................................................................40 4.2 Khảo sát thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ Việt Nam .............................................................44 4.3 Kết quả nghiên cứu các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh CCHBL tại Việt Nam..............................................45 4.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha .......45 4.3.2 Đánh giá giá trị thang đo – phân tích nhân tố khám phá EFA ...........50 4.3.3 Phân tích thống kê mô tả ........................................................................55 4.3.4 Kiểm định tƣơng quan ............................................................................58 4.3.5 Kiểm định phƣơng sai ANOVA .............................................................58 4.3.6 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội ...........................................60 4.3.7 Kiểm tra giả định không có mối tƣơng quan giữa các biến độc lập (Hiện tƣợng đa cộng tuyến) .............................................................................63 4.3.8 Mô hình hồi quy chính thức các yếu tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ..........................................................................................63 4.4 Bàn luận kết quả nghiên cứu ........................................................................65 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................68 5.1 Kết luận ...........................................................................................................68 5.2 Kiến nghị hỗ trợ nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ Việt Nam ....71 5.3 Các hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo................................................80 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AAA: American Accounting Association AICPA: American Institute of Certified Public Accountants KSNB: Kiểm soát nội bộ BCTC: Báo cáo tài chính CCHBL: Chuỗi cửa hàng bán lẻ COCO: Criteria of Control Board COSO: Committed Of Sponsoring Oganization DN: Doanh nghiệp ĐG: Đánh giá rủi ro FEI: Financial Executives Institute GS: Giám sát IFAC: International Federation of Accountants IIA: The Institute of Internal Auditors IMA: Institute of Management Accountants KS: Hoạt động kiểm soát MT: Môi trường kiểm soát TT: Thông tin và truyền thông DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1 Thống kê độ tin cậy thang đo môi trường kiểm soát .................................46 Bảng 4.2 Thống kê tương quan biến tổng thang đo môi trường kiểm soát ..............46 Bảng 4.3 Thống kê độ tin cậy thang đo đánh giá rủi ro ............................................46 Bảng 4.4 Thống kê tương quan biến tổng thang đo đánh giá rủi ro .........................47 Bảng 4.5 Thống kê độ tin cậy thang đo hoạt động kiểm soát ...................................47 Bảng 4.6 Thống kê tương quan biến tổng thang đo hoạt động kiểm soát ................47 Bảng 4.7 Thống kê độ tin cậy thang đo thông tin và truyền thông ...........................48 Bảng 4.8 Thống kê tương quan biến tổng thang đo thông tin và truyền thông ........48 Bảng 4.9 Thống kê độ tin cậy thang đo giám sát ......................................................49 Bảng 4.10 Thống kê tương quan biến tổng thang đo giám sát .................................49 Bảng 4.11 Thống kê độ tin cậy thang đo biến phụ thuộc tính hữu hiệu ...................49 Bảng 4.12 Thống kê tương quan biến tổng thang đo biến phụ thuộc tính hữu hiệu .50 Bảng 4.13 Kiểm định KMO and Bartlett's Test ........................................................51 Bảng 4.14 Tổng phương sai trích ..............................................................................51 Bảng 4.15 Bảng ma trân trận nhân tố sau khi xoay ..................................................52 Bảng 4.16 Kiểm định KMO and Bartlett's Test ........................................................54 Bảng 4.17 Tổng phương sai trích ..............................................................................54 Bảng 4.18 Ma trận nhân tố ........................................................................................55 Bảng 4.19 Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ........................................................................................................................55 Bảng 4.20 Thống kê mô tả giá trị trung bình các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ...........................................................................................57 Bảng 4.21 Thống kê mô tả biến quan sát tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ..........57 Bảng 4.22 Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập .................58 Bảng 4.23 Tóm tắt mô hình với biến phụ thuộc là tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ...................................................................................................................................58 Bảng 4.24 Phân tích độ tin cậy của mô hình – ANOVA ..........................................59 Bảng 4.25 Bảng kết quả các trọng số hồi quy...........................................................59 Bảng 4.26 Bảng kiểm định giả định phương sai của sai số ......................................60 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3.1 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu ...........................................................................32 Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất.......................................................................34 Hình 4.1 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy ......................61 Hình 4.2 Đồ thị P-P plot của phần dư - đã chuẩn hóa...............................................62 Hình 4.3 Đồ thị Histogram của phần dư - đã chuẩn hóa ...........................................62 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Xã hội ngày càng phát triển, thu nhập ngày càng tăng, dân số và nhu cầu tăng cao điều này đã hấp dẫn các nhà đầu tư mở rộng mạng lưới kinh doanh, dẫn đến sự phát triển của các chuỗi cửa hàng bán lẻ (CCHBL) tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng: Thế Giới Di Động, Viễn thông A, Vinmart+, Shop & Go, Family Mart, Guardian, Circle K,… Sở dĩ các CCHBL đang dần trở thành xu thế là vì ưu điểm gia tăng lợi nhuận, mở rộng đối tượng khách hàng và giảm thiểu rủi ro kinh doanh. Song song với lợi ích, làm thế nào để kiểm soát các CCHBL hiệu quả đang là thách thức đối với các nhà quản lý. Ở Việt Nam, hầu hết những nhà đầu tư CCHBL đều kinh doanh khá hiệu quả ở cửa hàng đầu tiên, điều này khiến họ mạnh dạn đầu tư sang cửa hàng thứ hai, thứ ba để hình thành chuỗi cửa hàng. Tuy vậy, các cửa hàng mở sau thường không kinh doanh hiệu quả với doanh số nhỏ hơn rất nhiều so với cửa hàng đầu tiên. Mặc dù với tổng doanh thu tăng lên theo số lượng cửa hàng thì việc đàm phán với nhà cung cấp sẽ dễ dàng hơn, song lúc này các nhà đầu tư bắt đầu rơi vào tình trạng không kiểm soát được chính cửa hàng vừa mở ra, nhiều doanh nghiệp (DN) kinh doanh CCHBL chỉ tập trung phát triển thị phần, tăng trưởng doanh số mà bỏ qua bộ máy quản lý thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), sự phát triển về quy mô không đi kèm với sự phát triển của hệ thống KSNB đã dẫn đến những rủi ro về gian lận, thất thoát tài sản. Vậy làm thế nào để phát triển về quy mô kinh doanh các CCHBL và hạn chế, ngăn ngừa tối đa các rủi ro, gian lận đang là một thách thức lớn đối với hệ thống KSNB tại các DN kinh doanh CCHBL hiện nay. Từ thực tế đó, đề tài “Các nhân tố ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ Việt Nam” được lựa chọn nghiên cứu thực hiện luận văn thạc sĩ, nhằm tìm hiểu sâu hơn về thực trạng hệ thống KSNB của các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam; đồng thời xem xét tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống 2 KSNB tại các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận văn sẽ đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các DN có hệ thống CCHBL. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam. Mục tiêu cụ thể:  Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống KSNB và tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam hiện nay.  Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam.  Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam. 3. Câu hỏi nghiên cứu Trên cơ sở các mục tiêu trên, luận văn đưa ra các câu hỏi nghiên cứu sau: Câu hỏi 1: Thực trạng hệ thống KSNB và tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam hiện nay như thế nào? Câu hỏi 1: Nhân tố nào ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam? Câu hỏi 3: Giải pháp nào góp phần nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam cũng như hoàn thiện hệ thống KSNB của các DN đó? 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là hệ thống KSNB và các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu tại các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam năm 2016. 3 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp hỗn hợp bao gồm phương pháp định tính và phương pháp định lượng, cụ thể: Phương pháp định tính: Dựa trên các tài liệu đã nghiên cứu của các chuyên gia và kế thừa các nghiên cứu khảo sát để rút ra các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hệ thống KSNB, từ đó xây dựng bảng câu hỏi khảo sát và chọn mẫu. Các biến được điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp dựa theo thang đo có sẵn. Phương pháp định lượng: Thiết kế thang đo các nhân tố của hệ thống KSNB; Đánh giá giá trị và độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA; Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy. 6. Đóng góp của nghiên cứu Luận văn nghiên cứu góp phần làm rõ lý luận hệ thống KSNB tại các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam. Thông qua nghiên cứu thực tế hệ thống KSNB hiện tại, xác định được nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam. Từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN. 7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu Ngoài Phần mở đầu và kết luận chung, luận văn nghiên cứu gồm 5 chương: Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ và tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Hạn chế của nghiên cứu và Hướng nghiên cứu tiếp theo Tài liệu tham khảo Phụ lục 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứu công bố nƣớc ngoài Đã có rất nhiều nghiên cứu về hệ thống KSNB, tính hữu hiệu của hệ thống KSNB cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống KSNB. Một số nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ và tính hữu hiệu của hệ thống KSNB như là: Năm 2006, tác giả Lembi Noorvee đã thực hiện nghiên cứu “Evaluation of the effectiveness of internal control over financial reporting” đã phân tích tính hữu hiệu của hệ thống KSNB về báo cáo tài chính (BCTC) ở ba công ty sản xuất vừa của Estonia. Cả dữ liệu định tính và định lượng đều được thu thập bằng cách sử dụng bảng câu hỏi (dựa trên khuôn mẫu COSO). Sau khi so sánh kết quả tài chính của 3 công ty, công ty có điểm số cao nhất về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB về BCTC, dường như có mức tăng trưởng nhỏ nhất và khiêm tốn so với hai công ty khác. Từ mối quan hệ đó tác giả đã đưa ra nhiều kết luận. Thứ nhất, dễ dàng hơn để phát triển một hệ thống KSNB tốt trong các công ty nhỏ do có quy mô nhân sự nhỏ, liên hệ cá nhân và quản lý ít hơn.. Thứ hai, tính hữu hiệu của hệ thống KSNB không có nghĩa là sự thành công về mặt tài chính của công ty do những điểm yếu cơ bản của hệ thống KSNB. Cuối cùng, trong các doanh nghiệp phát triển nhanh, trọng tâm ban đầu của các nhà quản lý là tăng trưởng doanh thu và ít KSNB chặt chẽ. Tuy nhiên, sự thiếu KSNB chắc chắn sẽ trở thành vấn đề trong tương lai. Từ đó đưa ra các kiến nghị để cải thiện hệ thống KSNB của các DN này. Năm 2009, Amudo, A.& Inanga, E.L đã thực hiện nghiên cứu “Evaluation of Internal Control System: A Case Study from Uganda” đối với mười một dự án bằng phương pháp thống kê mô tả, kết hợp phân tích để đánh giá các thành phần của hệ thống KSNB tại Uganda và đưa ra các đề xuất nhằm khắc phục những hạn chế đang còn tồn tại trong hệ thống. Trong mô hình nghiên cứu của nhóm tác giả có sáu thành phần là: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát và công nghệ thông tin. Kết quả cho thấy, các dự án hầu 5 như ít quan tâm đến thành phần giám sát và nhóm tác giả đề nghị nên tăng cường hoạt động này. Năm 2012, tác giả Linval Frazer đã thực hiện nghiên cứu “The Effect Of Internal Control On The Operating Activities Of Small Restaurants”. Mục đích của nghiên cứu này là để xác định nhận thức của quản lý nhà hàng về hệ thống KSNB và bảo vệ tài sản, sự phân công nhiệm vụ, và xác minh nghiệp vụ. Hai trăm bảy mươi nhà hàng đã được lựa chọn. Kết quả chỉ ra rằng phần lớn các hệ thống KSNB các nhà hàng là không đủ so với khuôn mẫu KSNB tích hợp của Ủy ban Bảo trợ Tổ chức Ủy ban Treadway (COSO). Các kết quả của nghiên cứu này có tiềm năng cho sự thay đổi xã hội như họ có thể tăng sự tuân thủ của chính phủ, và cải thiện BCTC và hoạt động kinh doanh tốt nhất của nhà hàng. Năm 2012, Mongkolsamai, Varipin, Usshawanitchakit, Phapruke đã thực hiện nghiên cứu về “Impacts of internal control strategy on efficiency operation of organization of Thai listed firms” trên một trăm hai mươi công ty niêm yết tại Thái Lan. Kết qủa cho thấy môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông có tác động tích cực đáng kể đến hiệu quả hoạt động của tổ chức. Hơn nữa, tầm nhìn điều hành minh bạch, kiến thức của nhân viên, đa dạng giao dịch kinh doanh, và người tham gia cũng cần có một tác động tích cực vào chiến lược KSNB. Năm 2013, Tác giả Anthony Wood, Natalya Brathwaite và các cộng sự đã nghiên cứu “Internal Controls in the Retail Sector: A Case Study of a Leading Supermarket in Barbados”. Mục đích nghiên cứu là để kiểm tra tính đầy đủ, phát hiện và phòng ngừa gian lận của KSNB tại một siêu thị hàng đầu ở Barbadian có liên quan đến hoạt động tiền mặt của công ty. Bằng phương pháp thu thập thông tin thông qua Bảng câu hỏi, được thực hiện bởi kế toán trưởng vào tháng 03/2012. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các thủ tục KSNB được sử dụng trong kinh doanh có hiệu quả trong việc bảo vệ tiền mặt, việc phát hiện và ngăn chặn gian lận của nhân viên. Tuy nhiên, trong tương lai Siêu thị cần tăng cường các hệ thống KSNB với cơ chế và một chương trình hỗ trợ nhân viên. Hơn nữa, quyết định của DN để thưởng cho nhân viên có đạo đức của mình để thúc đẩy tinh thần của người lao động và 6 mang đến lòng trung thành lớn hơn. Tuy nhiên bài nghiên cứu chỉ nghiên cứu trong hoạt động tiền mặt công ty chưa nghiên cứu được hết các hoạt động như hàng hóa, tài sản… Năm 2016, tác giả Ho Tuan Vu đã nghiên cứu “The Research of Factors Affecting the Effectiveness of Internal Control Systems in Commercial Banksempirical Evidence in Viet Nam”. Mục đích của nghiên cứu này là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng dựa trên độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích khám phá nhân tố (EFA) và phân tích hồi quy đa biến (MRA). Theo báo cáo của COSO, BASEL và các tác giả khác, môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; thông tin và truyền thông; hoạt động kiểm soát và giám sát có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống KSNB ngân hàng thương mại. Ngoài ra, nghiên cứu này đã chỉ ra rằng có hai yếu tố mới có tác động vào hiệu quả của hệ thống KSNB trong các ngân hàng thương mại tại Việt Nam: đó là các tổ chức chính trị và các lợi ích nhóm. Dựa vào bài nghiên cứu này tác giả vận dụng vào vào các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam. 1.2 Các nghiên cứu công bố trong nƣớc Năm 2012, tác giả Nguyễn Thị Thanh Trúc đã thực hiện nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp viễn thông di động Việt Nam”. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua thống kê mô tả để rút ra thực trạng về hệ thống KSNB. Kết quả cho thấy tất cả các doanh nghiệp viễn thông di động đã quan tâm đến KSNB và xây dựng các yếu tố của hệ thống KSNB theo báo cáo COSO 1992 nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, việc thực hiện chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn rất nhiều hạn chế trong chính sách khen thưởng và kỷ luật,…Nguyên nhân chủ yếu là do các quy định chưa hợp lý, mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí, sự hạn chế nguồn lực về số lượng và chất lượng. Từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại các DN viễn thông di động Việt Nam. Năm 2013, tác giả Nguyễn Thị Hà đã thực hiện nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống KSNB tại trung tâm bán lẻ thuộc Công ty Thương Mại Và Xuất Nhập Khẩu 7 Viettel”. Nghiên cứu khảo sát thực trạng về những ưu điểm cũng như tồn tại của hệ thống KSNB với mục tiêu quản trị rủi ro tại trung tâm dựa trên báo cáo COSO 2004, bằng phương pháp nghiên cứu định tính nghiên cứu lý thuyết nền tảng về KSNB theo COSO 1992, quản trị rủi ro theo COSO 2004 và phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua phương pháp thống kê mô tả để rút ra thực trạng về KSNB và quản trị rủi ro. Kết quả cho thấy nhà quản lý và nhân viên của trung tâm chưa nhận đúng và đầy đủ về vai trò, tầm quan trọng của hệ thống KSNB. Hệ thống KSNB tại trung tâm hoạt động mang tính tự phát, chưa được tiến hành một cách bài bản theo một mô hình cụ thể. Từ đó, tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB hướng tới quản trị rủi ro tại trung tâm, góp phần nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB và quản trị rủi ro một cách tốt nhất. Năm 2013, tác giả Huỳnh Thị Kim Ánh đã thực hiện nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống KSNB tại các siêu thị Big C Việt Nam”. Trong nghiên cứu này, tác giả hướng đến mục tiêu đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại Big C Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB, đảm bảo tối thiểu hóa rủi ro cho DN và hướng đến sự phát triển bền vững. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là sự kết hợp giữa phương pháp định tính thể hiện bằng việc nghiên cứu các tài liệu nội bộ của Công ty và phương pháp định lượng được thể hiện thông qua thống kê mô tả để rút ra thực trạng về hệ thống KSNB tại văn phòng chính Big C Việt Nam và 25 siêu thị. Kết quả phân tích cho thấy hệ thống KSNB tại Big C Việt Nam đã được thực hiện khá tốt như xây dựng môi trường kiểm soát, các thủ tục kiểm soát IT hay kiểm soát vật chất, chính sách nhân sự. Bên cạnh đó còn nhiều yếu tố chưa được hoàn thiện như các vấn đề về đánh giá rủi ro, các hoạt động giám sát và một số thủ tục kiểm soát. Tuy nhiên bài nghiên cứu chưa mang tính tổng quát cho tất cả các DN kinh doanh CCHBL. Năm 2013, tác giả Lữ Thị Thanh Thúy đã thực hiện nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống KSNB đối với BCTC tại Công ty Cổ phần FPT”. Bằng phương pháp thu thập và phân tích các quy định nội bộ, các hồ sơ kiểm soát bên cạnh đó có tến hành quan sát, khảo sát tại hiện trường và gửi bảng câu hỏi để mô tả và đánh giá được 8 thực trạng hệ thống KSNB đối với BCTC tại trụ sở chính FPT và 5 công ty thành viên của FPT tương ứng với 5 mảng kinh doanh chính. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hệ thống KSNB đối với BCTC tại FPT còn có những điểm hạn chế như: Khả năng thực thi trách nhiệm của Ủy ban kiểm toán đối với BCTC còn kém, chưa chủ động; Xây dựng quá trình nhận diện, phân tích rủi ro trong mối liên hệ với những người thực hiện biên soạn lập BCTC; Công ty chưa xây dựng quy trình đánh giá hệ thống KSNB đối với BCTC định kỳ; Khâu tổ chức chứng từ, hoàn tất dữ liệu lập BCTC còn chưa nhất quán. Từ nhửng hạn chế đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB đối với BCTC tại FPT. 1.3 Nhận xét các nghiên cứu trƣớc và định hƣớng nghiên cứu của tác giả Sau khi tìm hiểu những công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước đã công bố trước đây, liên quan đến đề tài của luận văn, tác giả có một số nhận xét cơ bản như sau: - Các công trình nghiên cứu trên đã nêu được thực trạng hệ thống KSNB tại các DN, nhận thấy mặt tồn tại của nội bộ đơn vị đó, từ đó đề ra giải pháp hoàn thiện. - Tuy nhiên, các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung nghiên cứu hệ thống KSNB tại một doanh nghiệp cụ thể, rất ít nghiên cứu về hệ thống KSNB tại tất cả các DN cho một lĩnh vực kinh doanh sản xuất. Ngược lại các nghiên cứu ngoài nước thì tập trung nghiên cứu về hệ thống KSNB của một loại hình doanh nghiệp. - Các nghiên cứu trong nước chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, chưa hình thành lên mô hình hồi các biến quan sát. - Các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào việc xem xét, đánh giá hệ thống KSNB tại một đơn vị mà chưa phân tích khía cạnh về mục tiêu đạt được cũng như các đặc điểm của hệ thống KSNB. Ngược lại các nghiên cứu nước ngoài chủ yếu khai thác ở khía cạnh mục tiêu đạt được và các đặc điểm của hệ thống KSNB. 9 Từ kết quả phân tích trên, trong luận văn này, đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi cửa hàng bán lẻ Việt Nam” được lựa chọn thực hiện. Tác giả sẽ nghiên cứu hệ thống KSNB của một loại hình doanh nghiệp là các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam; đồng thời tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng trong nghiên cứu luận văn cũng như xem xét mục tiêu về sự hữu hiệu của hệ thống KSNB của các DN kinh doanh CCHBL Việt Nam. Đây là điểm khác biệt của đề tài so với các nghiên cứu khác về hệ thống KSNB đã công bố trong nước. Kết luận chƣơng 1 Chương 1 tác giả đã trình bày tổng quan một số nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả trong và ngoài nước về hệ thống KSNB trước đây, những điểm mới và đóng góp của đề tài. Chương này cũng chỉ ra được lỗ hổng nghiên cứu từ đó xác định mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu có liên quan làm định hướng chung cho việc nghiên cứu của luận văn trong những chương tiếp theo. 10 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ 2.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ Theo quan điểm của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC): “Kiểm soát nội bộ là một hệ thống gồm các chính sách, các thủ tục được thiết lập tại đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý và đảm bảo hiệu quả của hoạt động” Theo quan điểm của Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) năm 1936: KSNB “…là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép sổ sách” Theo báo cáo COSO 2013: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình, chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị, người quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu: 1. Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động 2. Sự tin cậy của BCTC 3. Sự tuân thủ các luật lệ và quy định” Bốn nội dung cơ bản là quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu được hiểu như sau: KSNB là một quá trình: KSNB bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. Quá trình kiểm soát là phương tiện để giúp cho đơn vị đạt được các mục tiêu của mình. KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: KSNB không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu,..mà chủ yếu là do những con người trong tổ chức như Ban giám đốc và các nhân viên thực thi, chính họ sẽ định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng. 11 KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải đảm bảo tuyệt đối là các mục tiêu sẽ đạt được. Vì khi vận hành hệ thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con người…nên dẫn đến không đạt được các mục tiêu. KSNB có thể ngăn chặn và phát hiện những sai phạm nhưng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy ra. Hơn nữa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát đó. Do đó, tuy người quản lý có thể nhận thức đầy đủ các rủi ro, thế nhưng nếu chi phí cho quá trình kiểm soát quá cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục để kiểm soát rủi ro. Các mục tiêu của KSNB: - Đối với mục tiêu sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động: KSNB giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh. - Đối với mục tiêu sự tin cậy của BCTC: KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy, bởi vì chính người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập BCTC phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. - Đối với mục tiêu tuân thủ: KSNB trước hết phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy định. Điều này xuất phát từ trách nhiệm của nhà quản lý đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị. Bên cạnh đó, KSNB còn phải hướng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, qua đó đảm bảo được những mục tiêu của đơn vị. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 315 ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính): “Kiểm soát nội bộ là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”.
- Xem thêm -