Tài liệu Các loại bạch huyết bào t -(lymphocyte t)

  • Số trang: 37 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 207 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

Các loại bạch huyết bào t -(lymphocyte t)
CÁC LOẠI BẠCH HUYẾT BÀO T (LYMPHOCYTE T) HV: NGUYỄN HOÀNG MỸ NỘI DUNG I. II. III. IV. NHẬN BIẾT TẾ BÀO T - BIỆT HÓA VÀ CHỌN DÒNG TẾ BÀO T CÁC LOẠI TẾ BÀO T- CHỨC NĂNG VAI TRÒ HOẠT ĐỘNG HOẠT HÓA TẾ BÀO T VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA TẾ BÀO T THỤ QUAN TCR NHẬN BIẾT TẾ BÀO T Các cơ quan lympho trung ương Các cơ quan lympho ngoại biên NHẬN BIẾT TẾ BÀO T   Số lượng tế bào lympho T được duy trì ổn định nhờ sự cân bằng giữa các tế bào mới đến từ tuỷ xương và tế bào chết do không tiếp xúc kháng nguyên. Thời gian nửa đời sống của tế bào lympho T nguyên vẹn vào khoảng 3-6 tháng đối với loài chuột và 1 năm đối với loài người. BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T  Tại tuyến ức: 2 quần thể chính  Tế bào tuyến ức vùng vỏ     90% quần thể bên trong tuyến ức phần lớn chưa trưởng thành có chung một số dấu ấn với các tiền tế bào (CD2) nhưng về sau còn xuất hiện thêm một số khác nữa. Tế bào tuyến ức vùng lõi    10% quần thể đã trưởng thành trên màng mặt của chúng có những dấu ấn mới (CD3, CD4 hay CD8) cũng như là receptor T (TCR=T Cell Receptor). BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T   Tế bào lympho tiếp thu một sự huấn luyện miễn dịch gồm có:  khả năng nhận biết kháng nguyên  khả năng phân biệt kháng nguyên của mình với kháng nguyên lạ (không phải của mình) Sự huấn luyện qua 2 quá trình chọn lọc BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T 1. Sự chọn lọc dương tính  Liên quan đến khả năng nhận biết ra các phân tử MHC trên các tế bào khác thông qua TCR của tế bào tuyến ức vùng lõi Những tế bào lympho CD4+ Những tế bào lympho CD8+ có khả năng nhận ra có khả năng nhận biết phân tử MHC lớp II phân tử MHC lớp I Tiếp tục qua sự chọn lọc lần 2 Những tế bào không nhận biết được chết theo chương trình (apoptosis) BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T 2. Sự chọn lọc âm tính  Liên quan đến khả năng phản ứng với kháng nguyên bản thân Các tế bào đã qua sự chọn lọc dương tính có một ái lực quá mạnh với kháng nguyên bản thân Chết theo chương trình (Apoptosis) khả năng phản ứng với kháng nguyên bản thân yếu hay không có Di chuyển vào các trung tâm lympho ngoai vi để tiếp tục trưởng thành BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T   95% tế bào bị loại bỏ  chết theo chương trình đại thực bào tiêu hủy 5% các tế bào tuyến ức vùng lõi có dấu ấn CD4+ hay CD8+ tiếp tục quá trình trưởng thành ở cơ quan lymphô ngoại vi BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T Các dấu ấn màng của tế bào lympho T     Là các phân tử bề mặt hình thành những nhóm quyết định kháng nguyên. Được coi như là những dấu ấn để phân biệt tế bào lympho ở các giai đoạn khác nhau Xác định bằng các chữ CD (cluster of differenciation, cụm biệt hóa) theo sau là con số đánh trong danh pháp. Bên cạnh những dấu ấn phân biệt, tế bào T còn có thụ thể với kháng nguyên gọi là TCR (T cell receptor). BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T Các dấu ấn màng của tế bào lympho T Phân tử CD2 1.    Là một glycoprotein với duy nhất 1 chuỗi 50kD Có mặt ở mọi tế bào lympho T (chín và chưa chín) Là một phân tử bám dính với protein LFA3 có trên các đại thực bào. Phân tử CD3 2.    Là một tổ hợp gồm 5 chuỗi từ 20-26 kDa: 1γ, 1δ, 2ε, 2ξ liên kết với TCR. Có mặt ở mọi tế bào lympho T trưởng thành. Vai trò tiếp xúc với kháng nguyên nằm trên phân tử MHC của tế bào trình diện tương ứng và chuyển tín hiệu kháng nguyên vào trong nguyên sinh chất của tế bào lympho T. BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T Các dấu ấn màng của tế bào lympho T 3. Phân tử CD4   Là một monomer có 4 khu vực nằm bên ngoài tế bào Đặc trưng của dưới nhóm quần thể tế bào lympho T hỗ trợ (TH) và được dùng như là ligand với các phân tử MHC lớp II 4. Phân tử CD8   Hình thành bởi 2 chuỗi α và β nối lại với nhau bằng một dây nối đồng hóa trị Đặc trưng cho dưới nhóm quần thể tế bào lympho T độc (TC) và là ligand của phân tử MHC lớp I. BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T Các dấu ấn màng của tế bào lympho T 5. Thụ thể của tế bào lympho T với kháng nguyên (T cell receptor-TCR)  Có 2 typ TCR: TCR1 và TCR2.  Khoảng 95% tế bào biểu lộ TCR2, còn 5% là TCR1. 6. Các thụ thể màng khác của tế bào lympho T + Thu thể với mảnh Fc ( FcR) của Ig γδ. + Thu thể với IL-2 hay CD25 + Thu thể với bổ thể: CD35 hay CR1 và CD21 hay CR2 + Thu thể với IL-1, IL-4, IFN- hormon, lectin. PHÂN LOẠI TẾ BÀO T  Phân loại tế bào T dựa vào dấu ấn protein màng CD tương ứng với chức năng của chúng Tế bào Lympho T với các Protein bề mặt của nó PHÂN LOẠI TẾ BÀO T 1. Lympho T hỗ trợ ( TH=T helper) có CD4+  nhiệm vụ hoạt hóa và thúc đẩy hoạt động của các lympho T khác thông qua việc tiết ra Interleukin-2 2. Lympho T gây quá mẫn muộn, TDTH (Delayed Type Hypersensitivity T cell)  nhiệm vụ tiết lymphokin hoạt hóa đại thực bào và bạch cầu khác dẫn đến biểu hiện quá mẫn muộn  PHÂN LOẠI TẾ BÀO T 3. Lympho T điều hòa ngược TFR (Feedback regulator T lymphocyte)  còn gọi là lympho T cảm ứng ức chế (Suppressor inducer T lymphocyte)  tác dụng hoạt hóa lympho T ức chế. 4. Lympho T ức chế (Ts=T suppressor)  có CD8+  nhiệm vụ điều hòa đáp ứng miễn dịch, ức chế hoạt động của các loại lympho bào khác PHÂN LOẠI TẾ BÀO T 5. Lympho T độc (CTL=cytotoxic lymphocyte=TC)  nhiệm vụ tấn công trực tiếp các tế bào có kháng nguyên lạ trên bề mặt Tham gia đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào CHỨC NĂNG CÁC TẾ BÀO T  Chức năng hỗ trợ của các tế bào CD4: nhận biết kháng nguyên được trình diễn bởi các phân tử MHC lớp II.  Thực hiện chức năng hỗ trợ bằng cách tiết ra các lymphokin khi được hoạt hoá (chắng hạn bởi kháng nguyên)  các lymphokin sẽ cảm ứng các tế bào lympho B để sản xuất ra kháng thể. Chức năng độc tế bào của các tế bào CD8:  chỉ nhận biết kháng nguyên khi kết hợp với các phân tử MHC lớp I.  chịu trách nhiệm về việc ly giải các tế bào có biểu lộ kháng nguyên lạ trên bề mặt của chúng, đặc biệt như là kháng nguyên virus.   CHỨC NĂNG CÁC TẾ BÀO T  Chức năng hoạt hóa đại thực bào:    Chức năng điều hoà phản ứng viêm, tạo máu :   Tế bào lympho T có khả năng tiết ra những lymphokin hoạt hóa đại thực bào (GM-CSF, IFN-γ, TNF-β) Giúp các đại thực bào trở nên hoạt động mà diệt các vi sinh vật thường xuyên hay nhất thời, ngay bên trong các tế bào ấy Tế bào lympho T tiết ra các lymphokin IL-4, IL-5, IL-6 có những tác động khác quan trọng trong phản ứng viêm, tạo máu. Chức năng điều hòa đáp ứng miễn dịch   của các tế bào lympho T ức chế. Khi có suy giảm tế bào này thì hay xuất hiện những biểu hiện rối loạn miễn dịch như dị ứng, tự mẫn… HOẠT HÓA TẾ BÀO T 2 tín hiệu từ các tế bào trình diện kháng nguyên  Tín hiệu 1: Chất tiếp nhận của tế bào T nhận diện phức hợp kháng nguyên-MHC trên tế bào trình diện kháng nguyên .  Tín hiệu 2: Là tín hiệu đồng kích thích qua phân tử B7 trên tế bào trình diện kháng nguyên gắn lên phân tử CD28 của tế bào T
- Xem thêm -