Tài liệu Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý dự án oda trong xây dựng công trình thủy lợi ở việt nam

  • Số trang: 89 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 156 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 11429 tài liệu

Mô tả:

LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Phạm Hùng, người trực tiếp hướng dẫn trong quá trình hình thành, xây dựng đề tài, về những chỉ bảo mang tính xác thực cũng như những sửa chữa mang tính khoa học của thày trong quá trình hoàn thiện luận văn này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị tại Vụ tổng hợp – Bộ kế hoạch đầu tư vì đã tạo điều kiện giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình, đầy đủ trong quá trình thu thập tư liệu cũng như những ý kiến sửa chữa phù hợp với yêu cầu thực tế nhằm phục vụ cho đề tài này. Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới các thầy cô là giảng viên ngành quản lý xây dựng – Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội vì những dạy bảo của các thầy, cô trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện các kiến thức chuyên môn của tôi tại lớp 20 QLXD 22. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2014 Học viên Nguyễn Văn Ngọc BẢN CAM KẾT Tên tôi là: Nguyễn Văn Ngọc, Sinh ngày: 17/04/1986 Là học viên cao học lớp 20 QLXD 22, chuyên ngành Quản lý xây dựng – Trường đại học Thủy lợi Hà Nội. Xin cam đoan: 1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS. TS. Phạm Hùng. 2. Luận văn này không trùng lặp với bất kỳ luận văn nào khác đã được công bố ở Việt Nam. 3. Các số liệu và thông tin trong luận văn là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2014 Người viết cam kết Nguyễn Văn Ngọc MỤC LỤC MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 5 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI. ....................................................... 3 1.1. NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)................................. 3 1.1.1. Khái niệm. ....................................................................................... 3 1.1.2. Các loại hình ODA. ......................................................................... 6 1.1.3. Vai trò của ODA trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển và trong xây dựng công trình Thủy lợi của Việt Nam ........................................................................................................... 7 1.1.4. Vài nét về quản lý và sử dụng ODA trên thế giới......................... 12 1.2. QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Ở VIỆT NAM. .............................................................................. 17 1.2.1. Xác định dự án và đánh giá ban đầu: ............................................ 19 1.2.2. Chuẩn bị dự án và thiết kế: ........................................................... 19 1.2.3. Thực hiện đầu tư và theo dõi dự án............................................... 20 1.2.4. Hoàn thành và đánh giá dự án. ...................................................... 20 1.2.3. Những khó khăn và tồn tại cần giải quyết: .................................. 21 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG ODA TRONG XÂY DỰNG THỦY LỢI CỦA NƯỚC TA TRONG THỜI GIAN QUA. .... 23 2.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIẾP NHẬN, ĐIỀU PHỐI VÀ SỬ DỤNG ODA TRONG XÂY DỰNG THỦY LỢI . .................................................................. 23 2.1.1. Tình hình thu hút và sử dụng ODA trong thời gian vừa qua. ....... 23 2.1.2. Tình hình thu hút và phân bổ vốn ODA trong ngành thủy lợi..... 27 2.1.3. Kế hoạch hoá nguồn vốn ODA. .................................................... 28 2.1.4. Khuôn khổ pháp lý. ....................................................................... 31 2.1.5. Cơ chế tài chính của ODA. ........................................................... 35 2.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC DỰ ÁN ODA ĐÃ VÀ ĐANG THỰC HIỆN TRONG THỦY LỢI Ở NƯỚC TA ................................................................... 46 2.2.1 Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung. ........................... 46 2.2.2. Đối với ngành Thủy lợi. ................................................................ 47 2.3. NHỮNG KINH NGHIỆM THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ODA CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN Ở KHU VỰC NAM Á VÀ ĐÔNG NAM Á. .............................................................................................................................................. 52 2.3.1. Đặc điểm của các hệ thống theo dõi và đánh giá. ......................... 52 2.3.2. Ưu và nhược điểm của hệ thống theo dõi và đánh giá.................. 54 2.3.3. Những bài học kinh nghiệm. ......................................................... 56 2.3.4. KINH NGHIỆM THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CHÂU Á. 56 CHƯƠNG III. MÔI TRƯỜNG THU HÚT VỐN VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Ở VIỆT NAM .................................................... 61 3.1. Nhận định về môi trường và chính sách thu hút nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA trong thủy lợi................................................................................................... 61 3.1.1. Môi trường thu hút ODA. ............................................................. 61 3.1.2. Chính sách thu hút vốn ODA trong thủy lợi. ................................ 62 3.2. Những tác động và bài học kinh nghiệm. ............................................................... 64 3.2.1. Những tác động tích cực. .............................................................. 64 3.2.2. Một số mặt hạn chế. ...................................................................... 65 3.2.3. Bài học kinh nghiệm. .................................................................... 67 3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG QUẢN LÝ ODA TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI. ...................................... 69 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 76 PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ BẢNG BIỂU Bảng 1.1: số liệu các dự án đầu tư của Nhật Bản, WB, ADB - tình hình giải ngân 1994-1999 (triệu USD/ niên lịch)- Số liệu lấy từ Vụ tổng hợp – Bộ kế hoạch đầu tư .................................................................................................... 16 HÌNH VẼ Hình 1.1 sơ đồ cung cấp ODA giữa các nước theo kênh song phương. ........... 5 Hình 1.2 sơ đồ các tổ chức quốc tế cung cấp ODA trực tiếp cho ..................... 5 Việt Nam ........................................................................................................... 5 Hình 1.3 sơ đồ các tổ chức phi chính phủ cung cấp ODA trực tiếp cho Việt Nam ................................................................................................................... 6 Hình 1.4. Sơ đồ quy trình quản lý dự án ODA trong xây dựng công trình .... 18 Thủy lợi ........................................................................................................... 18 Hình 2.1 Tổng vốn ODA cam kết, ký kết giả ngân thời kỳ 1993-2012 ........ 24 Hình 2.2 Tỷ trọng ODA vốn vay trong tổng vốn ODA giai đoạn 1993-2012......................................................................................................................... 24 Hình 2.3 Cam kết vốn ODA của các nhà tài trợ thời kỳ 1993-2012 ............ 25 Hình 2.4: sơ đồ quy trình thực hiện một dự án đấu thầu xây dựng bằng nguồn vốn ODA. ........................................................................................................ 44 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Lịch sử phát triển của các nước trên thế giới đã chứng minh rất rõ: Vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu là một trong những yếu tố quan trọng nhất tác động đến sự phát triển nói chung và tăng trưởng kinh tế nói riêng của mỗi quốc gia. Vốn đầu tư bao gồm : vốn trong nước, vốn thu hút từ nước ngoài chủ yếu dưới hình thức vốn ODA, đầu tư trực tiếp, các khoản tín dụng nhập khẩu. Đất nước ta khả năng tích lũy vốn từ trong nước còn hạn chế cho nên nguồn vốn từ nước ngoài có ý nghĩa rất quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội. Ngoài tính chất ưu đãi của vốn ODA, một trong những đặc điểm khác nhau giữa ba loại nguồn vốn trên là ODA chỉ là sự chuyển nhượng vốn mang tính trợ giúp từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển. Đặc điểm này cho thấy nguồn vốn ODA là một nhân tố rất quan trọng tạo nên cơ hội phát triển cho các nước nghèo và kém phát triển. Tuy nhiên ODA về thực chất cũng là khoản nợ nước ngoài mà các nước nhận tài trợ phải trả. Vì thế việc quản lý và sử dụng ODA sao cho có hiệu quả phù hợp với các mục tiêu và định hướng phát triển đất nước là một yêu cầu khách quan. Chính vì lý do đó mà học viên chọn đề tài: “Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý dự án ODA trong xây dựng công trình Thủy Lợi ở Việt Nam” để làm luận văn tốt nghiệp. Trên cơ sở nghiên cứu về quản lý dự án và quản lý dự án xây dựng, sẽ áp dụng vào phân tích tình hình đầu tư xây dựng vốn ODA công trình Thủy lợi ở 2 Việt nam để làm rõ một số tồn tại và có một số kiến nghị, giải pháp góp phần hoàn thiện lý luận và nâng cao chất lượng quản lý dự án ODA trong xây dựng công trình Thủy lợi ở Việt Nam để làm luận văn tốt nghiệp. 2. Mục đích của đề tài - Đánh giá thực trạng quản lý dự án ODA trong xây dựng công trình Thủy lợi ở Việt Nam, tìm ra các tồn tại vướng mắc hiện đang gặp phải trong thực tế và phân tích nguyên nhân của những tồn tại này. Tập trung chủ yếu vào các vấn đề về thể chế quản lý dự án ODA trong Thủy lợi - Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện một số vấn đề trong quản lý dự án ODA trong xây dựng công trình Thủy lợi ở Việt Nam bao gồm các giải pháp nhằm tăng cường thể chế quản lý dự án và các đề xuất mới nhằm ứng dụng một số công cụ quản lý dự án hữu hiệu mà việc sử dụng nó ở Việt Nam còn rất hạn chế. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Các dự án ODA trong xây dựng - Phạm vi nghiên cứu: công trình Thủy lợi ở Việt Nam 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu -Để thực hiện những nội dung nghiên cứu đã được đặt ra, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thống kê; phương pháp phân tích so sánh; Phương pháp phân tích tổng hợp; phương pháp tổng kết, rút kinh nghiệm từ thực tiễn 3 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI. 1.1. NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA). 1.1.1. Khái niệm. Theo cách hiểu chung nhất: Vốn ODA hay còn gọi là vốn hỗ trợ phát triển chính thức là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc vay với điều kiện ưu đãi (về lãi suất, thời gian ấn hạn và trả nợ) của Chính phủ của các nước phát triển, các cơ quan chính thức thuộc tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ. Ở Việt nam: Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là một hình thức hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các tổ chức Chính phủ, các tổ chức quốc tế (UNDP, ADB, WB, IMF...). Các tổ chức phi chính phủ (NGO s ) gọi chung là các đối tác viện trợ hay các nhà tài trợ nước ngoài. ODA được thực hiện thông qua việc cung cấp từ phía các nhà tài trợ cho Chính phủ Việt Nam các hoản viện trợ không hoàn lại, các khoản vay ưu đãi về lãi suất và thời hạn thanh toán. Trên thế giới, ODA đã được thực hiện từ nhiều thập kỷ gần đây, bắt đầu từ kế hoạch MacSall của Mỹ cung cấp viện trợ cho Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ 2. Tiếp đó là hội nghị Colombo năm 1955 hình thành những ý tưởng và nguyên tắc đầu tiên về hợp tác phát triển. Sau khi thành lập, Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) năm 1961 và Uỷ ban hỗ trợ phát triển (DAC), các nhà tài trợ đã lập lại thành một cộng đồng nhằm phối hợp 4 với các hoạt động chung về hỗ trợ phát triển. Trong thời kỳ chiến tranh lạnh và đối đầu Đông - Tây, thế giới tồn tại ba nguốn ODA chủ yếu: - Liên Xô và Đông Âu. - Các nước thuộc tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển. - Các tổ chức quốc tế và phi Chính phủ. Về thực chất, ODA là sự chuyên giao một phần GNP( tổng sản lượng quốc gia) từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển. Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc kêu gọi các nước phát triển dành 1% GDP( tổng sản phẩm nội địa) để cung cấp ODA cho các nước đang phát triển và chậm phát triển. Quốc tế hoá đời sống kinh tế là một nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phân công lao động giữa các nước. Bản thân các nước phát triển nhìn thấy lợi ích của mình trong việc hợp tác giúp đỡ các nước chậm phát triển để mở rộng thị trường tiêu thu sản phẩm và thị trường đầu tư. Đi liền với sự quan tâm lợi ích kinh tế đó, các nước phát triển nhất là đối với các nước lớn còn sử dụng ODA như một công cụ chính trị để xác định vị trí và ảnh hưởng tại các nước và khu vực tiếp cận ODA. Mặt khác, một số vấn đề quốc tế đang nổi lên như AIDS/ HIV, các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo,... đòi hỏi sự nỗ lực của cả cộng đồng, quốc tế không phân biệt giàu nghèo. Các nước đang phát triển đang thiếu vốn nghiêm trọng dễ phát triển kinh tế xã hội. Vốn ODA là một trong các nguồn vốn ngoài nước có ý nghĩa hết sức quan trọng. Tuy nhiên, ODA không thể thay thế được vốn trong nước mà chỉ là chất xúc tác tạo điều kiện khai thác sử dụng các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. ODA có hai mặt: Nếu sử dụng một cách phù hợp sẽ hỗ trợ thật sự cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội, nếu không đó sẽ là một khoản nợ nước ngoài khó trả trong nhiều thế hệ. Hiệu quả sử dụng ODA phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mà một trong số đó là công tác quản lý và điều phối nguồn vốn này. Nghị định 20/ CP khẳng định ODA cho Việt Nam là một 5 trong những nguồn quan trọng của ngân sách Nhà nước được sử dụng cho những mục tiêu ưu tiên của công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội. Tính chất ngân sách của ODA thể hiện ở chỗ nó được thông qua Chính phủ và toàn dân được thụ hưởng lợi ích do các khoản ODA mang lại. Việc cung ODA được thực hiện thông qua các kênh sau đây: - Song phương: + Trực tiếp Chính phủ với Chính phủ. + Gián tiếp Chính phủ với Chính phủ thông qua các tổ chức phi chính phủ hoặc tổ chức quốc tế. Chính phủ nước ngoài Chính phủ Việt Nam NGOs hoặc các tổ chức quốc tế Hình 1.1 sơ đồ cung cấp ODA giữa các nước theo kênh song phương. - Đa phương: Các tổ chức quốc tế cung cấp ODA trực tiếp cho Việt Nam. Các tổ chức quốc tế Việt Nam Hình 1.2 sơ đồ các tổ chức quốc tế cung cấp ODA trực tiếp cho Việt Nam 6 - Các tổ chức phi chính phủ cung cấp ODA trực tiếp cho Việt Nam. NGOs (các tổ chức phi chính phủ) Chính quyền địa phương ởViệt Nam Hình 1.3 sơ đồ các tổ chức phi chính phủ cung cấp ODA trực tiếp cho Việt Nam 1.1.2. Các loại hình ODA. 1.1.2.1. Xét theo mục đích ODA gồm các hình thức chủ yếu sau: - Hỗ trợ cán cân thanh toán: Thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyển giao tiền tệ nhưng đôi khi là hiện vật hoặc hỗ trợ nhập khẩu). Ngoại tệ và hàng hoá chuyển trong nước qua hình thức này được chuyển hoá thành hỗ trợ ngân sách. - Hỗ trợ chương trình (còn gọi là viện trợ phi dự án) là viện trợ khi đạt được một hiệp định với đối tác viện trợ nhằm cung cấp một khối lượng ODA cho một mục đích tổng quát với thời hạn nhất định để thực hiện nhiều nội dung khác nhau của một chương trình. -Hỗ trợ dự án: Là hình thức chủ yếu của hỗ trợ phát triển chính thức bao gồm hỗ trợ cơ bản và hỗ trợ kỹ thuật. Trên thực tế có trường hợp một dự án kết hợp cả hai loại hình hỗ trợ cơ bản và hỗ trợ kỹ thuật. 1.1.2.2. Xét theo hình thức tiếp nhận vốn, ODA được phân ra Viện trợ không hoàn lại và viện trợ cho vay ưu đãi: + Đối với loại hình Viện trợ không hoàn lại thường là hỗ trợ kỹ thuật, chủ yếu là chuyển giao công nghệ, kiến thức, kinh nghiệm thông qua các hoạt động của chuyên gia quốc tế. Đôi khi viện trợ này là hoạt động nhân đạo như 7 lương thực, thuốc men hoặc các loại hàng hoá khác... nên chúng rất khó huy động vào các mục đích đầu tư phát triển. Thêm vào đó các khoản viện trợ không hoàn lại thương kèm theo một số điều kiện về tiếp nhận, về đơn giá... mà nếu nước chủ nhà có vốn chủ động sử dụng thì chưa chắc đã phải chấp nhận những điều kiện như vậy hoặc không sử dụng với đơn giá thanh toán cao gấp 2-3 lần. Do đó khi sử dụng các nguồn vốn ODA cho không, cần hết sức thận trọng. +Đối với các khoản vay ưu đãi ODA có thể sử dụng cho mục tiêu đầu tư phát triển. Tính chất ưu đãi của khoản vay này thể hiện ở khía cạnh sau:  Lãi suất thấp : chẳng hạn các khoản vay ODA được tính bằng hàng hoá trị giá 45,5 tỷ yên nhật cho Việt Nam vay năm 1992 có lãi suất 1% khoản vay ngân hàng thế giới cho dự án cải tạo quốc lộ 1A không lãi chỉ có 0,75%.  .Thời gian vay dài: nhật bản cho ta vay trong thời gian 30 năm WB cho vay trong thời gian 40 năm.  . Thời gian ấn hạn từ khi vay đến khi trả vốn gốc đầu tiên khá dài thường khoảng 5-10 năm trở lên. Thông thường các nước tiếp nhận ODA để đầu tư vào các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhằm tạo ra điều kiện thuận lợi cho sản xuất và đời sống, tạo môi trường hạ tầng cơ sở để tiếp tục thu hút vốn đầu tư. 1.1.3. Vai trò của ODA trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển và trong xây dựng công trình Thủy lợi của Việt Nam 1.1.3.1 Đối với các nước đang phát triển. Đối với tất cả các quốc gia tiến hành công nghiệp hoá đất nước thì vốn là một yếu tố một điều kiện tiền đề không thể thiếu. Nhất là trong điều kiện hiện nay, với những thành tựu mới của khoa học và công nghệ cho phép các 8 nước tiến hành công nghiệp hoá có thể rút ngắn lịch sử phát triển kinh tế khắc phục tình trạng tụt hậu và vận dụng được tối đa của lợi thế đi sau. Nhưng để làm được những điều đó thì nhu cầu về nguồn vốn là vô cùng lớn trong khi đó ở giai đoạn đầu của thời kỳ công nghiệp hoá thì tất cả các nước đều dựa vào nguồn vốn bên ngoài mà chủ yếu là ODA và FDI. Trong đó ODA là nguồn vốn của các Chính phủ, các quốc gia phát triển , các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi Chính phủ hoạt động với mục tiêu trợ giúp cho chiến lược phát triển của các nước đang và chậm phát triển. Do vậy nguồn vốn này có những ưu đãi nhất định, do những ưu đãi này mà các nước đang và chậm phát triển trong giai đoạn đầu của công cuộc công nghiệp hoá đất nước thường coi ODA như là một giải pháp cứu cánh để vừa khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu tư trong nước vừa tạo cơ sở vật chất ban đầu nhằm tạo dựng một môi trường đầu tư thuận lợi để kêu gọi nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư trong nước phát triển. Như vậy, có thể nói nguồn vốn ODA có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của các nước đang và chậm phát triển, điều đó thể hiện rõ nét ở khía cạnh sau: Thứ nhất: ODA có vai trò bổ sung cho nguồn vốn trong nước. Đối với các nước đang phát triển các khoản viện trợ và cho vay theo điều kiện ODA là nguồn tài chính quan trọng giữ vai trò bổ sung vốn cho quá trình phát triển. Chẳng hạn trong thời kỳ đầu của các nước NIC s và ASEAN Viện trợ nước ngoài có một tầm quan trọng đáng kể. Đài loan: trong thời kỳ đầu thực hiện công nghiệp hoá đã dùng viện trợ và nguồn vốn nước ngoài để thoả mãn gần 50% tổng khối lượng vốn đầu tư trong nước. Sau khi nguồn tiết kiệm trong nước tăng lên, Đài loan mới giảm sự lệ thuộc vào viện trợ. 9 Hàn Quốc: có mối quan hệ đặc biệt với Mỹ nên có được nguồn viện trợ rất lớn chiếm 81,2% tổng viện trợ của nước này trong những năm 70-72 nhờ đó mà giảm được sự căng thẳng về nhu cầu đầu tư và có điều kiện thuận lợi để thực hiện các mục tiêu kinh tế. Còn ở hầu hết các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập, đất nước ở trong tình trạng nghèo nàn và lạc hậu, để phát triển cơ sở hạ tầng đòi hỏi phải có nhiều vốn và khả năng thu hồi vốn chậm. Giải quyết vấn đề này các nước đang phát triển nói chung và các nước Đông nam Á nói riêng đã sử dụng nguồn vốn ODA. Ở Việt Nam ODA đóng vai trò rất quan trọng trong chương trình đầu tư công cộng, làm nền tảng cho hoạt động phát triển kinh tế - xã hội gần đây của Việt Nam. Đầu tư phát triển kinh tế xã hội đã phát triển mạnh ở Việt Nam trong thập kỷ qua nhờ công cuộc đổi mới với mức tăng trưởng GDP bình quân đạt 7,5% / năm. Đầu tư của Chính phủ và nguồn vốn nước ngoài đống vai trò hết sức quan trọng. Tổng cam kết các nguồn vốn ODA đạt mức tương đương khoảng 15 tỉ USD. Do vẫn là một nước trong những nước nghèo nhất thế giới hoạt động quản lý kinh tế - xã hội ở Việt Nam cho thấy đất nước ta tiếp cận rất tốt nguồn ODA ưu đãi dưới hình thức viện trợ không hoàn lại và tín dụng có lãi suất thấp. Sự khan hiếm nguồn FDI hiện nay do cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam Á đã cũng gây ra suy giảm trong tiến trình tiến hành cải cách kinh tế ở Việt Nam, đã tạo thêm căng thẳng cho các nguồn lực đầu tư công cộng hỗ trợ thúc đẩy tăng trưởng trong khi vẫn đảm bảo thúc đẩy các dịch vụ xã hội. Do đó ODA ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tài trợ các chi tiêu phát triển của chính phủ. Kể từ khi cộng đồng tài trợ quốc tế nối lại sự giúp đỡ của mình cho Việt Nam, mức giải ngân ODA hàng năm đã tăng một cách vững chắc từ mức 272 triệu USD vào năm 1994 ( khoảng 10 26% chi tiêu xây dựng cơ bản của chính phủ) lên khoảng 1.120 triệu USD vào năm 1998 (xấp xỉ 80%). Trên thực tế do tính chất ưu đãi của vốn ODA mà các quốc gia sử dụng nó thường e ngại về gánh nặng nợ nần nhưng thực tế thì đó là nỗi lo sợ của với các nước quản lý và sử dụng nguồn vốn này không hiệu quả. Gánh nặng nợ nần sẽ được giảm rất nhiều nếu biết quản lý để đem lại hiệu quả sử dụng ODA cao. Thứ hai: ODA dưới dạng viện trợ không hoàn lại giúp các nước nhận viện trợ tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực. Những lợi ích quan trọng mà ODA mang lại cho các nước nhận tài trợ là công nghệ, kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn và trình độ quản lý tiên tiến. Đông thời bằng nguồn vốn ODA các nhà tài trợ còn ưu tiên đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực vì việc phát triển của một quốc gia có quan hệ mật thiết với việc phát triển nguồn nhân lực. Thứ ba: ODA giúp các nước đang phát triển hoàn thiện cơ cấu kinh tế. Đối với các nước đang phát triển khó khăn kinh tế là điều kiện khôn tránh khỏi. Trong đó nợ nước ngoài và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế ngày một gia tăng là tình trạng phổ biến. Để giải quyết vấn đề này các quốc gia cần phải cố gắng hoàn thiện cơ cấu kinh tế bằng cách phối hợp vơí ngân hàng thế giới, quỹ tiền tệ quốc tế và các tổ chức quốc tế khác tiến hành chính sách điều chỉnh cơ cấu. Chính sách này dự đinh chuyển chính sách kinh tế Nhà nước đóng vai trò trung tâm sang chính sách khuyến khích nền kinh tế phát triển theo định hướng phát triển kinh tế khu vực tư nhân. Nhưng muốn thực hiện được việc điều chỉnh này cần phải có một lượng vốn cho vay mà các chính phủ lại phải dựa vào nguồn vốn ODA. Thứ tư: Hỗ trợ phát triển chính thức tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tạo điều kiện mở rộng đầu tư phát triển trong nước ở 11 các nước đang và chậm phát triển. Như chúng ta đã biết để có thể thu hút được các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực xây dựng thì chính tại các quốc gia đó phải đảm bảo cho họ có một môi trường đầu tư tốt (cơ sở hạ tầng, hệ thống chính sách, pháp luật ...) đảm bảo đầu tư có lợi với phí tổn đầu tư thấp, hiệu quả đầu tư cao muốn vậy đầu tư của Nhà nước phải được tập trung vào việc nâng cấp, cải thiện và xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ngân hàng... Nguồn vốn Nhà nước thực hiện đầu tư này là phải dựa vào ODA bổ sung cho vốn đầu tư hạn hẹp thì ngân sách của Nhà nước. Môi trường đầu tư một khi được cải thiện sẽ tăng sức hút đồng vốn nước ngoài. Mặt khác việc sử dụng nguồn vốn ODA để đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước tập trung đầu tư vào các công trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận. 1.1.3.2 Đối với ngành Thủy lợi của Việt Nam. Các chương trình và dự án ODA trong Thủy lợi đã góp phần cải thiện và phát triển sản xuất nông nghiệp, thay đổi bộ mặt nông thôn Việt Nam, như: xây dựng các hồ chứa để nuôi trồng thủy sản, tưới tiêu(hệ thống tưới Phan RiPhan thiết, Thủy lợi Phước Hòa), thau chua rửa mặn cho đất canh tác, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn( Dự án WB6), phát triển lưới điện nông thôn(Thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi ), điều tiết dòng chảy sông ngòi( gói nắn dòng chảy sông Hồng đoạn qua Hà Nội thuộc dự án WB6) … Các dự án hỗ trợ phát triển hạ tầng nông thôn đã góp phần cải thiện đời sống người dân các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là trong việc tiếp cận tới các dịch vụ công trong các lĩnh vực y tế, giáo dục..., góp phần quan trọng vào công tác xoá đói giảm nghèo tại các vùng nông thôn. 12 1.1.4. Vài nét về quản lý và sử dụng ODA trên thế giới. 1.1.4.1 Các nhà tài trợ ODA chủ yếu trên thế giới. Nói chung không có tiêu thức chung để phân lọai các nhà tài trợ ODA tuy nhiên chúng ta có thể phân chia thành hai nhóm chính sau: nhóm các nước và các nhà tổ chức quốc tế. a. Các nhóm nước. - Các nước thành viên của Uỷ ban hỗ trợ phát triển DAC thuộc tổ chức OECD: tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển được thành lập từ năm 1961 có tiền thân là tổ chức hợp tác kinh tế Châu Âu OEEC. OECD có mục tiêu chủ yếu là: + Thúc đẩy phát triển kinh tế với nhịp độ cao và bền vững, nâng cao mức sống của nhân dân các nước thành viên, duy trì nền tài chính ổn định và nhờ vậy đóng góp vào sự phát triển kinh tế thế giới. + Góp phần mở rộng quá trình phát triển kinh tế ở các nước thành viên cũng như không phải thành viên. + Góp phần mở rộng thương mại quốc tế đa biên trên cơ sở không kỳ thị và phù hợp với tập quán quốc tế. - Nhật Bản: Đây là một quốc gia hàng năm cung cấp một lương vốn ODA rất lớn đặc biệt trong xây dựng và là một trong những quốc gia đứng đầu trong danh sách những nhà tài trợ cho Việt Nam. b. Các tổ chức quốc tế. - Ngân hàng phát triển Châu Á: ADB. Được thành lập năm 1966 do 31 chính phủ thành viên nhằm xúc tiến quá trình giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Trong hơn 33 năm qua các thành viên đã tăng lên rất nhiều 13 ADB chú trọng đến nhu cầu của các nước nhỏ và các nước kém phát triển và ưu tiên đặc biệt đến chương trình và dự án khu vực, tiểu vùng và quốc gia. - Các tổ chức tài chính quốc tế khác: WB, IMF, UNDP... * Đối với Việt Nam theo số liệu 91- 2000. Các nhà tài trợ chính đó là Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC), Ngân hàng thế giới(WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) đã thiết lập các hoạt động của mình ở Việt Nam trong 6-8 năm qua và đã nổi lên như 3 nhà tài trợ lớn nhất về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA ở Việt Nam. Xu hướng gần đây nếu nghiên cứu kỹ danh mục các chương trình sự án ODA của tổ chức này về mặt định lượng, chiều hướng chung là tương đối khả quan với các mức tăng về giai rngân và mức giảm về lượng tích tụ của các cam kết chưa được giải ngân. Khi xem xét tổng mức của ba tổ chức này có thể quan sát thấy rằng các cam kết hàng năm đạt mức cao nhất năm 1997 và từ thời điểm đó đến nay có chiều hướng suy giảm. Mức giải ngân, tuy nhiên đã tăng một cách vững chắc từ năm 1995 trở đi. Trong năm 1999 mức giải ngân tăng gấp 12 lần so với năm 1997, mặc dù vậy tốc độ tăng nay (theo tỷ lệ %) đã giảm dần từ năm 1996. Không thấy có khuynh hướng chung rõ nét nào đối với tỷ lệ giải ngân của ba tổ chức này. Phần cam kết chưa giải ngân liên tục tăng trong các năm 1994. Vì thế bức tranh chung là mức giải ngân đang được cải thiện và nếu chiều hướng hiện nay vẫn như vậy thì giai đoạn đầu của hoạt động ODA của ba tổ chức này, đặc trưng bởi số lượng dự án tăng và thực hiện dự án chậm, sẽ được hoàn thiện trong một số giai đoạn ổn định hơn. Nếu tách từng tổ chức một để xem xét thì bức tranh có khác đi đôi chút. Nhật Bản; tổng các khoản vay ODA luỹ kế dành cho Việt Nam hiện nay vào khoảng 4,4 tỷ USD, chiếm 25 dự án phát triển và 4 khoản tín dụng hàng hoá (khoảng 3,8 tỷ USD nếu không kể đến khoản tín dụng hàng hoá). Khoảng 24% tổng số các cam kết đã được giải ngân. Những dự án cơ sở hạ 14 tầng lớn đáng chú ý là trong các ngành giao thông và điện lực chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục dự án và những dự án này thường thực hiện chậm trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên tình hình thực hiện đã được cải thiện vững chắc một phần do các cơ quan chủ quản đã quen hơn với công tác dự án. Trong năm 1999 cả cam kết hàng năm và giải ngân đều đạt mức cao nhất từ trước đến nay. Tỷ lệ giải ngân đã được cải thiện năm 1995, tiến độ thực hiện ngắn hơn so với tiêu chuẩn của JBIC, tuy nhiên phần lớn các dự án đều chậm từ 1-2 năm so với kế hoạch đặt ra ban đầu. Các nguyên nhân đã được xác định trong đó quá trình phê duyệt nội bộ của phía Việt Nam đối với các quyết định, thay đổi hoặc điều chỉnh của dự án thường kéo dài, đặc biệt những quyết định về đấu thầu và chỉ định tư vấn. Mặt khác sự chậm trễ trong việc thanh toán theo tiến độ đã được phần nào giảm bớt. Ngân hàng thế giới WB; hiện có 21 dự án đang hoạt động và dự án đã kết thúc thể hiện tổng mức các cam kết 2,25 tỷ USD trong đó khoảng 35% đã được giải ngân. Mức giải ngân từ tài khoá 1994 là rất hài lòng nhưng tốc độ đã giảm và mức thực hiện giờ đây thấp hơn mức trong khu vực. Hiện nay mới chỉ đạt khoảng 70% tổng mức giải ngân dự kiến trong danh mục các dự án đang hoạt động. Tổng mức cam kết đã giảm từ năm 1997 và tỷ lệ giải ngân cho thấy chiều hướng giảm bắt đầu từ năm 1996. Có mức tăng về khối lượng cam kết chưa được giải ngân mặc dù tốc độ tăng đã giảm dần. Ngoài các vấn đề liên quan đến việc thực hiện dự án được mô tả dưới đây, một số nguyên nhân xuất phát từ việc sửa đổi trong các quy định thực hiện của chính phủ đã làm chậm quá trình thực hiện, ngoài ra còn do sự chuyển đổi về cơ cấu trong danh mục dự án hiện nay. Số lượng những dự án có quy mô lớn, giải ngân nhanh trong khi những dự án mới có xu hướng hoạt động phức tạp, phân tán, phải trải qua giai đoạn khởi động lâu hơn so với dự kiến. 15 Ngân hàng phát triển Châu Á; (ADB) có 25 dự án đang thực hiện ở Việt Nam trong đó có 21 dự án đầu tư đã có hiệu lực với tổng nợ ròng là 1,7 tỷ USD đã giải ngân được 30%. Trong khi cam kết hàng năm giảm từ mức cao nhất vào năm 1997, một phần chậm trễ trong việc xử lý các khoản vay dự kiến, thì mức giải ngân và trao hợp đồng trong năm 1999 lại đứng ở mức cao nhất kể từ khi ADB cung cấp các khoản vay ở Việt Nam. Tỷ lệ giải ngân đang được cải thiện, nhưng vẫn thấp hơn mức trung bình trong khu vực và ADB vẫn lo lắng về tình hình thực hiện này, bản chất của các vấn đề về thực hiện các chương trình dự án dường như đã chuyển biến với sự hoàn chỉnh về danh mục dự án. Các chậm trễ trong việc tuyển chọn và đưa tư vấn ào hoạt động, trao hợp đồng và giải ngân đang trở thành vấn đề lo ngại nhất. ADB sẽ lấy thực hiện dự án làm yếu tố quết định các khoản vay trong tương lai. 1994 1995 1996 1997 1998 1999 Cam kết hàng năm 510 619 649 673 648 773 Giải ngân hàng năm 0 37 38 109 292 4526 Phần cam kết chưa giải ngân 510 1091 1703 2267 2623 2940 Tỉ lệ giải ngân (%) 0,1 3,2 2,3 5,2 11,8 13,9 Cam kết hàng năm 228 314 508 389 392 318 Giải ngân hàng năm 65 17 129 181 220 189 Phần cam kết chưa giải ngân 228 164 460 840 1047 1219 Tỉ lệ giải ngân (%) 28 11 28 22 21 15 61 233 217 360 284 220 JBIC WB ADB Cam kết hàng năm
- Xem thêm -