Tài liệu Các giải pháp kiềm chế lạm phát tại việt nam

  • Số trang: 82 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 41 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 11429 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH HOÀNG NGỌC HÀ CÁC GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế tài chính - ngân hàng Mã số: 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. DƯƠNG THỊ BÌNH MINH TP Hồ Chí Minh tháng 10/2010 LỜI CAM ĐOAN Nội dung và số liệu phân tích trong Luận văn này là kết quả nghiên cứu độc lập của học viên và chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. ------------------- MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt và ký hiệu Danh mục bảng biểu Danh mục các hình Mở đầu........................................................................................ Chương 1 Trang 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ LẠM PHÁT VÀ KIỀM CHẾ LẠM PHÁT....................................................................... 4 1.1 Khái niệm, bản chất về lạm phát .............................................. 4 1.2 Các quan điểm khác nhau về lạm phát .................................... 5 1.3 Cách đo lường lạm phát.............................................................. 6 1.3.1 Cách đo lường lạm phát trên thế giới............................................. 6 1.3.2 Cách đo lường lạm phát của Việt Nam.......................................... 7 Phân loại lạm phát...................................................................... 8 1.4.1 Lạm phát vừa phải ....................................................................... 8 1.4.2 Lạm phát phi mã .......................................................................... 8 1.4.3 Siêu lạm phát ............................................................................... 8 Tác động của lạm phát đến nền kinh tế..................................... 9 1.5.1 Tác động tích cực của lạm phát .................................................... 10 1.5.2 Tác động tiêu cực của lạm phát .................................................... 10 Nguyên nhân gây ra lạm phát.................................................... 12 1.6.1 Lạm phát do chi phí đẩy................................................................ 12 1.6.2 Lạm phát do cầu kéo..................................................................... 13 1.6.3 Lạm phát tiền tệ............................................................................ 14 1.6.4 Lạm phát do mất cân đối cơ cấu kinh tế........................................ 15 Kiềm chế lạm phát...................................................................... 15 1.7.1 Nhóm giải pháp tác động vào cung............................................... 15 1.7.2 Nhóm giải pháp tác động vào tổng cầu.......................................... 16 1.4 1.5 1.6 1.7 1.7.3 Nhóm giải pháp tác động vào chính sách tiền tệ........................... 16 1.7.4 Nhóm giải pháp tác động vào cơ cấu kinh tế................................. 16 Kiềm chế lạm phát của một số nước trên thế giới..................... 17 1.8.1 Các biện pháp kiềm chế của các nước......................................... 17 1.8.2 Các bài học kinh nghiệm............................................................. 19 Kết luận Chương 1..................................................................... 20 1.8 Chương 2 THỰC TRẠNG LẠM PHÁT VÀ KIỀM CHẾ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2010 22 Thực trạng phát triển kinh tế Việt Nam từ năm 2000-2010 22 2.1.1 Tăng trưởng kinh tế..................................................................... 22 2.1.2 Xuất nhập khẩu hàng hóa, cán cân thương mại và thanh toán 2.1 quốc tế ......................................................................................... 23 2.1.3 Việc làm ..................................................................................... 26 2.1.4 Thị trường chứng khoán............................................................... 27 2.1.5 Thị trường bất động sản............................................................... 27 2.2 Thực trạng lạm phát của Việt Nam từ năm 2000-2010.......... 28 2.3 Thực trạng tác động của lạm phát tới các biến số kinh tế vĩ mô……………………………………………………………….. 29 2.3.1 Tác động của lạm phát đến tăng trưởng kinh tế............................. 29 2.3.2 Tác động của lạm phát đến tỷ lệ thất nghiệp.................................. 31 2.3.3 Tác động của lạm phát đến cán cân thanh toán............................ 32 Thực trạng áp dụng các biện pháp kiềm chế lạm phát tại Việt 2.4 Nam………………………………………………………………. 2.5 2.6 33 Đánh giá thực trạng áp dụng các biện pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2000-2010………………………… 36 2.5.1 Ưu điểm ……………………………………………………………. 36 2.5.2 Khuyết điểm ……………………………………………………….. 37 Phân tích các nguyên nhân chủ yếu gây lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010…………………………………………… 42 Nhóm nguyên nhân trong nước …………………………………… 42 2.6.1.1 Đầu tư công kém hiệu quả……………………………………………… 42 2.6.1.2 Chính sách tiền tệ và vai trò điều hành quản lý của NHNN……….. 44 Chính sách mở cửa của Việt Nam trong quá trình hội nhập………. 46 2.6.1 2.6.1.3 2.6.1.4 Chi phí sản xuất chưa hợp lý, sức cạnh tranh của sản phẩm không cao, hiệu quả kinh tế thấp............................................................... 48 2.6.1.5 Yếu tố tâm lý, đầu cơ, găm hàng, làm giá………………………….. 48 2.6.1.6 Thu nhập của dân cư…………………………………………………….. 49 2.6.1.7 Thực hiện lộ trình điều chỉnh giá đối với hàng hóa, vật tư cơ bản 49 2.6.1.8 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên……………………………………... 50 Nhóm nguyên nhân ngoài nước…………………………………… 50 2.6.2.1 Tác động của dòng tiền nóng…………………………………………… 50 2.6.2.2 Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới……………….. 51 Kết luận Chương 2 ..................................................................... 53 CÁC GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM 54 3.1 Định hướng phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2015 54 3.2 Dự đoán lạm phát ở Việt Nam trong thời gian tới.......................... 55 3.3 Các giải pháp kiềm chế lạm phát ở Việt Nam trong thời gian 57 2.6.2 Chương 3 2011-2015.............................................................................................. 3.3.1 Chính phủ kiểm soát lạm phát......................................................... 58 3.3.2 Ngân hàng Nhà nước kiểm soát lạm phát ....................................... 62 3.3.2.1 Điều hành chính sách tiền tệ........................................................... 62 3.3.2.2 Cần có một NHNN độc lập và đủ mạnh .......................................... 64 3.2.3 Doanh nghiệp cũng phải tự kiểm soát lạm phát............................. 66 3.2.3.1 Tiết kiệm, cắt giảm chi phí.............................................................. 66 3.2.3.2 Sử dụng các công cụ phòng chống rủi ro........................................ 68 3.2.3.3 Xây dựng và hoạch định chiến lược phát triển lâu dài................... 68 Kết luận ....................................................................................... Tài liệu tham khảo 70 Phụ lục DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT NHTƯ : Ngân hàng Trung Ương. NHNN : Ngân hàng Nhà nước. NHTM : Ngân hàng thương mại. TCTD : Tổ chức tín dụng. IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế. FED : Cục Dự trữ liên Bang của Hoa Kỳ. EU : Liên minh Châu Âu. TI : Tổ chức minh bạch quốc tế. DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước. CPI : Chỉ số giá tiêu dùng. CSTT : Chính sách tiền tệ. DTBB : Dự trữ bắt buộc. ĐTNN : Đầu tư nước ngoài. NSNN : Ngân sách Nhà nước. XNK : Xuất nhập khẩu. LTTP : Lương thực thực phẩm. USD : Đô la Mỹ. VND : Đồng Việt Nam. DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1: Tỷ lệ lạm phát (%) giai đoạn 2000-2010 ................................... 28 Bảng 2.2: Điểm và vị trí xếp hạng của Việt Nam theo TI từ năm 2000 đến năm 2007............................................................................................... 43 Bảng 2.3: Lợi nhuận sau thuế của một số Ngân hàng đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2008 .................. 46 Bảng 2.4: Mức lương tối thiểu trong cơ quan nhà nước từ năm 2000 đến năm 2009 ..................................................................................................... 49 Bảng 2.5: Diễn biến giá điện và xăng A90 giai đoạn 2000 - 2007.............. 50 Bảng 3.1: Dự báo các chỉ tiêu kinh tế-xã hội từ năm 2010-2015................ 57 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế qua các năm..................................... 22 Hình 2.2: Tình hình xuất khẩu qua các năm................................................ 23 Hình 2.3: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu qua các năm.............................. 24 Hình 2.4: Tình hình nhập khẩu qua các năm .............................................. 25 Hình 2.5: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu qua các năm.............................. 25 Hình 2.6: Xu hướng của tỷ lệ lạm phát và tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2000-2009............................................................................................ 30 Hình 2.7: Mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp giai đoạn 2000 -2009.................................................................................................... 32 Hình 2.8: Xu hướng của tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ nhập siêu giai đoạn 20002009.............................................................................................................. 33 Hình 2.9: Tổng hợp nguyên nhân gây ra lạm phát ở Việt Nam 2000 – 2010 ............................................................................................................. 52 -1- MỞ ĐẦU 1. Trình bày vấn đề nghiên cứu: Trong bối cảnh khu vực và thế giới có nhiều bất ổn do chiến tranh, xung đột, thiên tai, đặc biệt là nạn khủng bố thì Việt Nam trong những năm gần đây được xem là điểm đến an toàn nhất, có tình hình chính trị ổn định nhất. Tận dụng lợi thế này, để thu hút đầu tư nước ngoài, chúng ta còn phải tạo được sự ổn định về mặt kinh tế, mà trước hết là tạo được tâm lý ổn định trong nước, khuyến khích mọi tầng lớp dân cư yên tâm làm ăn lâu dài. Để tạo được sự ổn định về kinh tế, cần phải thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội trong đó không thể không đề cập đến vấn đề ổn định nền tài chính tiền tệ của quốc gia mà đặc biệt là vấn đề kiểm soát lạm phát, ổn định giá cả tiền tệ để tăng trưởng ổn định, bền vững và có hiệu quả. Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại, lạm phát là một căn bệnh kinh niên của mọi nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ. Nó có tính thường trực, nếu không thường xuyên kiểm soát, không có những giải pháp chống lạm phát thường trực, đồng bộ và hữu hiệu thì lạm phát có thể xảy ra và tái diễn lại ở bất cứ nền kinh tế hàng hoá nào với bất kỳ chế độ xã hội nào. Tình hình lạm phát ở Việt Nam những tháng cuối năm 2007 và năm 2008 cho thấy vấn đề kiểm soát lạm phát góp phần tạo nên một sự ổn định về kinh tế có ý nghĩa cấp bách cả về lý luận và thực tiễn. Trên cơ sở vận dụng những lý thuyết được học trong chương trình đào tạo bậc cao học Trường đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh vào điều kiện Việt Nam, Luận văn này bàn về “Các giải pháp kiềm chế lạm phát tại Việt Nam”. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Xuất phát từ lý do trên, đề tài đi vào nghiên cứu những vấn đề sau: • Làm rõ những quan điểm, lý luận về lạm phát, từ đó xem những quan điểm nào được vận dụng phổ biến và phù hợp với nền kinh tế Việt Nam. • Khái quát lại tình hình lạm phát và các sự kiện nổi bật liên quan đến lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2010. -2- • Định lượng mối quan hệ giữa lạm phát với 3 biến số kinh tế vĩ mô quan trọng, đó là: Tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán thông qua xem xét mối quan hệ hồi quy giữa lạm phát với 3 biến số trên và đi tìm một ngưỡng lạm phát mà ở đó khi lạm phát vượt qua thì có ảnh hưởng không tốt tới tăng trưởng kinh tế. • Trên cơ sở phân tích lạm phát ở Việt Nam, rút ra được những nguyên nhân chủ yếu tác động tới lạm phát kết hợp với đánh giá lại các giải pháp kiềm chế lạm phát Chính phủ đã thực hiện từ đó đề xuất các giải pháp kiểm soát lạm phát để ổn định kinh tế vĩ mô giai đoạn 2011 - 2015. 3. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu của luận văn là phương pháp thống kê, sưu tầm các số liệu từ các Bộ, ban, ngành, các số liệu có nguồn đáng tin cậy được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng như lạm phát, tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp và các số liệu cần thiết khác cho nghiên cứu. Công việc này tiến hành qua 2 bước như sau: + Thống kê các số liệu cần thiết cho giai đoạn nghiên cứu (từ năm 2000 đến năm 2010). + Tuỳ vào mục đích nghiên cứu mà trích dẫn số liệu phù hợp. Dựa trên số liệu thu thập được, luận văn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hồi quy để xử lý và biểu diễn số liệu có được theo các nội dung cần thiết. Riêng trong phương pháp hồi quy, học viên sử dụng chương trình STATA để chạy mô hình hồi quy, chọn sai số cho phép là 5% (độ tin cậy đạt 95% trong các phân tích). Nếu phân tích hồi quy cho kết quả song không đảm bảo độ tin cậy thì kết luận kết quả hồi quy không có ý nghĩa về mặt thống kê. Ngoài ra, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành để xem xét, nghiên cứu vấn đề dưới nhiều góc độ, nhiều ngành khác nhau; phương pháp so sánh - đối chiếu nhằm xem xét vấn đề trong mối tương quan, so sánh đối chiếu giữa những thời kỳ khác nhau; phương pháp chuyên gia: tìm hiểu vấn đề thông qua hình thức thu thập ý kiến của những người có nhiều kinh nghiệm (đặc biệt là các thầy cô -3- giảng viên), am tường trên từng lĩnh vực để từ đó rút ra những kết luận xác thực hay vận dụng kết quả nghiên cứu của một số chuyên gia về các vấn đề có liên quan. 4. Những kết quả đạt được của Luận văn: Một là, khái quát tình hình lạm phát ở Việt Nam từ năm 2000 đến 2010. Hai là, làm rõ mức độ ảnh hưởng của lạm phát đến tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán thông qua mô hình hồi quy xác định mức độ ảnh hưởng của lạm phát tới các nhân tố trên. Tìm ra một ngưỡng lạm phát ở Việt Nam kích thích tăng trưởng kinh tế. Ba là, làm rõ những nguyên nhân chủ yếu gây ra lạm phát ở Việt Nam đồng thời đánh giá lại các giải pháp kiềm chế lạm phát của Chính phủ thời gian qua từ đó rút ra bài học trong vấn đề kiềm chế lạm phát và đề xuất những giải pháp kiểm soát lạm phát phù hợp. 5. Nội dung kết cấu của Luận văn: Toàn bộ nội dung của đề tài được thể hiện trong 3 chương: Chương I: Tổng quan lý thuyết về lạm phát và kiềm chế lạm phát. Chương II: Thực trạng lạm phát và kiềm chế lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2000-2010. Chương III: Các giải pháp kiềm chế lạm phát tại Việt Nam. -4- CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT LẠM PHÁT VÀ KIỀM CHẾ LẠM PHÁT 1.1. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VỀ LẠM PHÁT Trong kinh tế học, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế. Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác. Thông thường, người ta hiểu theo nghĩa đầu tiên là lạm phát của đơn vị tiền tệ trong phạm vi nền kinh tế của một quốc gia, còn hiểu theo nghĩa thứ hai là lạm phát của một loại tiền tệ trong phạm vi thị trường toàn cầu. Như vậy, có thể nhận thấy rằng sự tăng lên của giá cả chính là một trong những biểu hiện cơ bản của lạm phát. Việc xem xét lạm phát tập trung vào nghiên cứu những biểu hiện của lạm phát, thể hiện qua việc gia tăng của mức giá chung với tốc độ cao và kéo dài. Để đo lường mức giá chung trong nền kinh tế, người ta thường dùng các khái niệm chỉ số giá. Chỉ số giá bao gồm một số loại như: chỉ số giá bán lẻ CPI - Consumer Price Index, chỉ số giá bán buôn - WPI - Wholesale price index, Chỉ số giá sản xuất - PPI - Producer Price Index,... song thông thường thì người ta dùng chỉ số giá bán lẻ để đo lường mức độ lạm phát. Nếu nền kinh tế năm nay có lạm phát 10%/năm tức là mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên 10% so với năm trước đó. Điều đó không có nghĩa là giá cả của tất cả các hàng hóa đều tăng lên cùng một tỷ lệ 10%, mà những hàng hóa khác nhau sẽ có những tỷ lệ tăng khác nhau và thậm chí có những mặt hàng giá giảm hoặc giá không đổi. Về bản chất, lạm phát là do khối lượng tiền tệ trong lưu thông vượt quá khối lượng hàng hóa và dịch vụ cung ứng, dẫn đến sự tăng giá đồng loạt, liên tục và ở mức đáng kể. Từ đó, người ta thường lấy chỉ số giá tăng để nói lên mức độ lạm phát. Lạm phát thường đi kèm với tăng trưởng kinh tế, tăng số lượng công ăn việc làm. Bản chất lạm phát không xấu, bởi lạm phát ở mức kiểm soát được sẽ kích thích đầu tư, xuất -5- khẩu và cải thiện công ăn việc làm. Song, lạm phát khi tăng quá mức (đến 2 con số trở lên) và ngoài tầm kiểm soát sẽ gây tổn hại cho nền kinh tế và cuộc sống người dân. 1.2. CÁC QUAN ĐIỂM KHÁC NHAU VỀ LẠM PHÁT Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển và cận đại thì lạm phát dưới chủ nghĩa tư bản là sự tràn ngập trên các kênh lưu thông một khối lượng dấu hiệu giá trị (tiền giấy) quá thừa dẫn đến làm mất giá từng phần dấu hiệu giá trị so với mệnh giá danh nghĩa của nó. Khi đó, các nhà kinh tế học cho rằng khối lượng tiền bơm ra lưu thông (Kc) lớn hơn khối lượng tiền cần thiết hay sức hấp thụ của thị trường hàng hóa (Kt) mà biểu hiện là tiền giấy mất giá so với hàng, với vàng, với ngoại tệ. Người dân không muốn giữ tiền và không muốn đem tiền đến gửi tại các ngân hàng mà chuyển vào đầu tư trực tiếp hoặc ồ ạt rút ra để mua sắm bất động sản, tích trữ vàng. Kết quả là hệ thống Ngân hàng thì thiếu tiền mặt nghiêm trọng, nạn khất nợ trở thành phổ biến trong khi tiền ngoài lưu thông tràn ngập, các nhu cầu vay qua ngân hàng bị từ chối vì không có nguồn để đáp ứng. Người có hàng thì mặc sức tăng giá với tốc độ lớn hơn tốc độ lạm phát, người có thu nhập bằng tiền thì bị tước đoạt dần. Cũng theo các nhà kinh tế học cổ điển thì dường như nạn lạm phát dưới chủ nghĩa tư bản là hoàn toàn do ý chí chủ quan của giai cấp bóc lột thông qua quyền thao túng hệ thống các ngân hàng (trước hết là NHTƯ) gây ra. Từ đó, họ đã nhìn lạm phát như một tai họa từ phía thể chế mà muốn khắc phục nó hầu như chỉ có thể thông qua một cuộc cách mạng tư sản. Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì lạm phát là một căn bệnh kinh niên của mọi nền kinh tế hàng hóa - tiền tệ. Nó có tính thường trực, nếu không thường xuyên kiểm soát, không có những giải pháp chống lạm phát thường trực, đồng bộ và hữu hiệu thì lạm phát có thể xảy ra ở bất kỳ chế độ xã hội nào. Các nhà kinh tế này cho rằng biểu hiện của lạm phát là: mức giá chung của hàng hóa và chi phí sản xuất đồng thời tăng lên một cách phổ biến trong một khoảng thời gian đủ dài để nhận rõ xu hướng này. Do đó, nếu giá cả chỉ tăng ở một vài nhóm hàng mang tính đột biến hay tính thời vụ thì phải loại bỏ các yếu tố đó theo cách tính chỉ số lạm phát cơ bản. Lạm phát phản ánh thuần túy quan hệ hàng - tiền trên một quy mô phổ biến và có thời gian đủ dài để khẳng định xu hướng của nó. Nguyên nhân của lạm phát bao gồm một -6- tổ hợp rất nhiều những nhân tố trong đó có thể chia ra thành một số nhóm chủ yếu như: lạm phát do cầu kéo, lạm phát do chi phí đẩy, lạm phát do mất cân đối cơ cấu kinh tế và lạm phát do tình trạng không ổn định về kinh tế - chính trị - xã hội tạo thành tâm lý đẩy giá lên và đồng tiền bị mất uy tín trong nền kinh tế. Trong các nhân tố nói trên, ba nhóm nhân tố đầu tiên có tác động mang tính thường xuyên và cơ bản nhất đến các cấp độ phát sinh của lạm phát. Vậy một điều cần rút ra ở đây là: Dù theo quan điểm nào thì nói chung lạm phát vẫn là một hiện tượng kinh tế khách quan và là đối tượng cần đặc biệt quan tâm của mọi CP. Trong nền kinh tế hàng hóa - tiền tệ nói chung và nền kinh tế thị trường nói riêng, người ta không thể chối bỏ lạm phát nhưng nếu nhận thức đúng bản chất kinh tế của nó thì vẫn có thể chế ngự và kiểm soát được lạm phát. Mặt khác, nguyên nhân của lạm phát là không hoàn toàn do chiếc máy bơm tiền của NHTƯ tạo ra mặc dù suy cho cùng thì bản chất của lạm phát vẫn là hiện tượng kinh tế nảy sinh trong mối quan hệ không tương thích một cách phổ biến giữa cung và cầu hàng hóa trong cơ chế thị trường mà ở đây, "cung" là hàng và "cầu" là tiền. Cần phải bình tĩnh nhận định và chủ động chế ngự các khả năng bùng nổ những nhân tố tiềm ẩn của lạm phát. 1.3. CÁCH ĐO LƯỜNG LẠM PHÁT 1.3.1. Cách đo lường lạm phát trên thế giới Ở Mỹ, FED chọn chỉ số trượt giá tổng tiêu dùng cá nhân làm cơ sở cho các quyết định của mình. Chỉ số này rộng hơn CPI và không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi thói quen tiêu dùng trong dân chúng nên nó là thước đo rất tốt cho tình trạng lạm phát hiện thời. Với đa số các nước khác, NHTƯ thường sử dụng CPI đã được hiệu chỉnh yếu tố mùa vụ vì không có được số liệu của chỉ số trượt giá tổng tiêu dùng cá nhân tốt như Mỹ. Đáng lưu ý hơn cả là FED và một số NHTƯ của Úc, New Zealand, Nhật đã loại bỏ một số loại hàng hóa có độ biến thiên lớn (lương thực, năng lượng, lãi suất mua nhà) ra khỏi rổ hàng hóa tính chỉ số lạm phát cơ bản. Các ngân hàng này cho rằng những thành phần nói trên dù có biên độ dao động lớn nhưng về lâu dài không làm ảnh -7- hưởng đến xu hướng chung của lạm phát, nên không ảnh hưởng đến kỳ vọng lạm phát. Hơn nữa, sự biến động của các nhóm hàng này thường nằm ngoài khả năng kiểm soát và tầm ảnh hưởng của NHTƯ nên họ cũng không thể can thiệp. Ảnh hưởng của việc loại bỏ các yếu tố có độ biến thiên lớn ra khỏi rổ hàng hóa tính CPI rất quan trọng cho Việt Nam. Hiện tại, nhóm hàng hóa lương thực thực phẩm đã chiếm khoảng 42,85% và giá cả của mặt hàng lương thực thực phẩm của Việt nam có độ biến thiên cao hơn so với nhiều nước. 1.3.2. Cách đo lường lạm phát của Việt Nam Lạm phát được đo lường bằng cách theo dõi sự thay đổi trong giá bán lẻ của một lượng lớn các hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế. Giá cả của các loại hàng hóa và dịch vụ được tổ hợp với nhau để đưa ra một mức giá cả trung bình, gọi là mức giá trung bình của một tập hợp các sản phẩm. Chỉ số giá cả là tỷ lệ mức giá trung bình ở thời điểm hiện tại đối với mức giá trung bình của nhóm hàng tương ứng ở thời điểm gốc. Tỷ lệ lạm phát thể hiện qua chỉ số giá cả là tỷ lệ phần trăm mức tăng của mức giá trung bình hiện tại so với mức giá trung bình ở thời điểm gốc. Ở Việt Nam, lạm phát được đo lường bằng tỷ lệ lạm phát, là suất tăng của mức giá tổng quát theo thời gian. Thước đo phản ánh mức giá tổng quát phổ biến nhất là chỉ số giá tiêu dùng (viết tắt: CPI). CPI là một tỷ số phản ánh của rổ hàng hóa trong nhiều năm khác nhau so với giá của cùng rổ hàng hóa đó trong năm gốc. Chỉ số giá này phụ thuộc vào năm được chọn làm gốc và sự lựa chọn rổ hàng hóa tiêu dùng. Trên cơ sở xác định CPI bình quân, tỷ lệ lạm phát phản ánh sự thay đổi mức giá bình quân của giai đoạn này so với giai đoạn trước được tính theo công thức: Tỷ lệ lạm phát= (Mức giá hiện tại – Mức giá năm trước) x 100% Mức giá năm trước N -8- Nhược điểm chính của chỉ số này là mức độ bao phủ cũng như sử dụng trọng số cố định trong tính toán. Mức độ bao phủ của chỉ số giá này chỉ giới hạn đối với một số hàng hóa tiêu dùng và trọng số cố định dựa vào tỷ phần chi tiêu đối với một số hàng hóa cơ bản của người dân thành thị mua vào năm gốc. Nhược điểm thứ hai của chỉ số này là phản ánh sự biến động của giá hàng hóa tư bản, không phản ánh sự biến đổi trong cơ cấu hàng hóa tiêu dùng cũng như sự thay đổi trong phân bổ chi tiêu của người tiêu dùng cho những hàng hóa khác nhau theo thời gian. 1.4. PHÂN LOẠI LẠM PHÁT Tùy theo tiêu thức phân loại lạm phát mà có các loại lạm phát khác nhau. Thông thường việc phân loại lạm phát trên cơ sở định lượng và định tính. Về mặt định lượng, người ta phân loại lạm phát dựa trên tỷ lệ phần trăm lạm phát được tính trong năm. Theo đó, lạm phát được chia thành 3 loại như sau: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã và siêu lạm phát. 1.4.1. Lạm phát vừa phải Lạm phát vừa phải là lạm phát ở mức 1 con số nguyên (tỷ lệ tăng giá cả hàng hóa trong khoảng 10% trở lại). Ở mức độ lạm phát vừa phải, giá cả tăng chậm, dao động xung quanh mức tăng tiền lương. Trong điều kiện như thế, giá trị tiền tệ không biến động nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển. Khi giá cả tăng vượt ra khỏi mức độ hợp lý trên, người ta nói lạm phát đang bước vào giai đoạn tăng cao. 1.4.2. Lạm phát phi mã Lạm phát cao là lạm phát với tốc độ 2 con số (từ 20%/năm đến dưới 100%/năm), mức độ tăng của giá cả hàng hóa lúc này giống như ”Một con ngựa bất kham đang tung vó để chạy”. Khi lạm phát phi mã xảy ra, sản xuất bị đình trệ, nền tài chính bị phá hoại. Nếu không có biện pháp thích hợp để “ghìm chân chú ngựa” thì nền kinh tế sẽ dễ dàng rơi vào tình trạng siêu lạm phát. 1.4.3. Siêu lạm phát Siêu lạm phát là lạm phát với tốc độ 3 con số trở lên, thậm chí người ta không thể đo lường lạm phát bằng số % mà bằng số lần tăng giá trong năm. Siêu -9- lạm phát thường xảy ra do các biến cố lớn như chiến tranh, khủng hoảng chính trị dẫn đến đảo lộn trật tự xã hội. Khi những biến cố lớn xảy ra, sự thâm thụt ngân sách khiến Chính phủ phải phát hành tiền giấy để bù đắp dẫn đến siêu lạm phát. Siêu lạm phát có sức phá huỷ toàn bộ hoạt động kinh tế và nền kinh tế bị suy thoái nghiêm trọng. Có thể ví siêu lạm phát như cơn sóng thần trong kinh tế. Về mặt định tính: lạm phát được chia thành nhiều loại khác nhau, tùy theo tính chất của lạm phát mà người ta chia ra các loại cơ bản sau: • Lạm phát thuần túy: Là trường hợp đặc biệt của lạm phát, hầu như giá cả của mọi hàng hóa đều tăng lên cùng một tỷ lệ trong cùng một đơn vị thời gian. • Lạm phát cân bằng: Là loại lạm phát có mức giá chung tăng tương ứng với mức thu nhập. • Lạm phát được dự đoán trước: là lạm phát mà mọi người có thể dự đoán trước nhờ vào sự diễn tiến liên tục theo chuỗi thời gian trong nhiều năm. • Lạm phát không được dự đoán trước: là lạm phát xảy ra bất ngờ, ngoài sự tiên liệu của mọi người về quy mô, cường độ cũng như mức độ tác động. • Lạm phát cao và lạm phát thấp: lạm phát cao là mức lạm phát mà tỷ lệ tăng thu nhập thấp hơn tỷ lệ lạm phát. Ngược lại, lạm phát thấp là mức tăng thu nhập cao hơn mức độ tăng của tỷ lệ lạm phát. Như vậy, có thể phân loại lạm phát theo nhiều mức độ khác nhau để có những biện pháp kiểm soát thích hợp. Song, biện pháp “phòng chống” hay “chữa trị”cũng còn phải căn cứ vào nguyên nhân gây “bệnh”. 1.5. TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN NỀN KINH TẾ Lạm phát có thể tác động tích cực lẫn tiêu cực đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh khác nhau với mức độ ảnh hưởng tổng thể khác nhau, phụ thuộc đáng kể vào cơ cấu thể chế (cả nhà nước và tư nhân) của nền kinh tế, phụ thuộc vào khả năng thích nghi với mức lạm phát hiện hành và khả năng dự báo lạm phát. - 10 - 1.5.1. Tác động tích cực của lạm phát Lạm phát vừa phải được xem là giúp tăng trưởng kinh tế thông qua việc khuyến khích huy động vốn và tăng tính linh hoạt giá cả. Tỷ lệ lạm phát thấp có thể giúp “bôi trơn” thị trường hàng hoá, lao động và tăng tính linh hoạt tương đối đối với giá cả. Nếu giá cả (kể cả tiền lương và giá cả của các nhân tố khác) giảm xuống với tính linh hoạt thấp và nếu các ngành sản xuất khác nhau có mức cầu và năng suất tăng không đồng đều thì giá cả tăng nhẹ có thể tạo ra một mức độ linh hoạt giá cả tương đối lớn cần thiết cho việc phân bổ hiệu qủa các nguồn lực. Tỷ lệ lạm phát thấp và ổn định sẽ tạo ra một trong những động lực mạnh nhất để giúp đạt được mức tăng trưởng ổn định. 1.5.2. Tác động tiêu cực của lạm phát Lạm phát xảy ra ngoài dự tính sẽ tạo nên biến động bất thường về giá trị tiền tệ và làm sai lệch toàn bộ thước đo các quan hệ giá trị, ảnh hưởng đến mọi hoạt động kinh tế xã hội. Có thể kể ra một số hậu quả của lạm phát như sau: • Một là, lạm phát kìm hãm tăng trưởng kinh tế, ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội. Lạm phát làm cho thu nhập thực của người lao động bị giảm sút, có thể kéo theo các cuộc đình công đòi tăng lương với qui mô lớn, dài ngày làm ngừng trệ sự tăng trưởng kinh tế. Lạm phát còn làm cho lãi suất danh nghĩa tăng lên bởi tỷ lệ lạm phát dự tính tăng lên (lãi suất thực = lãi suất danh nghiã - tỷ lệ lạm phát), nếu lạm phát dự tính không phù hợp với lạm phát thực tế, nó sẽ làm ảnh hưởng đến mức lãi suất thực. Kết quả là ảnh hưởng đến tiết kiệm và đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến mức tăng trưởng kinh tế. Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, do lạm phát, giá cả vật tư hàng hoá, nguyên liệu tăng nên khu vực sản xuất kinh doanh mỗi ngày một thu hẹp, ngược lại dịch vụ, thương mại lại phát triển (buôn bán có lợi hơn) dẫn đến khủng hoảng kinh tế và trật tự kinh tế bị rối loạn. - 11 - Trong lĩnh vực đầu tư, sự biến động bất thường của lạm phát gây khó khăn cho việc xác định mức sinh lợi chính xác của các khoản đầu tư, khiến cho các nhà đầu tư ngần ngại khi tiến hành đầu tư, nhất là đầu tư vào các dự án dài hạn, làm ảnh hưởng đến sự tăng trưởng kinh tế. Trong lĩnh vực lưu thông phân phối, giá cả hàng hoá tăng đã gây nên tình trạng đầu cơ tích trữ hàng hoá vì thế làm mất cân đối giả tạo quan hệ cung cầu làm cho lĩnh vực lưu thông bị rối loạn. • Hai là, lạm phát làm cho đời sống dân cư gặp khó khăn hơn. Khi lạm phát tăng lên, tổng thu nhập danh nghĩa tăng lên, giá cả hàng hoá tăng, trong khi thu nhập không tăng, hoặc tăng chậm (đặc biệt là những người làm công ăn lương) ngày càng gặp khó khăn. • Ba là, lạm phát làm rối loạn hệ thống tiền tệ. Trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, lạm phát làm cho sức mua đồng tiền giảm, lưu thông tiền tệ diễn biến khác thường, tốc độ lưu thông của tiền tệ tăng lên một cách đột biến càng làm cho sức mua của đồng tiền giảm xuống nhanh chóng hơn. Hoạt động của hệ thống tín dụng ngân hàng rơi vào tình trạng khủng hoảng, do nguồn tiền gửi trong xã hội bị sụt giảm nhanh chóng, nhiều ngân hàng bị phá sản do mất khả năng thanh toán và thua lỗ trong kinh doanh. Tình hình đó làm cho hệ thống tiền tệ bị rối loạn và không thể kiểm soát nổi. • Bốn là, lạm phát làm xấu đi tình trạng của cán cân thanh toán quốc tế Nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn tỷ lệ lạm phát nước ngoài (có quan hệ mậu dịch) thì giá cả hàng hoá trong nước trở nên mắc hơn so với giá cả hàng hoá nước ngoài, do đó làm giảm xuất khẩu, tăng nhập khẩu, làm xấu đi tình trạng tài khoản vãng lai. Tỷ lệ lạm phát cao cùng với bội chi tài khoản vãng lai có thể tạo nên tâm lý trông đợi một sự giảm giá của đồng nội tệ so với ngoại tệ gây áp lực tăng tỷ giá, từ đó càng đẩy mức giá cả chung tăng lên. • Năm là, lạm phát làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp Mức giá chung tăng lên có thể gây nên sự giảm sút của tổng cầu và công ăn việc làm, do đó gia tăng tỷ lệ thất nghiệp (vì khu vực sản xuất sẽ bị thu hẹp).
- Xem thêm -