Tài liệu Bồi dưỡng tư duy cho học sinh lớp 1 thông qua dạy học phân môn học vần

  • Số trang: 74 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 0
sharebook

Tham gia: 25/12/2015

Mô tả:

Lời câm ơn Để hoàn thành khóa luận, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhån. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS. Nguyễn Thị Nga người đã hướng dẫn tận tình, động viên giúp tôi từng bước hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Tôi xin câm ơn tập thể Bộ môn Ngữ văn, Khoa Khoa học xã hội, Khoa Sư phäm Tiểu học- Mæm non đã täo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận. Tôi xin câm ơn Trường Đäi học Quâng Bình - nơi tôi học tập, câm ơn gia đình, bän bè đã luôn động viên, chia sẽ, giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập, nghiên cứu. Quâng Bình, ngày tháng 5 năm 2019 Sinh viên Nguyễn Thị Trang LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Bồi dƣỡng tƣ duy cho học sinh lớp 1 thông qua dạy học phân môn học vần” là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực, nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Quảng Bình, ngày tháng 5 năm 2019 Sinh viên Nguyễn Thị Trang MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC ......................................................................................................... 1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... 3 PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 4 1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 4 2. Lịch sử vấn đề ............................................................................................... 6 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 7 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................. 7 4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 8 5. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 8 6. Đóng góp của đề tài....................................................................................... 8 7. Cấu trúc của đề tài ......................................................................................... 9 CHƢƠNG 1: CƠ SƠ KHOA HỌC CỦA VIỆC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TƢ DUY CHO HỌC SINH TIỂU HỌC QUA DẠY “ HỌC VẦN” ............. 10 1.1. Cơ sở lí luận ............................................................................................. 10 1.1.1. Một số vấn đề liên quan đến đến tƣ duy và phát triển năng lực tƣ duy cho học sinh tiểu học. ...................................................................................... 10 1.1.2 Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc bồi dƣỡng tƣ duy cho học sinh Tiểu học. .................................................................................................................. 14 1.1.3 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học với việc bồi dƣỡng tƣ duy. ......................................................................................................................... 16 1.2 Cơ sở thực tiễn .......................................................................................... 19 1.2.1.Mục tiêu của môn Tiếng Việt ................................................................ 19 1.2.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của phân môn Học vần ........................................ 20 1.2.3 Cấu trúc Tài liệu dạy học Tiếng Việt 1 CNGD ..................................... 22 1.2.4 Thực trạng của việc phát triển tƣ duy cho học sinh lớp 1 thông qua phân môn học vần .................................................................................................... 27 1 CHƢƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƢỠNG TƢ DUY CHO HỌC SINH LỚP 1 QUA DẠY “HỌC VẦN”. ......................................................... 32 2.1. Lựa chọn và vận dụng các phƣơng pháp dạy học hợp lí, đổi mới hình thức tổ chức dạy học vần để bồi dƣỡng tƣ duy cho học sinh.......................... 32 2.1.1 Vận dụng PP dạy học một cách hợp lí ................................................... 32 2.1.2 Đổi mới hình thức tổ chức dạy học ........................................................ 37 2.2 Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập thực hành trong dạy học vần để rèn luyện tƣ duy cho học sinh. .............................................................................. 40 2.2.1 Cơ sở khoa học để xây dựng bài tập ...................................................... 40 2.2.2 Xây dựng hệ thống bài tập ..................................................................... 41 2.3 Tăng cƣờng rèn các thao tác tƣ duy trong dạy học vần cho học sinh. ...... 46 2.3.1 Rèn thao tác phân tích ............................................................................ 46 2.3.3 Rèn thao tác so sánh ............................................................................... 49 CHƢƠNG III: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................. 51 3.1 Khái quát về thực nghiệm sƣ phạm........................................................... 51 3.1.1 Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm .......................................................... 51 3.1.2 Nhiệm vụ ................................................................................................ 51 3.1.3 Địa bàn, thời gian, đối tƣợng thực nghiệm. ........................................... 51 3.1.4 Nội dung thực nghiệm ........................................................................... 51 3.1.5 Thiết kế giáo án thực nghiệm ................................................................. 52 3.1.6 Tiến hành dạy thực nghiệm .................................................................... 64 3.1.7 Tiêu chí đánh giá hiệu quả các phƣơng pháp, hình thức dạy học. ......... 65 3.1.8 Kết quả thực nghiệm .............................................................................. 65 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 67 1. Kết luận ....................................................................................................... 67 2. Kiến nghị ..................................................................................................... 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 70 PHỤ LỤC ........................................................................................................ 72 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Chú giải [1; tr 12] Tài liệu số 1, trang 12 HS Học sinh SGK Sách giáo khoa VBT Vở bài tập TNSP Thực nghiệm sƣ phạm TNKQ Trắc nghiệm khách quan BT Bài tập PPDH Phƣơng pháp dạy học 3 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thời đại ngày nay, nền kinh tế tri thức đ tác động mạnh đến sự phát triển của x hội. Tri thức có ch đứng quan trọng, ở vị trí quyền lực, trở thành chiếc chìa khoá vạn năng trong nền kinh tế ấy. Muốn thấu hiểu, nắm ắt đƣợc tri thức, con ngƣời không thể thiếu tƣ duy. Nó là điều kiện cần và đủ để khám phá, lĩnh hội tri thức. Tƣ duy là năng lực quan trọng nhất để m i ngƣời chu n ị cho cuộc sống của mình” (Erick Laudau -1990). Việc hình thành và phát triển nền tảng tƣ duy cho con ngƣời trong thời đại mới có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nó n ng cao khả năng nhận thức ản chất của sự vật, hiện tƣợng và tìm ra các mối quan hệ có tính qui luật giữa chúng. Không có những năng lực, ph m chất của tƣ duy, con ngƣời khó có khả năng nắm ắt và lĩnh hội tri thức c ng nhƣ vận dụng tri thức. Tƣ duy góp phần phát huy nội lực, tăng cƣờng tự giác, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo. Đó c ng là một ph m chất trí tuệ cần thiết và quan trọng đối với học sinh ở ậc Tiểu học. Phát triển tƣ duy cho ngƣời học là một trong những mục tiêu của các chƣơng trình dạy học. Để đạt đƣợc mục tiêu đó, phƣơng pháp dạy học phải hƣớng vào ngƣời học nhằm tôn trọng lợi ích, quyền lợi, sáng tạo cá nh n. Nhờ đó, tƣ duy của ngƣời học sẽ đƣợc hình thành và phát triển trong môi trƣờng, điều kiện tốt nhất. Mặt khác, Tiểu học là cấp học đầu tiên đặt cơ sở cho việc hình thành và phát triển nh n cách con ngƣời, đặt nền tảng cho giáo dục phổ thông và các cấp học trên nên ồi dƣỡng năng lực tƣ duy cho học sinh là vô c ng cần thiết và quan trọng. Ở học sinh lớp một, v a rời khỏi ậc học Mầm non (hoạt động vui chơi là chính , tr ƣớc vào trƣờng Tiểu học (hoạt động học là chủ đạo , nên có nhiều đổi thay trong t m sinh lý lứa tuổi. Mặt khác hoạt động học đ i hỏi tr phải đi vào nền nếp mang tính tổ chức, tính k luật, tính c n trọng và hơn hết 4 phải làm quen với quá trình động n o suy nghĩ, iết cách ghi nhớ kiến thức cốt l i. Muốn tri thức lƣu lại trong đầu tr một cách ền vững thì giáo viên phải giúp học sinh iết suy nghĩ, tìm t i, sáng tạo. Rèn luyện các thao tác tƣ duy là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngƣời giáo viên dạy lớp 1. Tuy nhiên thực tiễn dạy và học ở Tiểu học có không ít giáo viên chƣa nhận thức đƣợc hết tác dụng, vai tr , ý nghĩa của tƣ duy đối với học sinh nên chƣa chú trọng đến việc ồi dƣỡng tƣ duy cho tr . Là sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học, trong quá trình học tập ở giảng đƣờng đại học, chúng tôi đ có cơ hội tiếp xúc với chƣơng trình, tài liệu lẫn phƣơng pháp dạy học ở Tiểu học. Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu chƣơng trình, sách giáo khoa và phƣơng pháp dạy học chúng tôi nhận thấy ph n môn học vần tiềm n nhiều yếu tố cốt l i trong nội hàm ản chất tƣ duy. Vì vậy chúng tôi lựa chọn ph n môn học vần để ồi dƣỡng các thao tác và các ph m chất tƣ duy cho học sinh tiểu học. Đặc iệt tài liệu dạy học Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ giáo dục giúp các em học sinh đọc thông, viết thạo, nắm chắc luật chính tả, nắm chắc hệ thống cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt. Đồng thời giúp tr phát triển tƣ duy và iết cách làm việc trí óc, phát huy năng lực tối ƣu của m i cá nhân học sinh. Qua 4 việc trong cách dạy một ài học vần ở sách giáo khoa CNGD sẽ phát triển các thao tác tƣ duy nhƣ: phân tích, tổng hợp, mô hình hóa. Đó c ng đồng thời là các thao tác tƣ duy quan trọng để tr học cách làm việc trí óc, học cách học, học cách tự nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả làm việc của mình. Việc bồi dƣỡng tƣ duy trong ph n môn "Học vần" sẽ góp phần giúp các em phát triển ngôn ngữ, làm giàu vốn t . T đó, các em tích luỹ cho mình những kỹ năng sống phù hợp. Qua đó, những kĩ năng giao tiếp ở các em sẽ ngày càng hoàn thiện và phát triển. Phân môn học vần sẽ góp phần hình thành cho học sinh các kỹ năng cơ ản về: nghe - nói - đọc - viết. Trên cơ sở đó, 5 giúp các em iết yêu quý tiếng mẹ đ . Và nó là chìa khoá của nhận thức, của học vấn, của sự phát triển trí tuệ đứng đắn. Nhận thức đƣợc những vấn đề trên nên chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Bồi dưỡng tư duy cho học sinh lớp 1 thông qua dạy học phân môn Học vần” để nghiên cứu, đi s u tìm hiểu. Đề tài có ý nghĩa thời sự, hữu ích cho việc dạy học vần ở trƣờng Tiểu học hiện nay. 2. Lịch sử vấn đề Đ có rất nhiều công trình nghiên cứu đến vấn đề phát triển tƣ duy cho học sinh tiểu học. Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đ tiếp cận những tài liệu của các tác giả sau: Trần Luận với công trình “Phát triển tƣ duy sáng tạo cho học sinh phổ thông thông qua hệ thống ài tập” tác giả đƣa ra hệ thống ài tập phong phú và đa dạng nhằm phát triển khả năng tƣ duy cho học sinh, những ài tập đó đ i hỏi học sinh phải iết suy nghĩ huy động các kiến thức đ có để giải quyết vấn đề chính là học sinh đang ồi dƣỡng tƣ duy. TS. Nguyễn Thị Xu n Yến với ài viết “Phát triển tƣ duy cho học sinh qua dạy học môn Tiếng Việt” đ đề cập đến phƣơng pháp tổ chức đồng tâm và phát triển phƣơng pháp dạy học hƣớng vào ngƣời học nhằm tôn trọng lợi ích, quyền lợi, sáng tạo cá nh n của học sinh. Nhờ đó tƣ duy của ngƣời học sẽ đƣợc hình thành và phát triển trong môi trƣờng, điều kiện tốt nhất. Trần Luận với công trình “Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông qua hệ thống bài tập” tác giả đ đƣa ra hệ thống bài tập phong phú và đa dạng nhằm phát triển khả năng tƣ duy cho HS. T những bài tập đó, đ i hỏi HS phải biết suy nghĩ, huy động các kiến thức đ có để giải quyết vấn đề chính là HS đang tƣ duy. Lê A, Thành Thị Yến Mỹ, Lê Phƣơng Nga, Nguyễn Trí trong “Phương pháp dạy học Tiếng Việt” (NXB Giáo dục, 2000 đ đƣa ra phƣơng pháp dạy 6 học Tiếng Việt cụ thể cho t ng ph n môn theo chƣơng trình giáo dục c , khi đó ph n môn “Luyện t và c u” chƣa xuất hiện mà nó tồn tại dƣới hai phân môn: T ngữ và ngữ pháp.  Alêcxâyep với công trình: “Phát triển tư duy cho học sinh” đ chỉ ra tầm quan trọng của việc phát triển tƣ duy cho HS đồng thời đƣa ra những phƣơng pháp, iện pháp nhằm phát triển khả năng tƣ duy cho HS.  Đinh Thị Oanh, V Thị Kim Dung, Phạm Thị Thanh với công trình “ Tiếng Việt và phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học” ( NXB Giáo dục, 2006 đ đƣa ra phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt và cụ thể cho t ng phân môn Tiếng Việt. Trong đó có phƣơng pháp dạy học “Luyện t và c u” và điểm qua về dạy học theo hƣớng đổi mới, tích cực, tạo hứng thú học tập cho HS. Những công trình nghiên cứu trên là tài liệu gợi ý quý áu cho chúng tôi trong quá trình tiến hành thực hiện đề tài. Phát triển tƣ duy cho HS tiểu học là một vấn đề đang đƣợc nhiều nhà giáo dục quan t m, đề cập nhiều phƣơng diện tuy nhiên nó vẫn chỉ d ng lại ở mức độ khái quát chung. Kế th a thành quả của những ngƣời đi trƣớc, đề tài chúng tôi đi s u nghiên cứu việc rèn luyện phát triển tƣ duy cho học sinh tiểu học qua dạy học vần để đề xuất các hƣớng đi cụ thể trong quá trình dạy học. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu  Học sinh lớp 1  Chƣơng trình SGK Tiếng Việt lớp 1- CNGD  Giáo viên dạy lớp 1 3.2. Phạm vi nghiên cứu 7  Do thời gian thực hiện đề tài có hạn, vì vậy chúng tôi chỉ tiến hành điều tra và nghiên cứu các thao tác và ph m chất tƣ duy đƣợc tiềm n trong nội dung dạy học vần 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt mục đích nghiên cứu, khóa luận phải thực hiện các nhiệm vụ sau:  Nghiên cứu tài liệu liên quan đến để tài.  Tìm hiểu về thực trạng của việc bồi dƣỡng tƣ duy cho học sinh lớp 1 qua dạy học vần.  Tiến hành TNSP để thu thập kết quả, đánh giá hiệu quả của việc bồi dƣỡng tƣ duy cho học sinh lớp 1 qua dạy học vần. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện đề tài này, cần sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau:  Nhóm phƣơng pháp lý thuyết:  Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận  Phƣơng pháp xử lý số liệu.  Nhóm phƣơng pháp thực hành  Phƣơng pháp quan sát.  Phƣơng pháp thu thập thông tin.  Phƣơng pháp so sánh.  Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm. 6. Đóng góp của đề tài Việc nghiên cứu đề tài góp phần:  Khảo sát một cách có hệ thống sách giáo khoa CNGD  Đề ra một số biện pháp để bồi dƣỡng tƣ duy cho học sinh qua dạy Học vần  Làm sáng tỏ vai tr , ý nghĩa của việc bồi dƣỡng tƣ duy cho học sinh lớp 1 qua dạy “Học vần”. 8  Là tài liệu tham khảo cho học sinh và giáo viên trong quá trình dạy và học “ Học vần” lớp 1 7. Cấu trúc của đề tài Đề tài gồm 3 phần cơ ản: Phần 1: Mở đầu Phần 2: Nội dung Phần 3: Kết luận Trong phần nội dung bao gồm các chƣơng sau: Chƣơng 1: Cơ sở khoa học của việc bồi dƣỡng tƣ duy cho học sinh lớp 1 qua dạy “Học vần” Chƣơng 2: Một số biện pháp bồi dƣỡng tƣ duy cho học sinh lớp 1 qua dạy “Học vần” Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm. 9 PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SƠ KHOA HỌC CỦA VIỆC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TƢ DUY CHO HỌC SINH TIỂU HỌC QUA DẠY “ HỌC VẦN” 1.1. Cơ sở lí luận 1.1.1. Một số vấn đề liên quan đến đến tƣ duy và phát triển năng lực tƣ duy cho học sinh tiểu học.  Khái niệm về tƣ duy Tƣ duy là gì? Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về tƣ duy, theo T điển Bách khoa toàn thƣ Việt Nam, tập 4 “Tƣ duy là sản ph m cao nhất của vật chất đƣợc tổ chức một cách đặc biệt -Bộ n o ngƣời - Tƣ duy phản ánh tích cực hiện thực khách quan dƣới dạng các khái niệm, sự phán đoán, lý luận .v.v...” [13; tr 12].Theo một định nghĩa khác, "tư duy" là danh t triết học d ng để chỉ những hoạt động của tinh thần, nó đem lại những cảm giác của ngƣời ta sửa đổi và cải tạo thế giới thông qua hoạt động vật chất tức là hoạt động của trí n o, làm cho ngƣời ta có cách nhận thức đúng đắn về sự vật và ứng xử tích cực với nó. M.N.Sacđacôp khẳng định: “ Tƣ duy là sự nhận thức khái quát gián tiếp các sự vật và hiện tƣợng của hiện thực trong những dấu hiệu, những thuộc tính chung và bản chất của chúng. Tƣ duy c ng là sự nhận thức sáng tạo những sự vật, hiện tƣợng mới, riêng rẽ của hiện thực trên cơ sở những kiến thức khái quát hóa đ thu nhận đƣợc” [8; tr 56]. Tóm lại, có thể hiểu tƣ duy là một hiện tƣợng t m lý, là hoạt động nhận thức ậc cao ở con ngƣời. Cơ sở sinh lý của tƣ duy là sự hoạt động của vỏ đại n o. Hoạt động tƣ duy đồng nghĩa với hoạt động trí tuệ. Mục tiêu của tƣ duy là tìm ra các triết lý, lý luận, phƣơng pháp luận, phƣơng pháp, giải pháp trong các tình huống hoạt động của con ngƣời. 10  Đặc điểm của tƣ duy Cơ chế hoạt động cơ sở của tƣ duy dựa trên hoạt động sinh lý của ộ n o với tƣ cách là hoạt động thần kinh cao cấp. Mặc d không thể tách rời n o nhƣng tƣ duy không hoàn toàn gắn liền với một ộ n o nhất định. Trong quá trình sống, con ngƣời giao tiếp với nhau, do đó tƣ duy của t ng ngƣời v a tự iến đổi qua quá trình hoạt động của ản th n v a chịu sự tác động iến đổi t tƣ duy của đồng loại thông qua hoạt động có tính vật chất. Tƣ duy không chỉ gắn với ộ n o của t ng cá thể ngƣời mà c n gắn với sự tiến hóa của x hội, trở thành một sản ph m có tính x hội trong khi vẫn duy trì đƣợc tính cá thể của một con ngƣời nhất định. Tƣ duy ắt nguồn t hoạt động t m lý. Hoạt động này gắn liền với phản xạ sinh lý là hoạt động đặc trƣng của hệ thần kinh cao cấp. Hoạt động đó diễn ra ở các động vật cấp cao, đặc iệt iểu hiện r ở ngƣời. Theo quan điểm của triết học duy vật iện chứng, lao động là một trong các yếu tố quyết định để chuyển hóa vƣợn có dạng ngƣời thành con ngƣời. T ch là một loài động vật thích ứng với tự nhiên ằng ản năng tự nhiên, con ngƣời đ phát triển sự thích ứng đó ằng ản năng thứ hai là tƣ duy với năng lực tr u tƣợng hóa ngày càng s u sắc đến mức nhận thức đƣợc ản chất của hiện tƣợng, quy luật của tự nhiên và nhận thức đƣợc chính ản th n mình. Tƣ duy ao gồm các đặc điểm sau: - Tƣ duy là sản ph m của ộ n o con ngƣời và là một quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan. - Kết quả của quá trình tƣ duy ao giờ c ng là một ý nghĩ và đƣợc thể hiện qua lời nói. - Bản chất của tƣ duy là ở sự ph n iệt, sự tồn tại độc lập của đối tƣợng đƣợc phản ánh với hình ảnh nhận thức đƣợc qua khả năng hoạt động của con ngƣời nhằm phản ánh đối tƣợng. 11 - Tƣ duy là quá trình phát triển năng động và sáng tạo. - Khách thể trong tƣ duy đƣợc phản ánh với nhiều mức độ khác nhau t thuộc tính này đến thuộc tính khác, nó phụ thuộc vào chủ thể là con ngƣời.  Phẩm chất của tƣ duy Những công trình nghiên cứu về t m lí học và giáo dục đ khẳng định rằng: Sự phát triển tƣ duy nói chung đƣợc đặc trƣng ởi sự tích luỹ các thao tác tƣ duy thành thạo vững chắc của con ngƣời. Những ph m chất của tƣ duy là: Tính định hƣớng: thể hiện ở ý thức nhanh chóng và chính xác đối tƣợng cần lĩnh hội, mục đích phải đạt và con đƣờng tối ƣu để đạt mục đích đó. Bề rộng: thể hiện có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tƣợng khác. Độ s u: thể hiện ở khả năng nắm vững ngày càng s u sắc ản chất của sự vật, hiện tƣợng. Tính linh hoạt: thể hiện ở sự nhạy én trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành động vào các tình huống khác nhau một cách sáng tạo. Tính mềm d o: thể hiện ở hoạt động tƣ duy đƣợc tiến hành theo các hƣớng xuôi và ngƣợc chiều (Ví dụ: t cụ thể đến tr u tƣợng và t tr u tƣợng đến cụ thể... Tính độc lập: thể hiện ở ch tự mình phát hiện đƣợc vấn đề, đề xuất cách giải quyết và tự giải quyết vấn đề. Tính khái quát: thể hiện ở ch khi giải quyết m i loại nhiệm vụ sẽ đƣa ra mô hình khái quát. T mô hình khái quát này có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề c ng loại. Để đạt đƣợc những ph m chất tƣ duy trên, trong quá trình dạy học chúng ta chú ý rèn luyện cho HS các thao tác tƣ duy.  Phát triển năng lực tƣ duy Việc phát triển tƣ duy cho HS trƣớc hết là giúp HS nắm đƣợc các kiến thức cần lĩnh hội đồng thời cần biết vận dụng các kiến thức đó vào việc giải 12 bài tập và thực hành. Qua đó HS sẽ nắm chắc hơn kiến thức và biến những kiến thức đó trở nên sinh động. HS chỉ thực sự lĩnh hội đƣợc tri thức khi tƣ duy của các em phát triển. Tƣ duy càng phát triển thì khả năng tiếp thu tri thức sẽ diễn ra nhanh, sâu sắc và có chất lƣợng hơn, khả năng vận dụng kiến thức càng linh hoạt và hiệu quả hơn. Nhƣ vậy việc phát triển tƣ duy cho HS có vai tr tiên quyết trong việc tiếp thu tri thức của HS. Sự phát triển tƣ duy của HS đƣợc diễn ra xuyên suốt quá trình tiếp thu và vận dụng tri thức. Khi tƣ duy phát triển sẽ tạo ra một kỹ năng và thói quen làm việc có suy nghĩ, có phƣơng pháp chu n bị lâu dài cho HS hoạt động sáng tạo sau này.  Dấu hiệu đánh giá tƣ duy phát triển Để có thể đánh giá sự phát triển của tƣ duy ta cần căn cứ vào các biểu hiện sau: * HS có khả năng vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào các tình huống khác nhau: Trong quá trình học tập, HS đều phải giải quyết những vấn đề đ i hỏi cần sự liên tƣởng đến những kiến thức đ đƣợc học trƣớc đó. Nếu HS biết cách sử dụng các kiến thức c vào các tình huống mới thì chứng tỏ đ có iểu hiện của tƣ duy phát triển. * Tái hiện nhanh chóng các kiến thức, các mối quan hệ cần thiết để giải quyết một bài tập cụ thể nào đó. Thiết lập nhanh chóng các mối quan hệ bản chất giữa các sự vật hiện tƣợng đ có trƣớc đó. * Có khả năng phát hiện ra những cái chung và cái riêng của các hiện tƣợng, vấn đề khác nhau. T đó tìm ra cách giải quyết phù hợp cho t ng vấn đề. * Có năng lực vận dụng các kiến thức đ học vào thực tiễn. Đ y là kết quả phát triển tổng hợp của sự phát triển tƣ duy. Để có thể giải quyết đƣợc 13 các bài tập đ i hỏi HS phải biết ph n tích, suy đoán, vận dụng các thao tác tƣ duy để có cách giải quyết thích hợp. 1.1.2 Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc bồi dưỡng tư duy cho học sinh Tiểu học. Theo Luật Giáo dục 2005, những mục tiêu cơ ản của ậc học phổ thông nói chung, ậc học Tiểu học nói riêng là hình thành và phát triển đƣợc nền tảng tƣ duy của con ngƣời trong thời đại mới, ao gồm: Những kiến thức và kĩ nẵng cơ ản nhƣ: đọc, viết, tính toán và những kiến thức cơ ản của các môn học trong nhà trƣờng phổ thông; những kĩ năng tƣ duy và hoạt động sáng tạo nhƣ: iết cách suy luận, phát hiện và giải quyết vấn đề, iết cách học và tự học, có tƣ duy phê phán, tƣ duy sáng tạo…; ph m chất và nh n cách con ngƣời mới nhƣ: có ản lĩnh, có ý thức và tinh thần trách nhiệm, trung thực, iết tự quản lý và làm chủ ản th n, có đời sống nội t m phong phú, có nh n cách cao cả… Trong đó, mục tiêu phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tƣ duy sáng tạo ở ngƣời học đƣợc vô c ng coi trọng. Điều này thể hiện trong nhà trƣờng chính là thông qua dạy kiến thức để hình thành và phát triển năng lực tƣ duy, phát triển trí tuệ, tƣ duy sáng tạo và các ph m chất nh n cách khác của HS. Nhƣ vậy, thông qua dạy và học để tạo nền móng trí tuệ, cách thức giải quyết vấn đề, hoạt động sáng tạo ở ngƣời học đƣợc xem nhƣ một trong những mục tiêu cơ ản, trọng t m của giáo dục ở nhà trƣờng phổ thông nói chung, nhà trƣờng Tiểu học nói riêng trong thời kì đ y mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc hiện nay. Phát triển tƣ duy cho HS tức là giúp HS nắm kiến thức một cách sâu sắc, bền vững, không học vẹt, không máy móc, rập khuôn. Biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn một cách linh hoạt có hiệu quả. Tƣ duy càng phát triển thì khả năng nắm bắt tri thức càng nhanh và sâu sắc. Chính vì vậy việc phát triển tƣ duy cho HS là một việc làm hết sức có ý nghĩa. 14 L.N Tônxtôi đ nói “Kiến thức chỉ thực sự là kiến thức khi nó là thành quả của những cố gắng tƣ duy chứ không phải trí nhớ” điều đó có nghĩa là HS chỉ lĩnh hội đƣợc kiến thức khi họ thực sự tƣ duy. Trong thực tế, không phải sự vật hiện tƣợng nào c ng r ràng để chúng ta có thể tri giác hay cảm giác đƣợc. Có những sự vật hiện tƣợng mà chỉ có tƣ duy chúng ta mới có thể nắm đƣợc. Do đó, việc phát triển năng lực tƣ duy có ý nghĩa to lớn trong quá trình học tập và tiếp thu tri thức của HS. Bằng cách tƣ duy ngƣời học có thể nắm bắt tri thức một cách dễ dàng hơn, vận dụng kiến thức vào thực tiễn một cách linh hoạt và mềm d o hơn. Tƣ duy giúp HS tự rèn luyện đƣợc những đức tính tốt, cần thiết nhƣ tính độc lập, tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống có vấn đề. Ví dụ: Khi tr bắt gặp một bài toán khó, tức là tr đ gặp đƣợc một tình huống có vấn đề bắt buộc tr phải tƣ duy. Bài toán là một cái mới, do đó khi tr tƣ duy chính là lúc tr đ phát huy đƣợc khả năng độc lập suy nghĩ, chủ động sáng tạo để giải bài toán dựa trên những kiến thức mà tr đ có. Bên cạnh đó t việc phát triển tƣ duy sẽ góp phần rất lớn vào việc phát triển ngôn ngữ cho HS. Khả năng sử dụng ngôn ngữ linh hoạt giúp tr dễ dàng hoà nhập với trƣờng lớp, bạn bè. Ví dụ: Khi tr tƣ duy để thực hiện xong ài toán, để nêu ra kết quả mà tr tƣ duy đƣợc cho ngƣời khác nghe và hiểu. Đ i hỏi tr sử dụng ngôn ngữ phải chính xác, ngắn gọn để ngƣời khác hiểu đƣợc điều tr muốn nói. Do đó, thông qua tƣ duy sẽ giúp tr biết sử dụng ngôn ngữ để thể hiện suy nghĩ của mình, giúp tr phát triển trong hoạt động giao tiếp. Bồi dƣỡng tƣ duy cho HS Tiểu học thông qua hệ thống dạy học phân môn “Học vần” chính là việc đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ giữa lời nói và tƣ duy. Tạo điều kiện cho HS thực hành thƣờng xuyên để quen dần với kiến thức ngôn ngữ khá tr u tƣợng, để t đó bồi dƣỡng tƣ duy cho HS Tiểu học một 15 cách tự nhiên nhất khi tr đ tự hình thành cho mình thói quen sử dụng đúng cấu trúc câu khi làm bài tập c ng nhƣ diễn đạt suy nghĩ ản thân một cách đa dạng. Thông qua việc rèn luyện và phát triển tƣ duy cho HS trong phân môn “Học vần” góp phần vào việc hình thành kĩ năng nghe, nói, đọc, viết giúp HS có điều kiện và phƣơng tiện cần thiết trong học tập. Việc hình thành kỹ năng này là chìa khóa cho sự phát triển nhận thức đúng đắn. Nắm đƣợc ngôn ngữ lời nói c ng là điều thiết yếu của việc hình thành tích cực xã hội hóa của nhân cách. 1.1.3 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học với việc bồi dưỡng tư duy. Ngày nay, các ậc phụ huynh đặc ịêt quan t m đến con trong giai đoạn chuyển tiếp t mẫu giáo lên lớp 1. Phần đông các ậc cha mẹ đ có nhiều iện pháp thiết thực để chu n ị cho con học tốt ở năm học đầu tiên này. Để có thể giúp đỡ con tốt hơn, cha mẹ cần hiểu r một số đặc điểm t m lý chi phối hoạt động học tập của con nhƣ: đặc điểm chú ý, đặc điểm ghi nhớ, đặc điểm tƣ duy… X hội ngày càng phát triển, đa số các ậc cha mẹ rất quan t m đến việc chu n ị những điều kiện cần thiết để con học tốt ở lớp 1. Việc giúp đỡ của cha mẹ cho con sẽ có hiệu quả hơn nếu các ậc phụ huynh iết r một số đặc điểm t m lý chi phối hoạt động học tập của tr sau đ y: Thứ nhất, chú ý có chủ định (tức chú ý có ý thức, chú ý vào việc học tập của tr c n yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý c n hạn chế. Ở giai đoạn này chú ý không chủ định (chú ý tự do chiếm ƣu thế hơn chú ý có chủ định. Sự tập trung chú ý của tr c n yếu và thiếu tính ền vững, dễ ị ph n tán ởi những m thanh, sự kiện khác ngoài nội dung học tập. Tr thƣờng quan t m chú ý đến những môn học, giờ học có đồ d ng trực quan sinh động, hấp 16 dẫn có nhiều tranh ảnh, tr chơi hoặc có cô giáo xinh đẹp, dịu dàng,… Thời gian chú ý có chủ định chỉ kéo dài tối đa t 25 đến 30 phút. Do đó, ở lớp 1, giáo viên thƣờng sử dụng các dụng cụ học tập trực quan, nhiều màu sắc hấp dẫn, sinh động để thu hút sự chú ý của học sinh. Ở nhà, ố mẹ không nên ắt con ngồi tập viết, học đọc trong thời gian quá dài (hàng tiếng ; nên cho con nghỉ giải lao, hoặc thay đổi hành động sau khoảng 25 - 30 phút. Nếu vì lo lắng, ố mẹ ắt con thực hiện một hành động học tập quá thời gian trên thì không những hành động học tập của con trong thời gian sau không những không có hiệu quả mà c n g y mệt mỏi cho tr . Thứ hai, tri giác các em mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mang tính không ổn định, tri giác thƣờng gắn với hình ảnh trực quan. Vì vậy, chúng ta cần phải thu hút tr ằng các hoạt động mới, mang màu sắc, tích chất đặc iệt, khác lạ so với ình thƣờng, khi đó sẽ kích thích tr cảm nhận, tri giác tích cực và chính xác. (Nên và cần phải thu hút trẻ bằng các hoạt động mới, mang màu sắc, tích chất đặc biệt, khác lạ so với bình thường, khi đó sẽ kích thích trẻ cảm nhận, tri giác tích cực và chính xác) Thứ ba, tƣởng tƣợng của học sinh lớp 1 đ phát triển phong phú hơn so với tr mầm non nhờ có ộ n o phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng nhiều. Tuy nhiên, tƣởng tƣợng của các em vẫn c n đơn giản, chƣa ền vững và dễ thay đổi. Qua đ y, các nhà giáo dục và cha mẹ cần phát triển tƣ duy và trí tƣởng tƣợng của các em ằng cách iến các kiến thức “khô khan” thành những hình ảnh có cảm xúc, đặt ra cho các em những c u hỏi mang tính gợi mở, thu hút các em vào các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể để các em có cơ hội phát triển quá trình nhận thức lý tính của mình một cách toàn diện. 17 Thứ tƣ, hầu hết học sinh tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo. Khi tr vào lớp 1 ắt đầu xuất hiện ngôn ngữ viết. Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà tr có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá ản th n thông qua các kênh thông tin khác nhau. (Đặt ra cho các em những câu hỏi, hình ảnh cảm xúc… mang tính gợi mở, thu hút các em vào các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể để các em có cơ hội phát triển quá trình nhận thức lý tính của mình một cách toàn diện) Ngôn ngữ có vai tr hết sức quan trọng đối với quá trình nhận thức cảm tính và lý tính của tr , nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, tri giác, tƣ duy, tƣởng tƣợng của tr phát triển dễ dàng và đƣợc iểu hiện cụ thể thông qua ngôn ngữ nói và viết của tr . Thông qua khả năng ngôn ngữ của tr ta có thể đánh giá đƣợc sự phát triển trí tuệ của tr . Ngôn ngữ có vai tr hết sức quan trọng nhƣ vậy nên các nhà giáo dục phải trau dồi vốn ngôn ngữ cho tr trong giai đoạn này ằng cách hƣớng hứng thú của tr vào các loại sách áo có lời và không lời, có thể là sách văn học, truyện tranh, truyện cổ tích, áo nhi đồng… Thứ năm, trong giai đoạn lớp 1, hai ghi nhớ máy móc phát triển tƣơng đối tốt và chiếm ƣu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa. Nhiều học sinh chƣa iết tổ chức việc ghi nhớ có ý nghĩa, chƣa iết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chƣa iết cách khái quát hóa hay x y dựng dàn ài để ghi nhớ tài liệu. Nắm đƣợc điều này, các nhà giáo dục phải giúp các em iết cách khái quát hóa và đơn giản mọi vấn đề, giúp các em xác định đ u là nội dung quan trọng cần ghi nhớ, các t ngữ d ng để diễn đạt nội dung cần ghi nhớ phải đơn giản dễ hiểu, dễ nắm ắt, dễ thuộc và đặc iệt phải hình thành ở các em t m lý hứng thú và vui v khi ghi nhớ kiến thức. Thứ sáu, ở đầu tuổi tiểu học hành vi mà tr thực hiện c n phụ thuộc nhiều vào yêu cầu của ngƣời lớn (học để đƣợc ố cho đi ăn kem, học để đƣợc 18
- Xem thêm -