Tài liệu Bồi dưỡng chương trình xây dựng nông thôn mới cho cán bộ quản lý cấp xã ở huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc

  • Số trang: 121 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 61 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN DUY TIẾN BỒI DƢỠNG CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP XÃ Ở HUYỆN SÔNG LÔ- TỈNH VĨNH PHÚC ỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN DUY TIẾN BỒI DƢỠNG CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP XÃ Ở HUYỆN SÔNG LÔ- TỈNH VĨNH PHÚC : QUẢN LÝ GIÁO DỤC : 60 14 01 14 ỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THÀNH KỈNH THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn này thực sự của riêng tôi, đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thành Kỉnh. Các số liệu, kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong các công trình khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về luận văn của mình. Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014 Tác giả Nguyễn Duy Tiến Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cám ơn đến các thầy giáo, cô giáo trong Ban Giám hiệu, khoa Tâm lý- giáo dục, phòng Quản lý Sau đại học Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện luận văn. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thành Kỉnh và PGS.TS.Nguyễn Thị Tính, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn chu đáo tôi tiến hành nghiên cứu luận văn có kết quả. Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi mong nhận đƣợc sự chỉ bảo đóng góp ý kiến quý báu của thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện. Xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014 Tác giả Nguyễn Duy Tiến Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii MỤC LỤC ..........................................................................................................iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... iv DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1 2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................. 2 4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3 5. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3 6. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3 7. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 3 8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƢỠNG CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP XÃ ...... 5 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 5 1.2. Một số khái niệm công cụ............................................................................. 7 1.2.1. Nông thôn mới ........................................................................................... 7 1.2.2. Bồi dƣỡng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới .................................... 8 1.3. Những vấn đề cơ bản bồi dƣỡng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới cho cán bộ quản lý cấp xã .......................................................................... 12 1.3.1. Mục tiêu bồi dƣỡng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ................... 12 1.3.2. Nội dung chƣơng trình bồi dƣỡng ........................................................... 12 1.4. Bồi dƣỡng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới cho cán bộ quản lý cấp xã ................................................................................................................. 20 1.4.1. Lập kế hoạch bồi dƣỡng .......................................................................... 20 1.4.2. Tổ chức bồi dƣỡng ................................................................................... 23 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1.4.3. Các biện pháp chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới cho cán bộ quản lý cấp xã ......................................... 24 1.4.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dƣỡng ..................................................... 27 1.5. Vai trò của ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của huyện đối với hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho cán bộ trực tiếp làm công tác xây dựng nông thôn mới .................................................................................... 28 1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng tới bồi dƣỡng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới của cán bộ quản lý cấp xã .................................................................. 28 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 .................................................................................... 29 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG BỒI DƢỠNG CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP XÃ Ở HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC ...................................................... 30 2.1. Tổ chức khảo sát ......................................................................................... 30 2.1.1. Một vài nét về khách thể khảo sát ........................................................... 30 2.1.2. Tổ chức khảo sát ...................................................................................... 33 2.2. Kết quả khảo sát ......................................................................................... 34 2.2.1. Thực trạng thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc .................................................................................... 34 2.2.2. Thực trạng tổ chức bồi dƣỡng xây dựng nông thôn mới cho cán bộ quản lý cấp xã của huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc........................................... 63 2.3. Đánh giá chung về thực trạng ..................................................................... 71 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 .................................................................................... 73 Chƣơng 3: BIỆN PHÁP BỒI DƢỠNG CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP XÃ Ở HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC ...................................................... 74 3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp ........................................................... 74 3.1.1 Định hƣớng mục tiêu và đề án xây dựng nông thôn mới của tỉnh Vĩnh Phúc .......................................................................................................... 74 3.1.2 Đảm bảo tính đối tƣợng ............................................................................ 75 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ........................................................... 75 3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 76 3.1.6 Đảm bảo tính hiệu quả .............................................................................. 76 3.2 Các biện pháp bồi dƣỡng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới cho cán bộ quản lý cấp xã ở huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc ................................. 77 3.2.1 Khảo sát nhu cầu bồi dƣỡng, lập kế hoạch bồi dƣỡng ............................. 77 3.2.2 Huy động nguồn lực xây dựng lực lƣợng báo cáo viên bồi dƣỡng cho cán bộ quản lý xây dựng nông thôn mới ở huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc ....... 80 3.2.3 Chỉ đạo thực hiện các nội dung bồi dƣỡng theo đề án xây dựng nông thôn mới của tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................................. 82 3.2.4. Chỉ đạo thực hiện bồi dƣỡng kĩ năng tuyên truyền xây dựng nông thôn mới cho cán bộ quản lý cấp xã .................................................................. 92 3.2.5 Chỉ đạo đa dạng hóa phƣơng pháp, hình thức tổ chức bồi dƣỡng ........... 95 3.2.6. Tăng cƣờng kiểm tra, giám sát quá trình bồi dƣỡng và đánh giá kết quả bồi dƣỡng .................................................................................................... 96 3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 98 3.3. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp.............................................. 99 3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................ 99 3.3.2. Nội dung khảo nghiệm .......................................................................... 100 3.3.3. Phƣơng pháp khảo nghiệm .................................................................... 100 3.3.4. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................. 100 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .................................................................................. 101 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 102 1. Kết luận ........................................................................................................ 102 2.Một số khuyến nghị ...................................................................................... 103 2.1. Đối với Phòng Công thƣơng cơ quan đƣợc Huyện giao nhiệm vụ phụ trách thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ................................... 103 2.2 Đối với cán bộ xã ....................................................................................... 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 105 PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. BCĐNTM : Ban chỉ đạo Nông thôn mới 2. BHYT : Bảo hiểm y tế 3. GTVT : Giao thông vận tải 4. HTX : Hợp tác xã 5. KT-XH : Kinh tế - Xã hội 6. MN : Mầm non 7. MTQG : Mục tiêu quốc gia 8. NSNN : Ngân sách Nhà nƣớc 9. NTM : Nông thôn mới 10. QHC : Quy hoạch chung 11. QHCT : Quy hoạch chi tiết 12. TH : Tiểu học 13. THCS : Trung học cơ sở 14. THPT : Trung học phổ thông 15. UBND : Ủy ban nhân dân 16. VH - TT - DL : Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Văn hóa - Thể thao - Du lịch http://www.lrc-tnu.edu.vn/ DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Thực trạng nhận thức của cán bộ về xây dựng nông thôn mới......... 35 Bảng 2.2: Thực trạng nội dung tổ chức bồi dƣỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới cho cán bộ quản lý cấp xã ....................................... 65 Bảng 2.3: Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng cán bộ thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................................... 67 Bảng 2.4: Đánh giá của cán bộ quản lý về thực trạng sử dụng các phƣơng pháp tập huấn ..................................................................... 68 Bảng 2.5: Đánh giá của học viên về phƣơng pháp sử dụng bồi dƣỡng xây dựng nông thôn mới ................................................................. 69 Bảng 2.6: Đánh giá của cán bộ quản lý về các biện pháp kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dƣỡng ...................................................................... 70 Bảng 2.7: Đánh giá của học viên tham gia bồi dƣỡng xây dựng nông thôn mới về các biện pháp kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dƣỡng ............... 70 Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp bồi dƣỡng ...................................................................... 100 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Quá trình hội nhập và phát triển đất nƣớc, thực hiện Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26NQ/TW xác định nhiệm vụ xây dựng “ Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới” và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Chỉnh phủ về phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020. mục tiêu chung của chƣơng trình xây dựng nông thôn mới có kết cấu kinh tế- xã hội từng bƣớc hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao; theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Chƣơng trình mục tiêu quốc gia bao trùm toàn bộ các lĩnh vực kinh tế, văn hóaxã hội, giáo dục, y tế, lao động việc làm, hình thức tổ chức sản xuất, đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất... Trong khi đội ngũ cán bộ ở địa phƣơng để thực hiện công tác tác xây dựng nông thôn mới vừa thiếu vừa yếu về về năng lực. Để đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới ở huyện Sông Lô đáp ứng đƣợc yêu cầu của Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã đề ra các cán bộ cần có những phẩm chất và năng lực quản lý nhất định. Kỹ năng quản lý xây dựng nông thôn mới ở địa phƣơng có vai trò vô cùng quan trọng mọi hoạt động đời sống của con ngƣời, nó ảnh hƣởng trực tiếp tới sự thành công hay thất bại của Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Nhờ có kỹ năng quản lý xây dựng ở địa phƣơng để chúng ta hiểu vận động mọi ngƣời, cộng đồng xung quanh, biết cách chia sẻ, hợp tác, ủng hộ cùng ngƣời khác để tạo ra sự thành công cho cộng đồng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Tổ chức bồi dƣỡng năng lực quản lý xây dựng nông thôn mới cho cán bộ là một Chƣơng trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng đòi hỏi ngƣời cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới phải có kiến thức hiểu biết rộng, đồng thời phải có kỹ năng quản lý cần thiết đối với cộng đồng dân cƣ nói chung hay kỹ năng quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất cho địa phƣơng nói riêng. Trong vài năm gần đây năng lực quản lý xây dựng nông thôn mới của cán bộ Huyện Sông Lô - Tỉnh Vĩnh Phúc, đã đạt đƣợc những kết quả đáng khích lệ trong một số nội dung hoạt động của Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, tuy nhiên bên cạnh đó hoạt động của đội ngũ này chƣa đƣợc đồng đều, sâu rộng và hiệu quả một phần do năng lực quản lý của cán bộ còn hạn chế đặc biệt là kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý của cán bộ chƣa đƣợc quan tâm, tập huấn nghiệp vụ thƣờng xuyên. Chính vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Bồi dưỡng chương trình xây dựng nông thôn mới cho cán bộ quản lý cấp xã ở huyện Sông Lô- tỉnh Vĩnh Phúc”. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác bồi dƣỡng năng lực quản lý cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới ở cấp huyện đề tài đề xuất các biện pháp tổ chức bồi dƣỡng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới ở Huyện Sông Lô - Tỉnh Vĩnh Phúc” nhằm hoàn thiện và phát triển năng lực quản lý cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới huyện Sông Lô - tỉnh Vĩnh Phúc. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Khách thể nghiên cứu của đề tài là quá trình bồi dƣỡng năng lực quản lý cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới ở huyện Sông Lô. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các biện pháp tổ chức bồi dƣỡng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới ở huyện Sông Lô - tỉnh Vĩnh Phúc. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4. Giả thuyết khoa học Hiệu quả hoạt động của cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới ở cấp huyện phụ thuộc một phần vào năng lực quản lý, chỉ đạo hành điều công tác của cán bộ nói chung và kỹ năng quản lý trực tiếp của cán bộ thực hiện Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới nói riêng, nếu đánh giá đúng thực trạng thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn mới của cán bộ trực tiếp làm công tác xây dựng nông thôn mới thí điểm và đề xuất đƣợc các biện pháp tổ chức bồi dƣỡng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới cấp huyện tỉnh Vĩnh Phúc thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp trong tỉnh Vĩnh Phúc. 5. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu các biện bồi dƣỡng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới tại các xã thuộc Huyện Sông lô tỉnh Vĩnh Phúc. Đề tài tiến hành khảo sát trên hai xã đã tiến hành thí điểm xây dựng nông thôn mới để đánh giá đúng thực trạng xây dựng nông thôn mới và đề xuất các biện pháp bồi dƣỡng cho cán bộ quản lý cấp xã làm nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới đại trà. 6. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức bồi dƣỡng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới cho cán bộ quản lý cấp xã. Khảo sát thực trạng tổ chức bồi dƣỡng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới cho cán bộ quản lý cấp xã ở huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. Đề xuất hệ thống các biện pháp bồi chƣơng trình xây dựng nông thôn mới cho cán bộ quản lý cấp xã ở huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài đƣợc nghiên cứu bằng các phƣơng pháp sau đây: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh…hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu về kỹ năng quản lý dành cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới cấp huyện nhằm xây dựng khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Điều tra, khảo sát thực tế bằng các phiếu hỏi, thu thập thông tin, xử lý số liệu nhằm mô tả thực trạng kỹ năng quản lý của cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới và thực trạng bồi dƣỡng kĩ năng quản lý cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới cấp huyện tỉnh Vĩnh Phúc. - Phỏng vấn trực tiếp cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới cấp xã nhằm bổ sung cho kết quả điều tra bằng phiếu hỏi. - Nghiên cứu trƣờng hợp hai xã điểm hình về xây dựng nông thôn mới trên cơ sở đó tổng kết kinh nghiệm về bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới cấp huyện. - Phƣơng pháp xin ý kiến chuyên gia nhằm khảo nghiệm tính hiệu quả, tính khả thi của các biện pháp đề xuất. 7.3. Phương pháp bổ trợ Sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học và phần mềm tin học để xử lý số liệu và phân tích, đánh giá các kết quả nghiên cứu. 8. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về bồi dƣỡng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới cho cán bộ quản lý cấp xã Chƣơng 2: Thực trạng bồi dƣỡng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. Chƣơng 3: Biện pháp bồi dƣỡng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới cho cán bộ quản lý cấp xã ở huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƢỠNG CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP XÃ 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dƣỡng là vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi ngƣời có cơ hội học tập suốt đời, học tập thƣờng xuyên kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phƣơng pháp hoạt động phù hợp với sự phát triển kinh tếxã hội là phƣơng châm hành động của các cấp quản lý ở mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ. Pakistan, quốc gia có chƣơng trình bồi dƣỡng về sƣ phạm do Nhà nƣớc quy định trong thời gian 3 tháng, gồm các nội dung nhƣ bồi dƣỡng năng lực dạy học, cơ sở tâm lý giáo dục, phƣơng pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét học sinh, đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chƣa quá 3 năm. Ở Nhật Bản, việc bồi dƣỡng và đào tạo lại cho cán bộ cho tất cả các ngành nghề đặc biệt là bồi dƣỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với ngƣời lao động sƣ phạm. Tuỳ theo thực tế của từng đơn vị cá nhân mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phƣơng thức bồi dƣỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định. Cụ thể là mỗi trƣờng cử từ 3 đến 5 giáo viên đƣợc đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phƣơng pháp dạy học. Triều Tiên là một trong những nƣớc có chính sách rất thiết thực về bồi dƣỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên. Tất cả giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung chƣơng trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn theo quy định. Nhà nƣớc đã đƣa ra hai chƣơng trình lớn đƣợc thực thi hiệu quả trong thập kỉ vừa qua, đó là: “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để bồi dƣỡng giáo viên thực hiện trong 10 năm và “Chương trình trao đổi” để đƣa giáo viên đi tập huấn tại nƣớc ngoài. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Singapore có khẩu hiệu về vấn đề học tập bồi dƣỡng thƣờng xuyên: “Nhà trƣờng tƣ duy, quốc gia học tập” Trong suốt các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội ở nƣớc ta, vấn đề bồi dƣỡng cán bộ luôn luôn đƣợc chú trọng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Bồi dƣỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết”. Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công Ngƣời đã quan tâm xây dựng một nền giáo dục toàn dân, chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên, từng bƣớc đủ về số lƣợng và đảm bảo chất lƣợng để phục vụ sự nghiệp giáo viên, sự nghiệp cách mạng của Đảng. Trong những năm gần đây, đã có nhiều nhà nghiên cứu bàn về các lĩnh vực văn hóa - giáo dục, bồi dƣỡng. Các tạp chí, tập san, chuyên san, báo Giáo dục thời đại xuất hiện ngày càng nhiều và càng phong phú về nội dung, vấn đề bồi dƣỡng giáo viên, phát triển đội ngũ giáo viên.... Có thể nêu ra một số tác giả sau đây mà công trình nghiên cứu của họ đã góp phần mạnh mẽ nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhƣ: Tác giả Nguyễn Minh Đƣờng (1996) “Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước” Tác giả Trần Bá Hoành (2002) “Bồi dưỡng tại chỗ và bồi dưỡng từ xa” Tác giả Nguyễn Tấn Phát (2000) "Tự học, tự bồi dưỡng suốt đời trở thành một quy luật". Năm 2011, Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, xây dựng chƣơng trình bồi dƣỡng nông thôn mới cho các cán bộ chủ chốt làm công tác xây dựng nông thôn mới thuộc Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020. Chƣa có một công trình nghiên cứu về bồi dƣỡng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã trên địa bàn cấp Huyện, vì vậy chúng tôi chọn đề tài để nghiên cứu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1.2. Một số khái niệm công cụ 1.2.1. Nông thôn mới Thực hiện Nghị quyết số 26 của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (khóa X) về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn” và Chƣơng trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, đồng thời cụ thể hóa nội dung phong trào “Cả nƣớc chung sức xây dựng Nông thôn mới” do Thủ tƣớng Chính phủ phát động, năm 2011, khái niệm nông thôn mới có thể đƣợc hiểu bắt đầu từ các khái niệm liên quan đó là các khái niệm sau: a. Khái niệm về Nông nghiệp Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Nông nghiệp là phân ngành trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân, bao gồm các lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản. b. Khái niệm về Nông dân Theo “Bách khoa tri thức toàn thƣ Việt Nam”: Nông dân là những ngƣời lao động cƣ trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng làm ruộng vƣờn, sau đó đến các ngành nghề mà tƣ liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy từng quốc gia, từng thời kỳ lịch sử, ngƣời nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất. Họ hình thành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội. Theo số liệu của Hội Nông dân Việt Nam, hiện nay nƣớc ta có khoảng 13 triệu hộ nông dân. c. Khái niệm về Nông thôn Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì khái niệm nông thôn đƣợc hiểu nhƣ sau: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã. Nông thôn Việt Nam hiện nay có khoảng 70% dân số sinh sống. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ d. Khái niệm về Nông thôn mới Hiện nay, chƣa có một định nghĩa chính thức về Nông thôn mới. Tuy nhiên, theo Nghị quyết số 26 của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thì Nông thôn mới đƣợc hiểu nhƣ sau: Nông thôn mới là nông thôn được xây dựng theo mô hình có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, có cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, có đời sống văn hóa, xã hội ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc và trình độ dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ và hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường. 1.2.2. Bồi dưỡng chương trình xây dựng nông thôn mới a. Bồi dưỡng UNESCO định nghĩa: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp. Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp”. Từ quan niệm trên, ta thấy: + Chủ thể bồi dƣỡng là những ngƣời đã đƣợc đào tạo và có trình độ chuyên môn nhất định. + Bồi dỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó nhằm đáp ứng yêu cầu mới của chuyên môn nghiệp vụ. + Mục đích bồi dƣỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để ngƣời lao động có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ có sẵn, nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu quả công việc đang làm. Bồi dƣỡng thực chất là bổ sung, bồi đắp những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dƣỡng” những cái đã có để mở mang chúng, làm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ cho chúng phát triển thêm, có giá trị làm tăng hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động. Chính vì thế bồi dƣỡng còn đƣợc gọi là đào tạo lại hay sự tiếp nối của quá trình đào tạo. b. Bồi dưỡng chương trình xây dựng nông thôn mới - Mục tiêu chung của Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới là: Xây dựng Nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bƣớc hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao; theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. - Mục tiêu cụ thể của chƣơng trình là: + Đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới). + Đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới). Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới gồm 11 nội dung chính đó là: 1. Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới; 2. Phát triển hạ tầng kinh tế; 3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập; 4. Giảm nghèo và an sinh xã hội; 5. Đổi mới và phát triển các hình thức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn; 6. Phát triển giáo dục đào tạo ở nông thôn; 7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe dân cƣ nông thôn; 8. Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn; 9. Cấp nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn; Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10. Nâng cao chất lƣợng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị xã hội trên địa bàn nông thôn; 11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn. Nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới: Ngày 16/04/2009, Thủ tƣớng Chính phủ đã ký Quyết định số 491/QĐTTg về việc ban hành Bộ Tiêu chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới, với 19 tiêu chí: 1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch (có quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trƣờng; quy hoạch phát triển các khu dân cƣ). 2. Giao thông (tỷ lệ 100%) km đƣờng trục xã, liên xã đƣợc nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT; tỷ lệ (từ 70%) km đƣờng trục thôn, xóm đƣợc cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT; tỷ lệ (100%) km đƣờng ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mƣa. 3. Thủy lợi (hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh; tỷ lệ (từ 65%) km kênh mƣơng do xã quản lý đƣợc kiên cố hóa). 4. Điện (tỷ lệ hộ sử dụng điện thƣờng xuyên, an toàn). 5. Trƣờng học (các trƣờng đạt chuẩn quốc gia). 6. Cơ sở vật chất văn hóa (có khu thể thao, nhà văn hóa xã, thôn). 7. Chợ nông thôn (đạt chuẩn của Bộ Xây dựng). 8. Bƣu điện (có điểm bƣu điện, internet). 9. Nhà ở dân cƣ (không có nhà tạm, nhà dột nát; tỷ lệ hộ có nhà đạt chuẩn của Bộ Xây dựng). 10. Thu nhập (thu nhập bình quân đầu ngƣời/năm cao hơn trung bình 1,4 lần so với mức bình quân chung của tỉnh). 11. Hộ nghèo (tỷ lệ hộ nghèo chung thấp hơn 6%). 12. Cơ cấu lao động (tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngƣ nghiệp trung bình thấp hơn 30%). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 13. Hình thức tổ chức sản xuất (có tổ hợp tác, HTX). 14. Giáo dục (đạt phổ cập giáo dục trung học; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học THPT, bổ túc, học nghề đạt 85%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 35%). 15. Y tế (trạm y tế đạt chuẩn; tỷ lệ ngƣời dân tham gia các BHYT đạt từ 30% trở lên). 16. Văn hóa (có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của VH - TT - DL). 17. Môi trƣờng (tỷ lệ hộ sử dụng nƣớc sạch đạt chung là 85%; các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn chung về môi trƣờng; không có các hoạt động suy giảm môi trƣờng và có các hoạt động phát triển môi trƣờng xanh, sạch, đẹp; nghĩa trang xây dựng theo quy hoạch; chất thải đƣợc thu gom và xử lý). 18. Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh (cán bộ xã đạt chuẩn; có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định; Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiến tiến trở lên). 19. An ninh, trật tự xã hội (an ninh, trật tự xã hội đƣợc giữ vững). Để đƣợc công nhận là huyện Nông thôn mới, phải có 75% số xã trong huyện đạt Nông thôn mới. Nếu tỉnh có 80% số huyện Nông thôn mới thì sẽ đạt tỉnh Nông thôn mới. Bồi dƣỡng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới là quá trình nâng cao năng lực cho cán bộ làm nhiệm vụ xây dựng nông thông mới bao gồm việc nâng cao năng lực nhận thức về thực hiện chủ trƣơng chính sách thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đến việc nắm vững kiến thức, kĩ năng về nội dung, tiêu chuẩn, tiêu chí xây dựng nông thôn mới và huy động mọi nguồn lực để thực hiện mục tiêu chƣơng trình quốc gia xây dựng nông thôn mới. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Xem thêm -