Tài liệu Bổ sung tư liệu hình ảnh kĩ thuật số nhằm nâng cao chất lượng dạy học chương 1- phần i , công nghệ 10 - thpt

  • Số trang: 65 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 43 |
  • Lượt tải: 0
nguyenduychinh

Đã đăng 1600 tài liệu

Mô tả:

Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: Bổ sung tư liệu hình ảnh kĩ thuật số nhằm nâng cao chất lượng dạy học Chương 1- Phần I , Công nghệ 10 - THPT Người hướng dẫn: ThS. Đỗ Thị Tố Như Người thực hiện: SV. Nguyễn Thị Quyền Trường ĐHSP Hà Nội 2 1 Khoa Sinh - KTNN Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo, ThS. Đỗ Thị Tố Như, người đã dành cho em sự quan tâm chu đáo, sự hướng dẫn tận tình và những lời gợi ý quý báu trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ Phương pháp giảng dạy khoa Sinh – KTNN đã quan tâm và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo dạy bộ môn Công nghệ tại trường THPT Bình Xuyên – Vĩnh Phúc đã đóng góp ý kiến để em hoàn thành tốt luận văn này. Trong quá trình nghiên cứu thì đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề tài này ngày càng hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Công nghệ ở trường phổ thông. Người thực hiện: Nguyễn Thị Quyền. Trường ĐHSP Hà Nội 2 2 Khoa Sinh - KTNN Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp LỜI CAM ĐOAN Tôi xin khẳng định đây là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô Đỗ Thị Tố Như, giảng viên khoa Sinh – KTNN. Đề tài này chưa từng được công bố ở đâu và hoàn toàn không trùng với công trình nghiên cứu của các tác giả khác. Tác giả: Nguyễn Thị Quyền. Trường ĐHSP Hà Nội 2 3 Khoa Sinh - KTNN Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. HS : Học sinh. 2. GV : GV. 3. CNTT : Công nghệ thông tin. 4. SGK : Sách giáo khoa. 5. THPT : Trung học phổ thông. 6. PT : Phương tiện. 7. PTDH : Phương tiện dạy học. 8. LLDH : Lý luận dạy học. 9. PTTQ : Phương tiện trực quan. 10. PPDH : Phương pháp dạy học. 11. DH : Dạy học. Trường ĐHSP Hà Nội 2 4 Khoa Sinh - KTNN Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp MỤC LỤC Nội dung Trang PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1 1. Lí do chọn đề tài. 1 1.1. 1 Do yêu cầu đổi mới của phương pháp dạy học. 1.2. Do thực tiễn dạy học bộ môn. 2 2. Mục đích nghiên cứu. 3 3. Giả thuyết khoa học. 3 4. Đối tượng nghiên cứu. 3 5. Nhiệm vụ nghiên cứu. 3 6. Phương pháp nghiên cứu. 4 7. Những đóng góp mới của đề tài. 4 8. Giới hạn của đề tài. 4 PHẦN 2 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5 1. 1. Cơ sở lí luận 5 1. 1. 1. Tình hình sử dụng tư liệu hình ảnh vào quá trình dạy học 5 môn Công nghệ. 5 1. 1. 2. Khái quát về phương tiện dạy học. 5 1. 1. 2. 1. Khái niệm phương tiện dạy học. 5 1. 1. 2. 2. Phân loại. 6 1. 1. 2. 3.Vai trò của phương tiện dạy học. 8 1. 1.3. Vai trò của “tư liệu hình ảnh kĩ thuật số” trong quá trình 9 dạy học . 1.2. Cơ sở thực tiễn – Thực trạng việc sử dụng “Nguồn tư liệu Trường ĐHSP Hà Nội 2 5 Khoa Sinh - KTNN Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp hình ảnh” vào dạy học Chương 1 - Phần I – Công nghệ 10. CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG TƯ LIỆU HÌNH ẢNH KĨ THUẬT 11 SỐ HỖ TRỢ DẠY HỌC CHƯƠNG 1 - PHẦN I - CÔNG NGHỆ 10 2.1. Khái quát nội dung Chương 1 - Phần I- Công nghệ 10 13 2.1.1. Về nội dung chương 1. 13 2.1.2. Về cấu trúc từng bài trong sách giáo khoa. 13 2.2. Xây dựng nguồn tư liệu hình ảnh kĩ thuật số hỗ trợ dạy học 13 chương 1 - Phần I - Công nghệ 10. 2.2.1. Nguyên tắc xây dựng. 15 2.2.2. Các bước xây dựng . 15 2.2.3. Nguồn tư liệu hình ảnh dạng kĩ thuật số hỗ trợ dạy học 16 Chương 1 – Phần I – Công nghệ 10. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG TƯ LIỆU HÌNH ẢNH 31 KĨ THUẬT SỐ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC CHƯƠNG 1 – PHẦN I - CÔNG NGHỆ 10. 3. 1. Các hướng sử dụng nguồn tư liệu hình ảnh kĩ thuật số. 32 3. 2. Một số giáo án Chương 1- Phần 1: Nông, lâm, ngư nghiệp- 32 Công nghệ 10 có sử dụng tư liệu hình ảnh kĩ thuật số. 3. 2. 1. Giáo án 1. 32 3. 2. 2. Giáo án 2. 32 47 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 1. Kết luận. 57 2. Đề nghị. 57 57 Trường ĐHSP Hà Nội 2 6 Khoa Sinh - KTNN Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 2. Lí do chọn đề tài 2.1. Do yêu cầu đổi mới của phương pháp dạy học Thế kỷ 21 là kỷ nguyên của sự phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức. Sức mạnh và sự phồn vinh của mỗi quốc gia phụ thuộc vào trí tuệ và năng lực sáng tạo của nguồn nhân lực xã hội. Trong bối cảnh đó, con người muốn đáp ứng được nhu cầu của xã hội, có khả năng phát hiện và giải quyết một cách sáng tạo và có hiệu quả các vấn đề do sự phát triển của xã hội đặt ra, phải được đào tạo bởi một nền giáo dục tiên tiến, khoa học hiện đại và biết tự giáo dục, tự học suốt đời. Chính vì lẽ đó việc chuyển từ DH thụ động sang DH tích cực lấy HS làm trung tâm nhằm phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo của người học là xu thế phát triển tất yếu của Lý luận dạy học hiện đại, là đòi hỏi cấp bách của sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các quốc gia trên thế giới. Nhận thức đúng xu thế phát triển của thời đại, Đảng ta khẳng định: “Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Để thực hiện quan điểm này Nhà nước đã xây dựng chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo 2001- 2010, một trong những mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển đến năm 2010 chính là: “Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp và chương trình giáo dục”, nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Về phương pháp, phải đổi mới và hiện đại hóa PPDH, khắc phục kiểu DH thụ động thầy giảng, trò ghi sang phương pháp hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu thập thông tin một cách có hệ thống và biết phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin, phát triển năng lực và phẩm chất tư duy của mỗi cá nhân, tăng Trường ĐHSP Hà Nội 2 7 Khoa Sinh - KTNN Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp cường tính chủ động, sáng tạo của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập. Định hướng trên đã được pháp chế hóa trong điều 5 Luật Giáo dục 2005: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”. Để đảm bảo việc đổi mới PPDH thành công, không những đổi mới nội dung sách giáo khoa mà phải đổi mới phưong pháp trình bày nội dung bài học cụ thể, đặc biệt là đổi mới và sử dụng các trang thiết bị hiện đại làm phương tiện hỗ trợ cho việc DH. Bộ Giáo dục - Đào tạo đã đề ra chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo đến năm 2010 trong đó chủ trương tăng cường sử dụng máy vi tính trong trường học, tiến tới sử dụng CNTT để thay đổi cách dạy và học.Một trong những ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy là việc sử dụng hình ảnh vào trong các bài giảng. Trong giảng dạy việc sử dụng hình ảnh có vai trò rất quan trọng. Hình ảnh là hệ thống cung cấp nguồn kiến thức, hình thành và rèn luyện kỹ năng cho HS. Nó vừa làm nhiệm vụ cung cấp, định hướng tri thức vừa là phương tiện để GV hướng dẫn học sinh cách học, cách khai thác tri thức. Đồng thời, tạo điều kiện cho HS trong quá trình học tập vừa tiếp thu được kiến thức, vừa rèn luyện được các kỹ năng và nắm vững phương pháp học tập, tạo hứng thú cho HS. Từ hình ảnh HS có thể rèn luyện được các kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh... Tuy nhiên hình ảnh dùng để dạy học trong SGK Công Nghệ 10 nói chung vẫn chưa đủ để có thể khai thác tốt lượng kiến thức cần truyền đạt. 1.2. Do thực tiễn dạy học bộ môn Môn Công nghệ là một bộ môn khoa học kỹ thuật có tính ứng dụng cao nên việc sử dụng hình ảnh trong DH là việc làm rất cần thiết. Việc sử dụng các hình ảnh trong bài dạy giúp cho tiết giảng có hiệu quả hơn nhiều, giúp các Trường ĐHSP Hà Nội 2 8 Khoa Sinh - KTNN Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp em nắm bắt kiến thức dễ dàng hơn, các em nhớ kiến thức lâu hơn. Do tâm lý môn phụ nên GV thường ít chịu đầu tư còn HS thì ít chú ý, nguồn tư liệu DH môn Công nghệ nói chung còn rất hạn chế. Việc xây dựng tư liệu hình ảnh dạng kỹ thuật số sẽ giúp đỡ GV rất nhiều trong DH, cung cấp thêm nguồn tư liệu và gây được hứng thú học tập với HS. Ngoài ra thì hiện nay đa số các trường đã được trang bị đủ các trang thiết bị hỗ trợ DH nên việc sử dụng tư liệu hình ảnh có thể thực hiện một cách dễ dàng. Xuất phát từ các lí do trên, đặc biệt để hỗ trợ cho GV sử dụng hình ảnh vào trong DH chương 1 - Phần I: Nông, lâm, ngư nghiệp - Công nghệ 10 chúng tôi chọn đề tài : “Bổ sung tư liệu hình ảnh kĩ thuật số nhằm nâng cao chất lượng dạy học Chương 1 - Phần I - Công nghệ 10” nhằm cung cấp tư liệu cho GV, góp phần nhỏ bé của mình vào việc nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ 10 nói chung, dạy học Chương 1: Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương - Phần I - Công nghệ 10 nói riêng. 2. Mục đích nghiên cứu Bổ sung “Nguồn tư liệu hình ảnh” dạng kĩ thuật số thuộc nội dung Chương 1 - Phần I - Công nghệ 10 góp phần hỗ trợ về tư liệu DH cho GV trong việc đổi mới PPDH theo hướng ứng dụng CNTT. 3. Giả thuyết khoa học Nếu bổ sung được nguồn tư liệu là hình ảnh hợp lí sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học Chương 1 - Phần I - Công nghệ 10. 4. Đối tượng nghiên cứu Hệ thống tranh ảnh, phim phục vụ dạy học Chương 1 - Phần I - Công nghệ 10. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Phân tích mục tiêu nội dung kiến thức Chương 1: Trồng trọt, lâm Trường ĐHSP Hà Nội 2 9 Khoa Sinh - KTNN Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp nghiệp đại cương - Phần I: Nông, lâm, ngư nghiệp - Công nghệ 10 làm cơ sở xây dựng nguồn tư liệu hình ảnh kĩ thuật số. 5.2. Đánh giá kênh hình thuộc Chương 1 - Phần I - Công nghệ 10 làm cơ sở cho việc sưu tầm nguồn tư liệu hình ảnh. 5.3. Sưu tầm hình ảnh, phim phù hợp với nội dung kiến thức Chương 1 - Phần I - Công nghệ 10. 5.4. Định hướng sử dụng nguồn tư liệu hình ảnh đã tìm được. 6. Phương pháp nghiên cứu 6.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết Nghiên cứu các tài liệu có liên quan làm cơ sở lí luận cho đề tài như Lý luận dạy học sinh học, các tài liệu về hướng dẫn dạy học, các tài liệu về ứng dụng CNTT trong dạy học… 6.2. Điều tra Làm phiếu khảo sát đánh giá về khả năng tự sưu tầm, biên tập tư liệu là hình ảnh kỹ thuật số để dạy học Chương 1 - Phần I - Công nghệ 10. 6.3. Phương pháp chuyên gia Xin ý kiến đánh giá của thầy, cô giáo có kinh nghiệm, tâm huyết với nghề về:  Giá trị của đề tài đối với xu hướng DH hiện nay.  Giá trị của đề tài đối với sinh viên sư phạm và GV mới ra trường. 7. Những đóng góp mới của đề tài Góp phần hệ thống hóa lí luận của việc xây dựng và bổ sung nguồn tư liệu hình ảnh dạng kĩ thuật số. Xác lập quy trình xây dựng và bổ sung “Tư liệu hình ảnh kỹ thuật số”. Góp phần làm phong phú thêm hệ thống tư liệu DH Chương 1 - Phần I - Công nghệ 10. 8. Giới hạn của đề tài Trong phạm vi đề tài, chúng tôi nghiên cứu bổ sung nguồn tư liệu hình ảnh dạng kĩ thuật số để hỗ trợ DH Chương 1 - Phần I - Công nghệ 10, THPT. Trường ĐHSP Hà Nội 2 10 Khoa Sinh - KTNN Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp PHẦN 2 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. 1. Cơ sở lí luận 1. 1. 1. Tình hình sử dụng tư liệu hình ảnh vào quá trình dạy học môn Công nghệ Về việc dùng nguồn tư liệu hình ảnh: Do nhiều yếu tố, nguyên nhân cả chủ quan lẫn khách quan mà rất nhiều GV không có thời gian đầu tư tìm hiểu nguồn tài liệu bổ sung. Vì đây là một nội dung cần nhiều quan sát thực tế, rất khó giảng giải cho các em hiểu nên nếu như GV không có sự đầu tư tìm hiểu nguồn tư liệu hình ảnh thì việc HS hiểu được vấn đề là rất ít. Nếu hiểu thì ngoài kiến thức SGK các em cũng không mở rộng được nhiều hơn. Về việc tìm nguồn hình ảnh làm phương tiện dạy học: Ngày nay, dưới sự phát triển như vũ bão của CNTT, việc tìm hình ảnh từ Internet rất đơn giản và phong phú. Tuy nhiên, đa phần chỉ những GV trẻ mới ra trường mới sử dụng hình ảnh trong DH bằng cách chiếu các hình ảnh minh họa hoặc sử dụng Power Point, còn lại phần đông các GV đã nhiều tuổi rất ít khi tìm kiếm nguồn hình ảnh phục vụ cho bài. Hình ảnh được sử dụng trong bài là hình SGK. Chính vì những tình hình nói trên mà tôi mạnh dạn làm đề tài: “Bổ sung tư liệu hình ảnh kĩ thuật số nhằm nâng cao chất lượng dạy học Chương 1 - Phần I - Công nghệ 10” để phần nào đó giúp GV bổ sung thêm nguồn tư liệu hình ảnh phục vụ cho việc nâng cao chất lượng dạy và học chương này. 1. 1. 2. Khái quát về phương tiện dạy học 1. 1. 2. 1. Khái niệm phương tiện dạy học Có rất nhiều quan niệm khác nhau về PTDH. Trong các tài liệu về LLDH, coi PTDH có cùng nghĩa với PTTQ, đó là Trường ĐHSP Hà Nội 2 11 Khoa Sinh - KTNN Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp những vật thật, vật tượng hình và các vật tạo hình được sử dụng để DH. Các vật thật gồm: Động vật, thực vật sống ở môi trường tự nhiên, các khoáng vật. Các vật tượng trưng như: Sơ đồ, lược đồ… Các vật tượng hình như: Tranh ảnh, mô hình, hình vẽ, băng hình. Cũng có những tác giả coi PTDH như những đồ dùng DH được khái quát bằng những mô hình vật chất, được dựng lên một cách nhân tạo, giúp ta nghiên cứu đối tượng gốc khi không có điều kiện tri giác trực tiếp đối tượng này. 1. 1. 2. 2. Phân loại Hiện nay, các phương tiện và thiết bị DH rất đa dạng và hiện đại. Vì vậy, phân loại các phương tiện và thiết bị DH có nhiều cách, song để đi sâu vào PTDH cụ thể có thể phân loại dựa theo tính chất, cấu tạo, cách sử dụng, … Dưới đây là một số cách phân loại PTDH: a. Phân loại PTDH dựa theo tính chất. - Nhóm truyền tin: máy chiếu qua đầu, máy chiếu phim, máy ghi âm,máy thu thanh, máy ghi hình, máy vi tính,… - Nhóm mang tin: các tài liệu in (SGK, sách bài tập,…), các phương tiện nghe, nhìn, phương tiện nghe nhìn. b. Phân loại theo cấu tạo phương tiện dạy học. - Mẫu vật thật: các mẫu vật sống, tiêu bản tươi, ngâm, ép,… - Mô hình: mô hình tĩnh, mô hình động,… - Tranh, ảnh, bản trong, băng hình, VCD, DVD. c. Phân loại theo cách sử dụng. - Phương tiện dùng trực tiếp để DH. - Phương tiện dùng để chuẩn bị và điều khiển lớp học. Trường ĐHSP Hà Nội 2 12 Khoa Sinh - KTNN Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp d. Phân loại theo mức độ chế tạo phức tạp. - Loại chế tạo không phức tạp. - Loại chế tạo phức tạp. Bảng 1: Phân loại các PTDH. Trường ĐHSP Hà Nội 2 13 Khoa Sinh - KTNN Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp Phương tiện dạy học PTDH dùng trực tiếp để dạy học PT truyền thông Hai chiều - Tranh - Sơ đồ - Biểu đồ - Bản đồ - Đồ thị - Các loại bảng - Tranh dán - Ảnh PT dùng để chuẩn bị, điều khiển lớp học Ba chiều Nghe Nhìn - Vật thật - Mô hình - Máy dạy học - Đĩa hát - Phòng học tiếng - Điện thoại - Bản trong - Phim câm - Nguồn tư liệu hình ảnh Trường ĐHSP Hà Nội 2 PT ghi chép và kiểm tra PT nghe nhìn 14 Nghe nhìn - Slide tiếng - Phim tiếng - Băng video - Đĩa VCD, DVD Khoa Sinh - KTNN - PT tích lũy thông tin - PT kiểm tra các giai đoạn DH - Micro, phim, các thiết bị sao chụp, sản xuất các chương trình nghe nhìn PT bổ trợ - PT làm giảm nhẹ quá trình điều khiển lớp học - PT nhận, xử lý thông tin - Các trang thiết bị chuyên chở, di chuyển Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp 1. 1. 2. 3.Vai trò của phương tiện dạy học LLDH và thực tiễn DH đã khẳng định rằng: Các phương tiện và thiết bị DH là một yếu tố trong chỉnh thể của quá trình DH. PTDH có một vị trí rất quan trọng trong LLDH. Để đạt được mục đích DH cần đưa ra những mục tiêu đúng đắn. Mục tiêu DH là mục đích mà HS cần phải đạt được, là những nội dung học tập mà HS phải lĩnh hội được cả về tri thức, kỹ năng, thái độ, hành vi. Để thực hiện được mục tiêu đề ra, GV phải căn cứ vào nội dung bài dạy, đối tượng truyền thụ mà dự kiến PPDH và PTDH cho phù hợp. PTDH vừa là nguồn tri thức, vừa là công cụ để HS lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng môn học. Sự thay đổi PTDH sẽ thay đổi PPDH. Có thể thấy rõ vị trí của PTDH trong mối quan hệ với các yếu tố cấu trúc quá trình DH trong sơ đồ dưới đây: Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các yếu tố trong quá trình dạy học Mục tiêu, kế hoạch dạy học Nội dung dạy học Phương tiện dạy học Phương pháp dạy học Như vậy, PTDH là một yếu tố quan trọng trong quá trình DH, giúp gắn hết các yếu tố cấu trúc quá trình DH thành một chỉnh thể toàn vẹn. Sự có mặt của PTDH giúp vận hành, thúc đẩy quá trình DH đạt kết quả cao. Trong những năm gần đây, ngành Giáo dục luôn quan tâm đến vấn đề Trường ĐHSP Hà Nội 2 15 Khoa Sinh - KTNN Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp đổi mới PPDH. PPDH hiện nay phải lấy HS làm trung tâm, HS phải tích cực, chủ động tìm tòi kiến thức mới. Muốn nâng cao chất lượng DH và đổi mới PPDH thì nhất thiết phải có PTDH, PTDH giúp cho GV có thể phát huy được tất cả các giác quan của HS trong quá trình DH. Có thể tóm tắt vai trò của PTDH như sau: - PTDH giúp cho việc DH cụ thể hơn, vì vậy tăng khả năng tiếp thu kiến thức về những sự vật, hiện tượng, các quá trình phức tạp mà bình thường HS khó nắm vững. - Sử dụng PTDH giúp rút ngắn thời gian giảng giải của GV, việc lĩnh hội tri thức của HS nhanh hơn, vững chắc hơn. - PTDH gây được sự chú ý, tình cảm và cuốn hút đối với HS. Sử dụng PTDH, GV có thể kiểm tra một cách khách quan khả năng tiếp thu tri thức, cũng như sự hình thành kỹ năng, kỹ xảo của HS. - PTDH giúp GV có nhiều thời gian và cơ hội thuận lợi để tổ chức, hướng dẫn HS tự chiếm lĩnh tri thức mới. Như vậy, có thể khẳng định PTDH có vai trò, ý nghĩa rất lớn trong quá trình DH, giúp HS chủ động tự chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện các thao tác tư duy tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng các kỹ năng cho HS trong học tập. 1. 1. 3. Vai trò của “tư liệu hình ảnh kĩ thuật số” trong quá trình dạy học Để dễ đánh giá, có thể so sánh “Nguồn tư liệu hình ảnh” với các dạng PTDH truyền thống (tranh, ảnh, sơ đồ, bản trong được in hay băng Video,…) qua một số tiêu chí sau: Bảng 2: Sự khác nhau giữa PTDH truyền thống và “Nguồn tư liệu hình ảnh”. Trường ĐHSP Hà Nội 2 16 Khoa Sinh - KTNN Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp Phương tiện Tiêu Phương tiện truyền thống Nguồn tư liệu hình ảnh chí so sánh 1. Tính chất - Hình tĩnh (hai chiều), hình - Hình ảnh tĩnh, hình ba chiều, hình ảnh động (băng Video). hình động màu sắc đẹp và sinh động, hấp dẫn. 2. Tính - Tính thẩm mỹ của hình - Đảm bảo hình ảnh đẹp, thật. thẩm mỹ. ảnh không đảm bảo hoàn toàn vì phải in ra giấy. 3. Tính hữu - Hạn chế hơn do có thể - Ảnh sưu tầm trên nhiều nguồn dụng. phản ánh chưa thật chính nên đẹp, hình chụp nên chính xác sự vật, hiện tượng. xác, không tốn kém do chỉ cần - Tốn kém do mỗi một hình lưu vào một đĩa CD. Dễ bảo ảnh phải in ra thành một quản, gọn nhẹ, giao lưu dễ trang lớn hoặc in thành bản dàng, thuận tiện cho người sử trong. Dễ rách, khó bảo dụng,… quản. 4. Tính hiệu - Chỉ là những hình ảnh - Có thể quản lý, tập hợp được quả trong tĩnh, hoặc nếu là mô hình rất nhiều hình ảnh cả tĩnh lẫn DH. thì chế tạo phức tạp, khó sử động. Ảnh đẹp gây được hứng dụng, hiệu quả DH không thú học tập cho HS. Hiệu quả cao. DH cao hơn. - Vất vả trong khâu chuẩn - Không vất vả khi chuẩn bị. bị. GV có thể lựa chọn những hình ảnh phù hợp nhất cho nội dung Trường ĐHSP Hà Nội 2 17 Khoa Sinh - KTNN Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp bài dạy. GV có điều kiện nâng cao kiến thức tin học, góp phần 5. Khả năng - Ít có khả năng nâng cấp. nâng cấp. tin học hóa trong quá trình DH. - Khả năng nâng cấp dễ dàng, cung cấp hướng mở cho việc sử dụng cũng như thiết kế. Từ những đánh giá trên tôi đã tiến hành xây dựng “Nguồn tư liệu hình ảnh” như một phương tiện để hỗ trợ DH Chương I - Phần 1- Công nghệ 10. 1.2. Cơ sở thực tiễn – Thực trạng việc sử dụng “Nguồn tư liệu hình ảnh” vào dạy học Chương 1 - Phần I – Công nghệ 10 Để tìm hiểu thực trạng việc sử dụng “Nguồn tư liệu hình ảnh” trong DH Chương 1 - Phần I - Công nghệ 10 chúng tôi tiến hành khảo sát thực nghiệm và khảo sát qua phiếu khảo sát. - Mục đích khảo sát : Nhằm đánh giá thực trạng sử dụng “Nguồn tư liệu hình ảnh” trong DH môn Công nghệ 10 nói chung và DH Chương 1 Phần I - Công nghệ 10 nói riêng làm cơ sở thực tiễn cho đề tài. - Đối tượng khảo sát : GV dạy Công nghệ 10. - Nội dung khảo sát : Trong giới hạn của đề tài, chúng tôi đã tiến hành khảo sát với các nội dung sau:  Phương pháp chủ yếu được GV sử dụng trong DH Chương 1 - Phần I Công nghệ 10.  Loại PTDH thường sử dụng trong DH Chương 1 - Phần I - Công nghệ 10.  Hướng sử dụng “Nguồn tư liệu hình ảnh” trong DH Chương 1 - Phần I Công nghệ 10.  Nội dung GV mong muốn hỗ trợ để sử dụng “Nguồn tư liệu hình ảnh” trong DH Chương 1 - Phần I - Công nghê 10. Trường ĐHSP Hà Nội 2 18 Khoa Sinh - KTNN Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN - Khóa luận tốt nghiệp Phương pháp khảo sát : Khảo sát bằng phiếu khảo sát. Chúng tôi đã tiến hành thu thập thông tin từ cô Bùi Thị Nguyên, GV bộ môn tại trường THPT Bình Xuyên, và cô Dương Kim Tuyến, GV bộ môn tại trường THPT Võ Thị Sáu, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc,( Nội dung phiếu khảo sát: xem phần phụ lục). Tổng kết các kết quả khảo sát về các nội dung trên chúng tôi rút ra các kết luận sau : - Trong DH Công nghệ 10 hiện nay PPDH được sử dụng chủ yếu và thường xuyên vẫn là các PPDH truyền thống như: giảng giải, vấn đáp. Một số GV đã sử dụng những PPDH đặc thù của bộ môn Công Nghệ nông nghiệp như Thực hành - Thí nghiệm, … Các PPDH dựa trên sử dụng “Nguồn tư liệu hình ảnh” còn rất hạn chế. - Các PTDH được sử dụng chủ yếu và thường xuyên là tranh ảnh, mô hình. Các tranh ảnh sử dụng chủ yếu là phóng to từ SGK. Còn các PTDH hay các thiết bị DH hiện đại như máy chiếu, phần mềm DH, máy vi tính… hầu hết chưa được sử dụng thường xuyên. Đa số GV khi giảng bài bằng giáo án điện tử đều tải các bài này từ trên mạng về sử dụng, rất ít GV tự thiết kế bài giảng cho riêng mình. Như vậy, ở trường phổ thông hiện nay, nhiều nơi được trang bị máy vi tính nhưng chưa ứng dụng được nhiều trong DH, hoặc được sử dụng nhưng chưa thường xuyên. Có những GV sử dụng máy tính để thiết kế bài giảng lại gặp khó khăn về tư liệu hỗ trợ bao gồm các hình ảnh, phim phù hợp nội dung, do đó hạn chế tính ứng dụng của “Nguồn tư liệu hình ảnh” trong DH Công nghệ Nông nghiệp, hạn chế chất lượng dạy và học. Trường ĐHSP Hà Nội 2 19 Khoa Sinh - KTNN Nguyễn Thị Quyền-K34D Sinh-KTNN Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG TƯ LIỆU HÌNH ẢNH KĨ THUẬT SỐ HỖ TRỢ DẠY HỌC CHƯƠNG I - PHẦN 1 - CÔNG NGHỆ 10 2.1. Khái quát nội dung Chương 1 - Phần I - Công nghệ 10 2.1.1. Về nội dung chương 1 Bản chất của chương là hệ thống các kiến thức phổ thông, cơ bản nhất về giống cây trồng, về đất, về phân bón và bảo vệ cây trồng Nông – Lâm nghiệp. 2.1.2. Về cấu trúc từng bài trong sách giáo khoa 2.1.2.1. Về cấu trúc chương Chương 1: “Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương” gồm 20 bài (14 bài lý thuyết và 6 bài thực hành). Chương này cho thấy những kiến thức khái quát nhất về lĩnh vực trồng trọt và lâm nghiệp, bao gồm những mảng kiến thức sau: Bài 2, bài 3, bài 4, bài 5, bài 6: Kiến thức về giống cây trồng. Bài 7, bài 8, bài 9, bài 10, bài 11: Kiến thức về sử dụng và cải tạo, bảo vệ đất trồng. Bài 12, bài 13, bài 14: Kiến thức về sử dụng và sản xuất phân bón. Bài 15, bài 16, bài 17, bài 18, bài 19, bài 20: Kiến thức về phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. 2.1.2.2.Về cấu trúc từng bài trong SGK Nội dung từng bài cụ thể như sau: - Bài 2: Khảo nghiệm giống cây trồng. - Bài 3: Sản xuất giống cây trồng. - Bài 4: Sản xuất giống cây trồng (tiếp theo). - Bài 5: Thực hành : Xác định sức sống của hạt. - Bài 6: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp. Trường ĐHSP Hà Nội 2 20 Khoa Sinh - KTNN
- Xem thêm -