Tài liệu Bộ đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 10 năm 2017-2018 có đáp án

  • Số trang: 45 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 261 |
  • Lượt tải: 0
mrsphuc

Tham gia: 13/07/2017

Mô tả:

Bộ đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 10 năm 2017-2018 có đáp án Mời các bạn cùng xem và tham khảo Bộ đề kiểm tra 1 tiết môn Địa lý lớp 10 năm 2017-2018 có đáp án làm tài liệu ôn tập hiệu quả môn Địa lí dành cho các bạn học sinh lớp 10. Tham khảo đề thi giúp các bạn hệ thống lại các kiến thức đã học, nắm vững kiến thức, làm quen với cấu trúc đề thi để bạn tự tin đạt điểm cao trong bài kiểm tra. Ngoài ra quý thầy cô giáo có thể tham khảo bộ đề này làm tài liệu phục vụ cho việc giảng dạy và ra đề thi. Chúc các em học sinh ôn tập kiểm tra đạt kết quả cao.
BỘ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐỊA LÝ LỚP 10 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN) 1. Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Địa 10 năm 2016-2017 có đáp án Trường THPT Cao Bá Quát 2. Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Địa 10 năm 2016-2017 có đáp ánTrường THPT Hà Huy Tập 3. Đề kiểm tra 1 tiết Hk 1 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu 4. Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Phan Ngọc Hiến 5. Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án Trung tân GDNN-GDTX Huyện Quảng Điền 6. Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp 7. Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Nguyễn Trung Trực 8. Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Phan Ngọc Hiến 9. Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Phú Ngọc SỞ GD& ĐT QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I, MÔN: ĐỊA LÍ 10 NĂM HỌC 2016 – 2017 Thời gian: 45 phút Chọn đáp án đúng nhất: Câu 1: Theo thứ tự xa dần Mặt trời, Trái đất ở vị trí thứ: a. 7 b. 5 c. 3 d. 2 Câu 2: Một trận bóng đá diễn ra lúc 17h30/ ngày 31/12/2015 tại Anh thì lúc đó, nếu chúng ta xem truyền hình trực tiếp tại Việt Nam là mấy giờ, ngày, tháng năm nào, biết rằng Việt Nam ở múi giờ số 7: a. 0h30’ ngày 31/12/2015 b. 0h30’ ngày 1/1/2016 ’ c. 10h30 ngày 31/12/2015 d. 10h30’ ngày 1/1/2016 Câu 3: Nguyên nhân nào tạo ra ngày và đêm trên Trái đất: a. Dạng hình cầu của Trái đất b. Trái đất chuyển động quanh Mặt trời c. Dạng hình cầu và chuyển động tự quay quanh trục của Trái đất d. a và b đúng Câu 4: Cho các nhận định về sự lệch hướng chuyển động của các vật thể: 1. Do tác động của lực Coriolit nên các vật thể chuyển động trên Trái đất bị lệch hướng. 2. Bắc bán cầu lệch phải, Nam bán cầu lệch trái 3. Bắc bán cầu lệch trái, Nam bán cầu lệch phải 4. Các vĩ độ khác nhau có vận tốc dài khác nhau. Có bao nhiêu nhận định đúng: a. 1 b. 2 c.3 d.4 Câu 5: Những khu vực nào trên Trái đất có hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh: a. Nội chí tuyến b. Ngoại chí tuyến c. Hai chí tuyến d. Xích đạo Câu 6: Trục Trái đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo một góc là: a. 66027’ b. 23027’ 0 ’ c. 23 33 d. 66033’ Câu 7: Địa hình nào do quá trình bóc mòn tạo ra: a. Sông suối, nấm đá b. Rãnh nông, bãi biển c. Sông, suối, cồn cát d. Vách biển tạm thời, cồn cát Câu 8: Khi vật liệu nhỏ, nhẹ sẽ vận chuyển theo hình thức nào: a. Cuốn theo trọng lực b. Lăn trên mặt đất dốc c. Lăn theo trộng lực d. Cuốn theo động năng của ngoại lực Câu 9: Nhận định nào không đúng về tác động của ngoại lực đến bề mặt Trái đất: a. Làm cho bề mặt đất trở nên bằng phẳng hơn b. Tạo ra những dạng địa hình nhỏ. c. Làm cho bề mặt đất trở nên gồ ghề hơn d. Cả 3 đáp án trên. Câu 10: Tam giác châu, các bãi bồi, bờ biển, đồng bằng châu thổ được hình thành nhờ quá trình nào: a. Phong hoá b. Bóc mòn c. Vận chuyển d. Bồi tụ Câu 11: Đặc điểm nào của khối khí ôn đới: a. Rất nóng, kí hiệu T b. Rất lạnh, kí hiệu A c. Nóng ẩm, kí hiệu E d. Lạnh, kí hiệu P Câu 12: Trên trái đất có bao nhiêu Frông: a. 1 b. 2 c. 3 d. 4 Câu 13: Ở 300 vĩ Bắc và Nam, tồn tại đai khí áp nào: a. Hạ áp xích đạo b. Cao áp cận nhiệt c. Cao áp cận cựa d. Hạ áp ôn đới Câu 14: Biên độ nhiệt năm thấp nhất ở khu vực nào theo vĩ độ: a. Xích đạo b. Chí tuyến c. Ôn đới d. Vùng cực Câu 15: Nếu ở chân sườn đón gió nhiệt độ là 200C, thì ở đỉnh núi với độ cao 1500m, nhiệt độ là bao nhiêu độ C: a. 15 b. 13 c. 11 d. 9 Câu 16. Việt Nam nằm trong khu vực nội chí tuyến nhưng không khô nóng như các nước cùng vĩ độ do: a. Có gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch b. Giáp biển, có gió Mậu dịch c. ¾ địa hình nước ta là đồi núi d. Giáp biển, có gió mùa 17: Gió Tây ôn đới ở Bắc bán cầu thổi theo hướng nào và có tính chất gì: a. Tây Bắc, khô nóng b. Tây Nam, khô nóng c. Tây Nam, lạnh ẩm d. Tây Bắc,lạnh ẩm Câu 18: Loại gió nào tác động đến khí hậu Việt Nam: a. Gió mậu dịch, gió mùa b. Gió mậu dịch, gió tây ôn đới c. Gió tây ôn đới và gió mùa d. Gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió mùa. Câu 19: Loại gió nào thổi từ cao áp cận nhiệt về hạ áp xích đạo a. Gió mùa b. Gió Fơn c. Gió Tây ôn đới d. Gió Mậu dịch Câu 20: Vì sao nhiệt độ cao nhất lại ở chí tuyến: a. Góc nhập xạ lớn b. Ảnh hưởng của các dãy núi b. Ảnh hưởng của gió mùa d. Ảnh hưởng của gió Mậu dịch Câu 21: Cho nhận định về sự thay đổi khí áp: 1. Càng lên cao khí áp càng giảm 2. Càng lên cao khí áp càng tăng 3. Nhiệt độ càng thấp khí áp càng giảm 4s. Hơi nước càng nhiều khí áp càng giảm 5. Độ ẩm càng cao, khí áp càng giảm 6. Độ ẩm càng cao, khí áp càng tăng Có bao nhiêu nhận định không đúng: a. 2 b. 3 c. 4 d.5 Câu 22: Vào tháng 7 ở Bắc bán cầu, gió mùa sẽ thổi theo hướng nào: a. Từ đại dương vào lục địa b. Từ lục địa ra đại dương c. Từ cao áp cận nhiệt về hạ áp ôn đới d. Từ cao áp cận cực về ôn đới Câu 23: Thời gian bắt đầu và kết thúc mùa hạ ở Nam bán cầu: a. 21/3-22/6 b. 22/6-23/9 c. 23/9-22/12 d.22/12-21/3 Câu 24: Gió Lào (Phơn) hoạt động mạnh nhất ở vùng nào của nước ta: a. Bắc Bộ b. Tây Nguyên c. Nam Trung Bộ d. Bắc Trung Bộ Câu 25: Nhận định nào đúng về nguyên nhân làm cho vùng xích đạo mưa nhiều nhất: a. Hạ áp, nhiệt độ cao, diện tích đại dương lớn. b. Áp cao, nhiệt độ cao, gió Mậu dịch c. Hạ áp, gió mậu dịch, lục địa lớn d. Hạ áp, nhiệt độ cao, gió Tây ôn đới Câu 26: Nhận định nào sau đây không đúng: a. Lượng mưa tăng dần theo độ cao địa hình b. Gió mùa và gió Tây ôn đới mưa nhiều. c. Vùng có khí áp thấp mưa nhiều d. Mưa nhiều ở hai vùng chí tuyến Câu 27: Dải hội tụ nhiệt đới được hình thành bỡi hai khối khí nào: a. Cận cực và ôn đới b. Ôn đới và chí tuyến c. Hai khối khí xích đạo hai bán cầu d. Chí tuyến và xích đạo Câu 28: Về mùa đông ở Việt Nam, gió mùa thường mang tính chất gì: a. Lạnh, ẩm b. Lạnh khô c. Nóng ẩm d. Nóng khô Câu 29: Nhận định nào không đúng về đặc điểm của gió Tây ôn đới: a. Bắc bán cầu hướng Tây Bắc, Nam bán cầu Tây Nam b. Tính chất ẩm, mưa nhiều c. Từ cao áp cận nhiệt về hạ áp ôn đới d. Thổi quanh năm Câu 30: Ngày thu phân ở Bắc bán cầu là ngày: a. 22/12 b. 23/9 c. 21/3 d. 22/6 Câu 31: Hệ Mặt trời gồm bao nhiêu hành tinh: a. 6 b. 7 c. 8 d. 9 Câu 32: Địa hình nào do quá trình bồi tụ tạo ra: a. Vách biển tạm thời, cồn cát b. Đồng bằng châu thổ, cồn cát c. Sông, suối, cồn cát d. Sông suối, nấm đá Câu 33: Nếu ở chân sườn khuất gió nhiệt độ là 200C, thì ở đỉnh núi với độ cao 1500m, nhiệt độ là bao nhiêu độ C: a. 15 b. 10 c. 5 d. 9 Câu 34: Gió mùa được hình thành chủ yếu do: a. Sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa biển và đất liên theo ngày đêm b. Sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa c. Do sự chênh lệch khí ap giữa vùng xích đạo và chí tuyến d. Do sự chênh lệch khí áp giữa vùng chí tuyến và ôn đới. Câu 35: Mùa theo âm dương lịch thường bắt đầu sớm hơn so với dương lịch bao nhiêu ngày: a. 30 b. 35 c.40 d.45 Câu 36: Frông ôn đới được hình thành bỡi hai khối khí nào: a. Cận cực và ôn đới b. Ôn đới và chí tuyến c. Hai khối khí xích đạo hai bán cầu d. Chí tuyến và xích đạo Câu 37: Về mùa hạ ở Việt Nam, gió mùa thường mang tính chất gì: a. Lạnh, ẩm b. Lạnh khô c. Nóng khô d. Nóng ẩm Câu 38: Nhận định nào không đúng về đặc điểm của gió Mậu dịch: a. Bắc bán cầu hướng Đông Bắc, Nam bán cầu Đông Nam b. Tính chất khô, ít mưa c. Từ cao áp cận nhiệt về hạ áp ôn đới d. Thổi quanh năm Câu 39: Vách biển, sông, suối, cao nguyên băng hà được hình thành nhờ quá trình nào: a. Phong hoá b. Bóc mòn c. Vận chuyển d. Bồi tụ Câu 40: Đặc điểm nào của khối khí chí tuyến: a. Rất nóng, kí hiệu T b. Rất lạnh, kí hiệu A c. Nóng ẩm, kí hiệu E d. Lạnh, kí hiệu P SỞ GD& ĐT QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT ĐỊA LÍ 10 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp C B A C A A D C C án Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 Đáp B A B D D D C B A án ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I, MÔN: ĐỊA LÍ 10 NĂM HỌC 2016 – 2017 Thời gian: 45 phút 10 D 11 D 12 D 13 B 14 A 15 C 16 A 17 C 18 A 19 D 20 A 30 B 31 C 32 B 33 C 34 B 35 C 36 B 37 C 38 C 39 B 40 A MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2016-2017 Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Bậc thấp Nội dung Vũ trụ, hệ Mặt trời, TĐ trong hệ MT. Vận động tự quay của Trái Đất Hệ quả vận động quanh Mặt Trời của TĐ Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt đất Khí quyển. Nhiệt độ không khí. Khí áp. Một số loại gió chính Ngưng đọng hơi nước. Mưa Cộng Tổng điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm 2 0.5 2 0.5 1 0.25 4 1.0 1 0.25 5 1.25 4 1.0 1 5 1.25 21 5.0 1 0.25 0.25 4 1.0 4 1.0 2 0.5 1 0.25 9 2.25 8 2.0 Bậc cao Số câu 1 Số điể m 0.25 Số câu Số điểm 5 1.25 5 1.25 6 1.5 10 2.5 11 2.75 2 0.5 3 0.75 3 0.75 40 10.0 SỞ GD& ĐT KHÁNH HÒA ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 1 TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN: ĐỊA LÝ - LỚP 10 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Gồm 40 câu - Mỗi câu 0,25 điểm Câu 1: Các đai khí áp trên Trái Đất phân bố theo nguyên tắc: A. Gần xích đạo là áp cao, xa xích đạo là áp thấp. B. Các đai áp thấp ở gần xích đạo, các đai áp cao ở gần địa cực. C. Các đai áp cao, áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua áp thấp xích đạo. D. Các đai áp cao, áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua áp cao xích đạo. Câu 2: Gió biển và gió đất là: A. Loại gió hoạt động theo mùa. B. Hình thành ở vùng ven biển. C. Thay đổi hướng giữa mùa động và mùa hạ. D. Loại gió chỉ có ở vùng biển nhiệt đới. Câu 3: Mưa chắc chắn sẽ xảy ra khi có sự hoạt động của: A. frông. B. Gió. C. Dòng biển. D. Khí áp. Câu 4: Quá trình ngoại lực diễn ra đầu tiên là quá trình nào sau đây? A. Bồi tụ. B. Phong hóa. C. Vận chuyển. D. Bóc mòn. Câu 5: Đây là đặc điểm của khối không khí Tc: A. Lạnh khô. B. Lạnh ẩm. C. Nóng khô. D. Ẩm. Câu 6: Nấm đá là địa hình xâm thực do: A. Nhiệt độ. B. Sóng biển. C. Gió. D. Nước chảy. Câu 7: Trong các đứt gãy bộ phận sụt lún xuống được gọi là: A. Địa lũy B. Địa hào. C. Địa chất. D. Địa tầng. Câu 8: Thổi quanh năm và khá đều đặn theo hướng Đông Bắc ở bán cầu Bắc, Đông Nam ở bán cầu Nam. Đó là đặc điểm của: A. Gió mùa. B. Gió fơn. C. Gió Mậu dịch. D. Gió đất,gió biển. Câu 9: Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo: A. Góc chiếu của tia bức xạ. B. Bề dày của lớp không khí. C. Tính chất của khối khí bên dưới. D. Lượng khói bụi trong tầng đối lưu. Câu 10: Ý nào thể hiện đủ nhất các đới khí hậu chính trên Trái Đất? A. Cực, Ôn đới, Nhiệt đới, xích đạo. B. Cực, Ôn đới, Nhiệt đới,cận xích đạo, xích đạo. C. Xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực. D. Cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới, cận xích đạo, xích đạo. Câu 11: Chọn ý em cho là đúng nhất giải thích nguyên nhân của các hiện tượng động đất, núi lửa, sự tạo núi trẻ là do: A. Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo. B. Được hình thành ở những vùng bất ổn cảu Trái Đất. C. Sự tiếp xúc của các mảng kiến tạo. D. Do sự dịch chuyển và tiếp xúc của các mảng kiến tạo. Câu 12: Sự thay đổi khí áp là do nguyên nhân thay đổi: A. Độ cao, nhiệt độ, độ ẩm của không khí. B. Độ cao. C. Mật độ không khí thay đổi. D. Sức ép của không khí khác nhau. Câu 13: Những đặc điểm của các mảng kiến tạo: A. Cứng, nhẹ, di chuyển được. B. Nhẹ, cứng, không di chuyển được. C. Nặng, mềm, không di chuyển được. D. Nhẹ, mềm, di chuyển được Câu 14: Chọn ý đúng nhất để chỉ rõ tác động của nội lực: A. Sinh ra các vận động kiến tạo. B. Sinh ra các hoạt động động đất, núi lửa. C. Làm di chuyển các mảng kiến tạo của thạch quyển. D. Làm di chuyển các mảng kiến tạo, sinh ra các vận động kiến tạo, động đất núi lửa. Câu 15: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho tầng đối lưu là: A. Nhận bức xạ của Mặt Trời. B. Nhận bức xạ trực tiếp của Mặt Trời. C. Nhận nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng. D. Nhận được nguồn bức xạ của khí quyển. Câu 16: Kinh tuyến được chọn làm đường chuyển ngày quốc tế: A. Kinh tuyến 1800 đi qua Thái Bình Dương. B. Kinh tuyến 1600 đi qua Ấn Độ Dương. C. Kinh tuyến 1700 đi qua Đại Tây Dương. D. Tất cả đều sai. Câu 17: Trên mỗi bán cầu có mấy khối khí chính: A. 1. B. 2. C.3. D. 4. Câu 18: Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của vũ trụ,trước hết là: A. Mặt Trời. B. Mặt Đất. C. Mặt Trăng. D. Hỏa tinh. Câu 19: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc cho nên thường xuyên nằm dưới các khối khí: A. A và P. B. P và T. C. T và E. D. P và E. Câu 20: Hiện tượng xảy ra khi vận động hạ xuống làm cho thu hẹp diện tích lục địa, mở rộng diện tích biển là: A. Biển tiến. B. Biển thoái. C. Uốn nếp. Câu 21: Không làm thay đổi thành phần của đá là: A. Phong hóa sinh học. B. Phong hóa lí học. D. Đứt gãy. C. Phong hóa hóa học. D. Ý A và C đúng. Câu 22: Thạch quyển có bao nhiêu mảng kiến tạo lớn: A, 5. B. 6. C. 7. D. 8. Câu 23:Cùng một dãy núi, nhưng mưa nhiều ở: A. Sườn khuất gió B. Ở đỉnh núi rất cao. C. Ở chân núi. D. Sườn đón gió. Câu 24: Mưa thường xảy ra ở: A. Khu vực áp thấp và dọc các frông. B. Khu vực áp cao. C. Khu vực áp thấp. D. Dọc các frông nóng. Câu 25: Đồng bằng châu thổ là dạng địa hình được hình thành bởi quá trình: A. Xâm thực. B. Tích tụ. C. Bào mòn. D. Vận chuyển vật liệu xâm thực. Câu 26: Không khí dù rất nhẹ nhưng vẫn có sức nén xuống mặt Trái Đất, được gọi là: A. Khí quyển. B. Khí hậu. C. Khí áp. D. Frông. Câu 27: Hẻm vực, thung lũng được sinh ra từ kết quả của vận động: A. Tạo núi. B. Uốn nếp. C. Nội lực. D. Đứt gãy. Câu 28: Chọn ý đúng nhất: Giải thích tại sao ở hoang mạc phong hóa lí học lại thể hiện rõ nhất? A. Lượng mưa ít. B. Sự thay đổi nhiệt độ. C. Khí hậu khô khan, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm lớn. D. Gió thổ mạnh. Câu 29: Rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của sinh vật, đồng thời là lớp vỏ bảo vệ Trái Đất, là vai trò của quyển nào sau đây? A. Thủy quyển. B. Sinh quyển. C. Thạch quyển. D. Khí quyển. Câu 30: Việt Nam thuộc đới khí hậu nào sau đây? A. Cực. B. Ôn đới. C. Cận cực. D. Nhiệt đới. Câu 31: Hiện tượng nào sau đây không do tác động của nội lực? A. Bồi tụ. B. Uốn nếp. C. Đứt gãy. D. Tạo lục. Câu 32: Tm là kí hiệu của khối khí: A. Chí tuyến hải dương. B. Xích đạo hải dương. C. Cực lục. D. Xích đạo khô. Câu 33: Mảng kiến tạo nào không có lục địa? A. Bắc Mĩ. B. Thái Bình Dương. C. Phi. D. Âu - Á. Câu 34: Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm , lên cao 100m thì nhiệt độ không khí giảm: A. 0,20 C. B. 0,30 C C. 0,50 C. D. 0,60 C. Câu 35: Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá mềm sẽ xảy ra hiện tượng: A. Uốn nếp. B. Biển thoái. C. Biển tiến. Câu 36: Vùng ven biển gần các dòng biển lạnh sẽ chịu ảnh hưởng gây ra: A. Độ ẩm cao, mưa nhiều. B. Khô hạn, ít mưa. C. Mưa trung bình. Câu 37: Loại gió đem lại mưa nhiều do thổi từ đại dương vào lục địa là: A. Gió Mậu dịch. B. Gió fơn. C. Gió Tây ôn đới, gió mùa. D. Gió núi. D. Đứt gãy. Câu 38: Phong hóa lí học xảy ra mạnh mẽ ở vùng có khí hậu: A. Ôn hòa. B. Ẩm ướt. C. Mưa trung bình. Câu 39: FP được gọi là Frông: A. Frông Ôn đới. B. Frông xích đạo C. Frông địa cực D. Frông chí tuyến. Câu 40: Nội lực sinh ra do nguồn năng lượng từ: A. Mặt Trời. B. Trong lòng đất. C. Không khí, nước D. Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo. D. Khô, nóng. SỞ GD&ĐT TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn: Địa lý. Lớp10 Thời gian: 45 phút. (Không kể thời gian phát đề) Câu 1(3 điểm): Hệ quả chuyển động tự quay của Trái Đất và giải thích nguyên nhân. Câu 2(4 điểm): Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa và sự phân bố lượng mưa trên thế giới. Câu 3(3 điểm): Nôi lực là gì? Nguyên nhân sinh ra nội lực. Tác động của nội lực đến bề mặt Trái Đất. ---HẾT--- SỞ GD&ĐT TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I HỌC KÌ I Môn: Địa lý lớp: 10 Câu 1 (3 điểm) Nội dung Hệ quả chuyển động tự quay của Trái Đất: - Do Trái Đất quay quah trục, nên mọi nơi trên TĐ có hiện tượng ngày và đêm luân phiên. - Giờ trên TĐ: Giờ địa phương, giờ múi, giờ quốc tế(GMT), đường chuyển ngày quốc tế. Điểm 1 1 - Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể: + Ở bán cầu Bắc, vật chuyển động lệch hướng về bên phải, ở Nam bán cầu lệch về bên trái theo hướng chuyển động. 2 (4 điểm) 1 + Nguyên nhân: do TĐ quay quanh trục từ Tây sang Đông sinh ra lực chệch hướng chuyển động của các vật thể(lực Côriôlit) Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa: - Khí áp: + Khu có áp thấp thường mưa nhiều vì khu áp thấp hút gió và đưa không khí ẩm lên cao, sinh ra mây, mây gặp nhiệt độ thấp sinh ra mưa, 1 + Khu có áp cao mưa ít vì không khí ẩm không bốc hơi lên được, lại chỉ có gió thổi đi, không có gió thổi đến. - Frông: + Do sự tramh chấp giữa các khối không khí nóng và lạnh dẫn 1 đến nhiễu loạn không khí và sinh ra mưa. + Miền có frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường mưa nhiều. - Gió: + Sâu trong nội địa ít mưa vì không có gió từ đại dương thổi vào, vùng chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch ít mưa vì gió khô, 1 + Vùng chịu ảnh hưởng gió mùa mưa nhiều vì trong 1 năm có nửa năm gió thổi từ đại dương vào lục địa. - Dòng biển: 3 Các miền nằm ven bờ đại dương có dòng biển nóng chảy qua, mưa nhiều vì không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, ngược lại những nơi có dòng biển lạnh chảy qua mưa ít vì không khí trên dòng biển bị lạnh, hơi nước không bốc hơi được. - Nôi lực: là lực phát sinh từ bên trong lòng đất. (3 điểm) - Nguyên nhân sinh ra nội lực: Chủ yếu do nguồn năng lượng ở trong lòng đất. 1 0,5 0,5 - Tác động của nội lực đến bề mặt Trái Đất: 2,0 Thông qua các vận động kiến tạo: + Vận động theo phương thẳng đứng (vận động nâng lên và hạ xuống) xảy ra rất chậm và trên một diện tích rộng lớn, làm cho boệ phận này của lục địa được nâng lên, trong khi bộ phận khác lại bị hạ xuống. + Vận động theo phương nằm ngang làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này và tách dãn ở khu vực khác, gây ra hiện tượng uốn nếp, đứt gãy. + Gây ra các hiện tượng động đất, núi lửa SỞ GD&ĐT CÀ MAU TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN (Đề có 2 trang) KIỂM TRA MỘT TIẾT - NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 10 Thời gian làm bài: 45 phút Mã đề 419 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Câu 1: Phát biểu nào không đúng về sự hoạt động của gió biển? A. Gió biển hình thành ở vùng ven biển, hoạt động vào ban ngày. B. Gió biển hoạt động vào ban ngày, gió thổi từ biển vào đất liền. C. Gió biển hình thành ở vùng ven biển, gió thổi từ áp cao đất liền ra áp thấp biển. D. Gió biển hình thành ở vùng ven biển, gió thổi từ áp cao biển vào áp thấp đất liền. Câu 2: Frông ôn đới là mặt ngăn cách giữa hai khối khí nào sau đây? A. Khối khí chí tuyến và xích đạo. B. Khối khí cực và ôn đới. C. Khối khí xích đạo và ôn đới. D. Khối khí ôn đới và chí tuyến. Câu 3: Phạm vi hoạt động của gió Mậu dịch là A. áp cao cực về áp thấp ôn đới. B. áp cao cực về áp thấp xích đạo. C. áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới. D. áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo. Câu 4: Người ta quy định đường chuyển ngày quốc tế ở đâu? A. Kinh tuyến 180° qua giữa múi giờ 12 ở Thái Bình Dương. B. Kinh tuyến 180° qua giữa múi giờ 12 ở Đại Tây Dương. C. Kinh tuyến 160° qua giữa múi giờ 12 ở Đại Tây Dương. D. Kinh tuyến 160° qua giữa múi giờ 12 ở Thái Bình Dương. Câu 5: Thời gian ban ngày ngắn nhất, thời gian ban đêm dài nhất trong năm ở bán cầu Bắc là ngày mấy? A. Ngày 22-6. B. Ngày 21-3. C. Ngày 23-9. D. Ngày 22-12. Câu 6: Ở Việt Nam có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mấy lần trong năm? A. 1 lần trong năm. B. 3 lần trong năm. C. không lần nào. D. 2 lần trong năm. Câu 7: Nhận xét đúng về sự hoạt động của gió đất là A. gió đất hình thành ở vùng ven biển, hoạt động vào ban ngày. B. gió đất hoạt động vào ban ngày, gió thổi từ đất liền ra biển. C. gió đất hình thành ở vùng ven biển, gió thổi từ áp cao biển vào áp thấp đất liền. D. gió đất hình thành ở vùng ven biển, gió thổi từ áp cao đất liền ra áp thấp biển. Câu 8: Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng dẫn đến kết quả gì? A. Nếp uốn và miền núi uốn nếp. B. Hiện tượng uốn nếp và đứt gãy. C. Tạo ra hẻm vực và thung lũng. D. Hiện tượng biển tiến và biển thoái. Câu 9: Hãy tính giờ và ngày ở Việt Nam, biết rằng ở thời điểm đó, giờ GMT đang là 24 giờ ngày 31–12 A. 7 giờ ngày 01-01. B. 7 giờ ngày 31-12. C. 6 giờ ngày 31-12. D. 8 giờ ngày 01-01. Câu 10: Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là bao nhiêu? A. 164,9 triệu km. B. 149,6 triệu km. C. 146,9 triệu km. D. 194,6 triệu km. Câu 11: Tại sao giữa 2 khối khí chí tuyến và xích đạo không tạo thành frông thường xuyên và rõ nét? A. Bởi chúng đều lạnh và có cùng một chế độ gió. B. Bởi chúng đều nóng và có hướng gió khác nhau. C. Bởi chúng đều nóng và nói chung có cùng một chế độ gió. D. Bởi chúng khác nhau về nhiệt độ và có cùng một chế độ gió. Câu 12: Cho biết khu vực ngoại chí tuyến trên Trái Đất có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mấy lần trong năm? A. không lần nào. B. 2 lần trong năm. C. 1 lần trong năm. D. 3 lần trong năm. Câu 13: Phát biểu đúng nhất về khái niệm vận động theo phương nằm ngang là Trang 1/2 - Mã đề 419 A. vận động làm cho các lớp đá bị uốn lại thành nếp. B. những vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất. C. vận động làm cho đá bị gãy, đứt ra rồi dịch chuyển ngược hướng nhau. D. làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này, tách giãn ở khu vực kia. Câu 14: Tổng lượng nhiệt bức xạ Mặt Trời đến Trái Đất được bề mặt Trái Đất hấp thụ bao nhiêu %? A. 47 %. B. 30 %. C. 19 %. D. 4 %. Câu 15: Hướng hoạt động của gió Tây ôn đới là A. tây nam ở bán cầu Bắc, tây bắc ở bán cầu Nam. B. đông nam ở bán cầu Bắc, đông bắc ở bán cầu Nam. C. tây bắc ở bán cầu Bắc, tây nam ở bán cầu Nam. D. đông bắc ở bán cầu Bắc, đông nam ở bán cầu Nam. Câu 16: Nhận định nào sau đây không đúng với gió fơn? A. Gió fơn ở Việt Nam gọi là gió Lào. B. Là loại gió biến tính khi qua núi. C. Tính chất khô và rất nóng. D. Tính chất ẩm và mang nhiều mưa. II. PHẦN TỰ LUẬN VÀ BÀI TẬP (6,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm) Trình bày những nguyên nhân làm thay đổi khí áp. Câu 2: (2,0 điểm) Phân biệt: Nội lực và ngoại lực. Câu 3: (2,0 điểm) Bảng 11. SỰ THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM VÀ BIÊN ĐỘ NHIỆT ĐỘ NĂM THEO VĨ ĐỘ Ở BÁN CẦU BẮC Vĩ độ Nhiệt độ trung bình năm (oC) Biên độ nhiệt độ năm (oC) o 0 24,5 1,8 o 20 25,0 7,4 30o 20,4 13,3 40o 14,0 17,7 o 50 5,4 23,8 60o - 0,6 29,0 … ……… ……… Dựa vào kiến thức đã học và quan sát bảng 11, hãy nhận xét và giải thích: - Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ. - Sự thay đổi biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ. ------ HẾT ------ Trang 2/2 - Mã đề 419 SỞ GD&ĐT CÀ MAU TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN Phần đáp án câu trắc nghiệm: 117 KIỂM TRA MỘT TIẾT - ĐÁP ÁN NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN ĐỊA LÍ – 10 Thời gian làm bài : 45 Phút 216 318 419 1 C C C C 2 B D A D 3 D B D D 4 D D D A 5 C A C D 6 C C B D 7 C C A D 8 C B B D 9 A A B A 10 C D C B 11 D C C C 12 A A A A 13 D B D D 14 C D C A 15 C C C A 16 D C C D Phần đáp án câu tự luận: Câu 1: (2,0 điểm) Nguyên nhân thay đổi khí áp: - Khí áp thay đổi theo độ cao: càng lên cao không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ, do đó khí áp giảm. - Khí áp thay đổi theo nhiệt độ: + Nhiệt độ tăng không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi khí áp giảm. + Nhiệt độ giảm không khí co lại, tỉ trọng tăng khí áp tăng. - Khí áp thay đổi theo độ ẩm: không khí chứa nhiều hơi nước, khí áp giảm. Câu 2: (2,0 điểm) Nội lực: - KN: là lực phát sinh từ bên trong lòng đất. - Nguyên nhân: là nguồn năng lượng bên trong lòng đất như nguồn năng lượng của sư phân hủy của các chất phóng xạ, năng lượng sự dịch chuyển của các dòng vật chất theo quy lực của trọng lực, năng lượng phản ứng hóa học. - Tác động của nội lực lên địa hình bề mặt Trái Đất thông qua vân động kiến tạo. Ngoại lực: - KN: là lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. - Nguyên nhân: chủ yếu là nguồn năng lượng bức xạ Mặt trời ngoai ra còn có các tác nhân như: Các yếu tố khí hậu, các dạng nước chảy, sinh vật và con người. - Tác động của ngoại lực lên địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình ngoại lực. Trang 3/2 - Mã đề 419 Câu 3: (2,0 điểm) Dựa vào kiến thức đã học và quan sát bảng 11, hãy nhận xét và giải thích: - Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ: Từ xích đạo về cực nhiệt độ trung bình năm giảm. Do góc chiếu sáng của Mặt Trời (góc nhập xạ) càng nhỏ. - Sự thay đổi biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ: Từ xích đạo về cực biên độ nhiệt độ tăng. Do góc nhập xạ giảm, nên nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất đều giảm nhưng nhiệt độ thấp nhất giảm nhiều hơn. ------HẾT----- Trang 4/2 - Mã đề 419
- Xem thêm -