Tài liệu Bộ câu hỏi môn vật lí cấp thcs

  • Số trang: 288 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 834 |
  • Lượt tải: 1
dangvantuan

Đã đăng 62572 tài liệu

Mô tả:

1 2 Lôøi noùi ñaàu Đặt câu hỏi là một biện pháp dạy học rất quan trọng. Đối với học sinh, các câu hỏi giúp học sinh lĩnh hội tri thức một cách có hệ thống, tránh tình trạng ghi nhớ máy móc và tạo không khí học tập sôi nổi. Đối với giáo viên, đặt câu hỏi nhằm hướng dẫn quá trình nhận thức, tổ chức cho học sinh học tập, khích lệ và kích thích học sinh suy nghĩ, đồng thời cũng cung cấp cho giáo viên những thông tin phản hồi để biết được học sinh có hiểu bài hay không. Nhằm cung cấp hệ thống các câu hỏi có chất lượng để giáo viên Vật lí Trung học cơ sở tham khảo trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học và xây dựng các loại đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, Dự án Phát triển giáo dục THCS II (Bộ Giáo dục và Đào tạo) tổ chức biên soạn cuốn Bộ câu hỏi môn Vật lí cấp Trung học cơ sở (kèm đĩa CD) dưới sự tài trợ của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB). Nội dung cuốn sách gồm hệ thống câu hỏi chọn lọc của chương trình môn Vật lí lớp 6, 7, 8, 9. Theo yêu cầu của Dự án, trên sách in chỉ thể hiện Tóm tắt bộ sách bằng tiếng Anh, phần câu hỏi của chương trình môn Vật lí lớp 8 và hai chương Điện từ học, Sự bảo toàn và chuyển hoá năng lượng của chương trình môn Vật lí lớp 9 ; toàn bộ phần câu hỏi môn Vật lí các lớp 6, 7, 8, 9 sẽ được đưa vào đĩa CD đính kèm. Cuốn sách chắc không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để sách được hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sau. CÁC TÁC GIẢ 3 SYNOPSIS Raising question is a necessary technique in teaching. For students, questions help them absorb knowledge and skills systematically, avoid mechanical memory and inspire active learning environment. For teachers, raising questions helps them instruct students to learn, encourage and stimulate their students’ thinking. Ultimately, it provides teachers with feedback so that they can know whether their students comprehend the lessons. In order to supply lower secondary teachers of Physics systematic questions for reference in teaching and developing tests, assessing students’s learning outcomes following standards of knowledge and skills, the Second Lower Secondary Education Development Project, executed by the Ministry of Education and Training with support from the Asian Development Bank, compiled the book Sets of Physics Questions at lower secondary education (includes CD – ROM). The contents include the system of questions selected in line with the Physics curriculum in Grade 6, 7, 8, 9. According to requirements by the Project, the printed books will show the questions of Physics at Grade 8 and two chapters of Grade 9 (Electromagnetism and The conservation and transformation of energy). The other questions at Grade 6, 7, 8 and 9 will be available on CD – ROM. This material will be distributed to 63 Departments of Education and Training nationwide. The content will be also available for access and download on the website at http://bandotuduy.violet.vn The Authors 4 LÔÙP 6 CAÂU HOÛI Phaàn moät CHƯƠNG I. CƠ HỌC CÂU HỎI I.1 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của chúng. y Trang số (trong chuẩn): 186* CÂU HỎI: Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của cây thước (hình dưới) lần lượt là : Hình I.1 A. 100 cm và 1 cm. B. 100 cm và 2 cm. C. 100 cm và 2,5 cm. D. 100 cm và 10 cm. * Xem chương trình giáo dục phổ thông cấp Trung học cơ sở (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) 5 CÂU HỎI I.2 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích. y Trang số (trong chuẩn): 186 CÂU HỎI: Dùng một cái cốc đong một lượng nước gần đầy cốc thì người ta được kết quả 0,482 l. Hãy lựa chọn phương án phù hợp nhất về giá trị của GHĐ và ĐCNN của cốc. A. 0,5 l và 0,001 l. B. 0,4 l và 0,005 l. C. 0,8 l và 0,004 l. D. 0,5 l và 0,005 l.  CÂU HỎI I.3 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích. y Trang số (trong chuẩn): 186 CÂU HỎI: Một thước dùng để đo chiều dài của một thanh sắt (có chiều dài gần bằng chiều dài thước) thì được kết quả 1,48 m. Nhận xét nào sau đây về giá trị của GHĐ và ĐCNN của thước là đúng (ghi Đ vào ô) hay sai (ghi S vào ô)? □ 1,5 m và 1 dm. CÂU HỎI I.4 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường. y Trang số (trong chuẩn): 187 6 CÂU HỎI: Bạn muốn đo chính xác chiều dài của một gang tay của mình. Bạn nên chọn thước nào trong các thước sau? A. Thước 25 cm có ĐCNN tới 1 cm. B. Thước 10 cm có ĐCNN tới 1 cm. C. Thước 25 cm có ĐCNN tới 1 mm. D. Thước 10 cm có ĐCNN tới 1 mm. CÂU HỎI I.5 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Đo được thể tích một lượng chất lỏng. Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Để xác định thể tích của một hòn đá nhỏ, bạn Nam sử dụng bình chia độ có GHĐ 2000 ml. Bạn đổ nước vào bình đến vạch 1000 ml rồi thả hòn đá lọt và ngập trong nước thì thấy mức nước trong bình lên tới vạch 1200 ml. Thể tích của hòn đá là : A. 2200 ml. B. 1200 ml. C. 800 ml. D. 200 ml. CÂU HỎI I.6 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Đo được thể tích một lượng chất lỏng. Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Để xác định thể tích của quả chanh người ta buộc một vật nặng (không thấm nước) bằng một sợi chỉ vào quả chanh rồi bỏ vào bình tràn. Hứng 7 lấy phần nước tràn ra ngoài đổ vào bình chia độ, mực nước ở ngang vạch 221,5 cm3. Sau đó lại thả vật nặng (đã tháo khỏi quả chanh) vào bình chia độ thì thấy mực nước ở ngang vạch 250,5 cm3. Hãy cho biết thể tích của quả chanh. CÂU HỎI I.7 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Đo được thể tích một lượng chất lỏng. Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Dùng một ca, một bình chia độ, một khay, một hòn đá (không thể lọt bình chia độ nhưng có thể thả lọt vào ca). Hãy nêu cách xác định thể tích hòn đá. CÂU HỎI I.8 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Đo được thể tích một lượng chất lỏng. Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Hãy lập phương án xác định thể tích của một hòn đá với các dụng cụ sau đây: − Bình chia độ có kích thước nhỏ hơn hòn đá; − Bình tràn có kích thước lớn hơn hòn đá; − Chậu đựng nước; − Nước. 8 CÂU HỎI I.9 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Điền từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống: Khối lượng của một vật chỉ ........ tạo thành vật đó. CÂU HỎI I.10 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Trên vỏ hộp bánh có ghi 700 g. Số này cho biết A. khối lượng bánh trong hộp. B. khối lượng hộp. C. số các thành phần của bánh trong hộp. D. số bánh trong hộp. CÂU HỎI I.11 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Hai người A và B đang cùng đưa thùng hàng lên cao (A ở vị trí thấp hơn còn B ở vị trí cao hơn thùng hàng). Nhận xét nào về lực tác dụng của A và B lên thùng hàng sau đây là đúng? 9 A. A đẩy B kéo. B. A kéo B đẩy. C. A và B cùng đẩy. D. A và B cùng kéo. CÂU HỎI I.12 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Nêu một ví dụ về lực đẩy tác dụng lên vật đang chuyển động làm vật dừng lại. CÂU HỎI I.13 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng). y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Nối mỗi cụm từ ở cột bên trái với một cụm từ ở cột bên phải sao cho thích hợp: 1. Kéo dãn dây cao su. a. Lực làm vật chuyển động nhanh dần. 2. Hòn đá được thả từ cao đang rơi b. Lực làm vật chuyển động xuống. chậm dần. 3. Hòn bi (sau khi búng) lăn trên mặt c. Lực làm vật biến dạng. bàn. được một đoạn rồi dừng lại. d. Lực làm vật đổi hướng chuyển động. 10 CÂU HỎI I.14 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng). y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Hãy nêu ví dụ về tác dụng của lực làm quả bóng (trong bóng đá) biến đổi chuyển động trong mỗi trường hợp : nhanh dần, chậm dần, đổi hướng. CÂU HỎI I.15 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ví dụ về một số lực. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Một người đẩy một cái thùng hàng trượt trên sàn nhà. Lực tác dụng lên thùng là: A. lực đẩy của tay người. B. lực đỡ của sàn. C. lực hút của Trái Đất. D. cả 3 lực trên. CÂU HỎI I.16 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ví dụ về một số lực. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Một vật treo bởi sợi dây. Có những lực nào tác dụng lên vật? Cắt đứt sợi dây, vật rơi xuống. Lực nào đã làm cho vật rơi xuống? Hình I.2 11 CÂU HỎI I.17 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Một vật được đặt nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. Vật này nằm yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng có đặc điểm nào sau đây? A. Hai lực cùng phương nằm ngang, cùng chiều, mạnh như nhau. B. Hai lực cùng phương thẳng đứng, cùng chiều, mạnh như nhau. C. Hai lực cùng phương nằm ngang, ngược chiều, mạnh như nhau. D. Hai lực cùng phương thẳng đứng, nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều, mạnh như nhau. CÂU HỎI I.18 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Trường hợp nào sau đây không phải là ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của 2 lực cân bằng? A. Vật đang nằm yên trên mặt bàn. B. Buộc đầu một sợi dây vào tường và cầm đầu dây kia kéo (dây không chuyển động). C. Vật trượt trên dốc. D. Vật được treo bởi sợi dây và đứng yên. 12 CÂU HỎI I.19 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Điền vào chỗ trống cho phù hợp. Lực ... là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng. CÂU HỎI I.20 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Phát biểu nào sau đây về lực đàn hồi là không đúng? A. Lực đàn hồi xuất hiện khi lò xo dãn. B. Lực đàn hồi xuất hiện khi lò xo nén. C. Lực đàn hồi tác dụng lên vật làm lò xo biến dạng. D. Lực đàn hồi chỉ xuất hiện khi vật bị biến dạng đủ nhiều để mắt nhìn thấy được. CÂU HỎI I.21 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít. y Trang số (trong chuẩn): 187 13 CÂU HỎI: Phát biểu nào sau đây về lực đàn hồi là đúng? A. Nếu hai lò xo đều đang có chiều dài bằng chiều dài tự nhiên của chúng thì lò xo nào dài hơn thì lực đàn hồi lớn hơn. B. Với một lò xo đã cho, độ biến dạng của lò xo càng nhỏ thì lực đàn hồi càng lớn. C. Với một lò xo đã cho, nếu chiều dài của lò xo khi bị kéo dãn càng lớn thì lực đàn hồi càng nhỏ. D. Với một lò xo đã cho, nếu chiều dài của lò xo khi bị nén càng lớn thì lực đàn hồi càng nhỏ. CÂU HỎI I.22 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Phát biểu nào sau đây về lực đàn hồi của lò xo là không đúng? A. Lò xo biến dạng nhiều hơn thì lực đàn hồi nhỏ hơn. B. Lò xo biến dạng ít hơn thì lực đàn hồi nhỏ hơn. C. Lò xo không biến dạng thì lực đàn hồi bằng không. D. Dù lò xo có biến dạng rất ít thì cũng đã xuất hiện lực đàn hồi. CÂU HỎI I.23 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Nêu được đơn vị đo lực. y Trang số (trong chuẩn): 187 14 CÂU HỎI Đơn vị đo lực là A. N. B. N.m. C. N.m2. D. N.m3. CÂU HỎI I.24 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Nêu được đơn vị đo lực. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Niutơn (N) là đơn vị A. đo khối lượng. B. đo lực. C. đo vận tốc. D. đo thời gian. CÂU HỎI I.25 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Phát biểu nào sau đây về trọng lực là đúng? A. Trọng lực tác dụng lên vật luôn làm cho vật đứng yên. B. Trọng lực là lực hút của Trái đất tác dụng lên vật. C. Trọng lực tác dụng lên vật luôn làm cho vật chuyển động nhanh dần. D. Trọng lực tác dụng lên vật luôn làm cho vật chuyển động chậm dần. 15 CÂU HỎI I.26 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Điền vào chỗ trống cho phù hợp : Lực hút của ..... tác dụng lên vật gọi là trọng lực. CÂU HỎI I.27 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo P, m. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Giữa trọng lượng và khối lượng có mối liên hệ về độ lớn nào sau đây? A. P = m B. P = 10m C. P = m/10 D. Pm = 10 CÂU HỎI I.28 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo P, m. y Trang số (trong chuẩn): 187 16 CÂU HỎI: Hãy nối mỗi đại lượng ở cột bên trái với một cụm từ ở cột bên phải sao cho thích hợp: 1. Khối lượng a. kí hiệu P và đơn vị là kg. 2. Trọng lượng b. kí hiệu là m và đơn vị là kg. c. kí hiệu là P và đơn vị là N. d. kí hiệu là m và đơn vị là N. CÂU HỎI I.29 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) và viết được công thức tính các đại lượng này. Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng và đo trọng lượng riêng. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Đơn vị khối lượng riêng là gì? A. kg/m B. kg.m C. kg/m2 D. kg/m3 CÂU HỎI I.30 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) và viết được công thức tính các đại lượng này. Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng và đo trọng lượng riêng. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Nối mỗi cụm từ ở cột bên trái với một công thức ở cột bên phải sao cho thích hợp: 17 1. Công thức tính khối lượng riêng của một chất là: a. P = 10m 2. Công thức tính trọng lượng riêng của một chất là: b. d = P.V 3. Hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật là: c. d = P/V d. D = m/V CÂU HỎI I.31 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất. y Trang số (trong chuẩn): 187 CÂU HỎI: Cho một viên đá, khối lượng riêng của đá có thể được xác định bằng cách nào sau đây? A. Xác định khối lượng và thể tích của viên đá, sau đó lấy khối lượng chia cho thể tích. B. Xác định khối lượng và thể tích của viên đá, sau đó lấy thể tích chia cho khối lượng. C. Xác định khối lượng của viên đá, sau đó lấy khối lượng nhân với 10. D. Xác định khối lượng của viên đá, sau đó lấy khối lượng chia cho 10. CÂU HỎI I.32 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Đo được khối lượng bằng cân. y Trang số (trong chuẩn): 188 18 CÂU HỎI: Cho hộp quả cân có các quả cân 10 g, 50 g, 100 g, 200 g. Đặt một vật cùng quả cân 10 g lên một đĩa cân (cân Rô-béc-van). Đĩa cân bên kia đặt quả cân 50 g. Khi đó cân nằm thăng bằng. Khối lượng của vật là: A. 60 g. B. 50 g. C. 40 g. D. 10 g. CÂU HỎI I.33 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Đo được khối lượng bằng cân. y Trang số (trong chuẩn): 188 CÂU HỎI: Điền vào chỗ trống cho phù hợp. Khi sử dụng cân Rô-béc-van, nếu trước khi cân ta không điều chỉnh cân, kim cân không chỉ đúng …. thì kết quả cân sẽ không chính xác. CÂU HỎI I.34 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Vận dụng được công thức P = 10m. y Trang số (trong chuẩn): 188 CÂU HỎI: Trọng lượng của một vật 20 g là: A. 0,02 N. B. 0,2 N. C. 20 N. D. 200 N. CÂU HỎI I.35 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Vận dụng được công thức P = 10m. y Trang số (trong chuẩn): 188 19 CÂU HỎI: Vật có trọng lượng 10 N. Khối lượng của vật là: A. 100 kg. B. 10 kg. C. 1 kg. D. 0,1 kg. CÂU HỎI I.36 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Đo được lực bằng lực kế. y Trang số (trong chuẩn): 188 CÂU HỎI: Khi đo một lực phải cầm lực kế sao cho lò xo ở tư thế A. nằm ngang. B. thẳng đứng. C. nằm dọc theo phương của lực cần đo. D. nằm vuông góc với phương của lực cần đo. CÂU HỎI I.37 Thông tin chung y Chuẩn cần đánh giá: Tra được bảng khối lượng riêng của các chất. y Trang số (trong chuẩn): 188 CÂU HỎI: Điền vào chỗ trống cho phù hợp. Cho bảng khối lượng riêng của một số chất. Trong bảng này, khối lượng riêng của nhôm là ……… Chất rắn Khối lượng riêng (kg/m3) Chất lỏng Khối lượng riêng (kg/m3) Chì 11300 Thuỷ ngân 13600 Sắt 7800 Nước 1000 20
- Xem thêm -