Tài liệu Biện pháp quản lý website của trường trung học cơ sở ngô sĩ liên - hà nội

  • Số trang: 100 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 46 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39928 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHẠM THỊ KIM HUỆ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ WEBSITE CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGÔ SĨ LIÊN – HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC p HÀ NỘI - 2011 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHẠM THỊ KIM HUỆ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ WEBSITE CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGÔ SĨ LIÊN – HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60 14 05 Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ BÍCH LIỄU HÀ NỘI - 2011 MỤC LỤC MỞ ĐẦU…………………………………………………………………….1 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG WEBSITE TRONG NHÀ TRƢỜNG PHỔ THÔNG………………………1 Tổng quan một số vấn đề về website và quản lý website .................................................. 10 Trên thế giới ................................................................................................. 10 Trong nước................................................................................................... 13 Các khái niệm cơ bản của đề tài....................................................................................... 16 Quản lý website ............................................................................................ 16 Các chức năng quản lý website .................................................................... 17 Phương pháp quản lý website ....................................................................... 18 Tiêu chí đánh giá một website tốt .................................................................................... 19 Đặc điểm của website trong trƣờng phổ thông ................................................................. 20 Cấu trúc và nội dung .................................................................................... 21 Chức năng của website và các hoạt động trên website ................................. 22 Yêu cầu về thẩm mỹ ...................................................................................... 25 Yêu cầu về nội dung ..................................................................................... 25 Vai trò và tác dụng của website đối với công tác quản lý, thông tin và quảng bá thƣơng hiệu ……………………………………………………………………………………..27 Áp dụng các chức năng và phƣơng pháp quản lý để thực hiện các nội dung quản lý website ……………………………………………………………………………………..29 Nội dung quản lý website ............................................................................. 29 Áp dụng các chức năng quản lý để thực hiện các nội dung quản lý website . 31 -1- Áp dụng các phương pháp quản lý (tâm lý, hành chính, kinh tế...) để thực hiện các nội dung quản lý .................................................................................... 33 Hiệu trưởng chỉ đạo việc phối hợp website với các phương tiện ICT khác trong giảng dạy và học tập ........................................................................... 35 Kết luận chƣơng 1 ………………………………………………………...35 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ WEBSITE CỦA TRƢỜNG THCS NGÔ SĨ LIÊN – HÀ NỘI …………………………………………..36 Giới thiệu về trƣờng và chất lƣợng giáo dục của nhà trƣờng ............................................ 36 Giới thiệu cấu trúc, nội dung của website nhà trƣờng....................................................... 39 2.2.1. Cấu trúc website ................................................................................. 39 2.2.2. Nội dung website ................................................................................ 44 2.3. Thực trạng quản lý website của nhà trƣờng ............................................................... 51 2.3.1 Hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện quy trình xây dựng website .................. 51 2.3.3. Áp dụng các chức năng quản lí để quản lí website của hiệu trưởng.... 52 2.3.4. Áp dụng các phương pháp quản lí ...................................................... 56 2.3.5. Chỉ đạo hoạt động dạy học qua website.............................................. 57 2.3.5. Chỉ đạo hoạt động giáo dục qua website ............................................ 58 2.3.7. Đánh giá sự thỏa mãn của giáo viên, học sinh, cán bộ quản lí nhà trường và cha mẹ học sinh ........................................................................... 58 2.3.7. Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lí website ở trường Trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên ................................................................................. 60 2.4. Điều kiện vật chất, phƣơng tiện phục vụ hoạt động CNTT của website nhà trƣờng ... 61 Kết luận chƣơng 2................................................................................... 62 Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ WEBSITE CỦA TRƢỜNG THCS NGÔ SĨ LIÊN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY............. 63 3.1. Cơ sở chọn lựa biện pháp .......................................................................................... 63 -2- 3.1.1.Cơ sở pháp lý ...................................................................................... 63 3.1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................... 64 3.2. Biện pháp quản lý website của trƣờng THCS Ngô Sĩ Liên – Hà Nội ........................ 65 3.2.1. Tổ chức bộ máy quản trị website ........................................................ 65 3.2.2. Hiệu trưởng lên kế hoạch bổ sung các nội dung phục vụ hoạt động dạy họ ................................................................................................................. 66 3.2.3. Hiệu trưởng lên kế hoạch bổ sung các nội dung phục vụ hoạt động giáo dục ............................................................................................................... 71 3.2.4. Hiệu trưởng lên kế hoạch bổ sung các nội dung phục vụ hoạt động liên kết nhà trường với phụ huynh, các tổ chức trong và ngoài ngành giáo dục .. 73 3.2.5. Hiệu trưởng xây dựng lại quy chế hoạt động website một cách cụ thể 73 3.2.6. Hiệu trưởng xác định lại tiêu chí thi đua khen thưởng ........................ 76 3.2.7.Hiệu trưởng chỉ đạo việc tăng cường nâng cao năng lực sử dụng ICT, phương tiện ICT cho cán bộ giáo viên và công nhân viên ............................ 78 3.2.8. Hiệu trưởng tăng cường công tác chỉ đạo đánh giá hoạt động website ..................................................................................................................... 79 3.3. Kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ..................................... 80 Hiệu trưởng chỉ đạo việc tăng cường nâng cao năng lực sử dụng ICT, phương tiện ICT cho cán bộ giáo viên và công nhân viên ......................................... 81 Hiệu trưởng tăng cường công tác chỉ đạo đánh giá hoạt động website ........ 81 Xây dựng lại quy chế hoạt động website một cách cụ thể ............................. 82 Hiệu trưởng tăng cường công tác chỉ đạo đánh giá hoạt động website ........ 82 Kết luận chƣơng 3 ………………………………………………………...83 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………85 …………………………………………..88 -3- MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ phát triển với những bƣớc tiến nhảy vọt đƣa thế giới từ kỉ nguyên công nghiệp sang kỉ nguyên thông tin và phát triển nền kinh tế tri thức. Giáo dục trong thế kỉ 21dƣới sự tác động của công nghệ thông tin (CNTT) có nhiều khác biệt so với giáo dục thế kỉ 20. Giáo dục đƣợc thực hiện với các phƣơng tiện của công nghệ thông tin truyền thông nhƣ Blackberrys, Instant Masaging, I-Pods, I-Phones, Cell phones, MP3, video, email... Chƣơng trình học của thế kỉ 21 dựa trên các dự án, các nghiên cứu khoa học và có sự liên thông giữa các môn học, liên thông với địa phƣơng và cộng đồng nơi học sinh ở và với thế giới bên ngoài thông qua các website. Chƣơng trình chứa đựng các dự án toàn cầu, có sự phối hợp của học sinh trên toàn cầu. Chƣơng trình sử dụng các đánh giá thực, phát triển các năng lực tƣ duy bậc cao, các loại hình trí tuệ. Nhờ các thành viên tham gia những chƣơng trình này có thể kết nối với nhau qua mạng internet, nói cách khác là kết nối với nhau thông qua các website. Và chính nhờ các website này mà thƣơng hiệu của một trƣờng học có thể đƣợc quảng bá rộng rãi trên phạm vi toàn thành phố, toàn quốc và toàn cầu. Phụ huynh học sinh muốn đƣa con vào trƣờng, có thể truy cập website để tìm hiểu về nhà trƣờng mà không mất thời gian đến tận nơi; phụ huynh có thể tìm hiểu các hoạt động của nhà trƣờng để nắm bắt đƣợc thời gian biểu và các hoạt động của con em họ mà không nhất thiết lúc nào cũng phải trao đổi với giáo viên chủ nhiệm. Website cũng là nơi để các giáo viên trao đổi chuyên môn với nhau mà không cần đến trƣờng, ngoài ra, nhiều giáo viên có thể trao đổi trên website cùng một lúc… Website còn giúp hiệu trƣởng quản lý công việc của bản thân và nhà trƣờng một cách dễ dàng. Xuất phát từ lợi ích của website mà các tổ chức, các cá nhân, các trƣờng học cần phải có website riêng của mình. Website nhƣ là bộ mặt của -1- một tổ chức, một nhà trƣờng. Học sinh tìm hiểu bài học, các hoạt động của nhà trƣờng và tham gia tích cực vào các hoạt động học tập, vui chơi, giải trí thông qua website. Website còn là cơ sở để xếp hạng dựa trên chất lƣợng các thông tin mà trƣờng đó đƣa lên website. Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều nhận thấy vai trò quan trọng của thông tin truyền thông (ICT) trong sự phát triển và phồn thịnh của đất nƣớc nên đã có nhiều chính sách đầu tƣ cho ICT, đặc biệt là đầu tƣ để sử dụng ICT trong giáo dục và đào tạo, đổi mới giáo dục nhƣ là yếu tố then chốt cho sự phát triển của đất nƣớc. Ở Việt Nam, nghị quyết số 58-CT/TW đánh dấu một bƣớc ngoặt quan trọng trong chính sách và lịch sử phát triển ICT. Nghị quyết này đề ra các mục tiêu phát triển đến năm 2010: Đào tạo ở các khoa CNTT trọng điểm đạt trình độ và chất lƣợng tiên tiến trong khu vực ASEAN. Đảm bảo đa số cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên tất cả các cấp, bác sĩ, y sĩ, sinh viên đại học và cao đẳng, học sinh trung học chuyên nghiệp, trung học dạy nghề và trung học phổ thông, 50% học sinh trung học cơ sở và trên 30% dân cƣ có thể sử dụng các ứng dụng CNTT-TT và khai thác Internet. Chiến lƣợc phát triển công nghệ thông tin truyền thông của Việt Nam nêu mục tiêu ƣu tiên đầu tƣ 10 dự án trong đó có dự án 100% trƣờng trung học sử dụng Internet; 1 triệu trang thông tin điện tử phục vụ công ích; 50% dịch vụ hành chính công cơ bản trực tuyến; ... Bộ GD - ĐT chỉ đạo khuyến khích giáo viên, giảng viên trao đổi kinh nghiệm giảng dạy qua website của các cơ sở GD - ÐT và qua diễn đàn giáo dục trên website bộ. Triển khai mạnh mẽ công nghệ dạy học điện tử e-Learning. Tổ chức cho giáo viên, giảng viên soạn bài giảng điện tử e-Learning trực tuyến; tổ chức các khóa học trên mạng, tăng tính mềm dẻo trong việc lựa chọn cơ hội học tập cho ngƣời học. Mỗi học viện, trƣờng đại học, trƣờng cao đẳng, trƣờng trung cấp chuyên nghiệp, -2- trƣờng phổ thông và mỗi cơ sở giáo dục và đào tạo có website riêng với các nội dung cần thiết liên quan đến hoạt động của mình. Triển khai hệ thống email quản lý giáo dục có tên miền moet.edu.vn. Triển khai hệ thống e-mail theo tên miền của các cơ sở giáo dục để cung cấp địa chỉ e-mail cho tất cả sinh viên, học sinh, giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục. Bộ GD-ĐT đã phối hợp với Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel triển khai mạng giáo dục kết nối internet băng thông rộng miễn phí đến các cơ sở giáo dục mẫu giáo, mầm non, tiểu học, THCS và THPT, các phòng GD – ÐT, các trung tâm giáo dục thƣờng xuyên và trung tâm học tập cộng đồng. Năm học 2009 – 2010, Sở GD-ĐT có văn bản hƣớng dẫn nhiệm vụ CNTT của ngành GD - ĐT Hà Nội: “Tiếp tục phát huy các kết quả đạt đƣợc của “Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 2008 – 2009”, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, học tập và công tác quản lý giáo dục… Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục trở thành một nội dung, một trọng điểm của kế hoạch năm học, chỉ đạo thực hiện trong toàn hệ thống giáo dục quốc dân, đến từng cơ sở giáo dục – trƣờng học. Và một nội dung quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong các trƣờng phổ thông là xây dựng website của nhà trƣờng. Lập ra một website cho trƣờng là một công việc cần thiết. Tuy nhiên nội dung của website đƣợc xây dựng nhƣ thế nào để có tác dụng cho việc dạy và học là một công việc mới mà không phải trƣờng nào cũng làm đƣợc. Đã có một vài trƣờng đi đầu trong việc tạo lập website nhƣng nội dung chƣa thực sự phù hợp, chƣa khai thác hết các tính năng ƣu việt của một website, phần lớn chỉ dừng lại ở việc giới thiệu về trƣờng và cập nhật các hoạt động mới của nhà trƣờng mà chƣa chú ý đến việc khai thác chuyên môn thông qua website. Tuy nhiên, xây dựng một website hữu ích cần nhiều yếu tố: tầm nhìn của ngƣời hiệu trƣởng, sự sáng tạo của tập thể cán bộ giáo viên, sự phối kết hợp của chuyên môn và kỹ thuật. Vai trò quản lý của hiệu trƣởng quyết định thành công của các yếu tố này và quyết -3- định chất lƣợng của website. Các trƣờng chƣa có các biện pháp quản lý hiệu quả để phát huy tối đa tác dụng của website, ít có sự đầu tƣ về nhân lực và kinh phí, thiếu các biện pháp khuyến khích giáo viên, học sinh sử dụng... Việc quản lý website của trƣờng THCS Ngô Sĩ Liên – Hà Nội cũng gặp phải những hạn chế nhƣ thế. Vì vậy, với mong muốn tìm ra biện pháp quản lý nhằm sử dụng website có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng, tôi đã lựa chọn đề tài: “Biện pháp quản lý website của trƣờng Trung học cơ sở Ngô Sĩ Liên – Hà Nội”. 2. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng quản lý website , nội dung, các hoạt động của nhà trƣờng qua website, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả website trƣờng THCS Ngô Sĩ Liên – Hà Nội. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu: - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý, quản lý và quản trị website trong nhà trƣờng. - Khảo sát thực trạng về quản lý website của trƣờng THCS Ngô Sĩ Liên. - Đề xuất các biện pháp quản lý website trƣờng THCS Ngô Sĩ Liên trong giai đoạn hiện nay. 4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu: 4.1.Khách thể nghiên cứu: Website trƣờng THCS Ngô Sĩ Liên – Hà Nội 4.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý website của trƣờng THCS Ngô Sĩ Liên – Hà Nội. 5. Giả thuyết khoa học: Trƣờng THCS Ngô Sĩ Liên – Hà Nội đã bƣớc đầu tạo lập và sử dụng website, song nội dung chƣa thật sự giúp ích cho các hoạt động dạy học – giáo dục của nhà trƣờng. Giáo viên, học sinh, phụ huynh chƣa tham gia tích cực vào việc khám phá website. Những hạn chế này xuất phát từ các hạn chế -4- của công tác quản lý đối với website; Nếu áp dụng các chức năng quản lý và các phƣơng pháp quản lý nhƣ tâm lý, hành chính, kinh tế ... một cách đồng bộ, khoa học vào việc quản lý website thì việc sử dụng website sẽ có hiệu quả góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng. 6. Phạm vi nghiên cứu: Website của trƣờng THCS Ngô Sĩ Liên – Hà Nội và biện pháp quản lý website của hiệu trƣởng trƣờng THCS Ngô Sĩ Liên – Hà Nội. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu: 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: - Nghiên cứu các Văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định của nhà nƣớc và của ngành giáo dục và đào tạo để làm rõ các chủ trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc và Bộ GD – ĐT về ứng dụng ICT vào dạy học. - Các tài liệu lý luận quản lý giáo dục để làm rõ cơ sở lý luận quản lý - Các tài liệu liên quan đến sử dụng quản lý ICT, website để tìm hiểu yêu cầu, tiêu chí đánh giá website, các nội dung hoạt động của website và các biện pháp quản lý website. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: - Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động của website của nhà trƣờng và các website khác. - Phƣơng pháp quan sát hoạt động của học sinh, giáo viên trên website - Phƣơng pháp điều tra tìm hiểu ý kiến của các đối tƣợng giáo viên, cán bộ quản lý, cha mẹ học sinh về website của nhà trƣờng và các biện pháp quản lý cần thiết để hoạt động có hiệu quả - Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia đánh giá các biện pháp quản lý cần thực hiện -5- 7.3.Nhóm phương pháp bổ trợ: - Phƣơng pháp thống kê toán học 8. Cấu trúc luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý và sử dụng website trong nhà trƣờng phổ thông Chƣơng 2: Thực trạng quản lý website của trƣờng Trung học cơ sở Ngô Sĩ Liên – Hà Nội. Chƣơng 3: Đề xuất các biện pháp quản lý website của trƣờng Trung học cơ sở Ngô Sĩ Liên – Hà Nội trong giai đoạn hiện nay. -6- Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG WEBSITE TRONG NHÀ TRƢỜNG PHỔ THÔNG 1.1. Tổng quan một số vấn đề về website và quản lý website 1.1.1. Trên thế giới Ngày nay ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông vào giáo dục đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của tất cả các trƣờng học trên thế giới. ICT đƣợc xem là một giải pháp hữu hiệu để tăng cƣờng tính tích cực học tập và phát triển tối đa tiềm năng cá nhân của mỗi ngƣời học giúp các nhà trƣờng, tăng cƣờng khả năng cạnh tranh và quảng bá hình ảnh của mình. Theo một điều tra công chúng, 2/3 (72%) các hộ gia đình ở Mỹ sử dụng internet ở gia đình và 1/3 (35%) sử dụng internet băng thông rộng. 3/4 (73%) thanh thiếu niên nói rằng họ sử dụng internet thƣờng xuyên 12 giờ một tuần và thƣờng sử dụng các tin nhắn trực tiếp qua mạng hơn là gọi điện thoại. [10, tr.91] Trên thế giới, có hơn 1 tỉ ngƣời đã truy cập vào mạng Internet và số lƣợng này không ngừng đƣợc tăng lên hàng ngày. Việc tiếp cận đƣợc dù chỉ 1% nhóm ngƣời này cũng là một thành công của các tổ chức, đơn vị. Cũng tại Mỹ có 81% các trƣờng đại học cung cấp dịch vụ trên mạng đối với việc truy cập và tìm kiếm thông tin thƣ viện, sách, tạp chí, mƣợn trả tài liệu nghiên cứu qua mạng. Tỉ lệ giáo viên và sinh viên trao đổi các vấn đề liên quan đến việc học tập qua hệ thống thƣ điện tử nhƣ sau: 38% giải đáp hoặc tƣ vấn khoa học, 22% gia sƣ và 46% tƣ vấn nghề nghiệp. Hầu hết các hoạt động của các trƣờng đại học hiện nay đều đƣợc thực hiện thông qua mạng: từ các hoạt động dịch vụ cho sinh viên đến các hoạt động kinh doanh (xây dựng kế hoạch nhân sự và vốn), lƣu trữ thông tin và các hoạt động khoa học (giảng dạy và nghiên cứu). Việc áp dụng kĩ thuật chủ yếu vào 5 lĩnh vực: a) các thay đổi nhỏ (chuyển từ việc sinh viên ghi danh trực tiếp sang ghi danh -7- qua mạng), b) đến các thay đổi lớn (các trƣờng đại học chuyển từ việc cung cấp dịch vụ phục vụ khách hàng theo lối truyền thống sang cung cấp dịch vụ khách hàng thông qua hệ thống kho tƣ liệu thông tin trên mạng của nhà trƣờng), c) thay đổi từng bƣớc (chuyển từ hình thức lớp học trực tiếp sang lớp học ảo trên mạng), d) thay đổi hình thức học tập từ học trực tiếp sang học qua máy vi tính và các băng video và e) sử dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lƣợng dịch vụ sinh viên nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh. [10, tr. 9293] Có hàng nghìn website phục vụ việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục, trong đó có các website đƣợc sử dụng và truy cập nhiều nhƣ: http://asianschool.edu.vn/Pages http://www.cpsd.us/gap/ http://web.me.com/grahamparks/Science/Welcome.html http://asianschool.edu.vn/Pages/ViewItem.aspx; http://www.study.vic.gov.au/ http://www.sydneyboyshigh.com/ .......... Thông qua các website, khả năng chia sẻ thông tin giữa giáo viên – học sinh và học sinh – học sinh đƣợc nâng lên. Nhiều giáo viên thấy thích thú khi biết học sinh truy cập bài dạy của họ trên mạng nên đầu tƣ nhiều thời gian hơn để sáng tạo nội dung bài học riêng của mình, tìm kiếm các nguồn thông tin cho học sinh. Học sinh thiết lập mạng lƣới giao tiếp với nhau và giữa lớp này với lớp khác để chia sẻ thông tin học tập. [10]. Nhìn chung đối với các trƣờng học, công nghệ thông tin nói chung, và các website nói riêng đã và đang đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc thay đổi cách thức quản lí, dạy học, giao tiếp và website ngày càng đƣợc ứng dụng rộng rãi. -8- Việc quản lí website cũng đƣợc các trƣờng chú trọng với các biện pháp chủ yếu: - Xây dựng bộ máy quản lí website trong nhà trƣờng. Các trƣờng học thƣờng có một bộ phận chuyên quản lí website với các công việc nhƣ: cập nhật thông tin, duyệt các hoạt động. Các cán bộ giáo viên làm việc trong tổ công nghệ thông tin đƣợc hợp đồng với các nội dung công việc cụ thể. Việc quản lý website đƣợc thực hiện một cách đồng bộ theo các nội dung công việc đã định sẵn. Các nội dung công việc là cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành công việc, để xem xét có tiếp tục hợp đồng một nhân viên nào đó hay không hay xem xét để thƣởng tiền. - Xác định các chuẩn thiết kế và sử dụng website, các chuẩn này đƣợc dùng để đánh giá chất lƣợng của website. - Có sự đầu tƣ lớn để xây dựng và phát huy tác dụng của các webstie thông qua việc trả lƣơng cho cán bộ điều hành và bảo quản website qua các chính sách khuyến khích học sinh, giáo viên sử dụng website, đầu tƣ xây dựng website… Ví dụ SchoolSites là một website đáp ứng nhu cầu đa dạng của trƣờng học với kích thƣớc website bất kỳ. Trong đó SchoolSites Standard đã cung cấp nội dung quản lý mạnh trong một giao diện dễ sử dụng. Các chuẩn mà SchoolSites khuyến khích dùng để đánh giá website gồm: • Khả năng mở rộng giao diện, nội dung • Tích hợp đƣợc với TeacherSites • Mô-đun giao diện ngƣời dùng thông minh • Nội dung tạo ra các ứng dụng phong phú • Tập tin và quản lý hình ảnh mang tính khoa học • Truy cập vào các danh mục nhanh chóng • Sự sáng tạo trong thiết kế về bố cục trang và tổ chức trang • Tính bảo mật cao -9- • Web 2.0 với các chức năng nhật ký điện tử, trình chiếu, khai phá, cảnh báo… Tóm lại: Quản lý website ở các nƣớc đƣợc thực hiện theo các chuẩn. Vai trò của hiệu trƣởng là chỉ đạo chung về các hoạt động của website, chỉ đạo, duyệt và đƣa ra các yêu cầu sử dụng các nội dung, bố trí công việc hợp lý, kí kết hợp đồng ngƣời làm việc... Vai trò của tổ quản lý CNTT là thực hiện các hợp đồng và các công việc đã đƣợc giao trong hợp đồng. Toàn bộ công việc xây dựng website đƣợc đánh giá theo các tiêu chuẩn nhƣ tính sáng tạo, tính khoa học, tính ứng dụng, tính nhanh chóng, dễ sử dụng, tính bảo mật cao… 1.1.2. Trong nước Ở Việt Nam, CNTT đang là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lƣợng giáo dục. Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nƣớc. Để đẩy mạnh, ứng dụng CNTT và truyền thông (ICT) trong giáo dục và đào tạo, tăng cƣờng giảng dạy và đào tạo về CNTT, Bộ trƣởng Bộ giáo dục và Đào tạo đã yêu cầu các cấp quản lý, các cơ sở giáo dục trong toàn ngành triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn 2008-2010. Để đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của các tổ chức (cơ quan), các nhà nghiên cứu đã đƣa ra bộ chỉ số ICT Index. Tài liệu dùng cho cán bộ quản lý trƣờng phổ thông đƣa ra bộ chỉ số này có thể dựa trên các nhóm tiêu chí sau: “- Thông tin chung: qui mô của đơn vị, số lƣợng cán bộ, học sinh… - Hạ tầng kỹ thuật CNTT + Tổng số máy tính + Chỉ số kết nối mạng: số máy tính kết nối LAN (local area network) và internet băng thông rộng, dung lƣợng kênh Internet - 10 - + Chỉ số an toàn bảo mật: tỉ lệ lƣợng máy tính trong LAN đƣợc bảo vệ bằng tƣờng lửa, chống virus, bảo mật…; tỉ lệ mạng LAN có hệ thống sao lƣu (backup) dữ liệu nhƣ tủ, băng đĩa, NAS (netwwork attached storage) – hệ thống lƣu trữ kết nối mạng SAN (storage area network) – hệ thống lƣu trữ mạng… + Tổng phí đầu tƣ hạ tầng cho từng năm và 3 năm gần nhất - Nguồn nhân lực CNTT + Tổng số cán bộ chuyên trách, đƣợc đào tạo chính quy + Số lƣợng cán bộ CNTT đƣợc đào tạo trong mỗi năm và 3 năm gần nhất + Số lƣợng cán bộ biết sử dụng máy tính trong công việc + Tổng chi phí đào tạo CNTT cho cán bộ từng năm và 3 năm gần nhất - Ứng dụng CNTT + Tổng chi cho phần mềm, dịch vụ… trong từng năm và 3 năm gần nhất + Các ứng dụng đã đƣợc triển khai tại cơ quan: quản lý công văn đi đến, quản lý nhân sự, quản lý tài chính – tài sản, quản lý thanh tra, ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy và học với các phầm mềm tiêu biểu, hệ thống email nội bộ, hệ thống an toàn dữ liệu chống virus, bảo mật… + Tỉ lệ nghiệp vụ đƣợc tin học hóa. + Số lƣợng cán bộ sử dụng email trong nghiệp vụ hàng ngày. + Hoạt động giao tiếp với học sinh, gia đình, môi trƣờng xã hội, cộng đồng thông qua Internet đến mức nào? + Mức độ thông tin về trƣờng trên Website. Ví dụ: giới thiệu, chức năng, nhiệm vụ; tin tức hoạt động diễn đàn, tìm kiếm, hỗ trợ, tần suất cập nhật thông tin (hàng ngày, hàng tuần hay hàng tháng) … - Môi trƣờng chính sách: + Có ngƣời quản lý trực tiếp trong Ban giám hiệu nhà trƣờng không? - 11 - + Cơ chế khuyến khích ứng dụng CNTT, phát triển nguồn nhân lực nhƣ thế nào ? + Có chính sách bảo đảm an toàn thông tin trên mạng LAN ra sao ?” [9, tr. 137-138] Theo bộ chỉ số này, thì việc tạo lập và sử dụng website của nhà trƣờng là một trong những tiêu chí để đánh giá mức độ ứng dụng CNTT trong nhà trƣờng. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc tạo lập và sử dụng website của nhà trƣờng cho các hoạt động giáo dục. Ngoài ra, ngày 17 tháng 11 năm 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa đƣa ra văn bản mới nhất hƣớng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2009 – 2010. Trong văn bản có đoạn: “Đẩy mạng ứng dụng CNTT trong phong trào xây dựng “Trƣờng học thân thiện, học sinh tích cực” bằng cách làm phong phú và sinh động trong các giờ học: Tổ chức cho học sinh tự đi thu thập tài liệu, quay phim, chụp ảnh các di tích lịch sử, các danh nhân thuộc địa phƣơng để đƣa lên website của trƣờng”. Cũng trong văn bản này, Bộ giáo dục và đào tạo cũng nhấn mạnh: Triển khai hệ thống tin nhắn đồng loạt đến cán bộ, giáo viên và cha mẹ học sinh, lập hệ thống sổ liên lạc trực tuyến qua hệ thống tin nhắn SMS hoặc qua trang tin điện tử (website) Nhƣ vậy việc xây dựng website và quản lí các hoạt động của website đã đƣợc các cấp quản lí giáo dục chú ý và hiện thực hóa. Nhƣng nhìn chung ở cả trong và ngoài nƣớc chƣa có nhiều công trình nghiên cứu việc quản lí cụ thể một website thể hiện qua các chức năng hay phƣơng pháp quản lí nhƣ thế nào. 1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 1.2.1. Quản lý website Quản lý: là tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức (hệ thống), làm cho tổ chức đó vận động - 12 - trên cơ sở phát huy tốt nhất các tiềm lực vốn có và đảm bảo phát triển đến một trạng thái mới, phù hợp với sứ mạng (các mục tiêu) của tổ chức. Nhƣ vậy, theo nghĩa đầy đủ, quản lý đã bao gồm cả các công việc của tổ chức. [12] Biện pháp quản lý: là cách thức ngƣời lãnh đạo, ngƣời quản lý sử dụng các phƣơng pháp quản lý thực hiện các chức năng quản lý để đạt đƣợc các mục tiêu để ra của tổ chức. [12] Website là cơ sở ảo của một doanh nghiệp, một nhà trƣờng, một cá nhân… trên mạng Internet. Website bao gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh và hoạt động mà đơn vị hoặc cá nhân đó muốn truyền đạt tới ngƣời truy cập Internet. Với vai trò quan trọng nhƣ vậy, có thể coi website chính là bộ mặt của một đơn vị hoặc một cá nhân. Website không chỉ đơn thuần là nơi cung cấp thông tin cho ngƣời xem, nó còn phải phản ánh đƣợc những nét đặc trƣng của đơn vị đó, đảm bảo tính thẩm mỹ cao, tiện lợi, dễ sử dụng và đặc biệt phải có sức lôi cuốn ngƣời sử dụng để thuyết phục họ truy cập thƣờng xuyên vào website. [13] Theo nghĩa kỹ thuật: Quản lý website là áp dụng các biện pháp để quản lý trang, quản lý tin tức, quản lý các mẫu quảng cáo, phân cấp biên soạn/biên tập/đăng tin, quản lý thành viên, quản lý upload/downoad cho các file kèm theo tin, diễn đàn để ngƣời sử dụng trao đổi các thông tin và các module đặc thù khác dành cho các trang tin tức điện tử. Ngoài ra cần theo dõi hoạt động của website để tìm ra các ƣu, khuyết điểm của website, các thông tin ngƣời truy cập website quan tâm... từ các thông tin đó ngƣời quản lý website tiến hành phát triển để đạt hiệu quả cao hơn. [14] Theo nghĩa quản lý của ngƣời hiệu trƣởng: Quản lý website là cách thức ngƣời hiệu trƣởng sử dụng các chức năng, phƣơng pháp quản lý để xây dựng, vận hành website phục vụ các hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng. - 13 - 1.2.2. Các chức năng quản lý website Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt thông qua đó, chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định. [12] Chức năng quản lý website là vận dụng các chức năng quản lý vào công tác quản lý website. Bao gồm: Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu phát triển website và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó. Nói cách khác là đƣa toàn bộ hoạt động vào công tác kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bƣớc đi, biện pháp thực hiện và bảo đảm các nguồn lực để đạt tới các mục tiêu chung của tổ chức (kể từ khâu lập kế hoạch cho đến khi tổ chức thực hiện xong kế hoạch). Ví dụ nhƣ lập kế hoạch xây dựng và phát triển nội dung, kế hoạch đầu tƣ cho website Tổ chức là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu quản lý website đã đề ra. Ví dụ nhƣ tổ chức tổ quản trị tuyển chọn ngƣời có trình độ công nghệ thông tin để làm việc cho website Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hƣởng tới hành vi, thái độ của giáo viên công nhân viên và tổ quản trị website để đạt tới mục tiêu quản lý website phát huy đƣợc tác dụng trong các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trƣờng. Kiểm tra là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho website đạt hiệu quả cao nhất trong việc nâng cao các hoạt động của nhà trƣờng 1.2.3. Phương pháp quản lý website Phƣơng pháp quản lý: là tổng thể các cách thức tác động có thể và có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý (cấp dƣới và tiềm năng có đƣợc của hệ thống) và khách thể quản lý (các ràng buộc của môi trƣờng, các hệ thống khác…) để đạt đƣợc mục tiêu quản lý đề ra. [12] - 14 - Phƣơng pháp quản lý website là vận dụng các phƣơng pháp quản lý vào công tác quản lý website. Bao gồm: - Phƣơng pháp tổ chức hành chính là sự tác động trực tiếp của Hiệu trƣởng đến giáo viên, công nhân viên và tổ quản trị website bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định quản lý. Phƣơng pháp tổ chức hành chính đƣợc cấu thành từ 3 yếu tố: + Hệ thống luật và các văn bản pháp quy đã đƣợc ban hành + Các mệnh lệnh hành chính đƣợc ban bố từ ngƣời lãnh đạo nhƣ nội quy nhà trƣờng, kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ, chƣơng trình công tác, chức năng nhiệm vụ giao cho từng bộ phận, cá nhân... + Kiểm tra việc chấp hành các văn bản, các mệnh lệnh hành chính. - Phƣơng pháp tâm lí – xã hội là những cách thức tác động của ngƣời quản lý tới giáo viên, công nhân viên và tổ quản trị website nhằm biến những yêu cầu xây dựng và phát triển website có chất lƣợng thành nghĩa vụ tự giác bên trong, thành nhu cầu họ. Các phƣơng pháp tâm lí – xã hội bao gồm các phƣơng pháp: giáo dục, thuyết phục, động viên, tạo dƣ luận xã hội, giao công việc, yêu cầu cao… Nhiệm vụ của phƣơng pháp tâm lí – xã hội là động viên tinh thần chủ động, tích cực, tự giác của mọi ngƣời, đồng thời tạo ra bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn nhau, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ. Cho nên phƣơng pháp này thể hiện tính nhân văn trong hoạt động quản lý - Các phƣơng pháp kinh tế là sự tác động một cách gián tiếp tới giáo viên, công nhân viên và tổ quản trị website bằng cơ chế kích thích các hoạt động tham gia vào website thông qua lợi ích vật chất để họ tích cực tham gia và thực hiện tốt nhiệm vụ đƣợc giao. Đặc trƣng của phƣơng pháp này là khuyến khích việc hoàn thành nhiệm vụ bằng lợi ích kinh tế có ý nghĩa to lớn đối với tính tích cực lao động của con ngƣời. Bản thân việc kích thích vật chất cũng đã chứa đựng sự cổ vũ về tinh - 15 -
- Xem thêm -