Tài liệu Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại trường thcs và thpt bắc sơn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình

  • Số trang: 20 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 115 |
  • Lượt tải: 1
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15893 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA Lớp Bồi dưỡng CBQL các trường Mầm non, Tiểu học, THCS và trường THPT tỉnh Quảng Bình BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG THCS VÀ THPT BẮC SƠN HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH Học viên: ĐOÀN ANH TUÂN Trường THCS và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình E-mail: doananhtuan_bs@quangbinh.edu.vn QUẢNG BÌNH, THÁNG 8 NĂM 2015 Trang 0 MỤC LỤC MỤC LỤC ......................................................................................................................1 1. Lý do lựa chọn chủ đề tiểu luận ...............................................................................2 1.1. Cơ sở lý luận.........................................................................................................2 1.2. Cơ sở thực tiễn......................................................................................................3 2. Tình hình thực tế về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơn tỉnh Quảng Bình ............................................................................4 2.1. Giới thiệu khái quát về trường THCS và THPT Bắc Sơn tỉnh Quảng Bình ........4 2.2. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơn tỉnh Quảng Bình ............................................................................................5 2.3. Những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn để quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơn tỉnh Quảng Bình .........................6 2.4. Kinh nghiệm thực tế và những việc đã làm của bản thân liên quan đến quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơn tỉnh Quảng Bình .....................................................................................................................................7 2.5. Những vấn đề ưu tiên giải quyết trong quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơn tỉnh Quảng Bình ................................................9 3. Kế hoạch hành động để vận dụng những điều đã học trong quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơn tỉnh Quảng Bình .......10 3.1. Mục tiêu của nhà trường trong năm học tới về ứng dụng CNTT .......................10 3.2. Các hoạt động dự kiến thực hiện trong vòng 2 tuần tới ..................................... 11 3.3. Các hoạt động dự kiến thực hiện trong 3 tháng tới ............................................12 3.4. Các hoạt động dự kiến thực hiện trong 1 năm tới ..............................................14 4. Kết luận và kiến nghị ..............................................................................................17 4.1. Kết luận ..............................................................................................................17 4.2. Kiến nghị ............................................................................................................18 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................19 Trang 1 1. Lý do lựa chọn chủ đề tiểu luận 1.1. Cơ sở lý luận Công nghệ thông tin, viết tắt là CNTT (Information Technology - viết tắt là IT) là một ngành ứng dụng công nghệ vào quản lý xã hội, xử lý thông tin. Có thể hiểu CNTT là ngành sử dụng máy tính và các phương tiện truyền thông để thu thập, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền thông tin. Hiện nay, có nhiều cách hiểu về CNTT. Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết 49/CP ký ngày 04/08/1993 về phát triển CNTT của Chính phủ Việt Nam như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”. CNTT là một trong những tựu công nghiệp hiện đại, đang làm biến đổi nhanh chóng, sâu sắc nhiều lĩnh vực đời sống kinh tế, văn hóa của nhân loại, trong đó có lĩnh vực giáo dục. Việc đưa CNTT vào giảng dạy và ứng dụng trong trường phổ thông là một trong những biên pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, đáp ứng đòi hỏi của tình hình thực tế cuộc sống không ngừng thay đổi. Sau khi gia nhập WTO, đây còn là biện pháp thiết thực để thực hiện hội nhập quốc tế, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Hiên nay CNTT đã chính thức trở thành một bộ phận của học vấn phổ thông. Song song với việc dạy tin học, việc ứng dụng CNTT đã được đặc biệt quan tâm và đang được triển khai rộng rãi và việc chỉ đạo ứng dụng CNTT trong trường phổ thông cũng cần tuân thủ theo các nguyên tắc quy định thống nhất. Xác định rõ vai trò của CNTT đối với sự phát triển của đất nước, Đảng và Nhà nước đã chú trọng đến việc thúc đẩy CNTT với nhiều chủ trương, chỉ thị, văn bản, nghị quyết phù hợp với tình hình đất nước trong từng giai đoạn. Đặc biệt là chỉ thị số 58-CT/TW, ngày 17 tháng 10 năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH). Chỉ thị nêu rõ: “Công nghệ thông tin là một trong các công cụ và động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại. Ứng dụng và phát triển CNTT ở Trang 2 nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH”. Đến nay, CNTT ở nước ta đã và đang phát triển mạnh mẽ, không chỉ góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước mà còn trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Định hướng phát triển CNTT và truyền thông giai đoạn 2011-2020, Bộ Bưu chính Viễn thông đã ban hành chỉ thị số 07/CT-BCVT về “Chiến lược phát triển CNTT Việt Nam giai đoạn 2011-2020” (gọi tắt là “Chiến lược cất cánh”). Ngày 10 tháng 4 năm 2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Sau đó Bộ GD&ĐT đã có văn bản gửi các cơ sở GD&ĐT yêu cầu thực hiện tốt nhiệm vụ ứng dụng CNTT trong GD giai đoạn 2008-2012, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục. Từ năm học 2007-2008 đến nay, căn cứ vào nhiệm vụ năm học, Bộ GD&ĐT đã có văn bản hướng dẫn nhiệm vụ năm học về CNTT, đặc biệt năm học 2008-2009 được Bộ GD&ĐT lấy làm năm học CNTT. 1.2. Cơ sở thực tiễn Đối với công tác quản lý giáo dục tại nhà trường, việc ứng dụng CNTT đã tạo ra một phương thức nhẹ nhàng trong việc thực hiện hồ sơ sổ sách và báo cáo. Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, nếu chúng ta có sự cân nhắc và chọn lựa nội dung kiến thức cần truyền thụ cho học sinh hợp lý thì giáo án điện tử là một trong những hình thức đổi mới hiệu quả. Trước tình hình này, trong nhiều năm qua được sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT Quảng Bình, trường THCS và THPT Bắc Sơn đã tổ chức các lớp tập huấn và bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên những kỹ năng cơ bản để ứng dụng CNTT vào quản lý và giảng dạy. Qua các lớp tập huấn này, trình độ tin học, phương pháp quản lý của CBQL và hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học của đội ngũ giáo viên đã từng bước được nâng lên. Tất cả đội ngũ đều nhận thấy việc ứng dụng những thành tựu CNTT vào quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục là một việc làm vô cùng cần thiết và hợp lý. Hằng năm, nhà Trang 3 trường vẫn thực hiện nghiêm túc chỉ thị thực hiện nhiệm vụ CNTT cụ thể do Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT ban hành, đồng thời cuối năm thực hiện chế độ báo cáo tổng kết theo quy định. Tuy nhiên, cũng cần nhìn nhận khách quan rằng công tác quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại đơn vị vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn và chưa có quy củ, việc báo cáo đánh giá cũng chỉ mang tính định tính, chưa có cơ sở để đánh giá thực hiện trạng CNTT trong dạy học của đơn vị, đồng thời, công tác chỉ đạo, quản lý của đơn vị vẫn còn chưa sát thực, vì vậy đòi hỏi đặt ra những vấn đề cấp thiết trong quản lý nhằm đưa hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ngày càng đi vào hệ thống và mang lại hiệu quả thiết thực nhất đối với hoạt động giáo dục tại trường. Xuất phát từ những lý do trên, tôi mạnh dạn lựa chọn chủ đề tiểu luận: “Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình” 2. Tình hình thực tế về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình 2.1. Giới thiệu khái quát về trường THCS và THPT Bắc Sơn – Tuyên Hóa – Quảng Bình 2.1.1. Đặc điểm nổi bật của trường THCS và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình Thành lập tháng 8 năm 2000, với lịch sử hình thành và phát triển trong 15 năm. Trường THCS và THPT Bắc Sơn luôn phát huy truyền thống, ngày càng khẳng định với xã hội là cái nôi đào tạo ra nhiều thế hệ nhân tài cho miền tây Tuyên Hóa, thể hiện qua việc duy trì tỷ lệ học sinh thi đậu vào các trường Đại học, Cao đẳng và các cá nhân nắm giữ các vị trí chủ chốt trong các cơ quan Nhà nước và các doanh nghiệp. Trải qua nhiều thế hệ lãnh đạo, cho đến nay trường, lớp ngày càng thay đổi và được đầu tư xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác giáo dục đào tạo trong tình hình mới. Đội ngũ giáo viên không ngừng được trẻ hóa, nhiệt tình, tay nghề ngày càng được khẳng định qua chất lượng đào tạo ngày càng cao của nhà trường. Học sinh ngày càng ý thức hơn trong học tập, trong đó có việc tiếp cận nhanh các tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là CNTT. Trang 4 Tuy nhiên, đóng trên địa bàn của Huyện nghèo, nên đặc điểm nổi bật, những khó khăn thách thức cũng là những vấn đề chung của toàn Huyện, trong đó nổi bật vấn đề cơ chế quản lý, và học sinh ít tiếp cận nền tảng CNTT do điều kiện kinh tế gia đình. 2.2. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên Hóa tỉnh Quảng Bình 2.2.1. Thông tin về Giáo viên và học sinh năm học 2014 - 2015 - Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 48 người. Trong đó: Cán bộ quản lý: 4, Giáo viên: 39, Nhân viên: 5 Trình độ đào tạo: Thạc sỹ: 4; Đại học: 42; Trung cấp: 2 Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp: 0; Trung cấp: 04; Sơ cấp: 44 Đảng viên: 20 - Số tổ chuyên môn: 08 tổ. Bao gồm các tổ: Toán - Tin, Ngữ Văn, Sử - Địa - GDCD, Lý - Kỹ CN, Ngoại Ngữ, Thể dục – QPAN – Âm nhạc - MT, Sinh - Hóa - Kỹ NN, Hành chính. - 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên có chứng chỉ Tin học văn phòng và ngoại ngữ A trở lên. Kỹ năng ứng dụng CNTT ngày càng được nâng cao. Trên 60% cán bộ, giáo viên, nhân viên có khả năng ứng dụng CNTT khá trở lên. - Tổng số học sinh: 725 (trong đó: lưu chuyển 493, tuyển mới 230) Số lớp học: 21 lớp (Khối 10: 7 lớp; khối 11: 7 lớp; khối 12: 7 lớp) - 100% học sinh được học Tin học phổ thông. 2.2.2 Thông tin về cơ sở vật chất, thiết bị Tên thiết bị Số lượng Tên thiết bị Số lượng Máy tính để bàn phục vụ công tác Quản lý, hành chính 10 Số máy kết nối internet 35 Máy tính xách tay 5 Số phòng học 18 Phòng máy tính thực hành 2 Hệ thống loa máy Trang 5 2 bộ Tổng số máy tính cho HS thực hành môn Tin học 24 Số phòng học có lắp đặt màn hình LCD 1 Số máy chiếu 5 Số website 1 MS.Office, PEMIS, VEMIS, Số bảng tương tác thông minh 1 Số phần mềm phục vụ hoạt động giáo dục (miễn phí) Số phòng học chức năng 5 Máy in 8 Máy thu phát WiFi 1 Máy photocopy 2 Đường truyền internet 1 Số cán bộ, giáo viên, nhân viên có hòm thư điện tử cá nhân Vnedu.vn và các phần mềm bộ môn 100% 2.3. Những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn để quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình Những điểm mạnh Những điểm yếu - Lãnh đạo nhà trường có chuyên môn về - Cơ sở hạ tầng phục vụ ứng dụng CNTT chưa CNTT, quan tâm chỉ đạo tích cực hoạt theo kịp nhu cầu trong tình hình hiện nay. động ứng dụng CNTT trong đơn vị. - Tính chuyên nghiệp của cán bộ quản lý thiết - Đội ngũ trẻ, năng động, kỹ năng ứng bị còn yếu, công tác bảo trì, bảo dưỡng sau sử dụng CNTT khá tốt. dụng chưa được chú trọng. - Trang thiết bị CNTT đang được đầu tư, - Công tác quản lý ứng dụng CNTT còn lỏng trang cấp đáp ứng nhu cầu dạy học. lẻo, chưa thống nhất. - Địa điểm trường đóng thuận lợi cho - Tính chây ì của một bộ phận giáo viên, nhân việc triển khai ứng dụng CNTT. viên trong việc đổi mới PPDH, ứng dụng - Trường đang trong giai đoạn đầu tư để CNTT trong giáo dục. đến năm 2015 phấn đấu đạt chuẩn Quốc - Giáo viên đa số ở miền xuôi lên công tác, gia nên kinh phí đầu tư liên tục được cấp tính tích cực chưa thể hiện rõ, trong đó có kỹ trên trang cấp đầy đủ. năng ứng dụng CNTT. Trang 6 - Hội nhập Quốc tế và việc phát triển như - Một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên, nhân vũ bảo của các dịch vụ CNTT giúp nhà viên chưa nhận thức tầm quan trọng, tính ưu trường thuận lợi hơn trong việc chọn lựa việt của việc ứng dụng CNTT phục vụ hoạt sản phẩm phù hợp để ứng dụng tại đơn vị động giáo dục đối với công việc được giao. - Các văn bản liên quan đến ứng dụng Đôi lúc thực hiện còn mang tính đối phó. CNTT ngày càng hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý cho các đơn vị trực tiếp thụ hưởng lợi ích. 2.4. Kinh nghiệm thực tế và những việc đã làm của bản thân liên quan đến quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình 2.4.1. Tình huống 1: Tổ chức tập huấn sử dụng các phần mềm phục vụ giảng dạy cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Nội dung tình huống: Bản thân đã tham mưu với lãnh đạo đơn vị tổ chức tập huấn các phần mềm tin học cho đội ngũ giáo viên như: MS Word, MS Excel, MS PowerPoint, internet… Kinh nghiệm giải quyết: Lựa chọn phần mềm phù hợp với hoạt động giáo dục tại đơn vị, phần mềm mang tính phổ dụng. Khi tập huấn phải soạn thảo giáo án mang tính đơn giản, dễ hiểu, phân chia thời lượng phù hợp (30% lý thuyết, 70% đánh giá thực hành). Sau tập huấn phải có một bài kiểm tra đánh giá để phân loại. Thành công, nguyên nhân: Kỹ năng soạn thảo văn bản, soạn giáo án điện tử của cán bộ, giáo viên, nhân viên ngày càng được nâng cao so với trước khi được tập huấn. Hầu hết giáo viên tích cực tham gia và nhận thấy được vai trò, tính cần thiết của việc ứng dụng CNTT qua lớp tập huấn. Chưa thành công, nguyên nhân: Tổ chức lớp vào năm học nên công việc của giáo viên bị áp lực về mặt thời gian. Tính khoa học vẫn chưa cao, do chỉ tổ chức sát hạch được 1 lần/1 năm, chưa có cơ sở để đánh giá toàn diện việc ứng dụng CNTT của giáo viên. Một số cán bộ, giáo viên, nhân viên lớn tuổi ít tiếp cận nên khó tiếp thu và áp dụng những phần mềm mới. Trang 7 2.4.2. Tình huống 2: Tham mưu với lãnh đạo đơn vị trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong tình hình mới. Nội dung tình huống: Với vai trò, nhiệm vụ là phụ trách hoạt động ứng dụng CNTT tại đơn vị, trên cơ sở tiếp cận thực tế, bản thân tôi đã tham mưu thường xuyên cho lãnh đạo đơn vị trong việc xây dựng, điều chỉnh kế hoạch, đẩy mạnh ứng dụng CNTT tại đơn vị bằng những việc làm thiết thực, mang lại hiệu quả khả quan. Kinh nghiệm giải quyết: Chọn thời gian, địa điểm thích hợp để nội dung tham mưu đạt hiệu quả cao nhất. Nội dung tham mưu cần có minh chứng thuyết phục, cụ thể, khoa học, phù hợp tình hình thực tế. Thành công, nguyên nhân: Lãnh đạo nhà trường luôn tin tưởng, giao nhiệm vụ đúng với năng lực. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và hiệu quả ứng dụng CNTT của đơn vị ngày càng được nâng cao và hoàn thiện. Chưa thành công, nguyên nhân: Chưa tạo sự thống nhất cao giữa ý kiến tham mưu và những kết quả của nó do kinh phí dành cho hoạt động ứng dụng CNTT còn hạn chế. Một số ý kiến tham mưu bị bác bỏ do chưa phù hợp với tỉnh hình thực tế của đơn vị. 2.4.3. Tình huống 3: Tổ chức các cuộc thi cho giáo viên và học sinh liên quan đến ứng dụng CNTT. Nội dung tình huống: Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của xã hội, trường THCS và THPT Bắc Sơncũng đã triển khai hưởng ứng tích cực và hiệu quả các cuộc thi ứng dụng CNTT cho giáo viên và học sinh như: thi thiết kế bài giảng e-Learning, thi sáng tạo KHKT học sinh, thi giải Toán, giải Tiếng Anh qua mạng… Kinh nghiệm giải quyết: Phổ biến trung thực, tường minh các văn bản. Động viên, khuyến khích, hướng dẫn giáo viên và học sinh tham gia. Đề xuất lãnh đạo khen thưởng kịp thời các tập thể và cá nhân đạt thành tích trong các cuộc thi. Thành công, nguyên nhân: Giáo viên và học sinh hưởng ứng tích cực, thích thú. Tạo ra được một số sân chơi bổ ích để kích thích tính sáng tạo, đam mê công nghệ của giáo viên và học sinh. Đã tổ chức được các cuộc thi cấp trường để cọn các đội tuyển tham gia cấp tỉnh và đã đạt giải. Trong đó, phối hợp với tổ Toán - Tin tổ chức thường xuyên các buổi ngoại khóa Tin học cho học sinh. Trang 8 Chưa thành công, nguyên nhân: Cơ sở vật chất vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng, đặc biệt là tổ chức các cuộc thi cấp trường, vì thế vẫn chưa tạo được cơ hội cho 100% giáo viên và học sinh. Nhận thức của một số giáo viên chưa rõ ràng, còn cho rằng việc tham gia là bắt buộc do công tác tuyên truyền, vận động chưa hiệu quả. 2.5. Những vấn đề ưu tiên giải quyết trong quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình 2.5.1. Những vấn đề ưu tiên cần giải quyết Trường THCS và THPT Bắc Sơn cũng như các trường phổ thông khác đã xác định rõ những tác động tích cực của CNTT đối với hoạt động giáo dục. CNTT đã làm thay đổi và nâng cao chất lượng toàn diện của giáo dục. Vì vậy, chú trọng, tăng cường ứng dụng CNTT trong trường THPT hiện nay là một trong những chiến lược quan trọng, góp phần vào thành công chung của hoạt động giáo dục của đơn vị. Xác định được điều đó, trong những năm gần đây, trường THCS và THPT Bắc Sơn luôn quan tâm, ưu tiên ứng dụng CNTT trong xây dựng kế hoạch. Những vấn đề cần ưu tiên giải quyết trong thời gian tới gồm: - Kiện toàn đội ngũ chủ chốt tham gia công tác ứng dụng CNTT tại đơn vị. Cử cán bộ cốt cán tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn do cấp trên tổ chức. - Rà soát, đánh giá chính xác trang thiết bị ứng dụng CNTT để xây dựng kế hoạch nâng cấp và đầu tư, mua sắm mới. - Truyên truyền, vận động, định hướng, giúp đỡ và bồi dưỡng kiến thức một cách cụ thể để nâng cao nhận thức, kiến thức về CNTT cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. - Tăng cường sự ủng hộ về nguồn lực của chính quyền địa phương và các cấp lãnh đạo ngành trong việc ứng dụng CNTT. 2.5.2. Đề xuất một số biện pháp để giải quyết vấn đề ưu tiên - Cần lập một kế hoạch quản lý ứng dụng CNTT một cách tổng thể, lâu dài như là một phần của kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường. Ngoài ra, trong từng giai đoạn, Hiệu trưởng cần xây dựng một kế hoạch triển khai cụ thể cho từng năm Trang 9 học nhằm đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống ứng dụng, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Kế hoạch cần nêu rõ: + Nội dung triển khai: Phần cứng, phần mềm, hạ tầng mạng; + Kế hoạch về kinh phí: Dự kiến các nguồn kinh phí; + Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng: Đối tượng, nội dung; + Kế hoạch thời gian: Thời gian bắt đầu, kết thúc; + Kế hoạch nhân sự để triển khai: Ai tham gia, phân công trách nhiệm; + Kế hoạch quản lý ứng dụng và đánh giá hiệu quả: Ai là người quản lý, sử dụng, đánh giá. - Làm cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường thấy rõ tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT đối với sự phát triển của nhà trường, vai trò trách nhiệm của mỗi người trong việc ứng dụng CNTT. Tạo được sự thống nhất về chủ trương, kế hoạch trong toàn nhà trường. - Chỉ đạo thực hiện từng nội dung theo kế hoạch. Kịp thời điểu chỉnh kế hoạch một cách hợp lý khi cần thiết. Mạnh dạn thể nghiệm các mô hình ứng dụng CNTT nhằm rút ra các kinh nghiệm, chỉ ra được hiệu quả trong lĩnh vực này. - Cần đánh giá kết quả ứng dụng theo từng hoạt động cụ thể, trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo một cách hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường trong từng giai đoạn. Chỉ ra hiệu quả do ứng dụng CNTT mang lại để tăng cường sự ủng hộ, tin tưởng của cán bộ, giáo viên, phụ huynh, học sinh và các cấp lãnh đạo. 3. Kế hoạch hành động để vận dụng những điều đã học trong quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên Hóa,tỉnh Quảng Bình 3.1. Mục tiêu của nhà trường trong năm học tới về ứng dụng CNTT - Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ứng dụng CNTT. - Phát huy những thuận lợi của đơn vị và những ưu điểm đã đạt được, khắc phục những tồn tại, hạn chế về ứng dụng CNTT trong thời gian qua nhằm nâng cao Trang 10 hiệu quả công tác ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học trong thời gian tới, xem đây là tiêu chí, bước đột phá trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học. - Chú trọng công tác kiện toàn, nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý đối với hoạt động ứng dụng CNTT trong giai đoạn hiện nay. - Tham gia tích cực, có hiệu quả các cuộc thi về CNTT do các cấp tổ chức, tạo ra sân chơi trí tuệ, bổ ích cho giáo viên và học sinh. 3.2. Các hoạt động dự kiến thực hiện trong vòng 2 tuần tới 3.2.1. Hoạt động 1 3.2.1.1. Tên công việc: Nghiên cứu văn bản Nhà nước, Bộ, Ngành liên quan đến ứng dụng CNTT trong giáo dục. 3.2.1.2. Kết quả cần đạt: Nắm vững các nội dung cơ bản của các văn bản chỉ đạo của Nhà nước, ngành GD&ĐT về lĩnh vực CNTT, hiểu nội dung cốt lõi và các biện pháp triển khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. 3.2.1.3. Phối hợp thực hiện: Lãnh đạo đơn vị, giáo viên giảng dạy Tin học, Tổ trưởng chuyên môn các tổ, bộ phận kế toán, cán bộ phụ trách thư viện. 3.2.1.4. Điều kiện thực hiện: Các loại sách báo trang cấp cho thư viện, hệ thống mạng nhà trường phục vụ truy cập internet, các website cung cấp các văn bản chính thống cần thiết. Kinh phí để mua sắm các loại sách, các loại ấn phẩm do nhà nước ban hành liên quan đến lĩnh vực CNTT. 3.2.1.5. Những rủi ro, khó khăn, trăn trở: Thời gian để nghiên cứu tất cả các loại văn bản chưa nhiều. Cần một khoản kinh phí lớn vì đa số sách, ấn phẩm về CNTT đều có giá cao hơn các loại khác. 3.2.1.6. Hướng khắc phục: Sắp xếp công việc cá nhân hợp lý, đầu tư thời gian cho việc tìm tòi, nghiên cứu văn bản. Tham mưu với lãnh đạo đơn vị để có nguồn kinh phí mua sắm các loại sách, ấn phẩm. 3.2.2. Hoạt động 2 3.2.2.1. Tên công việc: Rà soát các nguồn lực phục vụ việc ứng dụng CNTT. 3.2.2.2. Kết quả cần đạt: Tổng hợp được số liệu thực tế và đánh giá được thực trạng về cơ sở vật chất và nhân lực phục vụ ứng dụng CNTT tại đơn vị. Trang 11 3.2.2.3. Phối hợp thực hiện: Lãnh đạo đơn vị, cán bộ phụ trách công tác thiết bị, bộ phận kế toán, bảo vệ nhà trường. 3.2.2.4. Điều kiện thực hiện: Các loại hồ sơ lưu trữ liên quan đến việc mua sắm các thiết bị CNTT, kiểm kê tài sản thiết bị hằng năm, đánh giá hao mòn tài sản, hồ sơ cán bộ, viên chức. 3.2.2.5. Những rủi ro, khó khăn, trăn trở: Cần có kỹ năng nghiệp vụ về rà soát đánh giá nguồn lực, phải có kiến thức để đánh giá thực trạng nguồn lực thực tế của đơn vị về ứng dụng CNTT. Những khó khăn phát sinh trong quá trình phối hợp rà soát, số liệu trong hồ sơ so với thực trạng hiện có của nguồn lực CNTT. 3.2.2.6. Hướng khắc phục: Phải thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả hoạt động 1, đặc biệt là nghiên cứu kỹ các tiêu chí đánh giá nguồn lực CNTT. Tra cứu thêm thông tin trên internet để nâng cao kỹ năng nghiệp vụ. Đề xuất kịp thời với các bộ phận phối hợp liên quan trong quá rà soát số liệu để có được con số chính xác giúp thuận lợi trong quá trình đánh giá nguồn lực CNTT của đơn vị. 3.3. Các hoạt động dự kiến thực hiện trong 3 tháng tới 3.3.1. Hoạt động 1 3.3.1.1. Tên công việc: Học tập kinh nghiệm quản lý ứng dụng CNTT của một số đơn vị trong Tỉnh Quảng Bình. 3.3.1.2. Kết quả cần đạt: Học tập kinh nghiệm quản lý ứng dụng CNTT của 3 đơn vị thuộc các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau qua đó nắm bắt được những thành công và bài học kinh nghiệm để liên hệ trong quá trình triển khai thực hiện tại đơn vị, trong đó chú trọng theo dõi việc chia sẻ kinh nghiệm quản lý của lãnh đạo các đơn vị về ứng dụng CNTT. 3.3.1.3. Phối hợp thực hiện: Lãnh đạo đơn vị tạo điều kiện về thời gian, kinh phí và sắp xếp bố trí công việc tại cơ quan, tổ chuyên môn tạo điều kiện thuận lợi trong việc đảm nhận công việc cá nhân để yên tâm trong quá trình học tập kinh nghiệm. 3.3.1.4. Điều kiện thực hiện: Thời gian và kinh phí phục vụ cho quá trình thăm quan, học tập kinh nghiệm. Trang 12 3.3.1.5. Những rủi ro, khó khăn, trăn trở: Sự không phối hợp, ngại chia sẻ kinh nghiệm của lãnh đạo các đơn vị cũng là một yếu tố tạo ra hiệu quả không đúng mục tiêu đề ra của chuyến thăm quan học tập kinh nghiệm. Có thể mô hình học tập không phù hợp với tình hình đơn vị. Kinh nghiệm bản thân còn hạn chế, chưa thể phân tích rõ ưu điểm, nhược điểm của công tác quản lý để ứng dụng tại đơn vị. 3.3.1.6. Hướng khắc phục: Phải tôn trọng thành quả và không phê phán những hạn chế về ứng dụng CNTT của các đơn vị bạn. Trong quá trình phối hợp phải thể hiện rõ tinh thần học tập kinh nghiệm để không bị hiểu nhầm là đi điều tra, luôn lắng nghe những chia sẻ, hỏi những điều trong phạm vi kinh nghiệm quản lý. Trau dồi thêm kiến thức và kinh nghiệm để hiểu rõ thực trạng ứng dụng CNTT của các đơn vị, từ đó liên hệ thực tế với đơn vị mình. 3.3.2. Hoạt động 2 3.3.2.1. Tên công việc: Xây dựng kế hoạch năm học về ứng dụng CNTT. 3.3.2.2. Kết quả cần đạt: Kế hoạch đầy đủ nội dung, bám sát các văn bản chỉ đạo của các cấp, phù hợp với điều kiện thực tế đơn vị. Đặc biệt, lồng ghép tư liệu của các hoạt động nêu trên vào kế hoạch để bản kế hoạch được lượng hóa, chi tiết, giảm thiểu rủi ro, khó khăn. 3.3.2.3. Phối hợp thực hiện: Lãnh đạo đơn vị, bộ phận kế toán, cán bộ phụ trách thiết bị, các tổ chuyên môn. 3.3.2.4. Điều kiện thực hiện: Kế hoạch hoạt động chuyên môn của các tổ, sự đóng góp ý kiến của cán bộ, giáo viên, nhân viên đối với bản kế hoạch. Có kiến thức về xây dựng kế hoạch. 3.3.2.5. Những rủi ro, khó khăn, trăn trở: Phụ thuộc vào thời gian hoàn thành kế hoạch tổ chuyên môn. Tính pháp lý, tính khoa học, tính thực tế của bản kế hoạch phải được tính toán kỹ lưỡng. 3.3.2.6. Hướng khắc phục: Thu thập thông tin phục vụ xây dựng kế hoạch phải chính xác, lượng hóa tối đa rủi ro, khó khăn trong quá trình thực hiện kế hoạch. Tham mưu với lãnh đạo đơn vị trong việc ban hành kế hoạch thời gian hoàn thành kế hoạch hoạt động của các tổ chuyên môn. Tham gia tích cực các lớp tập huấn, bồi dưỡng về lập kế hoạch hoạt động, trong đó nghiên cứu kỹ chuyên đề về lập kế hoạch Trang 13 hoạt động trong chương trình đào tạo cán bộ quản lý giáo dục do Học viện quản lý giáo dục tổ chức. 3.3.3. Hoạt động 3 3.3.3.1. Tên công việc: Tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo vên, nhân viên sử dụng các phần mềm mã nguồn mở, kỹ năng khai thác, tìm kiếm thông tin trên internet. 3.3.3.2. Kết quả cần đạt: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng, phần mềm môn học, và sử dụng internet như một công cụ hữu ích để khai thác, tìm kiếm thông tin phục vụ hoạt động dạy học. 3.3.3.3. Phối hợp thực hiện: Lãnh đạo đơn vị, bộ phận kế toán, cán bộ phụ trách thiết bị, ban chuyên môn, giáo viên Tin học, giáo viên bộ môn. 3.3.3.4. Điều kiện thực hiện: Cơ sở vật chất. Kỹ năng của bản thân về CNTT. Kinh phí triển khai lớp tập huấn theo quy định của nhà nước. 3.3.3.5. Những rủi ro, khó khăn, trăn trở: Bản thân chưa sử dụng thành thạo các phần mềm của một số môn học. Một số giáo viên chưa tích cực tham gia lớp tập huấn để nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT. Phụ thuộc lớn vào cơ sở vật chất phục vụ quá trình tương tác của giáo viên với các nội dung thực hành. 3.3.3.6. Hướng khắc phục: Trau dồi kỹ năng tương tác với nội dung thực hành của lớp tập huấn. Chuẩn bị kỹ cơ sở vật chất, khuyến khích học viên tự chuẩn bị máy tính xách tay đã cài đặt sẵn các phần mềm văn phòng, phần mềm môn học, có kết nối wifi… Tuyên truyền, vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên về mục tiêu, ý nghĩa của lớp tập huấn, có thể xem đây là một tiêu chí để đánh giá chuẩn giáo viên. 3.4. Các hoạt động dự kiến thực hiện trong 1 năm tới 3.4.1. Hoạt động 1 3.4.1.1. Tên công việc: Mua bản quyền, triển khai ứng dụng một số phần mềm dạy học bộ môn phục vụ hoạt động dạy học. 3.4.1.2. Kết quả cần đạt: Mua bản quyền và triển khai sử dụng phần mềm các bộ môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Ngoại ngữ, Kỹ thuật công nghiệp. 3.4.1.3. Phối hợp thực hiện: Lãnh đạo đơn vị, bộ phận kế toán, nhóm trưởng bộ môn, các công ty cung ứng phần mềm có uy tín. Trang 14 3.4.1.4. Điều kiện thực hiện: Kinh phí, giáo viên cốt cán bộ môn có kỹ năng ứng dụng CNTT tốt. 3.4.1.5. Những rủi ro, khó khăn, trăn trở: Tính tin cậy của các công ty cung ứng phần mềm và giá cả. Hiệu quả của việc sử dụng vì tâm lý chung từ trước đến nay là sử dụng các phiên bản miễn phí nên ít quan tâm đến các vấn đề khác. 3.4.1.6. Hướng khắc phục: Học tập kinh nghiệm các đơn vị đã mua và sử dụng phần mềm bản quyền để tìm hiểu các công ty tin cậy với mức giá hợp lý. Yêu cầu nhà cung cấp tập huấn các tính năng, kỹ năng khai thác tối đa hiệu quả phần mềm. Có biện pháp theo dõi, quản lý, đánh giá việc sử dụng các phần mềm bản quyền. 3.4.2. Hoạt động 2 3.4.2.1. Tên công việc: Quản lý giáo án điện tử của giáo viên. 3.4.2.2. Kết quả cần đạt: Trên cơ sở các phần mềm bộ môn, phần mềm mã nguồn mở đã được tập huấn và đã được mua bản quyền để sử dụng, cần xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý việc soạn giảng giáo án điện tử của giáo viên. Từ đó xây dựng thành kho tư liệu giáo án điện tử phục vụ việc tham khảo, nghiên cứu của tất cả giáo viên. 3.4.2.3. Phối hợp thực hiện: Quản trị website, quản trị e-mail đơn vị, giáo viên Tin học, nhóm trưởng các bộ môn. 3.4.2.4. Điều kiện thực hiện: Website và e-mail đơn vị có xây dựng chuyên mục giáo án điện tử. Có hệ thống văn bản quy định việc biên soạn, sử dụng và lưu trữ giáo án điện tử. Có kiến thức, kỹ năng về ứng dụng CNTT. 3.4.2.5. Những rủi ro, khó khăn, trăn trở: Hiểu biết của giáo viên về biên soạn, sử dụng và lưu trữ giáo án điện tử còn nhiều hạn chế. Công tác quản lý chỉ mang tính định tính, khó đánh giá được bản chất, nội dung, chất lượng của giáo án điện tử. 3.4.2.6. Hướng khắc phục: Ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, trong đó có chế tài khuyến khích giáo viên tham gia biên soạn giáo án điện tử phục vụ dạy học. Trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia để có kỹ năng phân loại đánh giá nội dung, chất lượng của giáo án điện tử của giáo viên. Trang 15 3.4.3. Hoạt động 3 3.4.3.1. Tên công việc: Đánh giá, tổng kết hoạt động ứng dụng CNTT. 3.4.3.2. Kết quả cần đạt: Đánh giá được những kết quả đạt được trong quá trình triển khai hoạt động ứng dụng CNTT, chỉ rõ những thiếu sót hạn chế và nguyên nhân. Từ đó xây dựng kế hoạch chiến lược trong quản lý ứng dụng CNTT tại đơn vị trong những thời gian tiếp theo. Đồng thời, đề xuất những tập thể và cá nhân điển hình trong triển khai ứng dụng CNTT để khen thưởng động viên, những tập thể và cá nhân còn hạn chế để tiếp tục cố gắng phấn đấu. 3.4.3.3. Phối hợp thực hiện: Tổ chuyên môn, cán bộ phụ trách thiết bị, lãnh đạo đơn vị, bộ phận kế toán. 3.4.3.4. Điều kiện thực hiện: Báo cáo tổng kết tổ chuyên môn, báo cáo thống kê sử dụng thiết bị dạy học ứng dụng CNTT của giáo viên, bảng rà soát, so sánh nguồn lực ứng dụng CNTT, các văn bản chỉ đạo về tổng kết ứng dụng CNTT. 3.4.3.5. Những rủi ro, khó khăn, trăn trở: Tính chân thực của các số liệu cung cấp cho việc tổng kết, đánh giá do các nguồn tổng hợp khác nhau. Khó đánh giá định lượng về hiệu quả ứng dụng CNTT. 3.4.3.6. Hướng khắc phục: Tổng hợp số liệu chính xác thông qua các nguồn thông tin khác nhau. Nghiên cứu kỹ các văn bản chỉ đạo về tổng kết, đánh gia hoạt động ứng dụng CNTT để có căn cứ định lượng trong việc đánh gia sát thực hiệu quả ứng dụng CNTT tại đơn vị. 3.4.4. Hoạt động 4 3.4.4.1. Tên công việc: Tổ chức các cuộc thi có ứng dụng CNTT cho giáo viên và học sinh trong trường. 3.4.4.2. Kết quả cần đạt: Tổ chức các cuộc thi cấp cơ sở: Thi Tin học trẻ, thi giải toán qua internet, thi tiếng Anh qua internet, thi sáng tạo khoa học kỹ thuật học sinh, thi thiết kế bài giảng e-Learning … nhằm tạo ra sân chơi trí tuệ cho học sinh và giáo viên yêu thích công nghệ. Trong đó phấn đấu có giả các cuộc thi do cấp Tỉnh tổ chức. Trang 16 3.4.4.3. Phối hợp thực hiện: Sở GD&ĐT, tỉnh đoàn, Ban tổ chức cuộc thi các cấp, lãnh đạo đơn vị, giáo viên chủ nhiệm, học sinh có năng khiếu, bộ phận kế toán, cán bộ phụ trách thiết bị, giáo viên Tin học. 3.4.4.4. Điều kiện thực hiện: Cơ sở vật chất, kinh phí tổ chức, trao giải. Niềm đam mê, ý thức của giáo viên và học sinh. Văn bản chỉ đạo các cấp. 3.4.4.5. Những rủi ro, khó khăn, trăn trở: Một số cuộc thi khó tổ chức do thiếu nguồn lực, kinh phí tổ chức, trao thưởng hạn hẹp, Giáo viên và học sinh chưa nhiệt tình tham gia, cơ sở vật chất còn chưa đảm bảo để tổ chức đại trà. 3.4.4.6. Hướng khắc phục: Huy động tối đa nguồn lực tài trợ cho các cuộc thi cấp cơ sở. Tuyên truyền, vận động giáo viên và học sinh tham gia một cách tích cự, tự giác các cuộc thi do các cấp phát động. Phân công giáo viên giúp đỡ học sinh và giáo viên về công nghệ. 4. Kết luận và kiến nghị 4.1. Kết luận Những thành tựu to lớn mà cuộc cách mạng CNTT mang lại đã có tác động mạnh mẽ đến kinh tế, văn hóa, xã hội và giáo dục. Đối với giáo dục, CNTT đã làm thay đổi mô hình giáo dục, chất lượng giáo dục, hình thức đào tạo, phương thức quản lý, trong đó tác động rõ nét nhất vẫn là hoạt động dạy học trong các nhà trường. Bằng kiến thức tập hợp được qua thực tiễn hoạt động dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơntrong thời gian qua, đặc biệt là qua lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, với sự xâu chuỗi kiến thức, tổng quát hóa những biện pháp thực hiện, đề tài quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơnsẽ có cách nhìn nhận, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học của đơn vị trong thời gian qua, đồng thời hoạch định các biện pháp sát thực, chắc chắn trong thời gian tới việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơnsẽ đi vào qui củ và sẽ đạt được một số thành quả nhất định, góp phần cùng nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học. Tuy đã có rất nhiều cố gắng, song do điều kiện về thời gian và vốn kiến thức còn hạn hẹp, nội dung đề tài mới chỉ nêu ra được các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS và THPT Bắc Sơn một cách tổng quát, các hoạt động vẫn còn ít so với yêu cầu đặt ra của công tác quản lý. Vì vậy, trong thời Trang 17 gian tiếp theo, bản thân tôi sẽ cố gắng trau dồi thêm kiến thức, đặc biệt là kiến thức quản lý giáo dục, từ đó hoạch định thêm một số biện pháp hiệu quả hơn trong công tác quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học để kế thừa và phát triển mục tiêu của đề tài tiểu luận. Để thực hiện được các biện pháp đã nêu ra trong đề tài, rất cần có sự kết hợp những yếu tố khách quan lẫn chủ quan trong quá trình triển khai thực hiện, vì vậy rất mong nhận được sự phối hợp, sự quan tâm tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo, của CBQL, đội ngũ giáo viên, học sinh để đề tài này được áp dụng thành công tại đơn vị trong thời gian sắp tới. 4.2. Kiến nghị Đổi mới phương pháp dạy học hiện đang là vấn đề giáo viên và học sinh quan tâm nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Đó là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong cải cách giáo dục hiện nay. Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm đổi mới nội dung, phương pháp dạy học đạt hiệu quả là một công việc lâu dài, khó khăn đòi hỏi rất nhiều điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính và năng lực của đội ngũ giáo viên. Do đó, để đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển CNTT trong dạy học trong thời gian tới có hiệu quả, không có gì khác hơn, là nhà nước tăng dần mức đầu tư để không ngừng nâng cao, hoàn thiện và hiện đại hoá thiết bị, công nghệ dạy học (số máy chiếu trên/lớp, trang bị máy tính xách tay cho CBGV). Bên cạnh đó, có sự chỉ đạo đầy đủ, đồng bộ, thống nhất bằng các văn bản mang tính pháp quy để các trường có cơ sở lập đề án, huy động nguồn vốn đầu tư cho hoạt động này, góp phần làm thay đổi nội dung, phương pháp, hình thức dạy học và quản lý giáo dục, tạo nên được sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội thông qua mạng internet, làm cơ sở tiến tới một xã hội học tập. Về phía ngành GD&ĐT của tỉnh Quảng Bình: Cần quan tâm, tạo điều kiện về kinh phí để các cơ sở giáo dục có điều kiện mua sắm thêm cơ sở vật chất, thiết bị CNTT, các phần mềm ứng dụng … nhằm đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT trong dạy học trong tình hình mới. Đồng thời tổ chức các lớp tập huấn ứng dụng CNTT trong dạy học đối với đội ngũ cốt cán các môn học và đội ngũ quản trị mạng của các đơn vị, giúp họ nâng cao thêm kiến thức, kỹ năng về ứng dụng CNTT trong dạy học. Trang 18 Về phía nhà trường: Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện kế hoạch năm học về ứng dụng CNTT của đơn vị, trong đó có quy định cơ chế chính sách nhằm động viên, khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia tích cực, có hiệu quả hoạt động ứng dụng CNTT. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản chỉ đạo của các cấp về CNTT. Xây dựng kế hoạch tài chính, trong đó có một phần quy định chi đầu tư cho ứng dụng CNTT trong dạy học. Cử cán bộ cốt cán tham gia các lớp tập huấn ứng dụng CNTT, đổi mới phương pháp dạy học do Sở GD&ĐT tổ chức. Trong điều kiện có thể, cử giáo viên đi đào tạo sau đại học các chuyên ngành về CNTT để đáp ứng tốt nhiệm vụ trong tình hình mới. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Quản lý trường phổ thông, Học viện quản lý giáo dục, NXB Giáo dục. 2. Ban Chấp hành Trung ương, chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 3. Bộ Bưu chính, viễn thông, Chỉ thị số 07/CT-BBCVT ngày 07 tháng 7 năm 2007 về Định hướng Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 (Gọi tắt là “Chiến lược cất cánh”) 4. Web site: http://taphuan.moet.gov.vn:8080/vi/news/Cuc-Nha-giao-va-Can-boquan-ly-CSGD/Tai-lieu-Boi-duong-thuong-xuyen-theo-cac-cap-hoc-14/ 5. Kế hoạch năm học 2015-2016, trường THCS và THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. 6. Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. Trang 19
- Xem thêm -