Tài liệu Biện pháp quản lý dạy nghề truyền thống ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh

  • Số trang: 113 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 66 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27127 tài liệu

Mô tả:

Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ––––––––––––––– NGUYỄN HỮU NGHỊ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH Chuyên ngành Quản lý giáo dục Mã số: 60140114 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TSKH. NGUYỄN KẾ HÀO THÁI NGUYÊN - 2013 Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những gì viết trong luận văn là do sự tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS KH Nguyễn Kế Hào. Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ Hội đồng nào và cũng chưa hề được công bố trên bất kỳ phương tiện nào. Tác giả xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên. Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013 Tác giả Nguyễn Hữu Nghị i Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ LỜI CẢM ƠN Hoàn thành khóa học và luận văn này với tình cảm chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, khoa sau đại học, thư viện, trung tâm học liệu và các đơn vị thuộc trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên. Khoa quản lí giáo dục, khoa tâm lí giáo dục cùng các thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các phòng chuyên môn và cán bộ, giáo viên, nhân viên trường Trung cấp nghề Kinh tế Kỹ thuật và Thủ công Mỹ nghệ Truyền thống Thuận Thành đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu. Ban chỉ đạo đào tạo nghề và giải quyết việc làm Huyện Thuận Thành, Ban chỉ đạo đào tạo nghề các Xã - Thị trấn trong Huyện và các doanh nghiệp, cở sở sản xuất đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TSKH. Nguyễn Kế Hào, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trực tiếp và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn này chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ dẫn và đóng góp ý kiến chân thành của quý thầy, cô giáo cũng như các bạn đồng nghiệp./. Thái nguyên, tháng 8 năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Hữu Nghị ii Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ MỤC LỤC Lời cam đoan ........................................................................................................ i Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii Mục lục ............................................................................................................... iii Danh mục các từ viết tắt ..................................................................................... iv Danh mục các bảng .............................................................................................. v MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1 2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 2 4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 2 5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3 6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3 6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết .................................................... 3 6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn .................................................... 3 6.3. Nhóm phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học............................ 3 7. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 3 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ DẠY NGHỀ TRUYỀN THỐNG.. 5 1.1. Tổng quan về vấn đề n ghiên cứu ................................................................. 5 1.2. Một số khái niệm cơ bản .............................................................................. 8 1.2.1. Khái niệm quản lí, quản lí giáo dục ........................................................... 8 1.2.1.1. Khái niệm về quản lí ............................................................................... 8 1.2.1.2. Khái niệm về Quản lí giáo dục ............................................................. 12 1.2.2. Khái niệm về nghề, nghề truyền thống .................................................... 13 1.2.2.1. Khái niệm về nghề ................................................................................ 13 1.2.2.2. Nghề truyền thống ................................................................................ 16 1.2.3. Khái niệm về dạy nghề, dạy nghề truyền thống ...................................... 16 1.2.3.1. Khái niệm về dạy nghề ......................................................................... 16 iii Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ 1.2.3.2. Khái niệm về dạy nghề truyền thống ................................................... 18 1.2.4. Khái niệm về làng nghề, làng nghề truyền thống .................................... 18 1.2.4.1. Khái niệm về làng nghề ........................................................................ 18 1.2.4.2. Khái niệm về làng nghề truyền thống .................................................. 19 1.2.5. Khái niệm về quản lí dạy nghề, quản lí dạy nghề truyền thống .............. 19 1.2.5.1. Khái niệm về quản lí dạy nghề ............................................................. 19 1.2.5.2. Khái niệm về quản lí dạy nghề truyền thống........................................ 20 1.2.6. Các yếu tố của quá trình quản lí dạy nghề truyền thống ......................... 20 1.2.6.1. Quản lí mục tiêu của dạy nghề truyền thống ........................................ 20 1.2.6.2. Quản lí nội dung của dạy nghề truyền thống........................................ 20 1.2.6.3. Quản lí phương pháp và hình thức tổ chức dạy nghề truyền thống ..... 21 1.2.6.4. Quản lí việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy nghề truyền thống ........... 22 1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lí dạy nghề truyền thống ............ 23 1.3.1. Những yếu tố khách quan ........................................................................ 23 1.3.2. Những yếu tố chủ quan ............................................................................ 24 1.3.2.1. Chất lượng nội dung chương trình, phương pháp dạy nghề truyền thống của các cơ sở dạy nghề ...................................................................................... 24 1.3.2.2. Khả năng huy động nguồn vốn đầu tư cho các nguồn lực phục vụ quá trình dạy nghề truyền thống ............................................................................... 24 1.3.2.3. Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng quản lí dạy nghề truyền thống .............................................................................................. 24 1.3.2.4. Chất lượng người học và người dạy nghề truyền thống ....................... 25 1.3.2.5. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí dạy nghề truyền thống của các nhà trường ......................................................................................................... 26 1.3.2.6. Chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị phục vụ dạy nghề truyền thống ...................................................................................................... 26 1.3.2.7. Công tác kiểm định đánh giá quá trình quản lí dạy nghề truyền thống 27 1.3.2.8. Công tác tổ chức liên kết, liên thông giữa các cơ sở đào tạo và cơ sở sản xuất các nghề truyền thống ......................................................................... 27 iv Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ DẠY NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH ........................ 29 2.1. Khái quát về Huyện Thuận Thành.............................................................. 29 2.2. Khái quát về cơ sở dạy nghề truyền thống của Huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ............................................................................................................ 32 2.3. Thực trạng về công tác dạy nghề truyền thống ở Huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ............................................................................................................ 33 2.3.1. Việc duy trì, ổn định quá trình dạy nghề truyền thống ........................... 33 2.3.2. Phát triển, đổi mới công tác dạy nghề truyền thống ................................ 35 2.3.2.1. Mục tiêu dạy nghề truyền thống ........................................................... 35 2.3.2.2. Nội dung chương trình nghề truyền thống ........................................... 36 2.3.2.3. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề truyền thống ................................. 38 2.3.2.4. Kiểm tra đánh giá kết quả dạy nghề truyền thống ................................ 38 2.4. Thực trạng về công tác quản lí dạy nghề truyền thống ở Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh ....................................................................................... 39 2.4.1. Thực trạng công tác phối hợp chỉ đạo dạy nghề truyền thống ................ 39 2.4.2. Thực trạng công tác triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lí dạy nghề truyền thống ...................................................................................................... 40 2.4.2.1. Công tác tuyển sinh mở lớp dạy nghề truyền thống ............................. 40 2.4.2.2. Chất lượng quản lí dạy nghề truyền thống ........................................... 41 2.4.2.3. Đội ngũ và trình độ của cán bộ quản lí và giáo viên dạy nghề truyền thống ...................................................................................................... 42 2.4.2.4. Quản lý hoạt động dạy nghề truyền thống ở cơ sở dạy nghề của Huyện........ 42 2.4.2.5. Quản lí công tác phát triển đội ngũ dạy nghề truyền thống ở cơ sở dạy nghề của Huyện ................................................................................................. 44 2.5. Một số hạn chế và bất cập trong hoạt động quản lí dạy nghề truyền thống của Huyện .......................................................................................................... 48 v Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ 2.6. Đánh giá công tác quản lí dạy nghề truyền thống ở Huyện Thuận Thành, Bắc Ninh ............................................................................................................ 50 2.6.1. Một số mặt đã đạt được trong quản lí dạy nghề truyền thống................. 50 2.6.2. Một số điểm hạn chế về chất lượng dạy nghề truyền thống và nguyên nhân của hạn chế ................................................................................................ 50 2.6.3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của công tác quản lí dạy nghề truyền thống ở huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh ................................................... 51 2.6.4. Đánh giá thực trạng một số nghề truyền thống ở Huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ..................................................................................................... 53 Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ DẠY NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH ........................ 58 3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................... 58 3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lí dạy nghề truyền thống .......................... 60 3.2.1. Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí dạy nghề truyền thống ...................................................................................................... 61 3.2.1.1. Cơ sở đề xuất biện pháp ....................................................................... 61 3.2.1.2. Mục đích của biện pháp ........................................................................ 61 3.2.1.3. Nội dung của biện pháp ........................................................................ 61 3.2.1.4. Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp ................................................ 62 3.2.1.5. Điều kiện để thực hiện biện pháp ......................................................... 63 3.2.2. Biện pháp đầu tư cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng quản lí dạy nghề truyền thống .............................................................................................. 64 3.2.2.1. Cơ sở đề xuất biện pháp ....................................................................... 64 3.2.2.2. Mục đích của biện pháp ........................................................................ 65 3.2.2.3. Nội dung của biện pháp ........................................................................ 65 3.2.2.4. Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp ................................................ 65 3.2.2.5. Điều kiện để thực hiện biện pháp ......................................................... 66 3.2.3. Biện pháp mở rộng qui mô đào tạo nghề truyền thống ........................... 66 vi Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ 3.2.3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp ....................................................................... 66 3.2.3.2. Mục đích của biện pháp ........................................................................ 67 3.2.3.3. Nội dung của biện pháp ........................................................................ 67 3.2.3.4. Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp ................................................ 67 3.2.3.5. Điều kiện để thực hiện biện pháp ......................................................... 68 3.2.4. Biện pháp đổi mới nội dung chương trình dạy nghề truyền thống ......... 68 3.2.4.1. Cơ sở để đề xuất biện pháp................................................................... 68 3.2.4.2. Mục đích của biện pháp ........................................................................ 68 3.2.4.3. Nội dung của biện pháp ........................................................................ 69 3.2.4.4. Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp ................................................ 70 3.2.4.5. Điều kiện để thực hiện biện pháp ......................................................... 70 3.2.5. Biện pháp kiểm tra, đánh giá kết quả dạy nghề truyền thống ................. 71 3.2.5.1. Cơ sở đề xuất biện pháp ....................................................................... 71 3.2.5.2. Mục đích của biện pháp ........................................................................ 71 3.2.5.3. Nội dung của biện pháp ........................................................................ 71 3.2.5.4. Cách thức thực hiện biện pháp ............................................................. 72 3.2.5.5. Điều kiện để thực hiện biện pháp ......................................................... 73 3.2.6. Biện pháp nâng cao chất lượng tuyển sinh học nghề truyền thống ......... 74 3.2.6.1. Cơ sở để đề xuất biện pháp................................................................... 74 3.2.6.2. Mục đích của biện pháp ........................................................................ 74 3.2.6.3. Nội dung của biện pháp ........................................................................ 74 3.2.6.4. Cách thức thực hiện biện pháp ............................................................. 75 3.2.6.5. Điều kiện để thực hiện biện pháp ......................................................... 76 3.2.7. Biện pháp liên kết dạy nghề truyền thống ............................................... 76 3.2.7.1. Cơ sở đề xuất biện pháp ....................................................................... 76 3.2.7.2. Mục đích của biện pháp ........................................................................ 76 3.2.7.3. Nội dung của biện pháp ........................................................................ 77 3.2.7.4. Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp ................................................ 77 vii Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ 3.2.7.5. Điều kiện để thực hiện biện pháp ......................................................... 77 3.2.8. Biện pháp gắn dạy nghề với phát triển các nghề truyền thống ............... 78 3.2.8.1. Cơ sở đề xuất biện pháp ....................................................................... 78 3.2.8.2. Mục đích của biện pháp ........................................................................ 78 3.2.8.3. Nội dung của biện pháp ........................................................................ 78 3.2.8.4. Cách thức tổ chức thực hiện ................................................................. 79 3.2.8.5. Điều kiện thực hiện biện pháp .............................................................. 79 3.3. Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất. ............................. 79 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 82 1. Kết luận .......................................................................................................... 82 2. Khuyến nghị................................................................................................... 84 2.1. Đối với Bộ Lao động TB và XH - cơ quan quản lí Nhà nước về lĩnh vực đào tạo nghề ....................................................................................................... 84 2.2. Đối với Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh .................... 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 87 PHỤ LỤC ......................................................................................................... 86 viii Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt STT Nội dung 1 CB Cán bộ 2 CBQL Cán bộ quản lí 3 CĐN Cao đẳng nghề 4 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa 5 CSDN Cơ sở dạy nghề 6 ĐTN&GQVL Đào tạo nghề và Giải quyết việc làm 7 GV Giáo viên 8 KH Kế hoạch 9 LĐTB&XH Lao động Thương binh và Xã hội 10 LNTT Làng nghề truyền thống 11 QL Quản lí 12 SCN Sơ cấp nghề 13 TB Trung bình 14 TCDN Tổng cục dạy nghề 15 TCN Trung cấp nghề 16 TH Thực hiện 17 THCS Trung học cơ sở 18 THPT Trung học Phổ thông 19 TX Thường xuyên 20 UBND Ủy ban nhân dân 21 XHCN Xã hội Chủ nghĩa iv Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả khảo sát về việc thực hiện các nội dung quản lý ................. 43 Bảng 2.2: Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động dạy các nghề truyền thống của GV ................................................................ 44 Bảng 2.3: Kết quả khảo sát, đánh giá việc thực hiện chương trình của GV ..... 45 Bảng 2.4: Kết quả khảo sát công tác quản lý giờ lên lớp của GV..................... 46 Bảng 2.5: Kết quả công tác sử dụng và bồi dưỡng GV ..................................... 47 Bảng 2.6: Kết quả khảo sát nhu cầu phát triển nghề truyền thống .................... 55 Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.......80 v Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Lịch sử hàng nghìn năm nước Việt Nam, đất Kinh Bắc xưa, nay là tỉnh Bắc Ninh, một trong những chiếc nôi của nền văn minh dân tộc Việt. Từ xa xưa khi nền kinh tế còn thuần nông, người dân nơi đây đã biết tự sản xuất và sinh hoạt. Trong quá trình vận động và phát triển của nền kinh tế xã hội đã hình thành dần những làng nghề sản xuất Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư nông thôn. Các sản phẩm từ lao động làng nghề tạ ra với sự phong phú, đa dạng về chủng loại, mẫu mã và giá trị thương phẩm cao đã nổi tiếng khắp trong và ngoài nước, trở thành sản phẩm đặc thù, truyền thống của từng làng nghề. Việc dạy nghề và quản lý dạy nghề, đặc biệt với các nghề truyền thống tại các làng nghề của tỉnh Bắc Ninh đã và đang có tác động rất lớn vào đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh, do vậy cần được quan tâm tổ chức, khuyến khích giúp đỡ để phát triển đúng hướng và có hiệu quả. Một trong những nhiệm vụ quan trọng quyết định sự phát triển nguồn nhân lực của đất nước cũng như của tỉnh Bắc ninh chính là phát triển mạng lưới dạy nghề, khôi phục và phát triển các nghề truyền thống, phát triển mạnh dạy nghề cả về quy mô lẫn chất lượng, đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề, chất lượng cao, đủ khả năng tiếp cận công nghệ sản xuất tiên tiến, thiết bị kỹ thuật hiện đại, có thể tham gia cạnh tranh trên thị trường lao động trong nước và quốc tế,... Phấn đấu đạt khoảng 60 – 70% lao động qua đào tạo nghề vào năm 2020. , tăng , nông thôn; Tổng giá trị sản lượng sản phẩm từ nghề truyền thống của các làng nghề chiếm tỷ trọng không nhỏ trong giá trị sản lượng công – nông nghiệp. Hơn nữa, 1 Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ ở các khu vực nông thôn tỉnh Bắc Ninh số lượng người đến độ tuổi lao động là rất lớn, diện tích đất bình quân trên đầu người thấp và ngày càng thu hẹp dần do dân số ngày một tăng nhanh. Vì vậy, phát triển công tác dạy nghề nói chung và việc làm nghề, sản xuất các sản phẩm thông qua các làng nghề là một việc làm rất quan trọng. Trong kinh doanh mục tiêu về lợi nhuận luôn chiếm ưu thế hàng đầu của các doanh nghiệp, của các cơ sở sản xuât, song mục tiêu đó khi không đạt được, không ít những cơ sở sản xuất, hộ gia đình bị phá sản. Nguyên nhân của sự phá sản là làm ăn không có hiệu quả, bao gồm những nguyên nhân khách quan và chủ quan trong đó việc tay nghề thấp, không làm bài bản, trình độ nhận thức về sản phẩm nghề còn kém,... Với hy vọng góp phần nhỏ bé vào sự phát triển của công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm, coi trọng việc học nghề, dạy nghề, dạy các nghề truyền thống cho lao động, nâng cao trình độ của người lao động, quản lí tốt việc dạy nghề, quản lý dạy nghề, đặc biệt các nghề truyền thống nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản lý dạy nghề truyền thống ở Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh”. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về quản lí dạy nghề truyền thống đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý dạy nghề truyền thống ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc ninh. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu Khách thể nghiên cứu Hoạt động quản lý dạy nghề truyền thống ở huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh. Đối tượng nghiên cứu Biện pháp quản lý dạy nghề truyền thống ở huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý dạy nghề truyền thống 2 Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ - Khảo sát và đánh giá thực trạng về việc quản lí dạy nghề truyền thống ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh - Đề xuất một số biện pháp quản lý dạy nghề truyền thống ở Huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay. 5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý dạy nghề truyền thống ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. 6. Phƣơng pháp nghiên cứu 6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, văn kiện, văn bản có liên quan đến nghề truyền thống và việc quản lý dạy nghề truyền thống. 6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi Xây dựng hệ thống câu hỏi, điều tra đối với các khách thể: Người dạy, người học, người quản lí nghề truyền thống trên địa bàn nghiên cứu. - Phương pháp chuyên gia Tiếp xúc với một số cán bộ quản lí giáo dục – cán bộ quản lý dạy nghề, nhà quản lí giỏi, thợ giỏi, nghệ nhân, chuyên gia về một số nghề truyền thống để tìm câu trả lời và các kết luận về thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý dạy nghề truyền thống. 6.3. Nhóm phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học: Sử dụng toán thống kê để xử lí các kết quả khảo sát thực tiễn 7. Cấu trúc luận văn Luận văn gồm: Mở đầu; Chương I: Cơ sở lí luận về quản lí dạy nghề truyền thống; Chương II: Thực trạng công tác quản lí dạy nghề truyền thống ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; Chương III: Một số biện pháp quản lí dạy nghề truyền thống ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; Kết luận và khuyến nghị; 3 Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ Tài liệu tham khảo; Phụ lục. 4 Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ DẠY NGHỀ TRUYỀN THỐNG 1.1. Tổng quan về vấn đề n ghiên cứu Hiện nay, Việt Nam có gần 93 triệu dân, trong đó có khoảng 60% số người trong độ tuổi lao động và trên tuổi lao động nhưng vẫn làm việc, đó là thế mạnh, là tiềm năng lớn của đất nước. Nước ta, ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, những vấn đề về dạy nghề, quản lí quá trình dạy nghề cũng đã được quan tâm. Lúc đó, một số các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tâm lý học lao động, đã chủ động nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về sự hình thành nghề và công tác dạy nghề. Đặc biệt, một số nhà nghiên cứu khác như Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Kiểm,...đã đi sâu nghiên cứu về quản lí giáo dục, quản lí nhà trường. Tuy nhiên, sau đó những nghiên cứu về dạy nghề, quản lí quá trình dạy nghề ở nước ta bị lắng xuống, ít được chú trọng. Chỉ đến những năm gần đây vấn đề Dạy nghề tiếp tục được quan tâm nghiên cứu trở lại thông qua những đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lí giáo dục. Những nghiên cứu này đã ít nhiều khái quát hoá và làm rõ được những vấn đề lý luận và đề xuất những biện pháp quản lí góp phần nâng cao hiệu quả quản lí quá trình dạy nghề nói chung và hoạt động dạy nghề nói riêng. Trong xu thế phát triển kinh tế - xã hội ngày càng mạnh mẽ như hiện nay, để đảm bảo bền vững, tạo điểm nhấn và nâng cao hiệu quả của quá trình an sinh xã hội đồng thời phát huy được lợi thế của các ngành nghề, đặc biệt là các nghề truyền thống trong bối cảnh hiện nay, một trong những điểm mấu chốt chính là phát triển được nguồn nhân lực làm nghề đảm bảo chất lượng và đầy đủ về số lượng. Để làm tốt vấn đề này, điều quan trọng hàng đầu chính là quá trình học nghề, dạy nghề, và quản lí dạy nghề. 5 Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ Ở Trung quốc: Nhiều nghề truyền thống đã có từ lâu đời và nổi tiếng như đồ gốm, dệt vải, dệt lụa tơ tằm, luyện kim, nghề làm giấy. Đầu thế kỷ XX Trung Quốc có khoảng 10 triệu thợ thủ công làm việc trong các làng nghề, trong các hộ gia đình. Đến năm 1953, số người làm tiểu thủ công nghiệp được tổ chức vào hợp tác xã (sau phát triển thành xí nghiệp Hương Trấn). Xí nghiệp Hương Trấn là tên chung chỉ loại hình doanh nghiệp tập thể do chính quyền hoặc tập thể nông dân ở các hương và trấn ở Trung Quốc thành lập từ sau cải cách 1978. Đây là những doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc rất nhỏ. Có tới 99% xí nghiệp Hương Trấn có không quá 50 lao động. Chính quyền Trung Quốc xếp các doanh nghiệp này vào một khu vực riêng. Năm 1997, Trung Quốc ban hành Luật Xí nghiệp hương trấn để điều chỉnh khu vực này.Trong suốt hai mươi năm đầu tiên từ khi mở cửa, các xí nghiệp hương trấn là một trong những khu vực năng động nhất trong nền kinh tế Trung Quốc và có tốc độ tăng trưởng rất nhanh. Trong những năm hoàng kim (1985-95), tổng giá trị sản lượng của khu vực này tăng với tốc độ bình quân hàng năm là 24,7% theo giá cố định (38,1% theo giá thực tế) Năm 1995, tỷ trọng của khu vực này trong GNP của Trung Quốc là 25,5%, trong tổng giá trị sản lượng công nghiệp là 55,8% và trong tổng giá trị xuất khẩu là 49,5%. Ở Nhật Bản, trong quá trình tiến hành công nghiệp hoá nền kinh tế đất nước, ngành nghề truyền thống của Nhật bản bị phân hoá và phát triển theo hai hướng: một số ngành tiểu thủ công nghiệp đi lên chiếm ưu thế; một số khác tiếp tục theo hướng thủ công truyền thống. Bước vào những năm 1970, nhu cầu về hàng hoá tiêu dùng từ chỗ coi trọng tính hợp lý cơ năng, chuyển sang xu hướng đa dạng hoá và đề cao cá tính, coi trọng chất lượng, tính độc đáo hơn là số lượng theo kiểu tiêu chuẩn hoá đồng loạt. Các cuộc khủng hoảng về nhiên liệu và một số tài nguyên thiên nhiên khác trên thế giới vào những năm đó khiến Chính phủ Nhật Bản phải suy nghĩ lại về giá trị của các nghề thủ công truyền 6 Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ thống đã tồn tại lâu đời, sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả. Trong khi đó hàng thủ công truyền thống Nhật Bản mất dần khả năng cạnh tranh so với hàng tiêu dùng sản xuất bằng công nghiệp, lại vấp phải hàng loạt khó khăn về thông tin thị trường, tiêu thụ, nguồn nguyên vật liệu tự nhiên, vấn đề ô nhiễm môi trường, nguồn nhân lực bị hút ra thành thị, vào các ngành sản xuất hiện đại hoá ... Vì thế các ngành nghề thủ công Nhật Bản đã bị suy thoái. Trong bối cảnh đó Nghị viện Nhật Bản năm 1974 đã ban hành Luật Phát triển nghề thủ công truyền thống. Được sự hỗ trợ của Chính phủ, phong trào “mỗi làng một sản phẩm” được khai sinh tại quận Oita vào năm 1979 với ý tưởng làm sống lại các ngành nghề thủ công truyền thống. Có hai khẩu hiệu nổi tiếng là: “Nghĩ về tổng thể, hành động ở địa phương” và “Độc lập và sáng tạo”. Nhờ phong trào, một số sản phẩm truyền thống của Oita trở thành nổi tiếng không chỉ trong Nhật bản, mà còn cả trên thị trường nhiều nước. Từ thành công của quận Oita, sau 5 năm phát động cả nước Nhật đã có 20 quận hưởng ứng với các dự án tương tự như “sản phẩm của làng”, “chương trình phát triển thành phố quê hương”, “chương trình làm sống lại địa phương”.... Tinh thần của phong trào này còn hấp dẫn nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Ở Thái Lan có tên gọi “One Tambon, One Product” hay còn gọi là “Thai Tambon Project” (tiếng Thái “Tambon” nghĩa là “làng”), được phát động sau khi Thủ tướng Thái Lan đi thăm cửa hàng “One Village, One Product” tại Nhật Bản. Chương trình này được giới thiệu tại Thái lan vào năm 1999 và chính thức đi vào hoạt động vào tháng 10 năm 2001. Trong chương trình này, Chính phủ Thái Lan hỗ trợ để mỗi làng làm ra một sản phẩm tiêu biểu, đặc trưng và có chất lượng cao, chủ yếu hỗ trợ ở khâu tiếp thị, xúc tiến bán hàng, huấn luyện và chuyển giao công nghệ cho nông dân. Chính phủ Thái Lan cho biết chỉ trong 4 tháng đầu năm 2002 chương trình này đã đem lại 3,66 tỷ Baht (84,2 triệu USD) lợi nhuận cho nông dân. Năm 2003 doanh số bán hàng của các làng tham gia 7 Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ Chương trình “mỗi làng một sản phẩm” đã đạt mức 30,8 tỷ Baht, tăng 13% so với năm 2002. Dự kiến đạt 40 tỷ Baht trong năm 2004 và nhờ phong trào này mà nhiều người nước ngoài đã biết đến sản phẩm thủ công của Thái Lan. Từ thực tiễn phát triển các ngành nghề và đổi mới công tác quản lí dạy nghề, đặc biệt là việc dạy nghề tại các làng nghề, có thể rút ra nhận xét như sau: Phát triển các ngành nghề, làng nghề luôn gắn với quá trình CNH nông thôn. Khi tiến hành CNH họ thường kết hợp thủ công với kỹ thuật cơ khí hiện đại tuỳ điều kiện cơ sở vật chất của mỗi nước mà áp dụng công nghệ cổ truyền hay công nghệ hiện đại. Đồng thời tổ chức các cơ sở sản xuất gần vùng nguyên liệu và đặt tại làng xã có truyền thống để tiện cho việc phát triển sản xuất, giao lưu hàng hoá. Chú trọng dạy nghề và quản lí dạy nghề, nhất là với nghề truyền thống sẽ làm tiền đề cho sự phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực ở nông thôn. Đầu tư giáo dục và dạy nghề cho người lao động để họ tiếp thu được kỹ thuật tiên tiến xen lẫn kỹ thuật truyền thống tạo tiền đề để phát triển tay nghề. Thường xuyên nâng cao vai trò của nhà nước trong việc giúp đỡ, hỗ trợ về tài chính cho làng nghề phát triển sản xuất kinh doanh. Nhà nước thường xuyên có chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng và thuế phù hợp để thúc đẩy việc làm nghề và khuyến khích các làng nghề, ngành nghề truyền thống phát triển. 1.2. Một số khái niệm cơ bản 1.2.1. Khái niệm quản lí, quản lí giáo dục 1.2.1.1. Khái niệm về quản lí “Quản lí” là từ Hán Việt được ghép giữa từ “Quản” và từ “Lí”. “Quản” là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định. “Lí” là sự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển. Như vậy, “Quản lí” là trông coi, chăm sóc, sửa sang làm cho nó ổn định và phát triển. Quản lí là một tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, 8 Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu http://lrc.tnu.edu.vn/ vận hành và phát triển. Theo quan điểm của lí thuyết hệ thống: Quản lí là "Phương thức tác động có chủ định của chủ thể quản lí lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lí của cơ cấu và đưa hệ thống đạt tới mục tiêu Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lí một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người-thành viên của hệ-nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến" Còn tác giả Trần Quốc Thành quan niệm: “Quản lí là sự tác động của chủ thể quản lí để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt được mục đích, đúng với ý chí nhà quản lí, phù hợp với quy luật khách quan” Nói một cách khái quát nhất: quản lí là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí tới khách thể quản lí nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra. Vậy, khái niệm quản lí bao hàm một ý nghĩa chung là: - Quản lí là những tác động có tính hướng đích. - Hoạt động quản lí được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội. - Quản lí là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc qua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức. - Quản lí là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. - Quản lí là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một nhóm người, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một Quốc gia. - Quản lí là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí, thông qua các cơ chế quản lí, nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ thống ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định. 9
- Xem thêm -