Tài liệu Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông khoái châu tỉnh hưng yên

  • Số trang: 126 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 46 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39894 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn .................................................................................................. i Danh mục viết tắt ........................................................................................ ii Danh mục các bảng ..................................................................................... iii Danh mục các sơ đồ .................................................................................... iv Mục lục ........................................................................................................ v MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP ............................................................. 5 1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .............................................................5 1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài ..........................................................6 1.2.1. Quản lý .................................................................................................6 1.2.2. Quản lý giáo dục ................................................................................... 11 1.2.3. Quản lý nhà trường ............................................................................... 13 1.2.4. Biện pháp quản lý.................................................................................. 16 1.3. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học .................................................. 16 1.4. GVCN lớp và công tác GVCN lớp .......................................................... 19 1.4.1. Giáo viên chủ nhiệm lớp ....................................................................... 19 1.4.2.Công tác GVCN lớp ............................................................................... 20 1.4.3. Vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của GVCN lớp ......................... 20 1.4.4. Nội dung công tác GVCN lớp trong trường THPT .............................. 27 1.5. Nội dung quản lý công tác GVCN lớp ..................................................... 30 1.6. Đặc điểm thể chất và tâm lý lứa tuổi học sinh THPT .............................. 33 1.7. Đặc điểm của học sinh trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên .................. 33 1.7.1.Hoàn cảnh sống của học sinh trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên ........................................................................................................ 33 1.7.2.Những đặc điểm về thể chất, tâm sinh lý của học sinh trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên ................................................................ 34 34 KÕt luận ch­¬ng 1 .................................. Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 35 KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN ........................................................... 2.1. Khái quát về đặc điểm, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên địa bàn tuyển sinh của nhà trường ......... 35 6 2.2. Giới thiệu khái quát về trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng 37 Yên ... .............................................................................................................. 2.2.1. Lịch sử phát triển................................................................................... 37 2.2.2. Cơ sở vật chất của nhà trường ........................................................................... 38 39 2.2.3. Chất lượng giáo dục của nhà trường năm học 2011-2012 ............. 39 2.2.4. Tình hình cơ cấu, chất lượng đội ngũ của nhà trường ................... 2.3. Thực trạng công tác GVCN lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên ................................................................................................. 40 2.3.1. Thực trạng nhận thức và thái độ của cán bộ quản lý và giáo viên về công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên .................. 40 2.3.2. Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên ...................................................................................... 43 2.3.3. Thực trạng chế độ được hưởng của GVCN lớp .................................... 50 2.3.4. Mối quan hệ giữa GVCN lớp với học sinh và gia đình học sinh .......... 51 2.3.5. Thực trạng các biện pháp giáo dục của GVCN lớp .............................. 52 2.4. Thùc tr¹ng qu¶n lý công tác GVCN lớp của lãnh đạo 54 trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên ..................................................... 2.4.1. Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung công tác GVCN lớp của lãnh đạo nhà trường ............................................................................ 54 2.4.2. Những biện pháp quản lý công tác GVCN lớp của lãnh đạo nhà trường đã được áp dụng tại trường hiện nay............................................................. 57 2.4.3. Kết quả, hạn chế, nguyên nhân ............................................................. 61 2.4.4. Những bài học rút ra ............................................................................. 62 2.4.5. Đánh giá chung ..................................................................................... 63 Kết luận chương 2 ........................................................................................... 64 Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 65 KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN .......................................................... 3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................ 65 3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ ........................................................... 65 3.1.2. Đảm bảo tính khoa học, sáng tạo .......................................................... 65 3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và hướng đích .................................................... 65 3.1.4. Đảm bảo tính khả thi phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường .............................................................................................................. 65 7 3.1.5. Phát huy được vai trò quản lý của nhà trường, vai trò chủ đạo của GVCN lớp ................................................................................................. 65 3.2. Các biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên............................................................................ 65 3.2.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về công tác GVCN lớp .............. 66 3.2.2. Nhóm biện pháp nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ GVCN lớp. ...................................................................................................... 58 3.2.3. Nhóm biện pháp bổ trợ.......................................................................... 74 3.3. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên ................................................................................................................. 88 Kết luận chương 3 ................................................................................. 93 94 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 1. Kết luận ....................................................................................................... 94 2. Khuyến nghị ................................................................................................ 96 danh môc tµi liÖu tham kh¶o ...................... 99 PHỤ LỤC ................................................................................................... 101 8 NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT CSVC Cơ sở vật chất CBQL Cán bộ quản lý CNXH Chủ nghĩa xã hội CMHS Cha mẹ học sinh CN Công nghiệp GD-ĐT Giáo dục và đào tạo GV Giáo viên GVCN Giáo viên chủ nhiệm HĐND Hội đồng nhân dân HĐGD Hội đồng giáo dục HS Học sinh KT-XH Kinh tế- xã hội NXB Nhà xuất bản NN Nông nghiệp QLGD Quản lý giáo dục THPT Trung học phổ thông TMDV Thương mại dịch vụ THCS Trung học cơ sở UBND Ủy ban nhân dân 3 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Kết quả khảo sát về nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của GVCN lớp .................................................................... Bảng 2.2: Kết quả khảo sát về nhận thức của học sinh về vai trò của GVCN lớp .............................................................................................. Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về nhận thức của phụ huynh học sinh về vai trò của GVCN lớp ................................................................................. Bảng 2.4: Kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về việc phân công GVCN lớp trong trường THPT .......................................... Bảng 2.5. Nội dung đánh giá về phẩm chất của GVCN lớp ở trường THPT ....................................................................................................................... Bảng 2.6: Nội dung đánh giá về năng lực của GVCN lớp ......................... Bảng 2.7: Đánh giá thực trạng nhận thức về nội dung công tác GVCN lớp Bảng 2.8: Đánh giá kết quả thực hiện nội dung công tác GVCN lớp Bảng 2.9: Kết quả khảo sát chế độ được hưởng của GVCN lớp ................ Bảng 2.10: Kết quả khảo sát học sinh về mối quan hệ giữa GVCN lớp với học sinh và gia đình học sinh ................................................................ Bảng 2.11: Kết quả khảo sát học sinh về các biện pháp giáo dục của GVCN lớp .............................................................................................. Bảng 2.12: Kết quả khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên về những biện pháp lãnh đạo nhà trường đã thực hiện trong việc quản lý thực hiện nội dung công tác GVCN lớp của đội ngũ GVCN lớp ....................... Bảng 2.13: Kết quả khảo sát học sinh về những biện pháp lãnh đạo nhà trường đã thực hiện trong việc quản lý thực hiện nội dung công tác GVCN lớp của đội ngũ GVCN lớp ....................................................... Bảng 2.14: Kết quả khảo sát phụ huynh học sinh về những biện pháp lónh đạo nhà trường đã thực hiện trong việc quản lý thực hiện nội dung công tác GVCN lớp của đội ngũ GVCN lớp ..................................... Bảng 2.15: Những biện pháp lãnh đạo nhà trường đã thực hiện trong hoạt động quản lý công tác GVCN lớp (qua ý kiến của cán bộ, giáo viên)............... Bảng 2.16: Những biện pháp lãnh đạo nhà trường ®· thực hiện trong hoạt động quản lý công tác GVCN lớp (qua ý kiến học sinh) .................... 4 40 41 42 43 44 47 48 49 50 51 53 54 55 56 57 59 Bảng 2.17: Những biện pháp lãnh đạo nhà trường đã thực hiện trong hoạt động quản lý công tác GVCN lớp (qua ý kiến của PHHS)................. Bảng 3.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về công tác GVCN lớp ................................................................................................................ Bảng 3. 2. Nhóm biện pháp nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ GVCN lớp ................................................................................................... Bảng 3. 3. Nhóm biện pháp bổ trợ .............................................................. Bảng 3.4. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về công tác GVCN lớp ................................................................................................................ Bảng 3.5. Nhóm biện pháp nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ GVCN lớp ................................................................................................... Bảng 3.6. Nhóm biện pháp bổ trợ ............................................................... 60 88 89 90 91 92 93 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của một hệ thống quản lý ............................................ 8 Sơ đồ 1.2. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các chức năng quản lý .......... 11 Sơ đồ 3.1. Sơ đồ biểu diễn các bước thực hiện quy trình công tác GVCN ........ 74 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nói đến nhà trường hay giáo dục thì chúng ta đều hiểu đó là môi trường văn hóa, đại diện cho những giá trị nền tảng, cốt lõi, những tinh hoa của một dân tộc nói riêng và nhân loại nói chung, đó còn là những tri thức tiến bộ của nhân loại. Mỗi nhà trường đều là nơi giáo dục, rèn luyện các thế hệ trẻ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước. Ở Việt Nam, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Đảng ta đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng và thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản của sự phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. Đây là yêu cầu cấp bách đối với toàn xã hội nói chung, ngành giáo dục nói riêng. Đại hội XI chỉ rõ: “phải đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” Như vậy, phát triển giáo dục và đào tạo đã trở thành mục tiêu chiến lược của công cuộc đổi mới đất nước, được xem là cuộc cách mạng mang tính thời đại sâu sắc. Đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là lực lượng cách mạng quan trọng, quyết định thắng lợi sự nghiệp đổi mới giáo dục, góp phần phát triển đất nước. Để đạt được mục tiêu trên, vấn đề cấp thiết đặt ra cho ngành giáo dục là phải “Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học” và đồng thời đổi mới hoạt động quản lí, trong đó có quản lý công tác GVCN lớp để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước hiện nay. Ở trường phổ thông, ngoài hoạt động quản lý chuyên môn, quản lý cơ sở vật chất, quản lý tài chính, quản lý học sinh.v v... thì quản lý phát triển đội ngũ có vai trò đặc biệt quan trọng. Trong đó có đội ngũ GVCN lớp. Những năm gần đây dư luận xã hội rất bức xúc khi chứng kiến nhiều vụ bạo lực học đường xảy ra do thiếu kĩ năng sống đã dẫn đến lối sống lệch lạc trong một bộ phận học sinh. Điều đó làm cho hình ảnh nhà trường xấu đi trong cách nhìn nhận của xã hội. Một trong những nguyên nhân không nhỏ là do các nhà trường chưa 9 dành sự quan tâm thoả đáng đến hoạt động của đội ngũ GVCN lớp, những người có vai trò quan trọng, trực tiếp đến việc hình thành và phát triển nhân cách cho các em học sinh. Tại hội thảo về công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân tại thông báo kết luận Hội nghị giao ban lần thứ 2 năm học 2009 - 2010 vùng số VII đã nhấn mạnh đến 5 nội dung chính về công tác chủ nhiệm. Cụ thể là: Đặc điểm, những khó khăn, thuận lợi của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay; Các yêu cầu đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp (nội dung, phương pháp và kỹ năng thực hiện công tác chủ nhiệm của giáo viên ở trường phổ thông); Kinh nghiệm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp; Phương hướng, giải pháp tăng cường năng lực làm công tác chủ nhiệm cho giáo viên ở trường phổ thông; Giáo viên chủ nhiệm lớp với việc triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên việc quản lý công tác GVCN đã được lãnh đạo nhà trường quan tâm, song còn thiên về thủ tục hành chính, nặng về phổ biến, giao việc đáp ứng được rất ít các kĩ năng mà một người GVCN cần phải có. Trong khi đó đội ngũ GVCN của nhà trường có đến 80% là giáo viên trẻ có độ tuổi dưới 35, tuổi đời còn trẻ, tuổi nghề chưa nhiều, kinh nghiệm sống còn hạn chế, kiến thức về tâm lí lứa tuổi còn ít. Xuất phát từ những lý do trên và mục tiêu phát triển của nhà trường giai đoạn 2010 – 2015 về giáo dục toàn diện nên tôi chọn đề tài làm luận văn tốt nghiệp là: “Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, đề xuất biện pháp quản lý công tác GVCN lớp của nhà trường nhằm nâng cao nhận thức, năng lực, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp và đảm bảo đạt chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. 10 3. Giả thuyết khoa học Việc quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên còn có những hạn chế nhất định, chỉ đạo hoạt động của công tác chủ nhiệm chủ yếu bằng các biện pháp hành chính. Nếu áp dụng các biện pháp về nâng cao nhận thức, năng lực, kỹ năng phù hợp với yêu cầu của ngành và điều kiện thực tế của nhà trường thì công tác giáo viên chủ nhiệm lớp sẽ có hiệu quả cao hơn. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.1. Khách thể nghiên cứu Công tác GVCN lớp ở trường THPT. 4.2 Đối tượng nghiên cứu Quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Nghiên cứu vấn đề lý luận của quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường Trung học phổ thông trong đó có hoạt động quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp. 5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác giáo viên chủ nhiệm lớp và các biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. 5.3. Đề xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo viên chủ nhiệm lớp trường Trung học phổ thông Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. 6. Phạm vi nghiên cứu 6.1. Phạm vi về nội dung Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. 6.2. Phạm vi về không gian Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng công tác GVCN lớp và biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận 11 - Đọc và phân tích sách báo, tài liệu nghiên cứu, tạp chí liên quan tới nội dung nghiên cứu của đề tài. - Phân loại, hệ thống hoá, khái quát hoá các nội dung về lí luận giáo dục, thực tiễn giáo dục… - Nghiên cứu các văn bản pháp quy, những quy định của ngành giáo dục về công tác GVCN lớp. 7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp quan sát: Tiếp cận, xem xét, thu thập dữ liệu từ thực tiễn công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Khoái Châu và một số trường THPT trên địa bàn huyện Khoái Châu. - Phương pháp thống kê xã hội học - Phương pháp phỏng vấn - Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng các phiếu điều tra bằng hệ thống câu hỏi để khảo sát các đối tượng liên quan đến nội dung nghiên cứu. 7.3. Phương pháp thống kê toán học Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ các phiếu hỏi thu thập được. 8. Đóng góp mới của đề tài Làm sáng tỏ hơn các khái niệm cơ bản, phát hiện thực trạng công tác GVCN lớp và các biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Đề xuất biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Đồng thời góp phần vào việc phổ biến kinh nghiệm quản lý công tác GVCN lớp trong các trường THPT. 9. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý công tác GVCN lớp Chương 2: Thực trạng quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Chương 3: Các biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. 12 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP 1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Quản lý công tác GVCN lớp ở trường phổ thông nói chung đã được một số tác giả nghiên cứu dưới hình thức sách tham khảo, luận văn hay bài viết, báo cáo khoa học… Một số sách tham khảo đi sâu phân tích tâm lí lứa tuổi, đề xuất các nội dung của công tác chủ nhiệm ở trường phổ thông. Lựa chọn một số tình huống sư phạm và đề xuất các biện pháp giải quyết như cuốn Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông của các tác giả Hà Nhật Thăng – Nguyễn Dục Quang – Nguyễn Thị Kỷ (2001), NXBGD. Hay cuốn Phương pháp công tác của người giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT, Hà Nhật Thăng (chủ biên), NXB Đại học Quốc gia, 2004. Tài liệu dịch từ thành tựu nghiên cứu của các tác giả nước ngoài về lĩnh vực này có cuốn Công tác chủ nhiệm lớp của tác giả Lê Khánh Bằng - Thư viện Đại học Sư phạm Hà Nội. Bài báo nghiên cứu khoa học Về các kinh nghiệm nghiên cứu học sinh của giáo viên chủ nhiệm của tác giả Đặng Thúy Anh - Tạp chí NCGD số 2/1987. Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung với bài viết Công tác chủ nhiệm lớp- Nội dung quan trọng trong Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Nâng cao chất lượng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên các trường Đại học sư phạm- Hà Nội, tháng 1-2010. Bài viết đi sâu vào lĩnh vực trang bị kiến thức cũng như các kĩ năng cần thiết cho sinh viên các trường sư phạm về công tác chủ nhiệm. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp ở trường hữu nghị T78- Lê Phú Thăng - Bài viết đăng trên Tạp chí Giáo dục - số ra ngày 20/10/2010. Vấn đề này cũng được nghiên cứu qua các luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục như: 13 Nghiên cứu của tác giả Đinh Thị Hà với đề tài Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng công tác chủ nhiệm lớp cho sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai năm 2003. Nghiên cứu của tác giả Ngô Thị Chuyên với đề tài Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi quận Dương Kinh năm 2009. Tác giả Nguyễn Xuân Tuyên với luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng trường Trung học phổ thông ở tỉnh Yên Bái trong giai đoạn hiện nay năm 2006.. Tuy nhiên các biện pháp quản lý công tác GVCN lớp ở một trường THPT, cụ thể là trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên thì chưa có tác giả nào đề cập đến. Vì vậy tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên” để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp của mình. 1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài 1.2.1. Quản lý 1.2.1.1. Khái niệm quản lý Quản lý là một loại hình lao động của con người trong cộng đồng nhằm thực hiện các mục tiêu mà tổ chức hoặc xã hội đặt ra. Trong xã hội loài người, quản lý là một hoạt động bao trùm mọi mặt đời sống xã hội. Quản lý là nhân tố không thể thiếu được trong đời sống và sự phát triển của xã hội. Loài người đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiều hình thái xã hội khác nhau nên cũng trải qua nhiều hình thức quản lý khác nhau. Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi trọng vai trò của quản lý trong sự ổn định và phát triển của xã hội. Nó là một phạm trù tồn tại khách quan và là một tất yếu lịch sử. Theo C. Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập 14 của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[14. tr 105]. Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá trình xây dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luận đưa ra, nó thường phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi người. Chẳng hạn: Theo Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[15]. Quản lý có thể hiểu theo cách lý gải: Quản lý = Quản+ Lý Quản: là việc coi sóc, giữ gìn duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”. Lý: là việc sửa sang, sắp xếp đổi mới hệ vào thế ‘phát triển’ Nếu người đứng đầu tổ chức chỉ lo việc “ Quản” tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ, nếu người đứng đầu tổ chức chỉ quan tâm đến việc “Lý” tức là chỉ lo việc sắp xếp, đổi mới mà không đặt trên nền tảng của sự ổn định thì sự phát triển của tổ chức không bền vững. Trong “Quản” phải có “Lý”, trong “Lý” phải có “Quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động: Hệ vận độngphù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) và các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)[11]. Khi nói về vai trò của quản lý trong xã hội, ý kiến của Paul Herscy và Ken Blanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực” là: “Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản lý, nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức”[28]. Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.[24]. Từ các định nghĩ trên có thể rút ra một số điểm chung: + Quản lý là hoạt động lao động, hoạt động này để điều khiển lao động, hoạt động khác. + Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm của hoạt động quản lý 15 - Trong quản lý, bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý. Những tác động quản lý chính là những quyết định quản lý, là những nội dung chủ thể quản lý yêu cầu đối với đối tượng quản lý. C.Mác so sánh một cách hình ảnh: Nhạc trưởng đối với hệ thống nhạc công, trong đó nhạc trưởng là một chủ thể quản lý, nhạc công là chủ thể bị quản lý (các nhạc công chịu sự tác động của nhạc trưởng) để đưa đến một sản phẩm “kép” một sản phẩm “siêu sản phẩm” - Đó là cả chủ thể quản lý và chủ thể bị quản lý đều phát triển (hoạt động tạo ra các chủ thể và về sự phát triển của con người). - Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của một quá trình lao động xã hội. Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển. - Quản lý là một hệ thống xã hội trên nhiều phương diện. Điều đó cũng xác lập rằng quản lý phải có một cấu trúc và vận hành trong một môi trường xác định. Có thể mô tả cấu trúc của một hệ thống quản lý qua sơ đồ 1.1. Môi trường quản lý Mục tiêu quản lý Chủ thể quản lý Khách thể quản lý Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của một hệ thống quản lý Hiện nay quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng của các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. 1.2.1.2. Các chức năng của quản lý - Chức năng kế hoạch hoá 16 Peter Drucker, một trong những chuyên gia quản lý đương đại hàng đầu, đã đề xuất tiêu chuẩn về tính hiệu nghiệm (tức là khả năng làm những việc “đúng”) và tính hiệu quả (tức là khả năng làm “đúng” việc). Ông cho rằng, tính hiệu nghiệm là quan trọng hơn, bởi vẫn có thể đạt được hiệu quả khi chọn sai mục tiêu. Hai tiêu chuẩn này song hành cùng với hai khía cạnh của kế hoạch: xác định những mục tiêu “đóng” và lựa chọn những biện pháp “đóng” đó đạt các mục tiêu này. Cả hai khía cạnh đã đều có ý nghĩa sống còn đối với quá trình quản lý[25]. Để phản ánh bản chất của khái niệm chức năng kế hoạch hoá, chúng ta có thể định nghĩa như sau: chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó. Như vậy, thực chất của kế hoạch hoá là đưa toàn bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch hoá, với mục đích, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể và ấn định tường minh các điều kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu. Trong QLGD, quản lý nhà trường, kế hoạch hoá là một chức năng quan trọng vì trên cơ sở phân tích các thông tin quản lý, căn cứ vào những tiềm năng đã có và những khả năng sẽ có mà xác định rõ hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong muốn của nhà trường khi kết thúc các hoạt động. Kế hoạch hoá có vai trò to lớn như vậy bởi bản thân nó có những chức năng cơ bản cụ thể sau: + Chức năng chẩn đoán Bao gồm việc xác định trạng thái xuất phát và những phân tích về trạng thái đó. Đối với nhà trường đó là trạng thái về cơ sở vật chất, về đội ngũ giáo viên, về các kết quả về hoạt động sư phạm của các năm học trước đó, những mặt tốt và mặt tồn tại, nguyên nhân của chúng…Dựa trên những số liệu của năm học trước rút ra kết luận cụ thể về trạng thái xuất phát của nhà trường trong năm học mới. + Chức năng dự báo Bao gồm việc xác định nhu cầu và các mục tiêu trên cơ sở phân tích và căn cứ vào hướng dẫn của cấp trên về nhiệm vụ của năm học mới để suy ra những hướng phát triển cơ bản của nhà trường, trong đó có tính tới nhu cầu bên ngoài và bên trong của nhà trường, lựa chọn những hướng ưu tiên, dự kiến những mục tiêu cần đạt và các tiêu chuẩn đánh giá. 17 + Chức năng dự đoán Bao gồm việc phác thảo các phương án chọn lựa có tính tiềm năng của nguồn lực dự trữ và những mong muốn chủ quan. - Chức năng tổ chức Trong quản lý giáo dục, quản lý trường trung học, điều quan trọng nhất của công tác tổ chức là phải xác định rõ vai trò của mỗi bộ phận, cá nhân, bảo đảm các mối quan hệ ngược, sự thống nhất và đồng bộ về tổ chức trong quản lý giáo dục ở trường trung học. Nhờ chức năng tổ chức mà hệ thống quản lý trở nên có hiệu quả, cho phép các cá nhân góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung. Tổ chức được coi là điều kiện của quản lý, đúng như V.I. Lê-nin đã khẳng định: “Chúng ta phải hiểu rằng, muốn quản lý tốt…còn phải biết tổ chức về mặt thực tiễn nữa”. Thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ bền vững giữa con người, giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý. Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn các động lực, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực và giảm sút hiệu quả quản lý. - Chức năng chỉ đạo Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến hành vi và thái độ của những người khác nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra. Chỉ đạo thể hiện quá trình ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên trong tổ chức nhằm góp phần thực hiện hoá các mục tiêu đã đặt ra. Chức năng chỉ đạo, xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy động lực của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu. - Chức năng kiểm tra Sau khi xác định các mục tiêu, quyết định những biện pháp tốt nhất để đạt tới các mục tiêu và triển khai các chức năng tổ chức, chỉ đạo để thực hiện hoá các mục tiêu đó cần phải tiến hành những hoạt động kiểm tra để xem xét việc triển khai các quyết định trong thực tiễn, từ đó có những điều chỉnh cần thiết trong các hoạt động để góp phần đạt tới mục tiêu đã xác định. 18 Như vậy, kiểm tra có vị trí quan trọng trong việc đổi mới công tác quản lý như đổi mới công tác kế hoạch hoá, công tác tổ chức, chỉ đạo cũng như đổi mới cơ chế quản lý, phương pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý. Tóm lại: Sự phân công và chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý đã hình thành nên các chức năng quản lý, đó là chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như minh hoạ ở sơ đồ dưới đây: Môi trường Kiểm tra Lập kế hoạch Thông tin Tổ chức Chỉ đạo Sơ đồ 1.2. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 1.2.2. Quản lý giáo dục 1.2.2.1. Khái niệm giáo dục Sơ khai, giáo dục xuất hiện như một hiện tượng tự phát, sau đó trở thành một hoạt động có ý thức. Ngày nay, giáo dục đã trở thành một hoạt động được tổ chức đặc biệt, đạt tới trình độ cao, có chương trình, kế hoạch, có nội dung, phương pháp hiện đại và trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của xã hội loài người. 19 Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt. Bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người. Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân tộc, nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó xã hội loài người không ngừng tiến lên. Theo “Từ điển Giáo dục”- NXB Từ điển bách khoa: “Giáo dục là hoạt động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bối dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách, phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội”[8,tr.105]. Theo Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê : - Nghĩa rộng: “Giáo dục là sự hình thành có mục đích và tổ chức những sức mạnh thể chất và tinh thần của con người, hình thành thế giới quan, bộ mặt đạo đức và thị hiếu thẩm mỹ cho con người, với nghĩa rộng nhất khái niệm này bao hàm cả giáo dưỡng, dạy học và tất cả những yếu tố tạo nên những nét tính cách và phẩm hạnh của con người đáp ứng các yêu cầu kinh tế- xã hội”[22,tr.33]. - Nghĩa hẹp: “Giáo dục bao gồm quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ sở khoa học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối với hiện thực của con người kể cả việc phát triển nâng cao thể lực. Qúa trình này xem như một bộ phận của giáo dục tổng thể”[22,tr.33]. 1.2.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục Nhà nước quản lý mọi hoạt động của xã hội, trong đó có hoạt động giáo dục. Nhà nước quản lý giáo dục thông qua tập hợp các tác động hợp quy luật được thể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý, nhằm tác động đến các phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ. Đã có nhiều nghiên cứu về quản lý nói chung cho nên cũng có nhiều quan niệm khác nhau về QLGD. - QLGD theo nghĩa tổng quát là “Hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở 20 thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân. - QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội. Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[6]. Như vậy, QLGD là tổng hợp các biện pháp tổ chức kế hoạch hóa nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường các cơ quan trong hệ thống giáo dục. Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội cho nên quản lý giáo dục cũng chịu sự chi phối của quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội. Trong QLGD các hoạt động quản lý hành chính nhà nước và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không tách biệt, tạo thành hoạt động quản lý thống nhất. Từ những khái niệm nêu trên đưa đến cách hiểu chung nhất: QLGD là quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục. QLGD là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục tiêu xác định. 1.2.3. Quản lý nhà trường 1.2.3.1. Khái niệm nhà trường Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó. Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo nói trên đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội. Quá trình sư phạm là quá trình kiến tạo các điều kiện và cơ hội để cá thể người lĩnh hội, chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội, thực hiện việc xã hội hoá nhân cách của mình. Nhà trường thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội thông 21 qua quá trình sư phạm hay nói cách khác, nhà trường là thiết chế chủ yếu để thực hiện quá trình sư phạm. Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công dân có ích cho tương lai. Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặt chẽ, được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng của mình mà không một thiết chế nào có thể thay thế được. Những nhiệm vụ của nhà trường cũng được đề cập đến từ nhiều khía cạnh khác nhau. Việc quản lý nhà trường cũng có nhiều cách để tiếp cận. Bản chất giai cấp của nhà trường được khẳng định bởi tính mục đích cũng như cách thức vận hành của nó và một điều được khẳng định là: Khi nhà trường thực hiện chức năng giáo dục trong một xã hội cụ thể, bản sắc văn hoá dân tộc in dấu sâu đậm trong toàn bộ hoạt động của nhà trường. Ta có thể thấy rõ các dấu hiệu phân biệt nhà trường với các thiết chế khác là: Tính mục đích tập trung hay mục đích hẹp, mục đích được “chiết xuất”; Tính tổ chức và tính kế hoạch cao; Tính hiệu quả giáo dục - đào tạo cao nhờ quá trình truyền thụ có ý thức; Tính biệt lập tương đối hay tính lý tưởng hoá các giá trị xã hội; Tính chuyên biệt cho từng đối tượng hay tính chất phân biệt đối xử theo phát triển tâm lý và thể chất. 1.2.3.2. Quản lý nhà trường Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy - học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ mức độ phát triển thấp lên mức độ phát triển cao để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục . Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[20]. Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”[31]. 22
- Xem thêm -