Tài liệu Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm 29

  • Số trang: 163 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 45 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BOÄ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC NHA TRANG ---- \[ \[ ---- LÖU ÑÖÙC THÒNH BIEÄN PHAÙP NAÂNG CAO HIEÄU QUAÛ KINH DOANH CUÛA COÂNG TY COÅ PHAÀN DÖÔÏC PHAÅM 2/9 LUAÄN VAÊN THAÏC SÓ KINH TEÁ Nha Trang, thaùng 05 naêm 2009 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ---- \[ \[ ---- LƯU ĐỨC THỊNH BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 2/9 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ THỦY SẢN Mã số : 60.31.13 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ HIỂN Nha Trang, thaùng 05 naêm 2009 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn: “Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả những kết quả nghiên cứu, số liệu của tác giả, cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức (nếu có) sử dụng trong đề tài này đều được trích dẫn hoặc chú thích đầy đủ. Nha Trang, ngày 14 tháng 5 năm 2009 Người cam đoan Lưu Đức Thịnh iii LỜI CÁM ƠN Để có được kết quả nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã được sự giúp đỡ nhiều mặt của các thầy cô, sự ủng hộ của gia đình và sự nhiệt tình của cán bộ công nhân viên của Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9. Với tình cảm chân thành và lòng cảm kích, tôi: Xin chân thành cảm ơn cô TS. Nguyễn Thị Hiển - người đã tận tình và nhiệt thành hướng dẫn tôi trong công tác nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Xin gởi lời cảm tạ đến Ban Tổng Giám đốc, các Cố vấn, Bộ phận kinh doanh, Bộ phận sản xuất, Phòng kế toán, Phòng kỹ thuật, Phòng tổ chức hành chính và cán bộ nhân viên Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 đã giúp đỡ, tư vấn và hỗ trợ các thông tin để hoàn thành tốt Luận văn. Xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô Khoa Kinh tế, Khoa Khoa học cơ bản, Khoa Lý luận Mác - Lê nin của trường Đại học Nha Trang, các thầy cô trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đã tận tâm và nhiệt tình giảng dạy tôi trong suốt chương trình khóa học Cao học Kinh Tế Thủy Sản tại trường Đại học Nha Trang, cũng như đã giúp tôi trang bị những kiến thức mới mẻ và hữu ích nhất. Xin chân thành cảm ơn Hội đồng bảo vệ luận văn Thạc sĩ Kinh tế đã góp những ý kiến quý báu để đề tài Luận văn hoàn chỉnh hơn. Xin gởi lời cảm ơn các anh chị em trong lớp Cao học Kinh tế 2005 trường Đại học Nha Trang đã cùng tôi chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm học tập trong suốt quá trình tham gia khóa học, từ đó bản thân tôi đã có thêm những hiểu biết, tư duy tốt và tình cảm chân thành sau khi hoàn thành khóa học. Học viên Lưu Đức Thịnh iv MUÏC LUÏC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan ..................................................................................................................ii Lời cảm ơn..................................................................................................................... iii Mục lục ......................................................................................................................... iii Danh mục các chữ viết tắt, các ký hiệu ........................................................................vii Danh mục bảng............................................................................................................ viii Danh mục các phụ lục ...................................................................................................ix Tóm tắt nội dung luận văn ..............................................................................................x MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1 Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH 1.1. BẢN CHẤT VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH .......4 1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh ...............................................................4 1.1.2. Các quan điểm cơ bản khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp... 6 a. Bảo đảm tính toàn diện và tính hệ thống khi xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ....................................6 b. Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị ......................................6 c. Bảo đảm kết hợp giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi ích của người lao động và giữ gìn được bản sắc dân tộc ...........6 d. Bảo đảm sự thống nhất giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi ích của xã hội ................................................7 1.1.3. Vai trò của hiệu quả kinh doanh ...................................................................7 1.2. NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH .......................................8 1.2.1. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ..................................................8 1.2.1.1. Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp .....................................8 1.2.1.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán .................................................8 12.1.1.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh ......................................9 v 1.2.1.1.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ .......................................9 1.2.2. Các tỉ số tài chính........................................................................................11 1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính .....................................................11 1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu tỉ số thanh toán hay khả năng thanh toán ..............13 1.2.2.3. Nhóm chỉ tiêu tỉ số hoạt động hay nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ....................................................................14 1.2.2.4. Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời hay nhóm chỉ tiêu lợi nhuận......17 1.2.2.5. Chỉ tiêu giá trị thị trường ..............................................................19 1.2.3. Các chỉ tiêu đòn bẩy....................................................................................19 1.2.4. Phân tích phương trình DuPont ..................................................................21 1.2.5. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn .........................................22 1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội ............................................23 1.3. CÁC MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HQKD CỦA DOANH NGHIỆP ........................25 1.3.1. Mô hình phân tích hiệu quả kinh tế xã hội .................................................26 1.3.2 Mô hình phân tích hiệu quả tài chính .........................................................26 1.3.3 Mô hình phân tích đòn bẩy tài chính ..........................................................29 1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP .......................................................................................31 1.4.1. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài....................................................31 1.4.1.1. Nhân tố về kinh tế .........................................................................31 1.4.1.2. Nhân tố về luật pháp .....................................................................31 1.4.1.3. Nhân tố về khoa học .....................................................................32 1.4.1.4. Nhân tố về văn hóa - xã hội ..........................................................32 1.4.1.5. Đối thủ cạnh tranh.........................................................................32 1.4.1.6. Khách hàng ...................................................................................32 1.4.1.7. Nhà cung cấp.................................................................................33 1.4.2. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong ....................................................33 1.4.2.1. Sản phẩm, dịch vụ.........................................................................33 1.4.2.2. Trình độ tổ chức bộ máy quản lý ..................................................34 1.4.2.3. Nguồn nhân lực của doanh nghiệp................................................34 1.4.2.4. Trình độ công nghệ - kỹ thuật của doanh nghiệp .........................34 1.4.2.5. Khả năng về tài chính ...................................................................34 1.4.2.6. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.....................................35 1.4.3. Mối quan hệ giữa hiệu quả và rủi ro...........................................................35 vi Chương II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 2/9 (NADYPHAR) 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 2/9 ............................38 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 ....38 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 .................39 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 ...............................40 2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 2/9 ..................................................41 2.2.1. Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2002 - 2007 ............................41 2.2.1.1. Vài nét về tình hình kinh doanh của công ty ................................41 2.2.1.2. Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh ...............................................41 2.2.2. Phân tích báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2002 - 2007..................44 2.2.2.1. Phân tích bảng cân đối kế toán .....................................................44 2.2.2.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh ..........................................47 2.2.2.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ ............................................52 2.2.2.4. Phân tích các tỉ số tài chính ..........................................................58 2.2.2.5. Phân tích phương trình DuPont ....................................................67 2.2.2.6. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn ............................74 2.2.3. Đánh giá theo các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội .....................................77 2.2.3.1. Mức nộp ngân sách ........................................................................77 2.2.3.2. Tạo công văn việc làm và tăng thu nhập cho người lao động .......79 2.2.3.3. Giá trị gia tăng trên một lao động..................................................79 2.2.4. Vận dụng các mô hình để đánh giá mức độ ảnh hưởng rủi ro và khả năng (xác suất) của từng nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của công ty ...............................................................................83 2.2.4.1. Hiệu quả kinh tế xã hội .................................................................83 2.2.4.2. Hiệu quả tài chính ..........................................................................86 2.2.4.3. Phân tích các đòn bẩy ...................................................................90 2.3. KẾT LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY ......94 1. Chưa xây dựng được chiến lược kinh doanh phù hợp với môi trường kinh doanh trong điều kiện mới.........................................94 2. Chưa đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ......................................................95 3. Chưa quan tâm đến việc phát triển và mở rộng thị trường .........................95 4. Thiếu vốn cho mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư cho công nghệ kỹ thuật mới........................................................96 5. Chưa xây dựng được phòng nghiên cứu và thí nghiệm, thiếu các chuyên gia kỹ thuật có trình độ, các nhà quản lý chuyên nghiệp ...............96 vii Chương III: NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 2/9 3.1. MỘT SỐ MỤC TIÊU CƠ BẢN CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2018...................98 3.1.1. Mục tiêu ......................................................................................................98 3.1.2. Các chỉ tiêu cơ bản của giai đoạn 2010 - 2018...........................................98 3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY DƯỢC PHẨM 2/9 (NADYPHAR) ............................................99 3.2.1. Hoàn thiện chiến lược sản xuất kinh doanh của Nadyphar .......................99 3.2.2. Hoàn thiện bộ máy quản lý và công tác quản trị nguồn nhân lực ............102 3.2.2.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý ..........................................................102 3.2.2.2. Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực ..............................102 3.2.3. Đẩy mạnh hoạt động Marketing ...............................................................106 3.2.4. Hoàn thiện công tác quản trị tài chính ......................................................107 3.2.4.1. Nâng cao hiệu quả đầu tư, hiệu quả sử dụng tài sản...................107 3.2.4.2. Hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn .....................................................108 3.2.4.3. Từng bước thực hiện chương trình quản trị rủi ro ......................109 3.2.5. Hoàn thiện công tác tổ chức và điều hành quá trình sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm ...........110 3.2.5.1. Hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất kinh doanh ......................110 3.2.5.2. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguyên dược liệu........................111 3.2.6. Hoàn thiện trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ dược nghiên cứu các giải pháp cho vấn đề sở hữu trí tuệ..................................111 3.2.7. Hoàn thiện công tác quản trị nhà máy SX theo tiêu chuẩn GMP-WHO ...... 112 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC....................112 KẾT LUẬN .................................................................................................................116 PHỤ LỤC ...................................................................................................................117 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................148 viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, CÁC KÝ HIỆU Domesco : Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Đồng Tháp HTK : Hàng tồn kho HQKD : Hiệu quả kinh doanh Imexpharn : Công ty Cổ phần Dược phẩm Đồng Tháp Khapharco : Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa Nadyphar : Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 NNH : Nợ ngắn hạn NI : Lợi nhuận sau thuế hay Lợi nhuận ròng NS : Doanh thu thuần GMP-WHO : Thực hành quản lý tốt dựa trên tiêu chuẩn của tổ chức Y tế Thế giới GPP : Thực hành nhà thuốc tốt SX : Sản xuất TSCĐ : Tài sản cố định TSLĐ : Tài sản lưu động UNID : Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hiệp quốc VCSH : Vốn chủ sở hữu VLĐ : Vốn lưu động WTO : Tổ chức thương mại thế giới ix DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1 : Kết quả kinh doanh của Nadyphar giai đoạn 2002 - 2007 ...........................42 Bảng 2 : Kết quả doanh thu của Nadyphar giai đoạn 2006 - 2007 và so sánh với các công ty cùng ngành.......................................................................................43 Bảng 3 : Bảng cân đối kế toán của Nadyphar giai đoạn 2002 - 2007.........................44 Bảng 4 : Tình hình cơ cấu tài sản của Công ty qua các năm ......................................46 Bảng 5 : Tình hình cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua các năm................................46 Bảng 6 : Báo cáo kết quả kinh doanh .........................................................................47 Bảng 7 : Lợi nhuận ròng của Nadyphar và so sánh với các công ty cùng ngành ........51 Bảng 8 : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Nadyphar giai đoạn 2006 - 2007.................52 Bảng 9 : Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của Nadyphar qua các năm ..........................................................................55 Bảng 10 : Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư của Nadyphar qua các năm ..........................................................................56 Bảng 11: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính của Nadyphar qua các năm ..........................................................................57 Bảng 12: Các tỉ số về khả năng thanh toán của Nadyphar qua các năm .....................58 Bảng 13: Các tỉ số về cấu trúc tài chính của Nadyphar qua các năm .........................60 Bảng 14: Các tỉ số hoạt động của Nadyphar qua các năm ..........................................61 Bảng 15: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản và tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của Nadyphar qua các năm ................62 Bảng 16 : Thực trạng hiệu quả tài chính của Nadyphar và so sánh với các công ty kinh doanh cùng ngành ......................................................63 Bảng 17 : Đánh giá thực trạng hiệu quả tài chính của Nadyphar so với các công ty cùng ngành qua chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và đòn bẩy tài chính ..........................................................65 Bảng 18 : Phân tích phương trình DuPont ....................................................................67 x Bảng 19 : Tình hình về doanh thu và chi phí giá vốn hàng bán ...................................70 Bảng 20 : Tình hình về doanh thu và chi phí bán hàng ...............................................70 Bảng 21 : Tình hình về doanh thu và chi phí quản lý ...................................................71 Bảng 22 : Tình hình doanh thu và tài sản......................................................................72 Bảng 23 : Tình hình nợ phải trả và vốn chủ sở hữu .....................................................73 Bảng 24 : Tình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn ..........................................74 Bảng 25 : Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn .................................................75 Bảng 26 : Mức đóng góp vào ngân sách Nhà nước của Nadyphar qua các năm..........78 Bảng 27 : Thu nhập bình quân của một lao động ở Nadyphar qua các năm ................80 Bảng 28 : Giá trị gia tăng và giá trị gia tăng trên một lao động của Nadyphar qua các năm ..........................................................................81 Bảng 29 : Tổng giá trị gia tăng và giá trị gia tăng trên một lao động năm 2007 của Nadyphar so với Dược Hậu Giang và Domesco ...................................82 Bảng 30 : Các thông số cơ bản của giá trị gia tăng trên một lao động .........................83 Bảng 31 : Các thông số cơ bản của các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính .............86 Bảng 32 : Các thông số cơ bản của mô hình phân tích các đòn bẩy tài chính .............90 Bảng 33 : Các chỉ tiêu chủ yếu của giai đoạn 2010 - 2018 ..........................................98 xi DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Trang Phụ lục 1: Giá trị gia tăng (VA) và giá trị gia tăng trên một lao động (ES) ............. 117 Phụ lục 2: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng (xác suất) và rủi ro đến hiệu quả kinh tế xã hội ........................................................118 Phụ lục 3: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng (xác suất) và rủi ro đến hiệu quả tài chính.................................................................119 Phụ lục 4: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng (xác suất) và rủi ro đến đòn bẩy tài chính..................................................................120 Phụ lục 5: Các thông tin để thực hiện mô phòng Crytal Ball trên bảng tính Excel ...121 Phụ lục 6: Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố trong VA/L, VA/A.........................128 Phụ lục 7: Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố trong NI/E, NI/A, NI/NS ...............137 Phụ lục 8: Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố trong DOL, DFL, DTL ..................145 MỞ ĐẦU * Lý do chọn đề tài Hiệu quả kinh doanh luôn là mục tiêu và điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt trong giai đoạn toàn cầu hóa và đẩy mạnh tự do hóa thương mại trên thị trường thế giới ngày nay. Hiệu quả kinh doanh là nguồn gốc của mọi sự tăng trưởng và phát triển của các doanh nghiệp và các quốc gia. Sức mạnh kinh tế, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, các quốc gia phụ thuộc lớn vào mức độ hiệu quả đạt được từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy hiệu quả kinh doanh không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào mà còn là mối quan tâm của bất kỳ xã hội nào, quốc gia nào. Đó là vấn đề bao trùm, xuyên suốt thể hiện chất lượng của toàn bộ hoạt động quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp và trình độ tổ chức quản lý kinh tế của các quốc gia. Ngành dược phẩm Việt Nam trong thời gian qua đã có nhiều cố gắng lớn trong phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh, ngành dược phẩm Việt Nam đang và sẽ phải cạnh tranh gay gắt với các hãng dược phẩm lớn trên thế giới. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam cần phải có những cố gắng lớn hơn nữa trong đổi mới toàn diện sâu sắc mọi hoạt động, từ khả năng nghiên cứu phát triển các sản phẩm, giảm chi phí sản xuất nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mới có thể tiếp tục phát triển, vươn lên trong môi trường cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay. Là một công ty trong ngành công nghiệp Dược Việt Nam, Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 đã có nhiều cố gắng trong những năm đổi mới vừa qua, đã vượt qua những thách thức khó khăn ban đầu và từng bước khẳng định vị trí của mình trên thị trường. Để tiếp tục vươn lên trong bối cảnh mới - Việt Nam đã gia nhập WTO, đòi hỏi công ty phải không ngừng phấn đấu hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho tương xứng với vị thế và tiềm năng của mình, nắm bắt những cơ hội kinh doanh mới, không ngừng vươn lên khẳng định vị thế của mình trên thị trường trong nước và quốc tế. 1 Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phức tạp được hình thành và chịu tác động của rất nhiều nhân tố bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp. Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao trong môi trường đầy biến động ngày nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải nhận diện, phân tích rõ ràng các tiêu chuẩn, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các mô hình phân tích nhằm đánh giá một cách trung thực, khoa học thực trạng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ trên cơ sở đó, doanh nghiệp mới có khả năng đưa ra những chính sách tối ưu khai thác tốt nhất những mặt tích cực và giảm thiểu những tác động tiêu cực của từng nhân tố để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới. Xuất phát từ tính cấp thiết đó, tác giả đã chọn đề tài: “Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9”. * Mục tiêu nghiên cứu 1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. 2. Phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 trong thời gian vừa qua. 3. Đề xuất các chính sách khai thác tốt nhất những mặt tích cực và giảm thiểu những tác động tiêu cực nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9. * Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Ðối tượng nghiên cứu luận văn là tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu được xác định trong công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 và có so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành. * Phương pháp nghiên cứu Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh... để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu về lý luận phân tích, trình bày hiện trạng, cũng như xác lập các giải pháp cụ thể trong việc thực hiện mục tiêu của đề tài. 2 * Bố cục luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương: Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh. Chương II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9. Chương III: Những giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9. 3 Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH 1.1. BẢN CHẤT VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH 1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ, hoặc thực hiện cung cấp các dịch vụ trên thị trường nhằm sinh lời. Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì kinh doanh có hiệu quả mới giúp doanh nghiệp tồn tại, đứng vững và phát triển được. Nhưng hiệu quả kinh doanh là gì? Thế nào là hoạt động kinh doanh có hiệu quả? Làm cách nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả? Cả trong lý luận và thực tiễn có những quan niệm chưa thống nhất và chưa giải quyết triệt để. Sau hơn 20 năm tiến hành chính sách đổi mới về kinh tế, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã tiếp tục khẳng định đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN tại Việt Nam. Vì vậy, việc xác định rõ khái niệm, bản chất và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh trở thành một đòi hỏi cấp bách và việc hiểu đúng nó sẽ cho phép xác định đúng đắn các mục tiêu và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước trong giai đoạn hiện nay, chủ trương và quyết tâm của Nhà nước trong việc sắp xếp, đổi mới lại các doanh nghiệp Nhà nước để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh trong xu thế hội nhập về kinh tế với khu vực và thế giới. Trong điều kiện kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được mọi doanh nghiệp cũng như toàn xã hội quan tâm. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu đặt ra. Như vậy doanh nghiệp chỉ có thể có hiệu quả kinh doanh cao khi sử dụng các yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả. Hiểu một cách giản đơn, hiệu quả là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu. Hiệu quả kinh doanh là kết quả kinh doanh tối đa trên chi phí kinh doanh tối thiểu. Kết quả kinh doanh được đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị sản xuất công nghiệp, doanh thu, lợi nhuận… còn chi phí kinh doanh có thể bao gồm: chi phí lao động tiền lương, chi phí bán hàng, chi phí nguyên vật liệu, vốn kinh doanh… 4 Để có thể hiểu đúng đắn khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh, theo quan niệm của tác giả, nên xem xét và đánh giá hiệu quả kinh doanh dưới các góc độ sau: Thứ nhất, kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh là hai khái niệm khác nhau. Về hình thức, hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế so sánh mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra. Kết quả chỉ là một vế trong tương quan, đó là một yếu tố để xác định hiệu quả mà thôi. Các kết quả như số lượng sản phẩm, doanh thu bán hàng… chưa nói lên được nó đã được tạo ra bằng cách nào, phương tiện gì, với chi phí bao nhiêu. Hiệu quả kinh doanh chính là việc phải xem xét các kết quả đã được tạo ra trong mối quan hệ so sánh với chi phí của các nguồn lực, mà theo quan niệm của kinh tế học thì bất kỳ một quốc gia nào hay một doanh nghiệp nào đều hạn chế về nguồn lực. Vì vậy vấn đề được đặt ra là: Với một nguồn lực có hạn, cần phải tổ chức sản xuất như thế nào để cho kết quả cao nhất, tức là sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất cho xã hội. Thứ hai, phải phân biệt giữa hiệu quả kinh doanh với các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh vừa là phạm trù trừu tượng vừa là phạm trù cụ thể. Là phạm trù trừu tượng vì nó phản ánh trình độ năng lực của nền sản xuất. Với ý nghĩa phạm trù cụ thể, hiệu quả kinh doanh có thể đo lường được thông qua mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra với chi phí đầu vào, thể hiện bằng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả. Ta có thể khẳng định, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng tổng hợp quá trình sản xuất kinh doanh, nó bao gồm hai mặt là định tính và định lượng. Thứ ba, gắn chặt hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với hiệu quả kinh tế xã hội là đặc trưng thể hiện tính ưu việt của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Theo mục đích kinh doanh thì các doanh nghiệp hiện nay được chia làm hai loại chính: doanh nghiệp kinh doanh và doanh nghiệp công ích. Vì vậy tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh doanh lấy suất sinh lời trên vốn là tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá hiệu quả, thì đối với doanh nghiệp công ích lại lấy kết quả thực hiện chính sách xã hội làm tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp. 5 Thứ tư, cần xem xét hiệu quả kinh doanh trên cả hai mặt định tính và định lượng. Về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh phản ánh sự cố gắng, nỗ lực phấn đấu, trình độ quản lý kinh doanh của mỗi khâu, mỗi bộ phận, mỗi cấp trong sản xuất. Ngoài ra nó còn phản ánh sự gắn bó trong việc giải quyết những mục tiêu về mặt kinh tế với những mục tiêu chính trị - xã hội. Thứ năm, hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất lao động và chất lượng công tác. Để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và vững chắc, đòi hỏi các nhà quản lý kinh doanh không những phải nắm vững chắc các nguồn tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn… mà còn phải nắm chắc cung cầu hàng hóa trên thị trường, đối thủ cạnh tranh, hiểu được thế mạnh thế yếu của doanh nghiệp để khai thác hết mọi năng lực hiện có, tận dụng được những cơ hội của thị trường. 1.1.2. Các quan điểm cơ bản khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp a. Bảo đảm tính toàn diện và tính hệ thống khi xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Theo quan điểm này, tính toàn diện và tính hệ thống ở đây được hiểu trên các góc độ khác nhau và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: không gian và thời gian, số lượng và chất lượng, các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh phải phù hợp với chiến lược phát triển lâu dài của doanh nghiệp. b. Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị Theo quan điểm này, phải đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp theo kết quả cuối cùng đạt được trên cả mặt hiện vật và mặt giá trị. Đó là cơ sở để đánh giá, và việc đánh giá mới đảm bảo tính đúng đắn và tính toàn diện, là biểu hiện cụ thể của hiệu quả kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Bởi vì mặt hiện vật chỉ mới phản ánh được một phần kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà doanh nghiệp thu về từ hoạt động kinh doanh đó. c. Bảo đảm kết hợp giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi ích của người lao động và giữ gìn được bản sắc dân tộc Quan niệm này xuất phát từ việc lấy con người làm trung tâm, coi con người là nguồn lực và vốn quý nhất của doanh nghiệp. Bởi vì suy cho cùng thì những 6 thành công hay thất bại trên thị trường đều có nguyên nhân từ con người, và yếu tố con người vừa là điều kiện vừa là mục tiêu của hiệu quả kinh doanh. Sự kết hợp giữa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần bảo vệ nhân cách của người lao động thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ, tạo điều kiện gìn giữ bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam. d. Bảo đảm sự thống nhất giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi ích của xã hội Theo quan điểm này thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải phù hợp và thống nhất với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, với mục tiêu chiến lược của Nhà nước. Bởi vì mỗi doanh nghiệp như là một tế bào trong một cơ thể, là nền kinh tế quốc dân, do đó khi tính toán đưa ra các giải pháp chính sách nâng cao hiệu quả kinh doanh thì không được làm tổn hại đến nền kinh tế quốc dân, đến lợi ích chung của xã hội. Điều này rất phù hợp với nền kinh tế nước ta hoạt động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hiệu quả kinh tế phải được gắn chặt với hiệu quả về chính trị - xã hội. 1.1.3. Vai trò của hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là nguồn gốc của mọi sự tăng trưởng và phát triển của các doanh nghiệp và các quốc gia. Sức mạnh kinh tế, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào mức độ hiệu quả đạt được từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đặc biệt là trong giai đoạn toàn cầu hóa hiện nay. Vai trò của hiệu quả kinh doanh được thể hiện trên cả ba mặt sau đây: - Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh tế quốc dân phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả kinh doanh của từng đơn vị cơ sở, từng ngành sẽ nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân, góp phần tạo sự tăng trưởng kinh tế, từ đó nâng cao mức sống xã hội. - Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp biểu hiện qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả. Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, nhưng điều này phụ thuộc vào môi trường kinh doanh và trình độ công nghệ và quản lý của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường, hiệu quả kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Những doanh nghiệp đạt hiệu quả sẽ có khả năng tái đầu tư để đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng, giảm giá thành và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. 7 - Đối với người lao động: Khi doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả sẽ mang lại cho người lao động công việc và thu nhập ổn định, đời sống vật chất và tinh thần ngày càng được cải thiện và nâng cao, cải thiện điều kiện và môi trường làm việc cho người lao động. Chính điều này làm cho người lao động yên tâm, gắn bó với doanh nghiệp và người lao động góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2. NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH 1.2.1. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 1.2.1.1. Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính là làm rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đặt trong mối quan hệ so sánh với các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành và với chỉ tiêu bình quân ngành chỉ ra những thế mạnh và cả tình trạng bất ổn nhằm đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn. 1.2.1.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán còn gọi là bảng tổng kết tài sản, là tài liệu quan trọng đối với nhiều đối tượng sử dụng khác nhau: bên ngoài và bên trong doanh nghiệp. Nội dung bảng cân đối kế toán khái quát tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, thường là cuối kỳ kinh doanh. Cơ cấu gồm hai phần luôn bằng nhau: tài sản và nguồn vốn tức nguồn hình thành nên tài sản, gồm nợ phải trả cộng với vốn sở hữu. Một đặc điểm quan trọng cần quan tâm trước tiên là các giá trị của bảng cân đối kế toán – do các nguyên tắc kế toán ấn định, được phản ánh theo giá trị sổ sách kế toán chứ không phản ánh theo giá trị thị trường. Có sự khác biệt giữa giá trị sổ sách và giá trị thị trường, tiêu biểu nhất là giá trị tài sản cố định: cả hữu hình và vô hình. Còn giá trị vốn chủ sở hữu (vốn kinh doanh hay vốn góp) thì: phần nguồn vốn là nợ vay thường không có chênh lệch giữa giá trị sổ sách và giá trị thị trường, trong khi đó phần nguồn vốn là vốn chủ sở hữu thì có. Giá trị sổ sách của nguồn vốn góp ban đầu rất khác (thường thì thấp hơn) với giá trị thị trường, thể hiện qua giá cả các chứng khoán doanh nghiệp đang được giao dịch và trao đổi trên thị trường tài chính. 8
- Xem thêm -