Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp nghiên cứu bọ trĩ gây hại trên cây ớt cay (capsicum frutescens l) và biện pháp phòng trừ chúng tại củ chi, thành phố hồ chí minh

  • Số trang: 38 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 73 |
  • Lượt tải: 0
trangtranthi64149

Tham gia: 04/06/2016

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA NÔNG HỌC BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU BỌ TRĨ GÂY HẠI TRÊN CÂY ỚT CAY (Capsicum frutescens L) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ CHÚNG TẠI CỦ CHI - Tp. HỒ CHÍ MINH. GVHD: PGS. TS Nguyễn Thị Chắt SVTH: Tô Thị Thùy Trinh Lớp: DH08NH Ngành: Nông Học 1 NỘI DUNG Phần I: MỞ ĐẦU Phần II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP Phần III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Phần IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 2 Phần I. MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề Ớt cay (capsicum frutescens L) là một loại cây gia vị được sử dụng rộng rãi trong các bữa ăn hàng ngày, vừa là mặt hàng xuất khẩu đứng đầu trong họ cà - ớt. Có một số loài sâu hại làm giảm năng suất của cây ớt. Trong đó, bọ trĩ là một trong những đối tượng gây hại nặng trên cây ớt cay nên đề tài: “Nghiên cứu bọ trĩ gây hại trên cây ớt cay (Capsicum frutescens L) và biện pháp phòng trừ chúng tại Tp. Hồ Chí Minh” đã được thực hiện. 3 1.2 Mục đích và yêu cầu Mục đích Tìm hiểu thành phần loài và mức độ gây hại bọ trĩ trên cây ớt cay và đánh giá khả năng phòng trừ bọ trĩ bằng bẫy màu vàng tại huyện Củ Chi – Tp. Hồ Chí Minh. Yêu cầu Tìm hiểu hiện trạng canh tác và tập quán phòng trừ bọ trĩ của nông dân trên cây ớt cay tại huyện Củ Chi – Tp. Hồ Chí Minh. Xác định thành phần loài và mức độ gây hại của bọ trĩ trên cây ớt cay. Khảo sát hiệu quả phòng trừ bọ trĩ bằng bẫy màu vàng. 4 Phần II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 Nội dung - Điều tra hiện trạng canh tác và tập quán phòng trừ sâu hại trên cây ớt cay của nông dân ở huyện Củ Chi – Tp. Hồ Chí Minh. - Điều tra thành phần bọ trĩ và mức độ gây hại của chúng trên cây ớt cay. - Khảo sát khả năng phòng trừ bọ trĩ bằng bẫy màu vàng trong việc phòng trừ bọ trĩ trên cây ớt cay tại huyện Củ Chi – Tp. Hồ Chí Minh. 5 2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu  Địa điểm: - Đề tài được tiến hành tại bộ môn Bảo Vệ Thực Vật – Khoa Nông Học – Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh. - Các nghiên cứu ngoài đồng được tiến hành tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh.  Thời gian nghiên cứu - Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 11/2011 đến 04/2012. 6 2.3 Phương pháp nghiên cứu 2.3.1 Vật liệu nghiên cứu - Dụng cụ thu mẫu - Dụng cụ xử lý mẫu - Dung dịch làm mẫu - Phương tiện ghi nhận và làm mẫu - Vật liệu bố trí thí nghiệm - Tài liệu phân loại - Phân tích số liệu bằng Ecxel 2007 7 2.3.2 Phương pháp điều tra 2.3.2.1 Điều tra hiện trạng canh tác - Mục đích điều tra hiện trạng canh tác nhằm làm cơ sở thực tiễn phục vụ cho việc tiến hành làm đề tài.  Phương pháp điều tra: - Sử dụng 30 phiếu, điều tra theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp nông dân có nội dung soạn sẵn.  Chỉ tiêu theo dõi: - Thông tin chung - Kỹ thuật canh tác - Chăm sóc và bảo vệ thực vật  Thời gian điều tra: điều tra 1 lần trước khi tiến hành bố trí thí nghiệm và bổ sung trong quá trình thực hiện đề tài. 8 2.3.2.2 Điều tra thành phần và mức độ gây hại của bọ trĩ trên cây cay ớt tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh.  Phương pháp điều tra: - Điều tra theo phương pháp của TS. Lê Văn Trịnh, 2000. Viện BVTV, tập 3: “Phương pháp điều tra, đánh giá sâu, bệnh, cỏ dại, chuột hại cây trồng cạn”. - Chọn 3 ruộng cố định.Tiến hành điều tra 5 điểm phân bố đều trên một hàng, tịnh tiến không lặp lại. Mỗi điểm điều tra 3 cây. - Thu bọ trĩ trên đọt, ghi nhận mật độ bọ trĩ trên đọt bị hại. 9  Chỉ tiêu theo dõi: - Ghi nhận tổng quát thành phần sâu hại và thiên địch. - Thành phần loài bọ trĩ gây hại trên đọt, hoa và trái của cây ớt. - Mật số bọ trĩ (con/đọt). - Tỷ lệ đọt bị hại - Tỷ lệ đọt bị hại = (số đọt bị hại/ tổng số đọt điều tra) x 100%.  Lịch điều tra: 10 ngày theo dõi 1 lần. 10  Ngoài ra để bổ sung vào thành phần tiến hành điều tra thêm các ruộng khác nhau của nông dân.  Phương pháp: - Chọn 3 ruộng ngẫu nhiên của 3 có diện tích ≥ 1.000m2. Điều tra và thu mẫu ngẫu nhiên không cố định trên 3 ruộng. Điều tra 5 điểm, theo hai đường chéo góc.  Chỉ tiêu theo dõi: - Ghi nhận thành phần sâu hại và thiên địch. - Ghi nhận các loại bọ trĩ gây hại trên đọt, hoa và trái của cây ớt. - Mức độ xuất hiện. MĐXH(%) = (số lần xuất hiện/tổng số lần điều tra)*100. + : Ít xuất hiện trên lần điều tra ( 1 – 25%) ++: Xuất hiện trung bình trên lần điều tra (26 – 50%) +++: Xuất hiện nhiều trên lần điều tra (51 – 75%) ++++: Xuất hiện rất nhiều trên lần điều tra (>75%) 11 2.3.2.3 Khảo sát hiệu quả phòng trừ bọ trĩ bằng bẫy màu vàng. Phương pháp bố trí thí nghiệm ‒ Chọn 2 ruộng có diện tích ≥ 1000m2. Trong đó 1 ruộng để bố trí bẫy màu vàng và 1 ruộng không bố trí bẫy dùng làm đối chứng. ‒ Thí nghiệm sử dụng 16 bẫy dính màu vàng sơn hai mặt có kích thước 25x25 cm, bố trí ngẫu nhiên, đặt bẫy cách bờ 2 m và cao hơn tán cây ớt 20 cm.  Thời gian bố trí thí nghiệm: ‒ Thí nghiệm được bố trí 3 đợt vào các thời điểm bắt đầu ra hoa, ra hoa rộ, hình thành trái rộ 12  Phương pháp điều tra ‒ Mỗi điểm đặt bẫy ta điều tra mật số bọ trĩ của 3 cây, mỗi cây chọn 3 đọt ngẫu nhiên, mỗi đọt quan sát 5 lá. ‒ Đếm số lượng bọ trĩ vào bẫy.  Chỉ tiêu theo dõi: ‒ Tính mật độ bọ trĩ (con/bẫy). ‒ Mật độ bọ trĩ 3 cây xung quanh bẫy (con/đọt). ‒ So sánh mật độ bọ trĩ trên ruộng có bẫy và không đặt bẫy.  Lịch theo dõi: ‒ Theo dõi vào các thời điểm ngày thứ 1, ngày thứ 2, ngày thứ 3, ngày thứ 4 và thứ 5 sau đặt bẫy. 13 Phần III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Hiện trạng canh tác cây ớt cay của nông dân tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh Năm 2012. 14 Bảng 3.1: Một số thông tin chung về hiện trạng canh tác cây ớt cay tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh, năm 2012. Chỉ tiêu ghi nhận Số hộ điều tra Mức độ (%) (3) (4) 0,1 – 0,2 6 20,0 > 0,2 – 0,5 11 36,7 > 0,5 – 1 9 30,0 >1 – 5 4 13,3 Giống ớt F1 207 19 63,3 Nông Trường (ớt Sừng Trâu) 16 53,3 Ớt Sừng Vàng 2 6,7 Tháng 11 – tháng 12 21 70 Tháng 1 – tháng 2 10 33 Tháng 4 – tháng 5 24 80 (1) (2) 1. Diện tích trồng/hộ (ha) 2. Giống ớt 3. Thời vụ xuống giống trong năm 15 (1) (2) (3) (4) 8 – 10 5 26,3 > 10 – 15 11 57,9 > 15 – 20 3 15,8 20 – 25 7 43,8 > 25 – 30 9 56,3 18.000 – 25.000 10 33,3 > 25.000 – 35.000 20 66,7 80 – 120 tr 9 30,0 > 120 - 150 tr 16 53,3 > 150 - 180 tr 5 16,7 4. Năng suất (tấn/ha) Giống ớt F1 207 Ớt Nông Trường (ớt Sừng Trâu) 5. Giá bán (đ/kg) 6. Lãi suất (đ/ha/vụ) 16 Bảng 3.2: Thông tin chung về kỹ thuật canh tác cây ớt tại huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh, năm 2012 Chỉ tiêu ghi nhận Số hộ ghi nhận Mức độ % (3) (4) 30 100 30 100 30 100 25 12 83,3 40,0 100 – 150 kg/ha 16 53,3 > 150 – 200 kg/ha Phân Super Phosphat Phân hữu cơ 14 20 46,7 66,7 Phân gà 11 36,7 Phân bò 17 53,3 (1) (2) 1. Làm đất Lên luống 2. Sản xuất cây giống Gieo vô bầu 3. Mật độ trồng 25 000 - 27 000 cây/ha 4. Bón Lót Vôi Tro Phân N-P-K 20:20:15 17 (1) (2) (3) (4) 100 – 200 kg/ha 12 40 > 200 – 300 kg/ha 18 60 Phân Kaliclorua 25 83,3 Phân DAP 20 66,7 Phân N-P-K 20:20:15 21 70 Phủ bạt 29 96,7 Làm bằng tay 1 3,3 Phun thuốc trừ cỏ 25 83,3 Kết hợp 3 biện pháp trên 20 66,7 22 73,3 5. Bón thúc Phân Ure 6. Làm cỏ 7. Tưới nước Tưới tràn 18 (1) (2) (3) (4) Tưới nhỏ giọt 8 26,7 Tưới phun 10 33,3 Hàng ngày vào mùa nắng 15 50,0 2 ngày/lần 10 33,3 5 - 7 ngày/lần 8 26,7 75 - 85 ngày sau trồng 8 26,7 > 85 - 90 ngày sau trồng 22 73,3 8. Khoảng cách tưới 9. Thời gian cho bắt đầu thu hoạch 19 Bảng 3.3: Hiện trạng bảo vệ thực vật trên cây ớt của nông dân huyện Củ Chỉ, Tp. Hồ Chí Minh, năm 2012 Chỉ tiêu ghi nhận (1) (2) Số hộ điều tra Mức độ đánh giá (%) (3) (4) Nặng T.B Nhẹ 1. Sâu hại chính Bọ trĩ 30 83,3 13,3 3,3 Bọ phấn 30 16,7 6,7 76,7 Sâu xanh da láng 30 73,3 20,0 6,7 Nhện đỏ 30 30,0 50,0 20,0 Thán thư 30 86,7 10,0 0,0 Héo xanh 30 70,0 23,3 6,7 Đốm lá 30 33,3 43,3 23,3 2. Bệnh hại chính 20
- Xem thêm -