Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân xã tân bình

  • Số trang: 50 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 52 |
  • Lượt tải: 0
thuyngo66098

Tham gia: 07/06/2016

Mô tả:

Báo cáo tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU 1. Cơ sở hình thành đề tài Trong các hoạt động của ngân hàng, cho vay là hoạt động chủ yếu, trong đó cho vay ngắn hạn thường chiếm tỉ trọng lớn và đem lại thu nhập chính cho ngân hàng. Với những điều kiện của một nền kinh tế đang phát triển, nhu cầu về vốn là nhu cầu không thể thiếu đối với mọi người, mọi thành phần kinh tế nhằm tạo ra của cải vật chất ngày càng lớn trong xã hội. Ngân hàng là chiếc cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn thông qua hoạt động huy động và cho vay. Tín dụng Ngân hàng là một trong những hoạt động mang lại lợi nhuận cao, chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu thu nhập của Ngân hàng, nhưng đồng thời cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro. Vấn đề nợ quá hạn và nợ xấu luôn là nỗi lo đối với tất cả các cán bộ làm công tác tín dụng, bởi vì việc thẩm định giải quyết thủ tục vay đã khó, thu hồi cả gốc và lãi là công việc càng khó hơn. Thông thường, khách hàng đều vay trả khi đáo hạn, uy tín. Tuy nhiên, cũng không hiếm khách hàng vay trả không đúng hạn để phát sinh nợ quá hạn thậm chí trở thành nợ tồn động cần có nhiều biện pháp xử lý để lành mạnh hóa tài chính ngân hàng. Nhận thấy được hoạt động cho vay quan trọng đối với sự phát triển của Ngân hàng cũng như Quỹ tín dụng. Từ những vấn đề trên, em đã chọn đề tài : “ Nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân xã Tân Bình ” làm báo cáo tốt nghiệp cho mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở lí luận và thực tiễn, đề tài làm rõ về hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân xã Tân Bình giai đoạn 2010-2012. GVHD: Phạm Thị Bích Phương 2 Sinh viên: Đoàn Thế Anh Báo cáo tốt nghiệp 3. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Chuyên đề nghiên cứu hoạt động cho vay của QTD về khía cạnh hiệu quả và chỉ giới hạn ở hình thức cho vay ngắn hạn. Không gian: Chuyên đề chọn điểm nghiên cứu thực tiễn tại Quỹ tín dụng nhân dân xã Tân Bình Thời gian: từ năm 2010 đến năm 2012. 4. Phương pháp nghiên cứu  Phương pháp thu thập số liệu - Thu thập số liệu thứ cấp tại QTD - Thu thập thông tin từ sách, báo, tạp chí. - Tham khảo từ một số sách chuyên ngành và những kiến thức mà em đã được học.  Phương pháp phân tích số liệu: - Dùng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối số liệu để phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại QTD.  Phương pháp so sánh tuyệt đối: là biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng kinh tế xã hội. So sánh tuyệt đối luôn phản ánh một nội dung kinh tế, chính trị trong điều kiện lịch sử nhất định. Nó phản ánh rất cụ thể, chính xác sự thật khách quan không thể phủ nhận được. Bằng các số tuyệt đối này có thể xác định một cách cụ thể được nguồn tài nguyên, tài sản, khả năng tiềm tàng, kết quả sản xuất và các thành tựu khác của một doanh nghiệp, một địa phương hay toàn quốc.  Phương pháp so sánh tương đối: là biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai lượng tuyệt đối của hiện tượng nghiên cứu. GVHD: Phạm Thị Bích Phương 3 Sinh viên: Đoàn Thế Anh Báo cáo tốt nghiệp CT chung: y  y1 y0 y: số tương đối y1 : mức độ của kỳ thực hiện, kỳ kế hoạch. y 0 : mức độ của kỳ gốc Nó phản ánh rõ hơn đặc điểm của hiện tượng, hay bản chất hiện tượng một cách sâu sắc hơn và để giữ bí mật số tuyệt đối. 5. Nội dung báo cáo gồm 3 phần: Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lí luận Chương 3: Thực trạng và nguyên nhân cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng Tân Bình Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại QTD Tân Bình. GVHD: Phạm Thị Bích Phương 4 Sinh viên: Đoàn Thế Anh Báo cáo tốt nghiệp CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 1. Các công trình liên quan 1.1 Chuyên dề tốt nghiệp: “Phân tích cho vay ngắn hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân An Giang”.Tác giả: Phạm Hồng Khanh – Trường ĐH An Giang – 5/2010 - Cụ thể là đã trình bày được thực trạng cho vay ngắn hạn và vai trò của hoạt động cho vay ngắn hạn thông qua việc phân tích chất lượng nghiệp vụ cho vay ngắn hạn của QTD qua 3 năm (2010-2012). - Đề ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh. Chuyên đề đã đưa ra tương đối đầy đủ và chi tiết cơ sở lý luận về hiệu quả cho vy ngắn hạn như đưa ra khái niệm, các hình thức tín dụng, vai trò, đặc điểm của cho vay ngắn hạn, các chỉ tiêu đánh giá nợ quá hạn. Đối với phần thực trạng cho vay ngắn hạn của QTD, cũng đã đưa ra được những vấn đề mang tính trọng tâm như đi sâu vào phần phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại QTDND.Các bảng biểu, phân tích trình bày rất khoa học. Nhìn chung bài chuyên đề trình bày theo một bố cục rõ ràng, dễ hiểu, có sự logic giữa các chương các phần. Về cơ bản bài luận đã trình bày tốt, đi đúng hướng và đi vào trọng tâm của vấn đề nghiên cứu. Tuy nhiên, ở phần đánh giá thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn còn thiếu nhiều chỉ số như cho vay có tài sản đảm bảo, xác định vòng quay vốn ngắn hạn làm cho việc đánh giá chưa được chính xác. Các giải pháp báo cáo nêu ra còn mang tính chung chung, chưa có biện pháp cụ thể để thu hút khách hàng. 1.2 Chuyên đề tốt nghiệp:”Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của QTD Thủ Dầu Một. Tác giả: Nguyễn Thu Thủy - Trường ĐH An Giang - 9/2011 - Đưa ra lý thuyết cơ bản về hoạt động QTD - Phân tích đánh giá hoạt động cho vay và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt cho vay tại QTD Thủ Dầu Một GVHD: Phạm Thị Bích Phương 5 Sinh viên: Đoàn Thế Anh Báo cáo tốt nghiệp - Trên cơ sở đánh giá thực trạng cho vay của QTD Thủ Dầu Một năm 2011, để đề ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả cho vay của QTD và hạn chế rủi ro. - Tuy nhiên đề tài chỉ nghiên cứu hoạt động QTD trong thời gian một năm nên không thấy được ảnh hưởng của môi trường vĩ mô đối với cho vay ngắn hạn đồng thời cũng chưa nghiên cứu sâu và tìm được giải pháp phát triển lâu dài cho QTD. 1.3 Báo cáo thực tập tốt nghiệp:”Phân tích tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại QTD Tân Quy Đồng”. Tac giả: Trần Thị Ngọc Trân – Trường ĐH Kinh Tế TPHCM – 6/2010 - Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của QTD Tân Quy Đồng bằng các chỉ tiêu nợ quá hạn, vòng quay vốn ngắn hạn - Đánh giá những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động cho vay ngắn hạn của QTD Tân Quy Đồng - Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn - Đề xuất một số kiến nghị đẻ nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của QTD - Tuy nhiên chưa có lý luận chung về hoạt động cho vay đẻ vận dụng vào QTD cần nghiên cứu. Trong phần phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn của QTD chưa nêu lên được khó khăn và nguyên nhân còn tồn đọng tại chi nhánh. Vì vậy, giải pháp đưa ra còn chung chung, không sát thực với điều kiện phát triển của QTD 1.4 Chuyên đề tốt nghiệp:”Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại QTDND Hóc Môn”. Tác giả: Nguyễn Văn Giàu – Trường ĐH Kinh Tế TPHCM – 6/2010 - Nêu lên cơ sở lý luận về cho vay ngắn hạn và mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn GVHD: Phạm Thị Bích Phương 6 Sinh viên: Đoàn Thế Anh Báo cáo tốt nghiệp - Phân tích thực trạng hoạt động tại QTD Hóc Môn thông qua bảng tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn qua các năm 2010-2012 - Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại QTD thông qua bảng cơ cấu cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế, hiệu quả cho vay ngắn hạn được thể hiện qua tình hình thu nợ - Đưa ra giải pháp và kiến nghị trong việc mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tại QTD. - Tuy nhiên bố cục chuyên đề còn chưa rõ ràng và hợp lý, không nên phân thành các mục quá nhỏ khiến người xem khó theo dõi. Nội dung phân tích chưa nêu lên được phương pháp nâng cao chất lượng cho vay, các chỉ tiêu đánh giá chưa thực sư hiệu quả. Phương pháp phân tích sử dụng trong bài luận chưa nêu rõ biến động các con số qua các năm, chỉ nêu ra số liệu chứ chưa phân tích chênh lệch 1.5 Luận văn tốt nghiệp:” Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại QTDND Châu Thành”. Tác giả: Đinh Như Yến – Trường ĐH An Giang – 6/2012 - Nêu lên cơ sở lý luận về cho vay ngắn hạn và mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn - Phân tích thực trạng hoạt động tại QTD Châu Thành thông qua bảng tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn qua các năm 20092011 - Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại QTD thông qua bảng dư nợ cho vay ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn, hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn ngắn hạn - Nêu ra được những hạn chế, khó khăn còn tồn đọng, đưa ra giải pháp và kiến nghị trong việc mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tại QTD GVHD: Phạm Thị Bích Phương 7 Sinh viên: Đoàn Thế Anh Báo cáo tốt nghiệp Tuy nhiên trong bài lý thuyết ở phần vai trò của cho vay ngắn hạn. Mặc dù đã xác định được những khó khăn của QTD nhưng đưa ra ít giải pháp và chưa có hiệu quả vì các giải pháp đó không phù hợp tình hình thực tế của QTD Một hướng nghiên cứu khác có liên quan mà luận văn đã tiếp cận là nêu ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn của QTD, đánh giá các chỉ tiêu tài chính đồng thời giải pháp hạn chế rủi ro đối với khối khách hàng tiềm năng này. Cụ thể qua các đề tài nghiên cứu sau: 1.6 Luận văn tốt nghiệp:”Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn tại QTDND Long Thành”. Tác giả: Trần Đại Nghĩa – Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân – 5/2011 - Trình bày lý thuyết chung về cho vay ngắn hạn và chất lượng của tín dụng trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN - Nêu lên thực trạng cho vay tại QTD Long Thành và những vấn đề đặt ra về chất lượng cho vay thông qua số liệu cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế năm 2009-2011. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn như dư nợ ngắn hạn, nợ quá hạn - Đề ra một số giai pháp và kiến nghị đối với QTD trong những năm sắp tới Tuy nhiên quá nặng về mặt lý thuyết, trong phần phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn của QTD chưa thể hiện số liệu qua biểu đồ để thấy sự tăng trưởng qua các năm, chỉ tiêu đánh giá chát lượng cho vay còn nhiều thiếu sót. Chưa đánh giá được khái quát hoạt động của QTD trong thời gian nghiên cứu để đưa ra định hướng và giải pháp cụ thể cho QTD 1.7 Báo cáo thực tập tốt nghiệp:”Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn của QTDND Chương Dương”. Tác giả: Đặng Anh Tuấn – Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân – 6/2011 - Trình bày lý thuyết chung về tín dụng ngân hàng và tác dụng của tín dụng trong nền kinh tế thị trường GVHD: Phạm Thị Bích Phương 8 Sinh viên: Đoàn Thế Anh Báo cáo tốt nghiệp - Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn tại QTD Chương Dương qua các năm 2010-2012. Đánh giá những kết quả đạt được qua tình hình sử dụng vốn tín dụng. Đưa ra những mặt hạn chế và nguyên nhân thông qua số liệu nợ ngắn hạn quá hạn - Đề ra một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn tại QTD Tuy nhiên trong bài chỉ tiêu để phân tích chất lượng cho vay còn hạn chế nên chưa đánh giá được chính xác hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn, trong quá trình phân tích chưa cho thấy sự tăng giảm số liệu tương đối và tuyệt đối qua các năm, chưa sử dụng biểu đồ vào việc phân tích số liệu để báo cáo khoa học hơn. 1.8 Luận văn tốt nghiệp:” Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn tại QTDND Tân Phong”. Tác giả: Nguyễn Oanh Sơn – Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân – 5/2012 - Nêu lên tổng quan về cho vay và chất lượng cho vay ngắn hạn - Thực trạng cho vay ngắn hạn tại QTD Tân Phong qua hoạt động cho vay và đầu tư kinh doanh. Phân tích cho vay ngắn hạn thông qua các tiêu chí theo khu vực kinh tế, cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế, đưa ra được chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay như dư nợ quá hạn, hoạt động thu lãi trong hoạt động cho vay qua các năm 2009-2011. Từ đó nhận xét về hoạt động cho vay của QTD và nêu lên những hạn chế và nguyên nhân - Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn đối với QTD trong thời gian tới. - Về cơ bản bài khóa luận đã trình bày khá đầu đủ và rõ ràng các vấn đề trọng tâm. Tuy nhiên bài khóa vẫn còn một số hạn chế nhỏ sau: Đối với vấn đề thực trạng chỉ phân tích được rủi ro bao nhiêu, rủi ro như thế nào mà chưa nêu ra được các nguyên nhân dẫn đến rủi ro đó, chưa nêu ra được các giải pháp thực sự hiệu quả và phù hợp với thực trạng của QTD. Những giải pháp mà chuyên đề nêu ra vẫn chỉ là những giải pháp đã thực hiện ở những năm trước đây, kém đổi GVHD: Phạm Thị Bích Phương 9 Sinh viên: Đoàn Thế Anh Báo cáo tốt nghiệp mới, kém hiệu quả. Chuyên đề nên đi sâu hơn nữa vào các nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay thì sẽ tìm được giải pháp hợp lý, kịp thời. 1.9 Luận văn tốt nghiệp:”Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tại QTD Long An”. Tác giả: Phí Thị Lan Anh – Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân – 6/2011 - Nêu lên cơ sở lý luận về cho vay ngắn hạn - Phân tích thực trạng hoạt động tại QTD Long An thông qua bảng tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn qua các năm 2009-2011 - Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại QTD thông qua bảng cơ cấu cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế, hiệu quả cho vay ngắn hạn thể hiện qua tình hình thu nợ - Đưa ra giải pháp và kiến nghị trong việc mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tại QTD Tuy nhiên thời gian nghiên cứu của đề tài từ năm 2011 với phần lớn các doanh nghiệp là doanh nghiệp quốc doanh nhưng thời gian hiện tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang ngày càng phát triển nên cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng có những thay đổi lón. 1.10 Chuyên đề tốt nghiệp:”Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn tại QTD Phú Hòa”. Tác giả: Nguyễn Ngọc Sáng – Trường ĐH Lương Thế Vinh – 6/2011 - Lý luận chung về tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại - Chất lượng cho vay ngắn hạn tại QTD Phú Hòa được đánh giá qua tình hình sử dụng vốn vay, bảng tổng két tài sản, đánh giá thành tựu và những tồn tại của QTD Phú Hòa năm 2009-2011 - Đề ra một số giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn ở QTD Phú Hòa GVHD: Phạm Thị Bích Phương 10 Sinh viên: Đoàn Thế Anh Báo cáo tốt nghiệp Tuy nhiên báo cáo còn sơ sài, lý thuyết chưa đầy đủ. Báo cáo nên bổ sung thêm bảng biểu, biểu đồ để báo cáo thêm sinh động, trực quan. Giải pháp đưa ra còn mang tính chất chung chung, không cụ thể và khó áp dụng đối với QTD Phú Hòa. Các nghiên cứu trên đã phần nào phân tích được vai trò của hoạt động cho vay cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tại QTD. Tuy nhiên vẫn chưa nói lên được các yếu tố tác động cụ thể đến hoạt động cho vay ngắn hạn. Các nghiên cứu trên chủ yếu đánh giá chất lượng cho vay thông qua một số chỉ tiêu tài chính cơ bản, chưa thể hiện được lý do thay đổi doanh số cho vay, thu nợ ngắn hạn của QTD trong những năm qua. Chưa đánh giá một cách khách quan từ phía khách hàng, các giải pháp đưa ra từ một phía chủ yếu giải pháp chung chung, chưa cụ thể, chưa đem lại những lợi ích cho khách hàng. Trên cơ sở kế thừa và phát huy những nghiên cứu đó, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu sâu vào các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn xuất phát từ QTD như thủ tục quy trình cho vay và hoạt động marketing tiếp thị tại QTD. Đây là các yếu tố xuất phát từ nhu cầu thực tế của QTD Tân Bình. GVHD: Phạm Thị Bích Phương 11 Sinh viên: Đoàn Thế Anh Báo cáo tốt nghiệp CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. 1. Khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển. 2. 2. Những vấn đề cơ bản trong hoạt động tín dụng 2. 2. 1. Một số khái niệm liên quan đến hoạt động tín dụng Tín dụng là một quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ TCTD cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. cũng như quan hệ tín dụng khác/  Doanh số cho vay Doanh số cho vay là bao gồm tất cả các khoản vay phát sinh trong năm tài chính. Các khoản vay mà khách hàng vay lại sau khi thanh lý hợp đồng vay cũ hoặc khách hàng vay mới lần đầu.  Doanh số thu nợ Doanh số thu nợ bao gồm tất cả các khoản thu vốn gốc mà khách hàng trả trong năm tài chính kể cả vốn thanh toán kết thúc hợp đồng hoặc vốn mà khách hàng trả một phần.  Dư nợ Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản ngân hàng cần phải thu về. GVHD: Phạm Thị Bích Phương 12 Sinh viên: Đoàn Thế Anh Báo cáo tốt nghiệp  Nợ quá hạn Nợ quá hạn là chi tiêu phản ánh các khoản nợ khi đáo hạn mà khách hàng không trả được cho ngân hàng, nếu không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn. 2. 2. 2 Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng 2. 2. 2. 1. Bản chất Tín dụng là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu trong nền kinh tế. Tín dụng là một số vốn làm bằng hiện vật hoặc hiện kim vận động theo nguyên tắc hoàn trả đã đáp ứng nhu cầu của các chủ thể tín dụng. 2. 2. 2. 2 Chức năng Tập trung và phân phối lại vốn điều lệ: đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu” để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế. Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: hoạt động tín dụng trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời các công cụ lưu thông như: thương phiếu, kỳ phiếu, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán. . . nhờ hoạt động tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ có tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội. Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: sự vận động vốn của tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng hóa, chi phí trong các xí nghiệp của tổ chức kinh tế. Vì vậy, tín dụng không những phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực lãng phí, vi phạm pháp luật,. . . trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. GVHD: Phạm Thị Bích Phương 13 Sinh viên: Đoàn Thế Anh Báo cáo tốt nghiệp 2. 2. 2. 3 Vai trò Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển. Ở bất kỳ một tổ chức, một xí nghiệp, một cá nhân hay một doanh nghiệp nào thì vấn đề thừa hay thiếu vốn luôn luôn xảy ra. Thông qua tín dụng góp phần giúp cho các doanh nghiệp, các tổ chức, các cá nhân này có thể tạo nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh để quy trình sản xuất được diễn ra một cách liên tục. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả. Với chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế, nhất là tiền mặt trong tầng lớp dân cư qua đó làm giảm áp lực của lạm phát, ổn định của tiền tệ. Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh. . . làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm, hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội: tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động. Mặt khác, vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng có sẵn trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, lao động, đất, rừng,. . . Do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động để trạo ra lực lượng sản xuất mới thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Khi một xã hội phát triễn lành mạnh đời sống được ổn định, ai cũng có công ăn việc làm đó là tiền đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội. Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế: tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng không những trong phạm vi quốc nội mà còn thúc đẩy mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trính phát triển của mỗi nước làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển. GVHD: Phạm Thị Bích Phương 14 Sinh viên: Đoàn Thế Anh Báo cáo tốt nghiệp 2. 3. Phân loại tín dụng  Theo thời hạn tín dụng Tín dụng ngắn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. Mục đích: đầu tư vốn lưu động; Tín dụng trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. Mục đích: đầu tư bổ sung vốn cố định như sửa chữa, xây dựng văn phòng làm việc nhà kho, sửa chữa nâng cấp dây chuyền công nghệ: Tín dụng dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên. Mục đích: đầu tư bổ sung vốn cố định với quy mô lớn như đầu tư mới dây chuyền công nghệ, xây mới hệ thống nhà xưởng, kho. . .  Theo đối tượng tín dụng Tín dụng bổ sung vốn cố định; Tín dụng bổ sung vốn lưu động;  Theo mục đích sử dụng vốn Tín dụng sản xuất Tín dụng tiêu dùng Tín dụng lưu thông hàng hóa  Theo chủ thể trong quan hệ tín dụng Tín dụng thương mại Tín dụng ngân hàng Tín dụng nhà nước. GVHD: Phạm Thị Bích Phương 15 Sinh viên: Đoàn Thế Anh Báo cáo tốt nghiệp 2. 4. Đối tượng cho vay, điều kiện và nguyên tắc vay vốn  Đối tượng cho vay Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển. Số lãi tiền vay cho ngân hàng trong thời hạn thi công, chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.  Điều kiện cho vay Pháp nhân, cá nhân và chu doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đình, đại diện của tổ hợp tác phái có năng lực pháp luật dân sư. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn hợp đồng. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả. Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ.  Nguyên tắc vay vốn Cho vay ngắn hạn được thực hiện theo 2 nguyên tắc: Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế. Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. 2. 5. Thời hạn, lãi suất và mức cho vay  Thời hạn: giữa ngân hàng và khách hàng thỏa thuận: Chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn trên dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của ngân hàng. GVHD: Phạm Thị Bích Phương 16 Sinh viên: Đoàn Thế Anh Báo cáo tốt nghiệp Đối với pháp nhân Việt Nam là người nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam.  Lãi suất cho vay Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn: Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quy định của ngân hàng cho vay về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng. Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ quá hạn do giám đốc ngân hàng cho vay quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.  Mức cho vay Mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định về đảm bảo tiền vay của chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng nhà nước, khả năng hoàn trả của khách hàng vay và khả năng nguồn vốn của ngân hàng cho vay. 2. 6. Bảo đảm tín dụng 2. 6. 1. Vai trò của bảo đảm tín dụng. Bảo đảm tín dụng là phương tiện tạo cho người chủ ngân hàng có thêm nguồn vốn khác để thu hồi nợ nếu như mục đích xin vay của khách hàng bị phá sản. 2. 6. 2. Hình thức bảo đảm tín dụng.  Đảm bảo đối vật: là đảm tín dụng trong đó chủ nợ được thừa hưởng một số quyền hạn nhất định đối với tài sản người đi vay nhằm làm căn cứ thu hồi nợ trong trường hợp người đi vay không trả hoặc không có khả năng trả nợ.  Đảm bảo đối nhân: là sự cam kết của một hoặc nhiều người về việc trả nợ ngân hàng thay cho khách hàng vay vốn khi người này không trả được nợ. GVHD: Phạm Thị Bích Phương 17 Sinh viên: Đoàn Thế Anh Báo cáo tốt nghiệp 2.7. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay ngắn hạn 2.7.1 Tỷ lệ nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn = x 100% Dư nợ Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn nhiều thì hiệu quả tín dụng kém và ngược lại. 2.7.2 Vòng quay vốn tín dụng Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng = = Dư nợ bình quân Vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng. Vòng quay vốn tín dụng càng nhanh được coi là hiệu quả và an toàn. 2.7.3 Hệ số thu nợ Hệ số thu nợ Doanh số thu nợ = x 100% Doanh số cho vay Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả thu nợ của ngân hàng. Phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn, tỷ lệ này càng cao càng tốt. GVHD: Phạm Thị Bích Phương 18 Sinh viên: Đoàn Thế Anh Báo cáo tốt nghiệp CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ CHO VAY NGẮN HẠN QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Xà TÂN BÌNH I. TỔNG QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Xà TÂN BÌNH 3. 1 Quá trình hình thành và phát triển - Trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi, sản xuất hàng hoá tiến tới hiện đại hoá công nghiệp hoá trong sản xuất ở địa phương nhu cầu về vốn của nhân dân rất cao, bên cạnh đó có một số hộ thừa vốn nhưng lại ngại đến nơi gửi các Ngân hàng thương mại và do là món tiền nhỏ. Do đó Tân Bình cần phải có một tổ chức tín dụng nhằm giải quyết những nhu cầu bức thiết về vốn và các dịch vụ tín dụng, tài chính ở nông thôn vùng ven, đặc biệt là vùng kinh tế hàng hoá phát triển của một tỉnh lỵ nông nghiệp thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng. - Thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo, tình hình kinh tế của xã Tân Bình ngày càng một đi lên , các hộ dân đã mở cơ sở sản suất , chế biến, cơ khí, chăn nuôi gia đình, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi ở khu vực nông nghiệp và phát triển dịch vụ, thương mại nhất là các hộ ven đường 223 và tuyến tránh quốc lộ 10. Mặc dù trên địa bàn thành phố Thái Bình có nhiều Ngân hàng nhưng chỉ mới đáp ứng được 70% nhu cầu vốn cho dân vay. Vì vậy trên địa bàn vẩn còn hình thức tín dụng tự phát như chơi hụi, cho vay lãi xuất cao, cho vay thu hồi sản phẩm làm cho người dân thiệt thòi về lợi nhuận Kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và các ngành nghề, dịch vụ . Nhu cầu về vốn cho sản xuất, kinh doanh. Xuất phát từ nhu cầu về vốn của nhân dân ngày càng phát triển, Thực hiện quyết định 390/TTg của thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết của tỉnh ủy Thái Bình về việc mở rộng thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân. GVHD: Phạm Thị Bích Phương 19 Sinh viên: Đoàn Thế Anh Báo cáo tốt nghiệp Được sự đồng ý của Ngân hàng nhà nước chi nhánh Thái Bình, Đảng ủyHĐND-UBND xã Tân Bình, ngày 18 tháng 7 năm 1996 QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TÂN BÌNH được thành lập. - Tên gọi đầy đủ: QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ TÂN BÌNH - Tên gọi tắt: Quỹ tín dụng nhân dân Tân Bình - Biểu tượng: Sử dụng biểu tượng chung của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, có 3 chữ QUỸ TÍN DỤNG lòng lên nhau và hình tượng bông lúa. - Trụ sở làm việc: Khuôn viên UBND Xã Tân Bình.  Địa bàn hoạt động : Xã Tân Bình, thành phố Thái Bình.  Giấy phép thành lập số 65.  Giấy phép kinh doanh số 080700038 ngày 23/5/1996 do UBND tỉnh Thái Bình cấp. 3. 2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 3. 2. 1 Cơ cấu tổ chức HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH HĐQT BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC KIỂM SOÁT TRƯỞNG BP NGÂN QUỸ BP KẾ TOÁN GVHD: Phạm Thị Bích Phương KIỂM SOÁT VIÊN KIỂM SOÁT VIÊN CHUYÊN TRÁCH BP TÍN DỤNG 20 Sinh viên: Đoàn Thế Anh
- Xem thêm -