Tài liệu Báo cáo tổng hợp tại công ty qtech

  • Số trang: 45 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 183 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

báo cáo tổng hợp tại Công ty Qtech
Báo cáo thực tập tổng hợp I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY QTECH 1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. QTECH được sinh ra không chỉ là kết quả của hướng đổi mới mà trực tiếp từ óc năng động, biết tìm tòi của những nhà lãnh đạo trong công ty, đặc biệt là giám đốc Trần Dương. Công ty QTECH được thành lập chưa tròn 3 năm và số thành viên của Công ty cũng luôn tăng nhanh về số lượng cũng như chất lượng từ 15 thành viên lúc đầu mới thành lập và đến nay tại thì số người làm việc trong công ty là trên 25 thành viên và có khoảng 15 cộng tác viên và sẽ tiếp tục tăng lên theo sự phát triển của công ty. Với đội ngũ năng động, nhiệt huyết công ty QTECH đã dám vay vốn để thực hiện hợp đồng quan trọng bậc nhất của QTECH trong những năm mà công ty đang còn chập chững bước đi trong một thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt. Cũng trong năm những năm đầu này Năm 2002, QTECH trở thành một trong những đại lý phân phối chính thức của Compaq tại Việt Nam. Cũng trong năm này QTECH đã bước một bước đầu tiên trên con đường xuất khẩu phần mềm của mình. Năm 2004, QTECH nhận làm đại lý cho một hãng sản xuất máy in và mực in lớn nhất trên thế giới Hewlett Packard và Epson. Cùng trong năm này trụ sở chính của công ty chuyển về nhà D ngõ 58 Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa Thành phố Hà Nội. Công ty được có tên là: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại dịch vụ Quang Tùng. Tên viết tắt là: QTECH. Địa chỉ: 12A2 – Lý Nam Đế – Hà Nội Tel và Fax: 04 2415442 – 2415445 Đỗ Văn Tưởng 1 Lớp: Marketing 46A Báo cáo thực tập tổng hợp 1.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty. Công ty QTECH ra đời muộn nên được xây dựng với hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, khả năng kết nối Internet tốc độ cao, được cung cấp đầy đủ các dịnh vụ cung ứng. Thông qua QTECH các doanh nghiệp có một môi trường quảng bá các sản phẩm của mình, đưa thông tin đến đối tác, bạn hàng và thu nhận thông tin thị trường để định hướng cho việc kinh doanh được tốt hơn. Công ty QTECH là một công ty kinh doanh các thiết bị tin học và phần mềm tin học, các mặt hàng kinh doanh của công ty có hàm lượng chất xám và công nghệ cao, luôn luôn thay đổi nên công ty thường xuyên nghiên cứu thị trường, nâng cao chất lượng kinh doanh nhằm chiếm lĩnh thị trường. Nhiệm vụ chính của công ty là nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, chuyển giao công nghệ tin học và ứng dụng vào các công nghệ khác. Xuất nhập khẩu các thiết bị, sản phẩm công nghệ tin học và công nghệ khác. Liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước. Tổ chức dịch vụ để phát triển và đầu tư công nghệ. Là một doanh nghiệp nhà nước, công ty phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước (nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tái sản khác). Công ty phải kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký, đầu tư, phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 1.2. Các lĩnh vực kinh doanh của công ty. Số lĩnh vực kinh doanh qua các năm của công ty QTECH qua các năm cũng chưa có gì thay đổi về cơ cấu nhưng số lượng thì ngày một tăng, điều này chứng tỏ công ty ngày càng phát triển trên con đường của mình. Các lĩnh vực kinh doanh bao gồm có: Đỗ Văn Tưởng 2 Lớp: Marketing 46A Báo cáo thực tập tổng hợp 1.3. Tư vấn hỗ trợ khách hàng. Tư vấn cho khách hàng các giải pháp tích hợp nhằm giúp khách hàng có được giải pháp tốt nhất cho việc trang bị hệ thống Tin học, trợ giúp hoạt động kinh doanh của khách hàng, cũng như trả lời các thắc mắc của khách hàng trong quá trình khai thác sử dụng các sản phẩm tin học. 1.4. Cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng: Cung cấp phần mềm của Microsoft.  Thiết kế Web.  Cung cấp các phần mềm ứng dụng trong các lĩnh vực: Quản lý hành chính, quản lý vật tư, quản lý nhân sự, tài chính kế toán …  Cung cấp các phần mềm Novell, Unix, Lotus Note …  Thiết kế xây dựng các mạng cục bộ (LAN) trên các cấu trúc mạng của các hãng nổi tiếng như: IBM, DIGITAL, HP, BAYNETWORK, và các hệ điều hành mạng như: Windows NT, Novell netware, Unix…  Thiết kế xây dựng các mạng diện rộng (WAN), (LAN – LAN) thông qua đường truyền số liệu Quốc gia, hoặc các đường thuê bao riêng. 1.5. Dịch vụ kỹ thuật và phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin: Trên mối quan hệ hợp tác với nhiều công ty phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin nên công ty QTECH là nhà phân phối các loại máy tính của COMPAQ và IBM. Máy tính cá nhân và các phụ kiện của các hãng IBM, COMPAQ...  Máy mini IBM: RS/6000, AS/400...  Thiết bị mạng: 3COM, CISCO SYSTEM…  Hệ điều hành: Netware, NT, UNIX, OS/400...  Cơ sở dữ liệu: ORCLE…  Dịch vụ bảo trì tốt nhất (là nhà bảo hành của IBM, COMPAQ). Đỗ Văn Tưởng 3 Lớp: Marketing 46A Báo cáo thực tập tổng hợp  Sửa chữa nâng cấp các thiết bị tin học.  Nhận bảo hành tại công trình.  Nhận bảo hành định kỳ. 1.6. Hỗ trợ các doanh nghiệp về công nghệ thông tin: QTECH được xây dựng với hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, khả năng kết nối Internet tốc độ cao, được cung cấp đầy đủ các dịch vụ cung ứng. Thông qua QTECH các doanh nghiệp có một môi trường quảng bá các sản phẩm của mình, đưa thông tin đến đối tác, bạn hàng và thu nhận thông tin thị trường để định hướng cho việc kinh doanh được tốt hơn. 2. Đặc điểm về sản phẩm của công ty. Cũng như các công ty tin học khác, QTECH là một công ty kinh doanh thương mại và dịch vụ tin học. Hiện nay ở Việt Nam, chưa có công ty nào có khả năng sản xuất máy vi tính cũng như các thiết bị phụ kiện của nó, các công ty tin học chỉ làm nhiệm vụ phân phối lại các sản phẩm tin học của các công ty nước ngoài. Các máy vi tính trên thị trường Việt nam chủ yếu sản xuất từ các nước Đông Nam á như: Singapo, Đài Loan, Hàn Quốc, Malaixia... và một lượng được sản xuất từ Mỹ và châu Âu. Để nâng cao uy tín của mình trên thị trường, QTECH chủ trương phân phối sản phẩm của các hãng sản xuất máy tính hàng đầu thế giới đặc biệt là các hãng của Mỹ với phương trâm "Mang đến cho khách hàng Giải pháp công nghệ hữu hiệu nhất". 2.1. Máy tính:  IBM, COMPAQ…. Các đời máy tính và tốc độ truyền dữ liệu (từ 500MHz đến 3.0C GHz):  Pentium III (500MHz ÷ 850MHz).  Pentium IV (1GHz ÷ 3.0C GHz). Đỗ Văn Tưởng 4 Lớp: Marketing 46A Báo cáo thực tập tổng hợp  Máy tính xách tay (Notebook) từ đời 486 đến Pentium IV.  Laptop: PC là loại máy tinh cá nhân mà chúng ta vẫn gặp hàng ngày chỉ dùng cho một người hoặc dùng làm trạm làm việc cho một số người.   Các dòng máy chủ: PC server: Là loại máy thông dụng nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay dùng để quản trị mạng cục bộ (LAN - Local Area Network), chỉ có thể dùng quản trị dữ liệu cho một công ty.  Main frame: Là loại máy quản trị mạng rộng (WAN - Wide Area Network) dùng làm máy chủ cho hệ thống đòi hỏi các tốc độ xử lý cao, khả năng truyền dữ liệu lớn và có lưu lượng thông tin lớn.  Midrange: Cũng là máy quản trị mạng rộng nhưng với qui mô nhỏ hẹp, dùng cho công ty lớn, tốc độ truyền dữ liệu cao, tốc độ xử lý dữ liệu lớn.  Mini: Là loại máy dùng làm máy chủ cho một mạmg trung bình (MAN - Middle Area Network) dùng để quản trị mạng cho công ty lớn hay một số công ty có nhu cầu về thông tin dữ liệu không giới hạn trong nội bộ công ty. 2.2. Thiết bị:  Các thiết bị về mạng: LAN, WAN, MAN...  Các thiết bị ngoại vi: HP, Epson... như:  Máy in: máy in kim, máy in Laser, máy in phun  Máy vẽ (Plotter)  Máy quét (Scanner)  Mực in HP, Epson Chất lượng sản phẩm luôn được công ty coi trọng hàng đầu theo nguyên tắc: "Chỉ đưa ra thị trường những sản phẩm được ưa chuộng". Do vậy các sản phẩm của công ty đều có chất lượng cao và luôn thoả mãn nhu Đỗ Văn Tưởng 5 Lớp: Marketing 46A Báo cáo thực tập tổng hợp cầu thị trường ngay cả những khách hàng khó tính như các chuyên gia công nghệ thông tin. Thành công đó chính là nhờ sự bổ sung những mặt hàng mới được Công ty thực hiện một cách thường xuyên. Sản phẩm công nghệ là sản phẩm của trí tuệ nên nó thay đổi một cách thường xuyên để ngày càng đạt được các tính năng siêu việt nhằm phục vụ tối đa cho cuộc sống của con người. Sự thay đổi này thường tập trung ở các hãng máy tính lớn trên thế giới như: IBM, COMPAQ. QTECH luôn nỗ lực tìm kiếm và mang về cho thị trường máy tính Việt Nam các sản phẩm mới nhất với tính năng ngày càng cao. Mỗi nhãn hiệu sản phẩm mà công ty đưa ra đều thể hiện tính độc đáo về chất lượng kiểu dáng, kích cỡ riêng của sản phẩm đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng. Với việc đa dạng hóa sản phẩm công ty QTECH đã không chỉ thoả mãn được nhiều thị hiếu phong phú của thị trường mà còn phủ kín được những khe hở của thị trường và ngăn chặn sự xâm nhập của đối thủ cạnh tranh. Mở rộng danh mục sản phẩm không có nghĩa là công ty không giữ những sản phẩm chủ đạo như sản phẩm của hãng COMPAQ, IBM. Các sản phẩm này luôn là những sản phẩm thu hút được nhiều khách hàng nhất, thường xuyên xuất hiện tiên phong và đảm bảo lợi nhuận lớn nhất, làm nên tên tuổi và hình ảnh của Công ty và do đó là những sản phẩm quyết định đến thắng lợi của Công ty. Các thiết bị máy in, mực in, máy quét ảnh, máy vẽ, card nối mạng, nút tập trung, màn hình máy tính... gọi chung là các thiết bị hỗ trợ. Thị trường của các thiết bị hỗ trợ đang mạnh lên, trong thời gian tới QTECH sẽ đầu tư nhiều hơn vào mảng thị trường này. Là một Công ty đang dần khẳng định vị trí của mình tại Việt Nam, cùng phong cách kinh doanh tôn trọng và đề cao chữ tín hàng đầu, ngày càng có nhiều công ty tầm cỡ trên thế giới tìm đến QTECH khi bước chân vào thị trường Việt Nam Đỗ Văn Tưởng 6 Lớp: Marketing 46A Báo cáo thực tập tổng hợp 2.3. Đặc điểm về cơ cấu lao động của công ty. Từ lúc QTECH thành lập đến nay đội ngũ lao động của công ty ngày càng tăng lên và cho đến nay số lượng lao động hiện tại là:  Tiến sỹ và Phó tiến sỹ Điện tử và Tin học: 2 người  Phó tiến sỹ và kỹ sư Kinh tế: 2 người  Kỹ sư Điện tử và Tin học: 18 người  Trung cấp kỹ thuật: 3 người Đặc điểm tuyển nhân viên của QTECH là công ty thường tuyển các sinh viên mới ra trường, có năng lực, lớp trước dìu lớp sau, đội ngũ trưởng thành qua công tác. Mặc dù là một công ty công nghệ còn non trẻ ở Việt Nam với tuổi đời trung bình của các thành viên trong công ty là 28 tuổi. Công ty QTECH có lực lượng lao động hùng hậu, có trình độ tay nghề cao, sáng tạo trong công việc, tuỳ theo thời điểm và nhu cầu ở từng dự án cụ thể mà mỗi đơn vị trong công ty tuyển dụng, ký hợp đồng theo hình thức đào tạo, thử việc hay dài hạn. Trong quá trình hoạt động, công ty luôn chú ý đến đào tạo và phát triển con người. Năm 2001 QTECH có 15 người trong đó có 20% là nữ và 80% là nam. Công ty liên tục đầu tư cho công nghệ và chuyên môn, do vậy trình độ của các thành viên trong công ty giữ được ở mức khá cao và luôn luôn ổn định 10% trên đại học và 81% đại học. Cùng với việc nâng cao trình độ cho người lao động, lãnh đạo công ty còn có các chính sách hỗ trợ cho người lao động gặp khó khăn, chế độ thưởng phạt phân minh từ đó kích thích người lao động hăng say với công việc có ý thức trung thành và luôn hướng về công ty. Đỗ Văn Tưởng 7 Lớp: Marketing 46A Báo cáo thực tập tổng hợp Hình 2.3: Bảng cơ cấu lao động của Công ty 2001 Tổng số LĐ 2002 2003 Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ lượng (%) lượng (%) lượng (%) 15 100 22 100 25 100 12 80 18 82 21 84 Nữ: Trình độ 3 20 4 18 4 16 Trên Đại học: 3 20 4 18 4 16 10 67 16 73 18 81 2 13 2 9 3 9 20-35: 11 74 17 77 19 76 36-50: 2 13 3 14 4 16 51-60: 2 13 2 9 2 8 Giới tính Nam: Đại học: Trung cấp: Tuổi tác (Nguồn: Báo cáo của công ty QTECH) Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong cơ cấu lao động và trong đội ngũ lao động hiện tại đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty. Công ty có một môi trường, một không khí hoạt động kinh doanh hiệu quả, nghiêm túc. Từ cấp lãnh đạo cao nhất đến từng cá nhân tạo thành một khối thống nhất, liên kết chặt chẽ. Mọi người trong công ty đều có tiếng nói riêng của mình khiến họ rất tự tin phát huy năng lực sáng tạo của mình, nhiệt tình hết mình vì công ty. Đây có thể nói là một môi trường rất lành mạnh để QTECH phát triển mạnh mẽ, toàn diện. 2.4. Đặc điểm về năng lực tài chính của công ty. Tình hình tài chính của công ty kể từ lúc mới thành lập cho đến nay nhìn chung là phát triển khá ổn định. Công ty có khả năng quay vòng vốn nhanh, tận dụng được các cơ hội kinh doanh, phát triển sản phẩm và đã biết xây dựng cho mình kế hoạch để đảm bảo được đồng vốn của mình. Từ Đỗ Văn Tưởng 8 Lớp: Marketing 46A Báo cáo thực tập tổng hợp nguồn vốn pháp định ban đầu là 3 tỷ với tỷ lệ vốn vay là 30% và vốn góp là 70%. (Hình 2.5) Hình 2.4: Nguồn vốn của công ty lúc mới hình thành 30% 70% Vèn vay Vèn gãp (Nguồn: Báo cáo của công ty QTECH) Với sự nhanh nhạy trong việc nắm bắt nhu cầu thị trường của ban lãnh đạo, với đội ngũ kỹ sư năng động và trình độ chuyên môn cao, nguồn vốn của Công ty đã được khai thác triệt để và tăng dần qua các năm. Từ số vốn ban đầu là 3 tỷ đồng qua ba năm số vốn đó đã tăng lên 7 tỷ mà trong đố nguồn vốn do lợi nhuận giữ lại đang ngày càng tăng trong tổng cơ cấu vốn của doanh nghiệp, đến cuối năm 2003 lợi nhuận giữ lại chiếm 20% cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Điều đó cho thấy tình hình kinh doanh của công ty ngày càng phát triển và khả năng tài chính đã được đảm bảo hơn rất nhiều. Sau qua trình phát triển của mình như đã nói ở trên thì nguồn vốn của công ty đã tăng nhanh và được thể hiện ở hình 2.6 bên dưới với số lượng vốn vay đã giảm xuống còn 12% trên tổng nguồn vốn của công ty và lợi nhuận giữ lại trong tổng vốn của công ty đã là 20%, và vốn góp là 68%. Điều này đã thể hiện sự phát triển rất lớn của công ty, dưới sự lãnh đạo nhạy bén của ban Giám đốc. Đỗ Văn Tưởng 9 Lớp: Marketing 46A Báo cáo thực tập tổng hợp Hình 2.5: Nguồn vốn hiện tại của công ty 20% 12% Vèn vay 68% Vèn gãp Lîi nhuËn gi÷ l¹i (Nguồn: Báo cáo của công ty QTECH) 3. MôI trƯỜNG KINH DOANH CỦA CễNG TY. 3.1. Đặc điểm về thị trường tiêu thụ của công ty. Có đông đảo khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, doanh thu của công ty không ngừng tăng lên trong 3 năm qua. Tuy mới vào hoạt động chưa được bao lâu nhưng đến năm 2003 doanh thu của công ty đã tăng lên con số 39 tỷ VND. Tốc độ tăng trưởng của công ty trong năm đầu là 61% và đến năm thứ hai là 41% tốc độ tăng trưởng này chưa ổn định do nhiều yếu tố tác động vào nhưng cũng thể hiện sự cố gắng của hội đồng quản trị cũng như của ban lãnh đạo. Năm 2001 doanh thu chỉ đạt 17 tỷ VND, nhưng đến năm 2003 con số này đã đạt 39 tỷ VND, thực tế đã chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc này, QTECH đã cung cấp, lắp đặt và hỗ trợ hoạt động cho gần 100 mạng máy tính và phân phối các loại máy tính và linh kiện máy tính ở nhiều nơi trên đất nước Việt Nam. Đỗ Văn Tưởng 10 Lớp: Marketing 46A Báo cáo thực tập tổng hợp Hình 2.2: Bảng tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học của công ty QTECH 12 tháng trong năm 2003 Tháng 1 Tên hàng Máy tính Đơn vị Bộ TKĐK 5 Nhập khẩu 90 Bán ra 92 2 Phụ kiện máy tính Máy tính chiếc Bộ 20 7 30 98 35 93 15 12 Phụ kiện máy tính Máy tính chiếc Bộ 15 12 22 60 25 62 12 10 Phụ kiện máy tính chiếc 12 30 30 12 Máy in Máy tính chiếc Bộ 12 2 90 2 91 0 11 Phụ kiện máy tính chiếc 12 20 30 2 Máy in Máy tính chiếc Bộ 0 11 2 80 1 85 1 6 Phụ kiện máy tính chiếc 2 30 30 2 Máy in Máy tính chiếc Bộ 1 6 1 70 2 72 0 4 Phụ kiện máy tính Máy tính chiếc Bộ 2 4 35 90 37 90 0 4 Phụ kiện máy tính chiếc 100 90 10 Máy in Máy tính chiếc Bộ 4 2 88 2 86 0 6 9 Phụ kiện máy tính Máy tính chiếc Bộ 10 6 60 100 65 100 5 6 10 Phụ kiện máy tính Máy tính chiếc Bộ 5 6 30 80 35 85 0 1 Phụ kiện máy tính Máy tính Phụ kiện máy tính Máy in, M.chiếu Máy tính Phụ kiện máy tính Máy in chiếc Bộ chiếc chiếc Bộ chiếc chiếc 30 30 1 59 59 0 56 56 4 4 1 65 61 20 20 2 2 (Nguồn: Báo cáo của công ty QTECH) 3 4 5 6 7 8 11 12 TKCK Như vậy quan sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng các tháng trong năm 2003 ta thấy lượng máy và các thiết bị tin học không chênh lệch nhiều so với kế hoạch. Hầu hết các tháng công ty đều bán vượt mức kế Đỗ Văn Tưởng 11 Lớp: Marketing 46A 7 0 1 0 0 5 0 0 Báo cáo thực tập tổng hợp hoạch đề ra, điển hình là tháng 5 và tháng 10. Có được điều này là do có sự cải tiến trong việc bán hàng, áp dụng các chính sách bán hàng hợp lý. Sản phẩm chủ yếu của công ty qua các năm chủ yếu Xuất nhập khẩu máy tính và các thiết bị tin học và sản xuất phần mềm tin học cho các cơ quan, các công ty là chủ yếu ngoài ra còn một số các đoàn thể cá nhân cũng chiếm một số lượng lớn. Các khách hàng chính của QTECH:  Sở giáo dục đào tạo tỉnh Ninh Bình  Đại học Huế  Sở Kế hoạch Đầu tư  Học viện Kỹ thuật quân sự  Mitsubishi Bank of Tokyo… Thị trường mà công ty đang hoạt động rất đa dạng: các tỉnh thuộc ba miền Bắc, Trung, Nam nước ta và đang phát triển ra nhiều nước trên thế giới. Cơ cấu thị trường chủ yếu của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại dịch vụ Quang Tùng. Về cơ cấu thị trường của công ty thì liên tục thay đổi qua các năm và càng phát triển thì thị trường của công ty càng được mở rộng khắp nơi. Cơ cấu sản phẩm của thị trường thì tăng lên so với các năm thể hiện ở số hợp đồng cũng như doanh thu của công ty qua từng năm. Cơ cấu thị trường của mỗi loại sản phẩm qua các năm cũng khác nhau do trình độ kỹ thuật khoa học công nghệ của xã hội cũng như của thế giới ngày càng phát triển. 3.2. Đặc điểm về mục tiêu kinh doanh của công ty hiện nay. Tiêu chỉ mục đích của Công ty là: “Công ty QTECH mong muốn trở thành một tổ chức kiểu mới, giàu mạnh bằng nỗ lực lao động, sáng tạo trong khoa học, kỹ thuật và công nghệ, góp phần hưng thịnh cho nền công nghệ Đỗ Văn Tưởng 12 Lớp: Marketing 46A Báo cáo thực tập tổng hợp thông tin quốc gia, đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiện phát triển đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần”. QTECH tập trung vào các mục tiêu kinh doanh sau để đảm bảo những thành công to lớn, liên tục và vững chắc cho Công ty. 3.3. Các tác động của môi trường Đối thủ cạnh tranh chính và lớn nhất của công ty hiện nay là công ty Phát triển và đầu tư công nghệ FPT. Đây là công ty lớn và đang có uy tín hàng đầu ở Việt Nam trong các hoạt động kinh doanh tin học nói chung và hoạt động kinh doanh máy tính và các thiết bị tin học nói riêng. Do FPT được thành lập vào những ngày đầu của công nghiệp máy tính ở Việt Nam đó là vào năm 1986. Hai năm sau đó trở thành công ty máy tính mạnh nhất ở Hà Nội, nên phương châm của Công ty trên tất cả các lĩnh vực là không chỉ cung cấp cho khách hàng về máy tính mà còn cung cấp cho khách hàng giải pháp tổng thể mà họ cần. Lĩnh vực hoạt động của Công ty bao trùm từ kinh doanh tiếp thị, bảo hành, bảo trì tới đào tạo. QTECH có đội ngũ nhân viên trẻ - đây là triển vọng đồng thời cũng là một lợi thế về nguồn nhân lực của QTECH trong cạnh tranh. Hiện nay QTECH là đại lý chính thức của một số hãng máy tính nổi tiếng như COMPAQ, IBM, EPSON, HP... Đặc biệt QTECH rất mạnh trong việc thiết kế phần mềm quản lý do Công ty có rất nhiều kỹ sư tin học trẻ tài năng. Việc kinh doanh tuỳ thuộc vào quy mô của công ty và tập chung theo những trọng điểm của khách hàng khác nhau. Công ty QTECH là một doanh nghiệp lớn cả về quy mô lẫn nhân lực nên hình thức khách hàng của Công ty rất đa dạng và thuộc về nhiều lĩnh vực khác nhau. Công ty tập chung vào những khách hàng lớn như các Bộ ngành trong nước và các tập đoàn trong nước và nước ngoài... nói chung là các nghành đang đầu tư và phát triển Đỗ Văn Tưởng 13 Lớp: Marketing 46A Báo cáo thực tập tổng hợp Công Nghệ Thông Tin. Qua điều tra khách hàng mua sản phẩm máy tính của công ty QTECH là:  Các cơ quan hành chính sự nghiệp : 20%  Các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp kinh doanh : 35%  Các hộ gia đình cá nhân : 45% Do tính cạnh tranh trên thị trường, mặt khác QTECH có đội ngũ chuyên viên và Công Nghệ Thông Tin, do đó họ mạnh về lập trình, giải pháp và giỏi về bảo hành. Vì vậy QTECH chiếm lĩnh thị trường bằng giải pháp đi kèm với thiết bị (máy tính và các thiết bị ngoại vi) cho các tập đoàn lớn nhỏ và các doanh nghiệp. Công ty cho rằng sản phẩm là vũ khí cạnh tranh lợi hại nhất do đó công ty lựa chọn các nhãn hiệu sản phẩm của các công ty máy tính nước ngoài để kinh doanh. Công ty xác định đối thủ cạnh tranh là công ty FPT, công ty này đã ăn sâu vào tiềm thức của đa bộ phận người dân nên việc cạnh tranh gặp rất nhiều khó khăn. Công ty đã đối đầu trực tiếp với đối thủ cạnh tranh bằng cách tiếp thị trực tiếp gửi Fax, thư quảng cáo đến các doanh nghiệp công ty điện tử đã và đang bán sản phẩm máy tính và các thiết bị tin học. Đồng thời công ty gửi thư quảng cáo đến các công ty khác để giới thiệu và báo giá của sản phẩm máy tính và các thiết bị hiện có của mình. Trong mỗi đoạn thị trường riêng biệt công ty áp dụng các chính sách khác nhau tùy theo từng loại đối với khách hàng. QTECH sử dụng kênh phân phối trực tiếp từ công ty tới người mua công nghiệp và người tiêu dùng. Công ty rất quan tâm đến việc bảo hành, bảo trì sản phẩm sau khi bán. Đối với loại sản phẩm khác nhau thì bảo hành nhiều hay ít, chi phí bảo hành từ 1->3% giá trị sản phẩm. Đỗ Văn Tưởng 14 Lớp: Marketing 46A Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty tập trung đến khách hàng công nghiệp lớn mua theo dự án hợp đồng, đồng thời cũng không quên quan tâm đến thị trường người tiêu dùng mua với khối lượng nhỏ và ngày càng hạn chế dần. Đó là đoạn thị trường tiềm năng mà công ty sẽ chiếm lĩnh và sẽ lấp chỗ trống thị trường bởi vì nền kinh tế phát triển người dân cũng có nhu cầu về mặt hàng này và muốn được thoả mãn. Công ty cũng nhận thấy rằng thị trường máy tính không bao giờ bão hòa ở mức độ như các thị trường khác do Công Nghệ Thông Tin liên tục phát triển, đây chính là nguồn lực để công ty manh dạn đầu tư về nhà xưởng, đào tạo... để công ty có sức cạnh tranh hơn các công ty khác. Bên cạnh đó là hàng loạt các công ty chuyên kinh doanh về máy tính và thiết bị tin học như: Digiland VN Ltd, công ty Tech Corp, công ty Lavico, công ty 3C…., đặc biệt là các công ty máy tính Đông Nam Á đang hoạt động trên thị trường trong nước cũng gây không ít khó khăn cho công ty QTECH do giá cả cạnh tranh cũng như mẫu mã không thua kém nhưng công ty đã cố gắng vươn lên để tạo được niềm tin cho khách hàng chọn sản phẩm của mình. 3.4. Nguyên nhân khách quan.  Môi trường chính trị pháp luật Do đang ở trong điều kiện nền kinh tế mở, bên cạnh những điều kiện thuận lợi công ty cũng nhiều gặp khó khăn, hệ thống pháp luật của Nhà nước chưa rõ ràng, một số chính sách chỉ là biện pháp giải quyết tạm thời không ổn định do đó, làm cho việc lập kế hoạch đầu tư sản xuất của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn gây cản trở cho việc phát triển và nâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩm máy tính và thiết bị tin học của công ty. Thuế nhập khẩu nguyên chiếc cho các loại máy tính và thiết bị tin học còn cao dẫn đến gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc đưa ra một mức giá cạnh tranh trên thị trường. Đỗ Văn Tưởng 15 Lớp: Marketing 46A Báo cáo thực tập tổng hợp  Môi trường công nghệ Lãi suất cho vay của các ngân hàng Nhà nước giảm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc vay vốn để SXKD. Mặt khác, tình hình tỷ giá hối đoái lại không ổn định làm cho công ty QTECH gặp nhiều khó khăn trong việc nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ cho SXKD.  Môi trường địa lý sinh thái Do khí hậu thời tiết biến đổi thất thường, khí hậu có độ ẩm cao gây ra tình trạng khấu hao rất nhanh đối với các mặt hàng máy tính và thiết bị tin học, bên cạnh đó còn ảnh hưởng rất lớn đến việc triển khai các hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức cạnh tranh của các mặt hàng này của công ty.  Môi trường cạnh tranh Cùng hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, SXKD nhập khẩu máy móc thiết bị với công ty QTECH còn có rất nhiều các công ty có tiềm lực mạnh, ngoài ra còn có các công ty tư nhân, các công ty nước ngoài tham gia vào lĩnh vực này, điều này đòi hỏi nỗ lực của công ty trong việc chiếm lĩnh thị trường và nâng cao sức cạnh tranh cho các mặt hàng máy tính và thiết bị tin học của công ty QTECH để có thể tồn tại và phát triển trên thị trường. 3.5. Nguyên nhân chủ quan.  Có thể nói số vốn kinh doanh của công ty QTECH hiện nay, và đặc biệt là số ngân quỹ dành cho việc kinh doanh các mặt hàng máy tính và thiết bị tin học của công ty là con tương đối ít so với các công ty khác trên thị trường đặc biệt là các công ty lớn như FPT, Digiland…..Chính vì vậy công ty không đủ khả năng để theo đuổi các chương trình ưu đãi về giá hay các dịch vụ nhất định và các công ty lớn đó tiến hành để có thể nâng cao sức cạnh tranh cho mặt hàng máy tính và thiết bị tin học của công ty. Bên cạnh đó, do chủ yếu nhập khẩu máy tính của một số hãng lớn có tên tuổi nên công ty chưa cân bằng được chi phí và giá cả một cách hợp lý Đỗ Văn Tưởng 16 Lớp: Marketing 46A Báo cáo thực tập tổng hợp và có sức cạnh tranh nhất trên thị trường trong khi đó hiện nay giá của các loại máy tính và thiết bị tin học thay đổi không ngừng và có xu hướng giảm trên thị trường do sự xuất hiện của rất nhiều loại máy mới, sự tiến bộ của khoa học công nghệ và của rất nhiều hãng máy tính Đông Nam Á với chất lượng ngày càng tăng và giá cả tương đối rẻ.  Đội ngũ các cán bộ và kỹ sư của công ty đã ngày càng được cảI thiện về trình độ và chuyên môn. Tuy nhiên lực lượng các kỹ sư và chuyên gia của công ty hiện nay là còn tương đối mỏng so với nhu cầu của việc nâng cao chất lượng của các mặt hàng máy tính và thiết bị tin học khi được nhập về công ty, gây khó khăn cho việc phân công thực hiện các dịch vụ hỗ trợ đi kèm khi tiêu thụ sản phẩm và nhu cầu hoạch định các chiến lược nâng cao sức cạnh tranh cho các mặt hàng này. Điều này gây mất nhiều thời gian cho việc luân chuyển các mặt hàng máy tính và thiết bị tin học của công ty trong khi trên thị trường số lượng các công ty tin học ngày càng gia tăng nhanh chóng và khấu hao các loại máy tính và thiết bị thì ngày càng tăng, chu kỳ sống của các loại máy tính và thiết bị tin học thì ngày càng ngắn lại. Điều này đòi hỏi công ty QTECH phảI đưa ra những giảI pháp kịp thời để có thể nâng cao sức cạnh tranh của các mặt hàng này thật nhanh, tránh tình trạng bị qua mặt bởi hàng loạt các công ty tin học khác trên thị trường đang xuất hiện với khả năng cạnh tranh tương đối cao.  Do phương hướng và mục tiêu kinh doanh của công ty chỉ mới hướng đến việc chọn lựa sản phẩm theo các hãng có danh tiếng mà chưa chú trọng đến rất nhiều yếu tố khác.  Mặt hàng máy tính và các thiết bị tin học khác biệt với các mặt hàng khác ở tính cập nhật của nó, nó có thể trở thành lỗi thời, lạc hậu chỉ trong một tháng có khi một ngày, một giờ. Điều này đòi hỏi sự chính xác, chặt chẽ của kế hoạch đặt ra, tuy nhiên nó đem đến cho một kế hoạch một ưu thế đó là tính chất thực thi và hiệu quả. Do tính chất độc đáo của mặt hàng này mà công ty không nên xây dựng kế hoạch dự trữ nhưng công ty cũng không rơi Đỗ Văn Tưởng 17 Lớp: Marketing 46A Báo cáo thực tập tổng hợp vào tình trạng ứ đọng hàng hay thiếu hụt, nhờ vậy mà vốn lưu chuyển đều đặn.  Công ty còn yếu trong khâu phân phối do công ty chưa có bộ phận chuyên trách đảm nhận lĩnh vực này. Trong công ty mới chỉ có bộ phận kinh doanh và kỹ thuật mà chưa có một bộ phận cũng hết sức quan trọng đó là các bộ phận chuyên trách đảm nhận việc phân phối và xúc tiến thương mại cho các mặt hàng máy tính và thiết bị tin học của công ty. Đây là bộ phận hết sức cần thiết đặc biệt là trong giai đoạn công ty đang cần tích cực đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ sau bán hàng của công ty để tạo sức cạnh tranh cao cho các mặt hàng máy tính và thiết bị tin học của mình. Chính bởi sự thiếu mặt của bộ phận này đã gây ra tình trạng chậm trễ và không linh hoạt trong việc đáp ứng các nhu cầu thị trường kịp thời của công ty khiến cho sức cạnh tranh của các mặt hàng máy tính và thiết bị tin học giảm đi đáng kể. Trước thực trạng của những tồn tại và áp lực cạnh tranh mà công ty đang phải đối mặt đòi hỏi công ty phải tiếp tục đưa ra nhiều hơn các biện pháp thích hợp để nâng cao sức cạnh tranh cho nhóm hàng máy tính và thiết bị tin học của công ty tạo điều kiện cho các mặt hàng này có sức cạnh tranh cao hơn trên thị trường. II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING 1. Kết quả kinh doanh của công ty. Có đông đảo khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, doanh thu của Công ty không ngừng tăng lên trong 3 năm qua. Khởi đầu với mức vốn 3 tỷ VND. Nhưng đến năm 2003 doanh thu của công ty đã tăng lên con số hơn 7 tỷ VND. Sau 3 năm thành lập và phát triển doanh thu hàng năm của công ty như sau: (Thể hiện qua hình 2.1) Năm 2001 – 2002: 17.345.000.000 VND Đỗ Văn Tưởng 18 Lớp: Marketing 46A Báo cáo thực tập tổng hợp Năm 2002 – 2003: 27.983.000.000 VND Năm 2003 – 2004: 39.345.000.000 VND Ta nhận thấy rằng công ty trong những năm qua đã có sự phát triển mạnh mẽ về doanh thu, tốc độ tăng trưởng của công ty trong năm đầu là 61% và đến năm thứ hai là 41% tốc độ tăng trưởng này chưa ổn định do nhiều yếu tố tác động vào nhưng cũng thể hiện sự cố gắng của Hội đồng quản trị cũng như của ban lãnh đạo và đây là con số rất cao đối với một công ty còn non trẻ trong lĩnh vực công nghệ thông tin của nước ta hiện nay. Từ đó thấy được sự lãnh đạo và đường lối đúng đắn của QTECH Năm 2001 doanh thu chỉ đạt 17 tỷ VND, nhưng đến năm 2003 con số này đã đạt 39 tỷ VND. Hình2.1: Biểu đồ sự tăng trưởng của công ty Đơn vị tính: Tỷ đồng 39.345 40 30 27.983 17.345 20 10 0 2001-2002 2002-2003 2003-2004 (Nguồn: Báo cáo của công ty QTECH) 1.1.. Mục tiêu khách hàng: "Khách hàng là thượng đế". QTECH luôn trăn trở những ai đánh giá cao sản phẩm của QTECH, ai sẽ bỏ tiền ra mua chúng hay ai sẽ là khách hàng của QTECH, họ muốn gì? Đỗ Văn Tưởng 19 Lớp: Marketing 46A Báo cáo thực tập tổng hợp mục tiêu của QTECH là làm thoả mãn khách hàng vì theo họ, khi khách hàng thoả mãn là khi khách hàng cảm nhận được giá trị về hàng hoá và dịch vụ QTECH mang lại cho họ tốt hoặc hơn họ mong đợi và chỉ khi khách hàng thoả mãn thì QTECH mới có lợi nhuận. Vậy mục đích kinh doanh của QTECH là tạo tối đa lượng khách hàng được thoả mãn nhu cầu thông qua QTECH 1.2. Mục tiêu kinh doanh có hàm lượng công nghệ cao. Công nghệ cao tạo ra giá trị gia tăng tốt hơn những cố gắng khác. Trong nhiều năm QTECH kiên trì hướng hoạt động kinh doanh chủ chốt của QTECH vào lĩnh vực công nghệ cao có triển vọng. Mục tiêu công nghệ cao phù hợp với chiến lược phát triển nhân lực của QTECH Hướng tới mục tiêu hàm lượng công nghệ cao sẽ tạo cho công ty ưu thế cạnh tranh. Vì mục tiêu này công ty luôn ưu tiên cho các hoạt động kinh doanh có hàm lượng công nghệ cao. Tuy nhiên công ty không hướng tới mục tiêu này một cách viển vông mà công ty luôn suy nghĩ rằng công nghệ cao không vì công ty mà công nghệ cao là vì khách hàng, phải đảm bảo cho khách hàng đạt được mục tiêu đặt ra khi ứng dụng kỹ thuật công nghệ, phải bảo vệ sự đầu tư của khách hàng. Công ty luôn đặt mình vào vị trí khách hàng xem mình có bỏ tiền ra để mua các sản phẩm đó không. Kinh doanh theo hướng công nghệ cao còn tạo ra hình ảnh đẹp của một Công ty công nghệ. 1.3. Mục tiêu đối tác kinh doanh lớn nhất. QTECH đã rất đúng khi quan hệ với những đối tác đứng đầu thế giới như: IBM, COMPAQ, HP, EPSON... Những hãng này đều có thị trường lớn trên toàn cầu, hơn nữa kỹ thuật công nghệ của các hãng lớn thường là các chuẩn công nghiệp. Theo đuổi mục tiêu này, QTECH không sợ lạc đường, yên tâm đi theo. Những hãng lớn có thị trường kinh doanh ổn định và hệ quả là QTECH có thị trường ổn định. Ngoài ra, quan hệ với các hãng lớn sẽ có cơ hội học hỏi rất nhiều về các lĩnh vực trong hoạt động kinh doanh. Đỗ Văn Tưởng 20 Lớp: Marketing 46A
- Xem thêm -