Tài liệu Báo cáo thực tập vi sinh.

  • Số trang: 31 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 4916 |
  • Lượt tải: 7
thuvientrithuc1102

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

MỤC LỤC Bài 1: Hướng dẫn sử dụng các dụng cụ, thiết bị vi sinh và các quy tắc trong phòng thí nghiệm.....................................................................................................2 Bài 2: Cách sử dụng kính hiển vi và cách làm nút bông ống nghiệm, bình tam giác, bao gói và thanh trùng dụng cụ vi sinh........................................................3 Bài 3: Quan sát hình dạng tế bào vi khuẩn ( thịt lợn, bò)...................................4 Bài 4: Quan sát hình dạng vi khuẩn lactic ( nước dưa, sữa chua)......................6 Bài 5: Quan sát vi khuẩn nốt sần...........................................................................8 Bài 6: Quan sát hình dạng tế bào nấm mốc, nấm men......................................10 Bài 7: Nhuộm đơn vi khuẩn..................................................................................12 Bài 8: Nhuộm đơn nấm mốc.................................................................................14 Bài 9 - 10: Nhuộm kép đối với vi khuẩn Gram – và Gram +............................16 Bài 11: Kiểm tra quan sát mẫu vi sinh vật..........................................................18 Bài 12: Lên men sữa chua.....................................................................................19 Bài 13: Phương pháp chuẩn bị môi trường lỏng và đặc để phân tích chỉ tiêu VSV. Phương pháp cấy vi sinh vật trên môi trường thạch đĩa và ống thạch...21 Bài 14: Phương pháp phân lập và chọn giống vi sinh vật..................................26 Bài 15: Phân tích chỉ số E. Coli, Coliforms và Fecal coliforms bằng phương pháp CFU...............................................................................................................28 Bài 16: Phân tích chỉ số vi sinh vật – phân tích tổng coliform bằng.................30 phương pháp MPN................................................................................................30 Tổng kết:................................................................................................................31 Tài liệu tham khảo.................................................................................................32 1 Bài 1: Hướng dẫn sử dụng các dụng cụ, thiết bị vi sinh và các quy tắc trong phòng thí nghiệm 1. Các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm: - Nắm vững nguyên tắc, phương pháp làm việc với vi sinh vật - Không ăn uống, hút thuốc trong phòng thí nghiệm, mang khẩu trang khi thao tác với vi sinh vật - Mặc áo blouse trong thời gian làm thí nghiệm - Cần ghi chú tên chủng, ngày, tháng làm thí nghiệm lên tất cả các hộp petri, ống nghiệm môi trường, bình nuôi cấy - Khi lỡ tay làm đổ, nhiễm vi sinh vật ra nơi làm việc, dùng khăn giấy tẩm chất diệt khuẩn lau kĩ, sau đó thực hiện khử trùng lại bàn làm việc - Cẩn thận khi thao tác với đèn cồn. Tắt ngọn lửa khi chưa có nhu cầu sử dụng hoặc ngay sau khi thực hiện xong mỗi thao tác - Khi làm vỡ dụng cụ thủy tinh, cẩn thận mang găng tay thu gom tất cả các mảnh vỡ vào một túi rác riêng - Không mở hộp petri và dùng mũi ngửi để tránh nhiễm vi sinh vật vào đường hô hấp - Khi đốt que cấy có dính sinh khối vi sinh vật, cần đặt vòng hoặc đầu que cấy vào chân ngọn lửa để tránh sự văng nhiễm vi sinh vật vào không khí - Sát trùng và rửa sạch tay bằng xà phòng trước khi rời phòng thí nghiệm 2. Một số dụng cụ và thiết bị phòng thí nghiệm vi sinh: a. Các dụng cụ thủy tinh: - Ống nghiệm: chứa môi trường nuôi cấy vi sinh vật - Đĩa petri - Ống hút (pipet) - Các dụng cụ bằng thủy tinh khác: đèn cồn, bình tam giác, cốc thủy tinh,… b. Các dụng cụ thiết bị khác: - Que cấy - Tủ ẩm: Dùng để ủ vi sinh vật hoặc theo dõi sự tăng trưởng của chúng - Nồi hấp: Để tiêu diệt cả tế bào dinh dưỡng lẫn bào tử của vi sinh vật 2 - Tủ sấy: Sấy khô dụng cụ thủy tinh hoặc để khử trùng bằng phương pháp nhiệt khô - Tủ cấy vô trùng: Đảm bảo tính vô trùng cao khi thao tác với vi sinh vật Bài 2: Cách sử dụng kính hiển vi và cách làm nút bông ống nghiệm, bình tam giác, bao gói và thanh trùng dụng cụ vi sinh 1. Kính hiển vi: Kính hiển vi dùng để quan sát vi sinh vật. Kính hiển vi cần được đặt nơi tránh bụi, ẩm, chấn động. Để tránh bị két dầu soi hoặc bị mốc kính thì sau khi dùng kính với dầu soi, dùng giấy lau kính chuyên dụng. Khi không dùng kính cần phải đậy kín lại. 2. Bao gói dụng cụ: a. Cách làm nút bông: - Với các ống nghiệm - Lấy một ít bông không thấm nước cuộn tròn lại - Dùng que ấn vào giữa cuộn bông - Đẩy cuộn bông này gập đôi và từ từ vào miệng ống nghiệm - Với các chai lọ, bình tam giác có kích thước lớn: Làm tương tự nhưng sử dụng lượng bông nhiều hơn. b. Cách bao gói dụng cụ: - Cắt các đoạn băng giấy hình chữ nhật với kích thước tùy theo dụng cụ cần bao gói - Quấn quanh phần đầu có nút bông - Quấn lại thật chặt Với các dụng cụ như pipet, que trang phải dùng giấy bao kín toàn bộ 3.Các phương pháp khử trùng dụng cụ: a. Khử trùng bằng tủ sấy: - Đặt các dụng cụ đã được bao gói vào tủ sấy 3 - Bật công tắc tủ hoạt động - Điều chỉnh thời gian và nhiệt độ thích hợp - Tắt tủ sấy, để nguội tới 60oC rồi mở tủ lấy dụng cụ ra b. Khử trùng bằng cách đốt que lửa nóng đỏ: - Hơ dụng cụ trên ngọn lửa đèn cồn, đưa qua đưa lại 3-4 lần. Với các dây mayxo ở đầu que cấy phải nung cho thật đỏ hết chiều dài dây cấy. - Đợi dụng cụ nguội mới được sử dụng để tránh vỡ và vi khuẩn không bị tiêu diệt khi lấy giống. Bài 3: Quan sát hình dạng tế bào vi khuẩn ( thịt lợn, bò) I/ Cơ sở lý thuyết. 1. Nguyên liệu – Dụng cụ thí nghiệm. a. Nguyên liệu. - Thịt lợn, bò (không rửa) ngâm vào 30 ml nước để trong 24 giờ. - Nước canh thiu. b. Dụng cụ thí nghiệm. - Que cấy, đèn cồn 90°. - Phiến kính( lame), lá kính. - Kính hiển vi. - Nước cất. 2. Cách tiến hành. a. Làm vết bôi. - Chọn lame sạch và khô. - Đốt đèn cồn, hơ que cấy ( nghiêng 45°) trên ngọn lửa đèn cồn để thanh trùng. - Dùng que cấy lấy mẫu thịt lợn, thịt bò, canh thiu vào giữa 3 lame, ghi tên mỗi loại lên lame. - Hơ lại que cấy. - Để vết bôi khô tự nhiên trong không khí. Chú ý: - Lượng vi sinh vật lấy vừa phải. - Vết bôi tròn gọn, thật mỏng. 4 - Các tế bào vi sinh vật được dàn đều dễ quan sát. b. Cố định vết bôi. - Dùng kẹp gỗ hoặc kẹp sắt kẹp lame. - Hơ mặt dưới của lame trên ngọn lửa đèn cồn, tránh không để quá nóng. - Việc cố định vết bôi nhằm các mục đích giết chết vi sinh vật để dễ dàng quan sát, tránh khỏi các vi sinh vật độc hại. c. Quan sát hình dạng vi khuẩn. - Chỉnh vật kính ở 4X và soi lần lượt ba mẫu thịt lợn, thịt bò II/ Kết quả - Nhận xét. Thịt bò Thịt lợn Hình vẽ: Thịt bò Thịt lợn Tên vi khuẩn: chostridium Mô tả hình dạng: hình bầu dục,hình que, không rõ nhân, màng nhày rộng Nhận xét: mẫu ít vi sinh vật khó quan sát, có nhiều cặn lơ lửng nên tiêu bản khó quan sát. 5 Bài 4: Quan sát hình dạng vi khuẩn lactic ( nước dưa, sữa chua) I/ Cơ sở lý thuyết. 1. Nguyên liệu – Dụng cụ thí nghiệm. a. Nguyên liệu. - Sữa chua ( một hộp). - Nước dưa chua ( nước thơm, vàng, không bị khú). b. Dụng cụ thí nghiệm. - Que cấy, đèn cồn 90°. - Phiến kính( lame), lá kính. - Kính hiển vi. - Nước cất. 2. Cách tiến hành. a. Làm vết bôi. - Chọn lame sạch và khô. - Đốt đèn cồn, hơ qua cấy ( nghiêng 45°) trên ngọn lửa đèn cồn để thanh trùng. - Dùng que cấy lấy lần lượt mẫu nước dưa chua và sữa chua (khi lấy mẫu sữa chua, ta để giọt nước lên phiến kính, dùng que cấy cẩn thẩn lấy một ít sữa chua để lên giọt nước) cho vào giữa 2 lame, ghi tên lên lame. - Hơ lại que cấy. - Để vết bôi khô tự nhiên trong không khí. Chú ý: - Lượng vi sinh vật lấy vừa phải. - Vết bôi tròn gọn, thật mỏng. - Các tế bào vi sinh vật được dàn đều dễ quan sát. b. Cố định vết bôi. - Dùng kẹp gỗ hoặc kẹp sắt kẹp lame. - Hơ mặt dưới của lame trên ngọn lửa đèn cồn, tránh không để quá nóng. - Việc cố định vết bôi nhằm các mục đích giết chết vi sinh vật để dễ dàng quan sát, tránh khỏi các vi sinh vật độc hại. 6 c. Quan sát hình dạng vi khuẩn. - Chỉnh vật kính ở 4X và soi lần lượt nước dưa và sữa chua II/ Kết quả - Nhận xét. Nước dưa Sữa chua Hình vẽ: Nước dưa Sữa chua Tên vi khuẩn: Latic Mô tả hình dạng: - Nước dưa: liên cầu khuẩn, quan sát thấy hình que, sợi - Sữa chua: song cầu khuẩn tròn,trắng liên kết nhóm 2 hoặc 3 Nhận xét: - Nước dưa: soi ở vật kính 10X dạng sơi liền, vật kĩnh 40X thầy những cầu khuẩn liên kết thành sợi - Sữa chua: khó nhìn thấy do dễ nhầm với váng sữa chua và mầu đục do đường, vi khuẩn có kích thước rất nhỏ phải dung vật kính 100X và sử dụng dầu soi 7 Bài 5: Quan sát vi khuẩn nốt sần. I/ Cơ sở lý thuyết. 1. Nguyên liệu – Dụng cụ thí nghiệm. a. Nguyên liệu. - Nốt sần cây họ đậu. b. Dụng cụ thí nghiệm. - Que cấy, đèn cồn 95°. - Dung dịch HgCl2. - Phiến kính( lame), lá kính. - Kính hiển vi. - Nước cất c. Cách tiến hành. Làm vết bôi. - Rửa cây đỗ cho trôi hết đất đá. - Rửa bằng cồn 95° trong 3 phút. - Rửa lại bằng dung dịch sát khuẩn HgCl2 0.1% trong 5 phút. - Rửa lại bằng nước sạch. - Lấy kẹp sắt ( lau sạch bằng cồn) hơ trên ngọn lửa đèn cồn, dầm nốt sần ra nước, khi đó vi khuẩn nốt sần sẽ tan trong nước. - Dùng que cấy đã thanh trùng lấy mẫu lên phiến kính. 8 - Để mẫu khô tự nhiên trong không khí. Chú ý: - Lượng vi sinh vật lấy vừa phải. - Vết bôi tròn gọn, thật mỏng. - Các tế bào vi sinh vật được dàn đều dễ quan sát. d. Quan sát hình dạng vi khuẩn. - Chỉnh vật kính ở 4X và soi mẫu. e. Cất trữ mẫu vi khuẩn nốt sần. - Hơ hộp petri trên ngọn lửa đèn cồn ( xoay vòng quanh). - Thanh trùng miệng ống đựng nước cất, đổ khoảng 5-7 giọt vào hộp petri, đậy nắp ống. - Hơ que cấy ở 45°C đến khi đầu que cấy đỏ để vi sinh vật chết hết. - Cho que cấy vào hộp petri để giảm nhiệt độ. - Lấy mẫu, mở hộp petri, để mẫu vào chỗ có nước ( hé miệng hộp). - Thanh trùng lại hộp, cho vào bao giấy, bảo quản. II/ Kết quả - Nhận xét. Mô tả hình dạng: Có mầu xanh lá. Đơn cầu khuẩn hình tròn, ovan, màng nhầy rộng, khó quan sát 9 Bài 6: Quan sát hình dạng tế bào nấm mốc, nấm men. I/ Cơ sở lý thuyết. 1. Nguyên liệu – Dụng cụ thí nghiệm. a. Nguyên liệu. - Cơm và ngô đã lên mốc ( để trong 3 ngày). - Nho (có phẩn ở vỏ). b. Dụng cụ thí nghiệm. - Que cấy, đèn cồn 90°. - Phiến kính( lame), lá kính. - Kính hiển vi. - Nước cất. 2. Cách tiến hành. a. Làm vết bôi. - Chọn lame sạch và khô. - Đốt đèn cồn, hơ qua cấy ( nghiêng 45°) trên ngọn lửa đèn cồn để thanh trùng. - Dùng que cấy lấy mẫu thịt, cơm, ngô và nho vào giữa 3 lame, ghi tên mỗi loại lên lame. - Mẫu ngô, cơm: lấy những hạt ngô, cơm đã lên mốc, hòa vào trong nước. - Mẫu nho: lấy một giọt nước lên phiến kính, dùng que cấy đã thanh trùng, lấy một ít nước phết lên phấn nho. - Hơ lại que cấy. - Để vết bôi khô tự nhiên trong không khí. Chú ý: - Lượng vi sinh vật lấy vừa phải. - Vết bôi tròn gọn, thật mỏng. - Các tế bào vi sinh vật được dàn đều dễ quan sát. b. Cố định vết bôi. - Dùng kẹp gỗ hoặc kẹp sắt kẹp lame. - Hơ mặt dưới của lame trên ngọn lửa đèn cồn, tránh không để quá nóng. 10 - Việc cố định vết bôi nhằm các mục đích giết chết vi sinh vật để dễ dàng quan sát, tránh khỏi các vi sinh vật độc hại. c. Quan sát hình dạng vi khuẩn. - Chỉnh vật kính ở 4X và soi lần lượt ba mẫu mốc cơm, mốc ngô và nho. II/ Kết quả - Nhận xét. Mốc cơm Mốc nho Hình vẽ: Mốc cơm Nhận xét: - Mốc cơm : cuống sinh bào tử dài túi bào tử bị vỡ và nhiều bào tử xung quanh - Mốc nho: do sai sót trong quá trình thực hành nên không quan sát được hình dạng mốc nho 11 Bài 7: Nhuộm đơn vi khuẩn. I/ Cơ sở lý thuyết. 1. Nguyên liệu – Dụng cụ thí nghiệm. a. Nguyên liệu. - Thịt lợn, bò (không rửa) ngâm vào 30 ml nước để trong 24 giờ. b. Dụng cụ thí nghiệm. - Que cấy, đèn cồn 90°. - Phiến kính( lame), lá kính. - Kính hiển vi. - Thuốc nhuộm Xanh metylen, Fucshin. - Nước cất. 2. Cách tiến hành. a. Làm vết bôi. - Chọn lame sạch và khô. - Đốt đèn cồn, hơ que cấy ( nghiêng 45°) trên ngọn lửa đèn cồn để thanh trùng. - Dùng que cấy lấy mẫu thịt lợn, thịt bò, vào giữa 2 lame, ghi tên mỗi loại lên lame. - Hơ lại que cấy. - Để vết bôi khô tự nhiên trong không khí. - Nhỏ vào vết bôi vài giọt Xanh metylen và Fucshin, đế yên 1-2 phút. - Rửa vết bôi bằng cách nghiêng lame, dùng bình tia xịt nước cho chảy nhẹ qua vết bôi cho đến khi mất màu ở tiêu bản. - Hơ nhẹ tiêu bản trên đèn cồn. - Quan sát tiêu bản ở vật kính X40 và X100 dùng dầu soi. Chú ý: - Lượng vi sinh vật lấy vừa phải. - Vết bôi tròn gọn, thật mỏng. - Các tế bào vi sinh vật được dàn đều dễ quan sát. 12 b. Quan sát hình dạng tế bào vi khuẩn. - Quan sát tiêu bản ở vật kính X40 và X100 dùng dầu soi. II/ Kết quả - Nhận xét. Thịt bò Nhận xét: vi khuẩn bắt mầu xanh, hình bầu dục 13 Bài 8: Nhuộm đơn nấm mốc. I/ Cơ sở lý thuyết. 1. Nguyên liệu – Dụng cụ thí nghiệm. a. Nguyên liệu. - Cơm đã lên mốc ( để trong 3 ngày). - Nho ( có phấn ở vỏ). b. Dụng cụ thí nghiệm. - Que cấy, đèn cồn 90°. - Phiến kính( lame), lá kính. - Kính hiển vi. - Thuốc nhuộm Xanh metylen, Fucshin. - Nước cất. 2. Cách tiến hành. a. Làm vết bôi. - Chọn lame sạch và khô. - Đốt đèn cồn, hơ que cấy ( nghiêng 45°) trên ngọn lửa đèn cồn để thanh trùng. - Dùng que cấy lấy mẫu cơm và nho ( đã hòa vào nước) vào giữa 2 lame, ghi tên mỗi loại lên lame. - Hơ lại que cấy. - Để vết bôi khô tự nhiên trong không khí. - Nhỏ vào vết bôi vài giọt Xanh metylen và Fucshin, đế yên 1-2 phút. - Rửa vết bôi bằng cách nghiêng lame, dùng bình tia xịt nước cho chảy nhẹ qua vết bôi cho đến khi mất màu ở tiêu bản. - Hơ nhẹ tiêu bản trên đèn cồn. Chú ý: - Lượng vi sinh vật lấy vừa phải. - Vết bôi tròn gọn, thật mỏng. - Các tế bào vi sinh vật được dàn đều dễ quan sát. b. Quan sát hình dạng tế bào vi khuẩn. 14 - Quan sát tiêu bản ở vật kính X40 và X100 dùng dầu soi. II/ Kết quả - Nhận xét. Mốc cơm Nhận xét: bắt mầu xanh dương, mốc có hình dạng que có đầu tròn chứa bào tử. 15 Bài 9 - 10: Nhuộm kép đối với vi khuẩn Gram – và Gram + I/ Cơ sở lý thuyết. 1. Nguyên tắc: - Dựa trên khả năng bắt màu của tế bào chất và màng tế bào với thuốc nhuộm tím kết tinh và iod mà hình thành nên 2 loại phức chất khác nhau: + Loại phức chất thứ nhất vẫn giữ nguyên màu của thuốc nhuộm nên không bị rửa trôi khi xử lý bằng cồn. Vi sinh vật có phức chất này là vi khuẩn gram dương. + Loại phức chất thứ hai không giữ được màu của thuốc nhuộm nên mất màu khi xử lý bằng cồn và bắt màu của thuốc nhuộm bổ sung. Vi sinh vật có phức chất này thuộc loại gram âm. 2. Nguyên liệu – Dụng cụ thí nghiệm. a. Nguyên liệu. - Thịt lợn (không rửa) ngâm vào 30 ml nước để trong 24 giờ. b. Dụng cụ thí nghiệm. - Que cấy, đèn cồn 90°. - Phiến kính( lame), lá kính. - Kính hiển vi. - Thuốc tím Geltian, dung dịch Lugol, thuốc nhuộm Fucshin. - Nước cất. 3. Cách tiến hành. a. Làm tiêu bản ( tạo vết bôi). - Dùng que cấy lấy nước vô trùng để 2 vết bôi trên lame kính. - Dùng que cấy lấy một ít sinh khối làm vết bôi theo thứ tự: + Bên trái là nấm men. + Bên phải là nấm mốc. - Để khô vết bôi trong không khí hoặc cố định nhẹ trên đèn cồn. b. Nhuộm tiêu bản. - Nhuộm bằng thuốc tím geltian từ 1-2 phút. - Rửa bằng nước đến khi trôi hết màu, để khô. - Nhuộm bằng dung dịch Lugol từ 1-2 phút. 16 - Rửa nước, để khô. - Tẩy màu bằng cồn trong khoảng 20 giây, để nghiêng tiêu bản, nhỏ từ từ từng giọt đến khi mất màu. - Rửa lại bằng nước. - Nhuộm bổ sung Fuchsin từ 30-60 giây. - Rửa bằng nước, để khô. c. Quan sát hình dạng tế bào vi khuẩn. - Quan sát tiêu bản ở vật kính X40 và X100 dùng dầu soi. II/ Kết quả - Nhận xét. Thịt lợn Nhận xét: mẫu bắt mầu hồng tím, hình que, sợi dài Bài 11: Kiểm tra quan sát mẫu vi sinh vật. 17 Bài 12: Lên men sữa chua. I/ Cơ sở lý thuyết. 1. Nguyên liệu – Dụng cụ thí nghiệm. STT 1 2 3 4 5 6 7 Mẫu, dụng cụ Sữa ông thọ Nước lọc Sữa chua Vinamilk Bình đựng 2l Hộp đựng sữa chua có nắp Nước sôi Muôi Số lượng 1 hộp 1 lít 2 hộp 1 bình 6 hộp 1 lít 1 cái 2. Cách tiến hành: - B1: Đổ nước sôi vào bình đựng có chứa một hộp sữa đặc theo tỉ lệ 1:1. - B2: Khuấy đều hỗn hợp - B3: Cho nước nguội vào bình theo tỉ lệ sữa tươi: nước sôi là 2:1 để giảm lượng đường về khoảng 15-20% và nhiệt độ của hỗn hợp là 35-40oC và khuấy đều. - B4: Cho vào 2 hộp sữa chua. - B5: Khuấy đều, tránh tạo bọt, cho ra cốc và đậy nắp lại. - B6: Cho vào tủ ủ ở 40oC trong một khoảng thời gian rồi mang đi ủ lạnh. II/ Kết quả - Nhận xét. - Sữa chua ủ trong 4 giờ: đã đông đặc, mầu trắng đục có vị chua ngọt đậm Sữa chua ủ trong 6 giờ: đã đông đặc, mầu trắng đục có vị chua hơn sữa chua 4giờ, mùi chua nhẹ Sữa chua ủ trong 8 giờ: đã đông đặc, mầu trắng đục vị chua ngọt vừa phải, mùi chua nhẹ 18 - Đã làm thành công sữa chua - Đưa ra được thời gian ủ phù hợp Men giống Ba vì Thời gian Màu sắc Độ đục Độ ngọt Độ chua Mùi ủ(300C) 4h Trắng + +++ + +++ 6h 8h đục ít Đục vừa Trắng ++ +++ ++ + ++ +++ ++ ++ đục 19 Bài 13: Phương pháp chuẩn bị môi trường lỏng và đặc để phân tích chỉ tiêu VSV. Phương pháp cấy vi sinh vật trên môi trường thạch đĩa và ống thạch. I/ Cơ sở lý thuyết. 1. Nguyên liệu – Dụng cụ thí nghiệm. a. Nguyên liệu. - Nấm men, nấm mốc. - Sữa chua. b. Dụng cụ thí nghiệm. - Bếp điện, xoong, muôi. - Đũa thủy tinh, nồi hấp thanh trùng. - Tủ sấy, tủ ấm. - 6 ống nghiệm ( 2 ống cấy nấm men, 2 ống cấy nấm mốc, 2 ống cấy vi khuẩn). - Đĩa petri ( thanh trùng, bọc giấy). - Môi trường nuôi cấy. - Nước cất. 1. Chuẩn bị môi trường nuôi cấy. a. Môi trường nuôi cấy vi khuẩn. Môi trường cao thịt – Pepton - Chuẩn bị: + 2 ống cấy vi khuẩn. + 2 đĩa petri: thanh trùng, bọc giấy. + Bình tam giác 250ml. - Công thức: + Pepton: 2,5g. + Cao thịt: 1,25g. + Agar: 5g. + Nước 250ml. 20
- Xem thêm -