Tài liệu Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ kỹ thuật ks

  • Số trang: 81 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 37 |
  • Lượt tải: 0
tranbon

Đã đăng 976 tài liệu

Mô tả:

ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên:………………………………Lớp:……………… Địa điểm thực tập:………………………………………………………… 1. TIẾN ĐỘ THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN - Mức độ liên hệ với giáo viên:………………………………………… - Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:…………………………… - Tiến độ thực hiện:…………………………………………………… 2. NỘI DUNG BÁO CÁO: - Thực hiện các nội dung thực tập:……………………………………… - Thu thập và xử lý số liệu: …………………………………………… - Khả năng hiểu biết thực tế và lý thuyết: ……………………………… 3. HÌNH THỨC TRÌNH BÀY: ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… 4. MỘT SỐ Ý KIẾN KHÁC ……………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… 5. ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN …………………………………………………………………………… ĐIỂM:….. CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO: (Tốt – khá – trung bình)…………………… Thái Nguyên, ngày…tháng…năm 2011 Giáo viên hướng dẫn SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 1 Lớp: K4 - QTM ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG BIỂU STT NỘI DUNG TRANG Biểu số 01 Biểu số 02 Biểu số 03 Biểu số 04 Danh sách cán bộ chủ chốt Cơ cấu nhân viên Danh sách một số công trình tiêu biểu đã hoàn thành năm 2010 Số liệu tiêu thụ dịch vụ theo cơ cấu thị trường So sánh kết quả kinh doanh các dịch vụ chủ yếu qua các năm 2008, 2009, 2010 Tóm tắt một bảng báo giá của công ty (Nguồn: Phòng dự án) Kết quả tiêu thụ qua từng kênh phân phối Cơ cấu lao động của công ty Bảng phân tích năng suất lao động của công ty qua 2 năm Bảng chấm công phòng kỹ thuật (Nguồn: phòng tài chính kế toán) Bảng thanh toán tiền lương tháng 5 năm 2010 Bảng tập hợp chi phí của toàn công ty qua 2 năm 2009 và 2010 Bảng phân tích báo kết quả kinh doanh Bảng cân đối kế toán (Năm 2010) Chi tiết tình hình tài chính của công ty năm 2008, 2009, 2010 Bảng phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 7 7 10 21 Biểu số 05 Biểu số 06 Biểu số 07 Biểu số 08 Biểu số 09 Biểu số 10 Biểu số 11 Biểu số 12 Biểu số 13 Biểu số 14 Biểu số 15 Biểu số 16 Biểu số 17 24 27 19 32 36 39 40 46 48 50 55 57 58 DANH MỤC ĐỒ THỊ STT Sơ đồ 01 Sơ đồ 02 Sơ đồ 03 Sơ đồ 04 Sơ đồ 05 NỘI DUNG Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty Quy trình định giá đấu thầu của công ty Sơ đồ kênh phân phối trực tiếp Kênh phân phối gián tiếp (công ty là đối tượng trung gian) Kênh phân phối gián tiếp (công ty không là trung gian) SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 2 TRANG Lớp: K4 - QTM 4 15 17 17 18 ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................................ 5 PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP .................................... 6 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp. ....................................... 6 1.1.1. Tên, địa chỉ doanh nghiệp ................................................................................ 6 1.1.2. Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển .... 6 1.1.3. Quy mô hiện tại của công ty ............................................................................. 7 1.2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp.................................................................. 9 1.2.1. Các lĩnh vực hoạt động của công ty................................................................. 9 1.2.2. Các loại hàng hóa dịch vụ chủ yếu .................................................................. 9 1.3. Giới thiệu quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ............................. 12 1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp .............................................. 15 1.4.1. Sơ đồ tổ chức quản lý của doanh nghiệp ...................................................... 15 1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ...................................................... 16 PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ..................................... 20 CỦA DOANH NGHIỆP ........................................................................................................... 20 2.1. Phân tích các hoạt động marketing ....................................................................... 20 2.1.1. Thị trường tiêu thụ hàng hóa và số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ …………………………………………………………………………………20 2.1.2. Số liệu về kết quả tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của các mặt hàng qua các thời kì. …………………………………………………………………………………23 2.1.2. Phương pháp định giá hàng hóa dịch vụ ..................................................... 27 2.1.3. Hệ thống phân phối và số liệu tiêu thụ qua từng kênh phân phối ............. 29 2.1.4. Các hình thức xúc tiến mà doanh nghiệp áp dụng ...................................... 31 2.2. Phân tích tình hình lao động, tiền lương ............................................................. 32 2.2.1. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp................................................................ 32 2.2.2. Phương pháp xây dựng mức thời gian lao động .......................................... 34 2.2.3. Tình hình sử dụng lao động ........................................................................... 36 2.2.4. Năng suất lao động.......................................................................................... 36 2.2.5. Các hình thức trả lương của doanh nghiệp .................................................. 38 2.2.6. Nhận xét tình hình lao động tiền lương của doanh nghiệp ........................ 42 2.3. Tình hình chi phí và giá thành .............................................................................. 43 2.3.1. Phân loại chi phí của doanh nghiệp .............................................................. 43 2.3.2. Giá thành kế hoạch ......................................................................................... 44 2.3.3. Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành toàn bộ............................. 45 2.4. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp ................................................. 48 2.4.1. Báo cáo kết quả kinh doanh ........................................................................... 48 2.4.2. Bảng cân đối kế toán ...................................................................................... 51 2.4.3. Phân tích kết quả kinh doanh ........................................................................ 57 2.4.4. Phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn ............................................................... 59 2.4.5. Tính toán một số chỉ tiêu tài chính cơ bản ................................................... 60 2.4.6. Đánh giá, nhận xét tình hình tài chính của doanh nghiệp .......................... 65 SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 3 Lớp: K4 - QTM ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP ........................ 66 3.1. Đánh giá, nhận xét chung về tình hình của doanh nghiệp ................................. 66 3.2. Định hướng đề tài nghiên cứu............................................................................... 69 3.2.1. Tên đề tài. ........................................................................................................ 69 3.2.2. Tính cấp thiết của đề tài. ................................................................................ 69 KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 71 SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 4 Lớp: K4 - QTM ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐẶT VẤN ĐỀ Trong thời đại ngày nay, không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại không muốn gắn kinh doanh của mình với thị trường. Do đó, để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập vào hệ thống kinh doanh quốc tế và khu vực, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để quảng bá được mẫu mã sản phẩm của mình tới tay người tiêu dùng hay nói cách khác các nhà kinh doanh phải làm thế nào để có thể đưa sản phẩm của mình tiếp cận được với thị trường một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. Để trả lời cho câu hỏi này không một giải pháp nào tốt hơn là khi doanh nghiệp đó áp dụng Marketing vào hoạt động của doanh nghiệp. Sau khoảng thời gian học tập và nghiên cứu các môn chuyên ngành, sinh viên năm cuối sẽ có một khoảng thời gian đi tìm hiểu thực tập tại cơ sở. Khoảng thời gian này tạo cơ hội để sinh viên củng cố và hệ thống lại những kiến thức mình được học trên ghế nhà trường, bổ sung những kiến thức còn thiếu, so sánh đối chiếu giữa lý thuyết được học với thực tế tại cơ sở. Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân phục vụ cho công việc và cuộc sống sau khi rời ghế nhà trường. Được sự nhất trí của nhà trường và sự cho phép của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kĩ thuật TS, em đã được thực tập tại công ty. Sau 3 tháng thực tập tại công ty em đã thu được nhiều kết quả và sẽ giúp ích rất nhiều cho em sau khi ra trường. Báo cáo của em gồm 3 phần: PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP. PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP. SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 5 Lớp: K4 - QTM ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp. 1.1.1. Tên, địa chỉ doanh nghiệp Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật TS Logo của công ty: Địa chỉ: - Địa chỉ đăng ký: B502, Toà nhà The Manor, Mỹ Đình, Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Hà Nội - Địa chỉ liên hệ: Tầng 1, toà nhà F5, Đô thị Trung Yên, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà nội. Email: tesengineering@tesvn.com / tesengineering@vnn.vn Chi nhánh (1) Chi nhánh Hồ Chí Minh: Số 48, Đường D1, Phường 25, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh. (2) Chi nhánh Hà Nội 2: La Dương, Dương Nội, Hà Đông 1.1.2. Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển Công ty TNHH thương mại dịch vụ kĩ thuật TS là công ty chuyên cung cấp các dịch vụ về thiết kế, lắp đặt kỹ thuật, hệ thống điện, nước… Công ty được thành lập vào ngày 12 tháng 3 năm 2004 theo luật doanh nghiệp với số vốn điều lệ là 30.000.000.000 VNĐ. Từ khi thành lập đến nay lĩnh vực hoạt động chính của công ty vẫn là cơ điện, công ty chuyên cung cấp các dịch vụ kỹ thuật ứng dụng khác nhau. Với sự lớn mạnh và phát triển không ngừng. Năm 2006 công ty mở chi nhánh thứ nhất tại tỉnh Hà Tây Năm 2007 công ty mở tiếp chi nhánh thứ hai tại TP Hồ Chí Minh và bắt bầu mở rộng lĩnh vực hoạt động sang ngành xây dựng và phát triển các dự án. SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 6 Lớp: K4 - QTM ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chỉ trong 7 năm thành lập nhưng công ty đã đạt được những thành tự đáng kể góp phần và sự phát triển của nền kinh tế nước nhà. Từ một doanh nghiệp mới thành lập có số vốn ban đầu là 10.000.000.000 đồng và 50 công nhân viên năm 2004 đến năm 2010 công ty đã mở rộng quy mô với số vồn điều lệ là 30.000.000.000 đồng và nguồn nhân lực là 220 người. 1.1.3. Quy mô hiện tại của công ty Số lượng nhân viên 220 người Số vốn điều lệ 30.000.000.000 VNĐ Tổng tài sản hiện có năm 2010 là 52.128.542.048 đồng Công ty TNHH thương mại và dịch vụ kĩ thuật TS thuộc công ty nhỏ và vừa Biểu số 01: Danh sách cán bộ chủ chốt Họ và tên STT Chức danh 1 Phạm Khánh Sơn Giám đốc điều hành 2 Trần Minh Mẫn Phó giám đốc, giám đốc chi nhánh 3 Khương Hương Thủy Giám đốc 4 Lê Uy Anh Giám đốc chi nhánh 5 Nguyễn Trần Vũ Phó giám đốc chi nhánh ( Nguồn: phòng Nhân sự) Biểu số 02: Cơ cấu nhân viên I Manpower Trình độ Số lượng Kĩ sư/ Quản lý kĩ thuật Đại học 32 Kĩ sư cơ điện 10 Kĩ sư điện 10 Kĩ sư điện lạnh 8 Kĩ sư xây dựng 2 SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 7 Lớp: K4 - QTM ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trình độ Manpower Số lượng Kĩ sư tin học II III IV V 2 Phòng chức năng Đại học 21 Cử nhân kế toán 3 Cử nhân quản trị kinh doanh 1 Cử nhân luật 1 Cử nhân kinh tế 10 Cử nhân quản trị nhân lực 2 Cử nhân ngoại ngữ 4 Phòng kĩ thuật Cao đẳng 2 Kĩ sư cơ điện 1 Kĩ sư điện 1 Nhân viên kĩ thuật Học nghề 140 Nhân viên văn phòng 5 Công nhân điện 30 Công nhân điện lạnh 45 Công nhân lắp đặt hệ thống nước 50 Nhân viên IT 10 Trung học phổ thông Nhân viên khác 25 ( nguồn: phòng nhân sự) SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 8 Lớp: K4 - QTM ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên 1.2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp 1.2.1. Các lĩnh vực hoạt động của công ty (1) Sản xuất, Thương Mại, Sửa chữa, hoàn thiện, tư vấn kỹ thuật các thiết bị trong các lĩnh vực như điện, điện tử, điện lạnh, cứu hoả, hệ thống báo động, an ninh. (2) Cơ cấu xây dựng thương mại (3) Cung cấp và lắp đặt hệ thống cơ điện (4) Cung cấp và lắp đặt hệ thống nước (5) Cung cấp và lắp đặt hệ thống thông hơi và điều hoà không khí (6) Cung cấp và lắp đặt hệ thống dữ liệu, mạng máy tính (7) Cung cấp và lắp đặt hệ thống tự động hoá (8) Đồ dùng/trang trí nội thất. 1.2.2. Các loại hàng hóa dịch vụ chủ yếu Sản phẩm chủ yếu của công ty là các công trình công nghiệp, công trình dân dụng, công trình giao thông thủy lợi, hạ tầng kĩ thuật. Các bản báo giá, bản vẽ, thiết kế công trình... SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 9 Lớp: K4 - QTM ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp Biểu số 03: Danh sách một số công trình tiêu biểu đã hoàn thành năm 2010 STT Chủ đầu tư Loại hình nhà thầu 1 Công ty TNHH Saigon Pearl Việt Nam Thầu phụ Saigon Pearl Development Phase 1,2A, 2B 2 Công ty Dược Phẩm Nam Hà Thầu phụ Nhà máy Dược Phẩm Nam Hà Tên dự án Phạm vi công việc Cung cấp và lắp đặt hệ thống tự động trong nhà Phòng sạch Hệ thống thông gió 3 Euro Auto Corp. Thầu chính BMW show room Hà Nội 4 Nhà máy May Mascot Thầu chính Nhà máy may Mascot 5 Công ty Inax Việt Nam Thầu chính Nhà máy Inax VN 6 D'Annam SPA 7 D'Annam Villa 8 Nhà máy Molex SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng Thầu chính Thầu Phụ Thầu Phụ Hệ thống khoá thoát hiểm Hệ thống thông gió Hệ thống báo cháy & hệ thống báo động Cung cấp và lắp đặt hệ thống cơ điện Hệ thống điều hoà không khí và thông gió Ngày bắt đầu Ngày hoàn thành Giá trị HĐ (usd) 8-Mar-10 11-Apr10 1.960.000 8-Mar-10 1-Aug-10 770.000 1-Mar-10 29-May10 185.625 2-Apr-10 15-May10 120.000 10-May10 30-Oct-11 143.750 D'annam Phòng sạch 15-Jun-10 9-Jul-10 96.500 D'annam Hệ thống CDA 10-Jul-10 30-Oct-10 195.000 Nhà máy Molex Hệ thống điều hoà KK và thông gió 2-Aug-10 13-Sep10 747.313 10 Lớp: K4 - QTM ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chủ đầu tư Loại hình nhà thầu Tên dự án 9 Khách sạn Moevenpick Thầu phụ 10 Công ty TNHH Saigon Pearl Việt Nam 11 Công ty Openasian Thiết bị nặng Việt Nam STT Phạm vi công việc Ngày bắt đầu Ngày hoàn thành Khách sạn Moevenpick Hệ thống ĐHKK và Thông gió cho giai đoạn 2B 2-Aug-10 15-Sep10 Thầu chính Dự án Sàigòn Pearl - Pha 2B Xây Dựng và Hệ thống cơ điện 15-Aug10 20-Nov10 50.000 Thầu chính Nhà xưởng Volvo Binh Duong Hệ thống cơ điện và nội thất Sep-10 Nov-10 2.775.132 ( Nguồn: phòng dự án) SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 11 Lớp: K4 - QTM Giá trị HĐ (USD) 75.473 ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.3. Giới thiệu quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Là công ty dịch vụ do vậy công ty TNHH thương mại dịch vụ TS không sản xuất mà chỉ cung cấp dịch vụ. Quá trình cung cấp dịch vụ được thực hiện qua các bước sau: Bước 1: Đăng ký dự thầu - Tất cả hồ sơ dự thầu mang tên Công ty TNHH thương mại và dịch vụ TS đều do Phòng dự án phát hành. - Phòng dự án có trách nhiệm theo dõi, cấp phát và thu thập các tài liệu có liên quan nhằm mục đích hoàn thiện hồ sơ xin tham dự thầu (Sơ tuyển) đạt kết quả. Sau khi Giám đốc chấp thuận đăng ký được tham gia dự thầu với danh nghĩa Công ty. Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ dự thầu Sau khi nhận được thông báo mời thầu, hồ sơ tài liệu đấu thầu từ Chủ đầu tư, Giám đốc Công ty quyết định giao nhiệm vụ cho Phòng Dự án làm hồ sơ dự thầu. - Căn cứ để chuẩn bị hồ sơ dự thầu: o Thư mời thầu o Hướng dẫn cho các nhà thầu o Điều kiện hợp đồng o Đặc tính kỹ thuật o Bảng kê chất lượng o Các bản vẽ o Số liệu thông tin đấu thầu o Lịch biểu các yêu cầu o Mẫu Đơn dự thầu và các phụ lục - Trưởng phòng Dự án lập kế hoạch, phiếu giao nhiệm vụ cho các thành viên tham gia hồ sơ thầu, tiến độ hoàn thành và trình Giám đốc duyệt. - Trưởng phòng Dự án có trách nhiệm tổ chức, điều hành và theo dõi các công việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu, cập nhật, phân phối các thông tin, tài liệu bổ sung của hồ sơ dự thầu tới các thành viên và bộ phận liên quan và trả lời các yêu cầu của Chủ đầu tư. SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 12 Lớp: K4 - QTM ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bước 3: Lập hồ sơ dự thầu - Sau khi nhận được hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư, Trưởng phòng Dự án lập đề cương nội dung hồ sơ dự thầu, kế hoạch và tiến độ thực hiện từng nội dung của hồ sơ mời thầu, phối hợp thực hiện với Các phòng ban liên quan (nếu cần) hoặc các nhà thầu trong trường hợp hợp tác/Liên danh đấu thầu. - Căn cứ vào yêu cầu và tiến độ của hồ sơ mời thầu, Trưởng phòng Dự án triển khai lập hồ sơ dự thầu cùng các thành viên trong Phòng và các phòng ban liên quan dưới sự giám sát thực hiện của Giám đốc Công ty. - Đối với các dự án có yêu cầu cao về kỹ thuật, Trưởng phòng Dự án đề xuất với Giám đốc mời hoặc thuê chuyên gia từ các đơn vị ngoài (từ các Trường đại học, Viện nghiên cứu và Công ty chuyên ngành...) cùng tham gia lập hồ sơ dự thầu hoặc hình thức hợp tác, liên doanh với các nhà thầu có năng lực phù hợp. - Trưởng phòng Dự án chịu trách nhiệm về chất lượng hồ sơ đấu thầu của Công ty, kiểm tra nội dung, hình thức, tiến độ và giá của hồ sơ dự thầu trước khi trình Giám đốc/người được uỷ quyền ký để nộp Chủ đầu tư. - Các hồ sơ dự thầu hoàn chỉnh xong Trưởng phòng Dự án trình Giám đốc Công ty sớm hơn thời hạn nộp hồ sơ thầu 02 ngày để có thời gian xem xét lại toàn bộ hồ sơ dự thầu lần cuối. - Hồ sơ dự thầu được lập đủ số bộ theo yêu cầu của Chủ đầu tư (Bản chính và bản sao), niêm phong và nộp đúng thời gian yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu được gửi bằng E-mail cho Chủ đầu tư hồ sơ gốc được đóng dấu và lưu theo đúng quy định. Bước 4: Quản lý hồ sơ dự thầu Phòng Kinh doanh có trách nhiệm theo dõi và quản lý hồ sơ dự thầu cùng các tài liệu có liên quan khác (Bản Fax, thư từ giao dịch, E-mail, kết quả đấu thầu v.v...) ghi vào sổ theo dõi hồ sơ do khách hàng cung cấp. Bước 5: Ký kết hợp đồng - Sau khi Khách hàng/Chủ đầu tư nhất trí với Công ty về các điều khoản thực hiện, Phòng Dự án soạn thảo hợp đồng kinh tế trình Giám đốc ký duyệt và chuyển cho Khách hàng/Chủ đầu tư. Hợp đồng kinh tế phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành của Nhà nước. - Phòng dự án đánh số hợp đồng theo quy định: xxx/HĐ/yy Trong đó: xxx: Số thứ tự của Hợp đồng chạy trong năm bắt đầu từ 01. HĐ: Viết tắt của Hợp đồng. yy: 2 số cuối của năm ký hợp đồng, ví dụ 02 là năm 2002 SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 13 Lớp: K4 - QTM ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tuy nhiên nếu Khách hàng/Chủ đầu tư yêu cầu lấy số hợp đồng của Khách hàng/Chủ đầu tư thì Nhân viên Phòng dự án đánh số hợp đồng theo quy định của Công ty bằng bút chì phía dưới của số hợp đồng khách hàng/Chủ đầu tư lưu để theo dõi. - Nhân viên Phòng Dự án cập nhật hợp đồng đã ký vào trong Sổ theo dõi hợp đồng . Đối với những hợp đồng đã đủ 2 chữ ký thì tích “V” bằng bút màu đỏ vào cột ghi chú. Bước 6: theo dõi và thực hiện hợp đồng Sau khi hợp đồng đã được kí kết phòng dự án cùng các phòng ban khác tiến hành thực hiện hợp đồng. Thông thường phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm thiết kế các hệ thống mạng điện, hệ thống cấp thoát nước,… sau đó bộ phận kế toán chịu trách nhiệm xuất vật tư cho đội thi công thực hiện. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu Khách hàng/Chủ đầu tư có bất kỳ sự thay đổi nào so với hợp đồng thì Phòng Dự án phải báo cáo ngay với Giám đốc Công ty xem xét và quyết định. Các thay đổi này Nhân viên Phòng Dự án phải cập nhật vào trong sổ theo dõi hợp đồng theo (BM 08 - 03) và thông báo ngay cho các bộ phận liên quan bằng văn bản. Bước 7: kết thúc hợp đồng Sau khi hợp đồng hoàn thành sẽ được trao lại cho chủ đầu tư nghiệm thu và đưa vào sử dụng và bảo trì khi có sự cố xảy ra SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 14 Lớp: K4 - QTM ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên 1.4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 1.4.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của doanh nghiệp BAN GIÁM ĐỐC P.HCNS Nhân viên P. Kế toán Nhân viên P. Dự án P. Kỹ thuật P.Giám sát Nhân viên Nhân viên Nhân viên Chi nhánh Hà Tây Chi nhánh HCM Nhân viên Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty ( Nguồn: Phòng Dự án) SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 15 Lớp: K4 - QTM Nhân viên ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Các cấp quản lý gồm có: Giám đốc điều hành: Phạm Khánh Sơn Giám đốc: Trương Hương Thủy Phó giám đốc: Trần Minh Mẫn Các phòng ban trong công ty - Phòng hành chính nhân sự - Phòng kế toán - Phòng dự án - Phòng kỹ thuật - Phòng giám sát Các chi nhánh - Chi nhánh Hà Tây: Giám đốc Trần Minh Mẫn - Chi nhánh HCM : Giám đốc Lê Uy Anh Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng chức năng và đội sản xuất. Dưới các phòng ban được chia thành các bộ phận nhỏ hơn chịu trách nhiệm với công việc của mình. Các chi nhánh hoạt động độc lập với các phòng ban, có các phòng chức năng riêng. Chức năng của các phòng ban Phòng hành chính nhân sự Thực hiện công tác tuyển dụng nhận sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiến lược của công ty. - Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đào tạo và tái đào tạo. - Tổ chưc việc quản lý nhân sự toàn công ty. - Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thích người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động. - Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, qui định, chỉ thị của Ban Giám đốc. - Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các qui định áp dụng trong Công ty, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty - các bộ phận và tổ chức thực hiện. SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 16 Lớp: K4 - QTM ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Phục vụ các công tác hành chánh để BGĐ thuận tiện trong chỉ đạo – điều hành, phục vụ hành chánh để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt. - Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản của Công ty, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong công ty. - Tham mưu đề xuất cho BGĐ để xử lý các vấn đề thuộc lãnh vực Tổ chứcHành chánh-Nhân sự. - Hỗ trợ Bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là cầu nối giữa BGĐ, người lao động và nhân viên trong công ty. Phòng kế toán - Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính Kế toán trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước. - Trên cơ sở các kế hoạch tài chính và kế hoạch sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên xây dựng kế hoạch tài chính của toàn công ty. Tổ chức theo dõi và đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch tài chính được giao. - Tổ chức quản lý kế toán (bao gồm đề xuất tổ chức bộ máy kế toán và hướng dẫn hạch toán kế toán). Kiểm tra việc hạch toán kế toán đúng theo chế độ kế toán Nhà nước ban hành đối với kế toán các đơn vị thành viên nhất là các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho cho lãnh đạo công ty về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn của các đơn vị thành viên cũng như toàn Tổng công ty. - Tham mưu đề xuất việc khai thác, huy động các nguồn vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh đúng theo các quy định của Nhà nước. - Kiểm tra hoạt động kế toán tài chính của các đơn vị trong Tổng công ty (tự kiểm tra hoặc phối hợp tham gia với các cơ quan hữu quan kiểm tra). - Tổ chức hạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của Văn phòng công ty. Tiếp nhận và phân phối các nguồn tài chính (trợ cước, trợ giá, hỗ trợ lãi suất dự trữ lưu thông, cấp bổ sung vốn lưu động hoặc các nguồn hỗ trợ khác của Nhà nước...), đồng thời thanh toán, quyết toán với Nhà nước, các cấp, các ngành về sử dụng các nguồn hỗ trợ trên. - Phối hợp các phòng ban chức năng trong Tổng công ty nhằm phục vụ tốt công tác sản xuất kinh doanh của Văn phòng cũng như công tác chỉ đạo quản lý của lãnh đạo Tổng công. SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 17 Lớp: K4 - QTM ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phòng dự án Phòng Quản lý Dự án có nhiệm vụ chính như sau : - Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc Công ty quản lý, điều hành toàn bộ các dự án của Công ty. - Phối hợp với Phòng Đầu tư - Phát triển đề xuất các vấn đề liên quan đến việc đầu tư xây dựng các công trình mới, cải tạo các công trình đã xây dựng. - Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán Công ty lập tiến độ nhu cầu vốn các dự án, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc Công ty xét duyệt, thanh toán theo tiến độ các dự án. - Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan đến các dự án của Công ty. - Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc khảo sát, thiết kế, thi công công trình thuộc dự án và thẩm định trước khi trình Ban Tổng Giám đốc Công ty duyệt theo quy định. - Liên hệ các cơ quan chức năng lập các thủ tục chuẩn bị đầu tư: Thi phương án thiết kế kiến trúc, thoả thuận phương án kiến trúc qui hoạch, thoả thuận PCCC, môi sinh môi trường, trình duyệt thiết kế cơ sở, dự án đầu tư, xin giấy phép xây dựng…. - Lên kế hoạch cho dự án và soạn thảo hợp đồng. Phòng kỹ thuật - Phòng có trách nhiệm tham mưu, giúp Giám đốc thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng các dự án do Sở làm chủ đầu tư - Công tác thẩm định, kỹ thuật và quản lý chất lượng công trình. - Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý của nhà nước. - Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tổng dự toán các dự án đầu tư xây dựng. - Tham gia xử lý kỹ thuật và thực hiện quản lý kỹ thuật chất lượng các công trình. Tham gia đề xuất về kỹ thuật, kế hoạch quy hoạch của các dự án do công ty chủ thầu. - Tham gia xây dựng hồ sơ thầu, chào thầo các dự án mà công ty tham gia - Thiết kế bản vẽ, bóc tách bản vẽ và phương án thi công SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 18 Lớp: K4 - QTM ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lập dự toán, báo giá dự toán cho khách hàng - Tổ chức giám sát thi công, quản lý triển khai thi công tư vấn và đánh giá khả năng thực hiện dự án - Giao tiếp, làm việc với đối tác là nhà tư vấn, chủ đầu tư, nhà thầu chính khi được giao quản lý dự án - Thực hiện hoàn công dự án, lập hồ sơ lưu và bàn giao tiến độ thi công - Tìm kiếm cơ hội hợp tác, thi công và phát triển mỗi quan hệ song phương với các đối tác Phòng giám sát - Tiếp nhận yêu cầu của chủ đầu tư và tổ chức kế hoạch sản xuất, thi công - Chỉ đạo thi công trực tiếp tại hiện trường. - Tiếp nhận xử lý và đo lường sự thoả mãn của khách hàng - Theo dõi, Giám sát quá trình thi công xây dựng và nghiệm thu chất lượng sản phẩm (theo nghị định, thông tư hiện hành) - Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định/hiệu chuẩn các thiết bị thi công, đo lường SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 19 Lớp: K4 - QTM ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tập tốt nghiệp PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 2.1. Phân tích các hoạt động marketing 2.1.1. Thị trường tiêu thụ hàng hóa và số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ Trong những năm gần đây ngành xây dựng phát triển mạnh mẽ với mức tăng trưởng dẫn đầu khối sản xuất. Báo cáo phân tích tình hình công nghiệp - xây dựng 6 tháng đầu năm của Vụ Công nghiệp và Xây dựng (Tổng cục Thống kê) cho thấy, giá trị sản xuất xây dựng có tốc độ tăng trưởng khá cao, tới 23,8% so với cùng kỳ. Nền kinh tế ngày càng phát triển cùng với tốc độ đô thị hóa hiện nay nhu cầu nhà ở ngày càng tăng cao không chỉ về số lượng mà cả về chất lượng. Các công trình xây dựng: các khu đô thị, chung cư, nhà hát, rạp chiếu phim, sân gôn,… không ngừng mọc lên. Do vậy, là công ty hoạt động trong lĩnh vực cơ điện công ty TS CO., LTD có thị trường rất rộng lớn. Đối tượng khách hàng chủ yếu mà công ty hướng đến là các khách hàng công nghiệp, các khu công nghiệp và những công trình xây dựng quy mô lớn. Thị trường khách hàng chủ yếu của công ty là những khách hàng trên địa bàn thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và tất cả các tỉnh thành trên cả nước như Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Phòng, Bình Dương… Trong 6 năm xây dựng và phát triển công ty TS Co.,Ltd đã có một thị trường rộng lớn và tham gia đấu thầu thực hiện rất nhiều công trình lớn nhỏ như: Nhà máy Molex, Rạp chiếu phim Megastar Cineplex- Hải Phòng, Trung tâm Galerie Royale Opera- Hà nội…Tuy nhiên hoạt động kinh doanh của công ty được chia thành 3 thị trường chính là thị trường tại Hà Nội, thị trường tại TP Hồ Chí Minh và thị trường các tỉnh khác. Hàng năm kết quả tiêu thụ hàng hóa dịch vụ tại các thị trường này được thể hiện qua bảng sau: SV: Nguyễn Thị Lệ Hằng 20 Lớp: K4 - QTM
- Xem thêm -