Tài liệu Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh sản xuất và thương mại tiện nhất

  • Số trang: 71 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 130 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TIỆN NHẤT
BÁO CÁO THỰC TẬP CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TIỆN NHẤT 1.1 Khái quát.  Tên công ty: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tiện Nhất  Tên giao dịch tiếng anh: TIEN NHAT Limited liability companies have production and trade.  Trụ sở chính: 59 Hồ Biểu Chánh. Phường 12. Quận Phú Nhuận. TP Hồ Chí Minh.  Điện thoại: (08).39974944 Fax: 08.9974950  E-mail: : Tiennhat@vietnam.com.vn 1.1.1 Qúa trình thành lập: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tiện Nhất được thành lập từ năm 1992. Theo quyết định số 155/QĐUB của Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí Minh. Được đăng kí kinh doanh số 320400312 do Sở kế hoạch và đầu tư TP, Hồ Chí Minh cấp ngày 25/06/1992. Công ty được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ nhân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lí, có con dấu riêng, có tài khoản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của nhà nước. Với số vốn ban đầu khoảng 16.265 triệu đồng, trong đó vốn cố định khoảng 6.862 triệu đồng, vốn lưu động khoảng 9.403 triệu đồng. Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tiện Nhất, đã không ngừng phát triển và lớn mạnh. Hoạt động của công ty được tiến hành ổn định, trải qua 18 năm xây dựng và triển đến nay công ty đã đứng vững trên thị trường. Tự Trang 1 BÁO CÁO THỰC TẬP trang trải chi phí và kinh doanh có lải. Doanh thu ngày càng lớn, cho nên thu nhập của người lao động củng ngày được tăng lên. 1.2 Đặc điểm kinh doanh 1.2.1 Ngành nghề kinh doanh Theo phương án cổ phần hóa của công ty TNHH sản xuất và thương mại Tiện Nhất năm 2000, ngành nghề của công ty bao gồm : - Chuyên sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm như khăn, hàng may mặc, các loại nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hóa chất, thuốc nhuộm, thiết bị tạo mẫu thời trang và các sản phẩm khác của ngành dệt may. - Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật Như vậy, khi thực hiện cổ phần, công ty đã đăng kí rất nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau, để tiện cho việc hoạt động kinh doanh sau này. Nhưng hiện nay, trên thực tế, công ty chỉ thực hiện sản xuất và kinh doanh, xuất nhập khẩu các nguyên liệu, sản phẩm may mặc, 1.2.2 Sản phẩm hàng hóa. Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tiện Nhất từ khi thành lập đã trải qua 18 năm trưởng thành và phát triển. từng bước vươn lên là một trong những doanh nghiệp có thế đứng khá vững trên thị trường trong và ngoài nước. Công ty được quyền xuất nhập khẩu trực tiếp, chuyên sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao theo đơn đặt hàng của khách hàng trong và ngoài nước. Sản xuất các sản phẩm nhựa và kinh doanh kho ngoại quan phục vụ ngành dệt may Việt Nam. Công ty có hệ thống thống chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9002. Trong những năm qua, sản phẩm của công ty luôn được ưa thích và bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao. Hiện nay công ty đang sản xuất và kinh doanh những mặt hàng sau: Trang 2 BÁO CÁO THỰC TẬP  Đồng phục người lớn, trẻ em.  Các loại áo khoác  Các loại khăn tắm, khăn mặt, khăn len….  Ga, gối các loại…  Kinh doanh nguyên, phụ liệu hàng may mặc Với phương châm là ”tìm và phát hiện ra nhu cầu của thị trường” nên công ty đang muốn xâm nhập và khai thác thêm nhiều mặt hàng đang được người tiêu dùng nhắm tới. 1.2.3 Thị trường của công ty. Lúc đầu khi mới đi vào hoạt động, công ty đã thành lập nhiều trung tâm kinh doanh và tiêu thụ hàng hóa, mở rộng hệ thống bán buôn, bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh, và các thành phố, địa phương trong cả nước. Công ty đã đa dạng hóa các hình thức tìm kiếm khách hàng như: Tiếp khách hàng tại công ty, chào hàng giao dịch qua Internet, tham gia các triển lãm trong nước và quốc tế, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, biểu diễn thời trang và mở văn phòng đại diện ở các nước. Khi có thể đứng trong thị trường nội địa, công ty đặt ra chiến lược phát triển ra thị trường thế giới. Với bước đầu là xâm nhập thị trường các nước Đông Nam Á như: Lào, Thái Lan, Campuchia, Singapo.v.v. Hiện nay công ty đang chú trọng tới thị trường của các nước lớn hơn như: Đông Âu, EU, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và đặc biệt là thị trường Mỹ. Và đây có thề là con đường lâu dài của công ty 1.2.4 Nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực là một yếu tố mang tính quyết định trong quá trình sản xuất, nhất là đối với các công ty trong lĩnh vực dệt may. Đồng thời nó củng là một trong những động lực quan trọng đảm bảo cho công ty không ngừng phát triển trên thị trường Trang 3 BÁO CÁO THỰC TẬP Do đặc thù của công việc đòi hỏi sự khéo léo cẩn thận, không cần nhiều đến lao động cơ bắp nên lao động nữ trong công ty chiếm số lượng lớn. Năm 2009, lao động nữ chiếm 78,6%. Còn lao động nam chỉ chiếm 21.4%. Thu nhập của công nhân viên trong công ty củng ngày được nâng cao. Thu nhập bình quân của công nhân viên trong công ty năm 2008 tăng 10% so với năm 2007. Năm 2009 tăng 11,2% so với năm 2008. Chỉ tiêu Thu nhập bình quân (người/tháng) Năm 2007 2.000.000 Năm 2008 2.300.000 Năm 2009 2.500.000 (nguồn: phòng tài chính kế toán của công tyTNHH sản xuất và thương mại Tiện Nhất) Các chính sách phúc lợi, đãi ngộ và đào tạo người lao động được thực hiện theo đúng pháp luật và quy định của công ty. Người lao động được kí hợp đồng lao động theo điều 27 Bộ luật lao động và thong tu7/LĐTBXH ngày 12/10/1996 của bộ lao động và thương binh xã hội. Trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo điều 10. Nghị định 198/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ. 1.2.5 Vốn tài sản của công ty. BẢNG 1 TÌNH HÌNH VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2007-2009) Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 đon vị tính: VND Năm 2009 So sánh (%) 08/07 09/08 A/ Tài sản 1. TSLĐ - tiền 42.147.873.780 1.486.335.651 57.674.477.909 250.049.377 63.341.713.645 952.199.374 - Các khoản phải 20.731.031.793 25.952.339.991 24.354.375.006 25,19 -6,16 thu - Hàng tồn kho 18.563.497.881 30.276.324.204 36.754.739.206 63,10 21,40 1.367.008.455 1.195.764.337 1.280.400.059 -12,53 7,08 - TSLĐ khác Trang 4 36,84 9,83 -83,18 280,80 BÁO CÁO THỰC TẬP 2. TSCĐ - Nguyên giá 34.122.501.357 64.616.468.229 49.508.246.859 85.492.806.820 56.236.641.729 91.023.741.921 45,09 32,31 13,59 6,47 TSCĐ - Giá trị hao mòn 32.039.585.520 38.378.230.689 46.794.659.449 19,78 21,93 1.545.618.648 2.393.670.737 11.007.559.257 54,87 359,86 76.270.375.137 107.182.724.768 119.578.355.374 40,53 11,56 1. Nợ phải trả 58.609.755.776 89.014.041.892 98.543.501.855 51,88 10,71 - Nợ ngắn hạn 44.324.020.573 56.970.374.020 64.053.276.205 28,53 12,43 - Nợ dài hạn 14.285.735.203 32.043.667.872 34.490.225.650 124,31 7,64 2. Nguồn vốn chủ 17.660.619.361 18.168.682.877 21.034.853.519 2,88 15,78 - Nguồn vốn, quĩ 17.769.449.050 18.385.925.758 21.347.397.240 3,47 16,11 - Nguồn kinh phí, -108.829.689 -217.242.882 -312.543.721 99,62 43,87 76.270.375.137 107.182.724.768 119.578.355.374 40,53 11,56 lưu kho - Chi phí XDCBDD Tổng tài sản B/ Nguồn vốn sỡ hữu quĩ khác Tổng nguồn vốn ( Nguồn: của phòng kế toán tài vụ công ty TNHH sản xuất và thương mại Tiện Nhất ) 1.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tiện Nhất có hình thức hoạt động là sản xuất – kinh doanh –Kho xuấtphụ nhập liệukhẩu các loại sản phẩm chủ yếu như: đồng phục người lớn trẻ em, áo khoác các loại, các sản phẩm khăn tắm, khăn mặt, khăn len và các loại ga, gối. Do đặc điểm của công ty là Kỉ thuật ra sơ đồ cắt Tổ cắt nhận và sản xuất các mặt hàng may mặc theo đơn hàng nên quá trình sản xuất thường mang tính hàng loạt, số lượng nhiều, chu kì sản xuất ngắn, xen Kỉ thuật hướng dẩn Tổ may Kho nguyên vật liệu kẽ, sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất liên tục, theo một trình tự nhất định đó là: cắt – may – là – kiểm tra - đóng gói, đóng hòm – xuất sản phẩm. Là hơi sản phẩm Ta có thề khái quát quy trình công nghệ này như sau: KCS kiểm tra Đóng gói, đóng hòm Trang 5 Xuất sản phẩm BÁO CÁO THỰC TẬP Sơ đồ : quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. 1.4 Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty. Trang 6 BÁO CÁO THỰC TẬP a. Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty. GIÁM ĐỐC Phòng kế hoach- kinh doanh Phòng tổ chức , hành chính Khối quản lí sản xuất Phòng tài chính-kế toán Khối phục vụ sản xuất Phòng vật tư Khối sản xuất trực tiếp b. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban. - Giám đốc công ty: Là người có quyền lãnh đạo cao nhất đồng thời là người chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đứng ra giải quyết những vấn đề có tính chiến lược. Ngoài ra Giám đốc còn chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi mặt hoạt động của công ty. -Phòng kế hoạch- kinh doanh: có chức năng nhiệm vụ lập kế hoạch SXKD là nơi phát lệnh sản xuất và giao việc, lập định mức sử dụng vật tư, giao dịch với khách hàng. Đồng thời có nhiệm vụ khai thác và nhận nguồn hàng, nắm bắt kịp thời về những thông tin nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ. Trang 7 BÁO CÁO THỰC TẬP -Phòng tổ chức hành chính: kiểm soát công văn đi và đến, thông tin nội bộ, kiểm soát công tác nhân lực, đào tạo tuyển dụng, tính lương, kiểm soát môi trường làm việc, kiểm soát máy móc thiết bị, văn phòng phương tiện. - Phòng tài chính- kế toán: tham mưu và chịu trách nhiệm với giám đốc về tình hình tài chính của công ty, tổ chức chặt chẽ công tác hạch toán kinh doanh, có nhiệm vụ quản lý nguồn vốn. - Phòng vật tư: có nhiệm vụ mua vào và bảo quản các loại vật tư thuộc phạm vi kinh doanh và làm việc của công ty, đảm bảo đầy đủ và nhanh chóng, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh. - khối quản lí sản xuất, khối phục vụ sản xuất, và khố trực tiếp sản xuất: là khối trực tiếp tham gia vào việc sản xuất ra sản phẩm . 1.5 Cơ cấu tổ chức của bộ máy kế toán. a. sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Kế toán trưởng Phó phòng TC-KT Kế toán vật tư và nợ Ghi chú: Kế toán tiêu thụ và nợ Kế toán giá thành Kế toán tiền lương Kế toán tiền mặt Thủ quỷ Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng b. Chức năng và nhiệm vụ:  Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm trước pháp luật, tổ chức hạch toán theo quy định của nhà nước, tham mưu cho giám đốc. Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện công tác kế toán thống kê của công ty, xây dựng kế Trang 8 BÁO CÁO THỰC TẬP hoạch chỉ đạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn với các thành viên trong phòng kế toán tại công ty.  Phó phòng tài chính – kế toán:có nhiệm vụ tổ chức, tập hợp mọi hoạt động của bộ phận kế toán mà mình quản lý lên kế toán trưởng.  Kế toán vật tư và công nợ phải trả: Tiếp nhận hoá đơn, chứng từ nhập xuất vật tư từ phòng KT-VT. Lập bảng kê thanh toán với người bán, cuối tháng đối chiếu với kế toán ngân hàng, tiền mặt về số tiền đã thanh toán với người bán. Cuối tháng lập báo cáo thuế, báo cáo công nợ, lên tổng hợp chi phí, hoạch toán lập chứng từ ghi sổ chuyển cho kế toán tổng hợp.  Kế toán tiêu thụ và công nợ phải thu: thực hiện các thủ tục giao hàng cho khách hàng, tiến hành đối chiếu công nợ với người mua.Tiếp nhận hợp đồng từ phòng kế hoạch chuyển sang. Theo dõi thành phẩm nhập-xuất-tồn kho theo từng hợp đồng. Lập thủ tục xuất hàng cho khách theo từng hợp đồng.  Kế toán giá thành: Cuối tháng lập báo cáo thuế, báo cáo sản lượng sản phảm . Hoàn thành các báo cáo hàng tháng. Phân tích và tính giá thành sản phẩm .  Kế toán tiến lương: Kiểm tra và tính lương theo đúng phương pháp và làm việc thực tế, theo dỏi và trả lương cho bộ phận công nhân viên, bộ phận lao động trực tiếp theo đúng chế độ củng như việc thanh toán khoản trợ cấp, BHXH cho người lao động  Kế toán tiền mặt: Mở sổ theo dõi tình hình thu chi tiền mặt theo đúng quy định. Mở sổ theo dõi tình hình thu chi ký cược của khách hàng. Mở sổ theo dõi, kiểm tra và thu hồi đầy đủ công nợ tiền mặt của khách hàng, nội bộ công ty. Cuối tháng kiểm kê quỹ tiền mặt chính xác, tổng hợp phân tích chứng từ thu chi theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên chứng từ ghi sổ để giao kế toán tổng hợp  Thủ quỹ: thực hiện công tác thu chi tiền mặt, thu đúng chi đủ theo phiếu lập. Mở sổ sách theo dõi thường xuyên cập nhật đối chiếu kiểm qũy theo đúng quy định. Trang 9 BÁO CÁO THỰC TẬP c. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty Các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán áp dụng tại Công ty  Hệ thống báo cáo áp dụng theo chế độ: Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt nam được ban hành tại quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính..  Phương pháp kế toán hàng tồn kho: công ty hạch toán theo phương pháp KKTX  Phương pháp tính thuế GTGT: tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.  Kỳ kế toán: Công ty thường tổ chức kỳ kế toán hàng tháng là cơ sở để lập các báo cáo tài chính cho các kỳ kế toán theo quý và theo năm.  Hình thức sổ kế toán: áp dụng tại Công ty là hình thức chứng từ ghi sổ. Công ty sử dụng phần mềm kế toán Bravo nhưng vẫn chưa tổ chức nối mạng cho tất cả các phần hành. Hàng ngày hoặc định kỳ 3 đến 5 ngày, Kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán, rồi lập các chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ thì phần mềm kế toán sẽ tự động nhập vào sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp có liên quan. Cuối tháng, phải khóa sổ tính tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Trang 10 BÁO CÁO THỰC TẬP Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết. Sơ đồ xử lý dữ liệu Chứng từ gốc Bảng tổng hợp CT gốc Xem, sửa, kiểm tra, hoàn chỉnh số liệu. Điều chỉnh, kết chuyển khoá sổ kế toán Mã hoá CT, định khoản KT Phần mềm kế toán Các loại sổ kế toán may thử, đối chiếu và kiểm tra kết quả Các loại Báo cáo kế toán Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra. Trang 11 BÁO CÁO THỰC TẬP CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 2.1. Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất 2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của tất cả những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.(tháng, quý, năm) 2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh: Để việc cung cấp thông tin chi phí có tác dụng cho công tác quản lý, hạch toán trong doanh nghiệp thì chi phí sản xuất cần được xem xét ở nhiều khía cạnh khác nhau. 2.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế: - Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất bao gồm các loại chi phí sau: Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, phụ tùng thay thế công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ. Chi phí nhân công: bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân, nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp. Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí về nhận cung cấp dịch vụ từ các đơn vị khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh… Chi phí bằng tiền: bao gồm các chi phí không thuộc các loại chi phí trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị, thuê quảng cáo… Trang 12 BÁO CÁO THỰC TẬP 2.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu …tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ,dịch vụ. Chi phí nhân công trực tiếp: những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất về BHXH, BHYT,KPCĐ… Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng như: chi phí tiền lương, phụ cấp lao động gián tiếp phục vụ, quản lý sản xuất tại phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất, khấu hao TSCĐ thuộc phân xưởng sản xuất,các chi phí dịch vụ, lao vụ mua ngoài và các chi phí khác thuộc phạm vi phân xưởng. 2.1.2.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí Chi phí biến đổi (biến phí): là các chi phí thay đổi về tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động. Chi phí biến đổi chỉ phát sinh khi có các hoạt động xảy ra. Tổng số chi phí biến đổi sẽ tăng (hoặc giảm) tương ứng với sự tăng (hoặc giảm) của mức độ hoạt động, nhưng chi phí biến đổi tính theo đơn vị của mức độ hoạt động thì không thay đổi. Chi phí cố định (định phí): là những khoản chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi mức độ hoạt động, nhưng chi phí trung bình của một đơn vị hoạt động thì thay đổi tỷ lệ nghịch với mức biến động của mức hoạt động. Chi phí cố định không thay đổi về tổng số trong phạm vi phù hợp của mức độ hoạt động (ví dụ như chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất sẽ không thay đổi trong phạm vi khối lượng sản xuất từ 0 đến 2.000 tấn) nhưng nếu mức độ hoạt động tăng vượt quá phạm vi phù hợp đó thì chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất sẽ tăng vì phải đầu tư thêm máy móc thiết bị sản xuất. Trang 13 BÁO CÁO THỰC TẬP Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của CPCĐ và CPBĐ (như chi phí điện thoại, Fax, chi phí thuê phương tiện vận chuyển vừa tính giá thuê cố định, vừa tính giá thuê theo quãng đường vận chuyển thực tế...). 2. 2 Giá thành sản phẩm 2.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm là tổng số biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cho một khối lượng sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành trong thời kỳ đó. Tính toán chính xác giá thành sản phẩm là cơ sở để xác định giá bán hợp lý của sản phẩm là cơ sở để kiểm tra tình hình thực hiện các định mức tiêu hao, tình hình thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ, là căn cứ để xác định kết quả sản xuất, kinh doanh. 2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 2.2.2.1. Xét theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh của kỳ kế hoạch, được xây dựng căn cứ vào các định mức và dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Nói một cách khác, giá thành kế hoạch là biểu hiện bằng tiền của tổng số các chi phí tính theo định mức và dự toán cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đối với công tác kế toán thì giá thành kế hoạch là căn cứ để kế toán thực hiện ,chức năng giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm. Giá thành định mức: là một loại giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng). Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Trang 14 BÁO CÁO THỰC TẬP Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm, căn cứ vào các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Nó bao gồm tất cả các chi phí thực tế phát sinh trong đó có cả chi phí vượt định mức ngoài kế hoạch như các thiệt hại về sản phẩm hỏng, các thiệt hại do ngừng sản xuất...Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2.2.2.2 Xét theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia ra: Giá thành sản xuất : là toàn bộ hao phí của các yếu tố dùng tạo ra sản phẩm dịch vụ. Trong đó bao gồm: nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản xuất, dịch vụ hoàn thành. Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng là cơ sở để tính giá vốn hàng bán, lãi gộp ở các doanh nghiệp Giá thành toàn bộ: là chi phí thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ của doanh nghiệp. Chỉ tiêu giá thành này được dùng để xác định lợi tức trước thuế của từng thứ sản phẩm, lao vụ... Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp. 2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt, có những mặt khác nhau. Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí còn giá thành lại gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang. Trang 15 BÁO CÁO THỰC TẬP Tuy nhiên, giữa hai khái niệm chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ mật thiết vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất. 2.4 Kế toán chi phí sản xuất. 2.4.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. 2.4.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là giới hạn xác định trước để tập hợp chi phí sản xuất, xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi chi phí phát sinh và nơi chịu chi phí để làm căn cứ tính giá thành. Để xác định chi phí sản xuất người ta thường căn cứ vào: Tính chất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là sản xuất giản đơn hay phức tạp, quá trình chế biến liên tục hay quá trình chế biến song song. Căn cứ vào loại hình sản xuất là sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là đơn đặt hàng, hoặc sản phẩm nhóm chi tiết sản phẩm, hoặc bộ phận sản phẩm, giai đoạn sản xuất... 2.4.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. Phương pháp tập hợp chi phí theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm: phương pháp này khá phức tạp cho nên được áp dụng ở những doanh nghiệp có trình độ chuyên môn hoá cao, sản xuất ít loại sản phẩm hoặc mang tính chất đơn chiếc, ít chi tiết cấu thành sản phẩm. Phương pháp tập hợp chi phí theo nhóm sản phẩm: theo phương pháp này các chi phí phát sinh được tập hợp theo nhóm sản phẩm cùng loại. Phương pháp này thường được sử dụng trong các xí nghiệp đóng giày may mặc, dệt kim... Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: theo phương pháp này các chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng riêng biệt khi đơn đặt hàng hoàn thành thì giá của sản phẩm là tổng hợp chi phí tập hợp được. Trang 16 BÁO CÁO THỰC TẬP Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ: theo phương pháp này các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân bổ theo từng giai đoạn công nghệ. 2.4.2 Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp. 2.4.2.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm cá chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, chi phí về NVL phụ, nhiên liệu... được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Các chi phí nguyên liệu, vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm cho nên kế toán cần đảm bảo tính đầy đủ, chính xác chi phí nguyên liệu vật liệu. 2.4.2.2 Kế toán chi phí NVL trực tiếp. Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì sử dụng TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Kết cấu TK 621:Bên Nợ: Trị giá thực tế NL, VL sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ. Bên Có: Trị giá NL, VL sử dụng không hết nhập lại kho. Kết chuyển hoặc phân bổ giá trị NL, VL thực sử dụng cho sản xuất trong kỳ vào các TK có liên quan để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ vào cuối kỳ. Mức phân bổ chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho từng loại sản phẩm được xác định theo công thức tổng quát. Tổng trị giá NVL thực tế sử dụng Mức phân bổ CPNLVL cho từng đối tượng. = Khối lượng của từng đối tượng xác định x theo tiêu thức Tổng khối lượng của các đối tượng được xác định theo một tiêu thức nhất định Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ được tập hợp trên TK 621. Việc tổng hợp và phân bổ nguyên NL, VL…dược thực hiên trên “Bảng phân Trang 17 BÁO CÁO THỰC TẬP bổ NL, VL và công cụ dụng cụ”, kế toán căn cứ vào bảng này để vào sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết có liên quan. Cuối kỳ xem xét ghi những khoản chi phí NVL trực tiếp dùng không hết về nhập lại căn cứ vào phiếu nhập kho. Đồng thời kết chuyển NVL trực tiếp vào TK 154 để tính giá thành. TK 152 TK 621 Xuất kho NVL sử dụng Giá trị NVL thừa nhập lại cho sản xuất sản phẩm TK 152 kho từ sản xuất TK 111,112,331 Mua NVL nhập kho, sử Kết chuyển chi phí dụng TT cho sản xuất SP TK 133 TK 154 NVL trực tiếp VAT Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp (theo phương pháp KKTX) 2.4.3 Kế toán nhân công trực tiếp 2.4.3.1 Nội dung chi nhân công trực tiếp (NCTT) . Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động trả cho nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ. Bao gồm tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp, các khoản phải trả theo lương theo quy định hiện hành của Nhà nước như: BHXH, BHYT, KPCĐ…theo tỷ lệ quy định. 2.4.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp . Trang 18 BÁO CÁO THỰC TẬP Quá trình sản xuất là sự kết hợp của các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động … để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. Chi phí NCTT cũng chiếm một tỷ lệ lớn trong trong giá thành sản phẩm. Hàng tháng, kế toán tiền lương căn cứ vào các bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành…để lập bảng thanh toán tiền lương. Bảng thanh toán tiền lương được chuyển cho kế toán trưởng xem xét và trình cho giám đốc hoặc người được uỷ quyền ký duyệt. Chi phí nhân công trực tiếp thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí như sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ….Trường hợp chi phí NCTT liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí và không xác định một cách trực tiếp cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổ theo những tiêu thức phù hợpMức phân bổ được xác định như sau: Tổng số tiền lương CNTT của các đối tượng Mức phân bổ chi phí tiền lương của CNTT cho từng = X đối tượng Tổng khối lượng phân bổ theo tiêu thức sử dụng Khối lượng phân bổ của từng đối tượng Trên cơ sở tiền lương được phân bổ sẽ tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ… theo tỷ lệ quy đinh để tính vào chi phí. Để tập hợp chi phí NC trực tiếp kế toán sử dụng TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp. Kết cấu TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp: Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh Bên Có: Kết chuyển chi phí NCTT trong kỳ vào TK liên quan để tính giá thành. TK này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí TK 622 TK 334 TK 154 Tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho công nhân TTSX TK 335 Kết chuyển chi phí Trích trước tiền TK 338 NVL trực tiếp lương nghỉ phép Trang 19 Trích BHXH, BHYT,KPCĐ BÁO CÁO THỰC TẬP Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp ( theo phương pháp KKTX) 2.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 2.4.4.1 Nội dung chi phí sản xuất chung. - Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phân xưởng bộ phận sản xuất của doanh nghiệp. Chi phí SXC là loại chi phí tổng hợp bao gồm các khoản : chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu dụng cụ sản xuất dùng ở phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi bằng tiền khác. 2.4.4.2 Kế toán chi phí sản xuất chung Ngoài các khoản chi phí được xuất sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất, còn có những khoản chi phí sản xuất chung được sử dụng chung cho nhiều đối tượng trong phân xưởng. Trong tháng khi có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các chi phí liên quan đến phân xưởng sản xuất thì kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như: phiếu chi, phiếu xuất kho,… để phản ánh ghi tăng chi phí sản xuất chung và ghi giảm đối với các tài khoản đối ứng. Đối với chi phí khấu hao TSCĐ thuộc bộ phận phân xưởng thì cuối tháng căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao để ghi tăng phần chi phí khấu hao vào chi phí sản xuất chung. Cuối tháng, kết chuyển (phân bổ) các khoản chi phí sản xuất chung để phục vụ cho việc tính giá thánh sản phẩm. Để tập hợp chi phí SXC sử dụng TK 627: chi phí sản xuất chung. Kết cấu: Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ. Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung. Trang 20
- Xem thêm -