Tài liệu Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty tnhh hưng thiên- kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

  • Số trang: 49 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 115 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH Hưng Thiên- kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH HƯNG THIÊN 1.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN Tháng 04 năm 2003 dưới sự tăng trưởng của nền kinh tế, nhìn thấy nhu cầu xây dựng mới và khôi phục lại cơ sở vật chất của đất nước sẽ phát triển trong tương lai gần. Do đó ngày 26 tháng 06 năm 2003 Công ty được thành lập với tên gọi ban đầu là Công Ty TNHH Sài Gòn Hương Nam với ba thành viên sáng lập cùng với hơn 10 nhân viên. Trải qua quá trình phát triển đến ngày 21 tháng 12 năm 2006 Công ty đổi tên thành Công Ty TNHH Hưng Thiên được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 4102046106 do 05 thành viên sáng lập và với đội ngũ quản lý lên đến gần 40 nhân viên. Trụ sở đặt tại: A1215 C/c Hoàng Anh, số 357 Lê Văn Lương, P. Tân Quy, Quận 7 Trải qua hơn 6 năm hoạt động vai trò và quy mô Công ty không những được nâng cao, mặc dù gặp không ít khó khăn kể cả nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan, nhất là trong giai đoạn nền kinh tế nước ta gặp khó khăn về khủng hoảng như hiện nay. Nhưng được chỉ đạo kịp thời của cấp trên cùng với sự nổ lực của Ban Giám Đốc và CB-CNV nên Công ty cũng vượt qua được khó khăn. Tên giao dịch quốc tế: HUNG THIEN CO., LTD Hình Thức Sở Hữu Vốn Công ty là Công ty TNHH với vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng được cơ cấu như sau: Stt Tên Thành Viên Số Vốn Góp % Vốn 1 Phan Đình Minh Bảo 20.000.000.000 40,00 2 Đỗ Anh Tuấn 12.000.000.000 24,00 3 Phan Duy Lam 8.000.000.000 16,00 4 Nguyễn Ngọc Thạnh 5.000.000.000 10,00 5 Nguyễn Thị Thanh Vân 5.000.000.000 10,00 Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng và có tài khoản tại Ngân hàng do đó Công ty phải có trách nhiệm chấp hành đúng các chế độ chính sách về Trang 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản lý kinh tế Tài chính, sử dụng và quản lý tiền vốn tài sản, nguồn lao động, để đãm bảo hoạt động của Công ty có hiệu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. 1.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, VAI TRÒ CỦA CÔNG TY 1.1.1 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 1.1.1.1 Xây dựng Công ty được cấp giấy phép hành nghề trong toàn quốc về lĩnh vực xây dựng. Hình thức hoạt động là sản xuất và kinh doanh, cụ thể là xây dựng mới, khôi phục và mở rộng, sửa chữa các công trình từ quy mô nhỏ, vừa và lớn. 1.1.1.2 Tư Vấn xây dựng Ngoài việc xây dựng mới, sửa chữa các công trình, Công ty còn nhận thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp. 1.1.1.3 Các ngành nghề khác Ngoài ra công ty còn kinh doanh vật liệu xây dựng. * Mục tiêu phát triển Để mở rộng hoạt động của Công ty và để việc sản xuất kinh doanh của Công ty được năng động, ban Giám đốc Công ty sẽ mở rộng quy mô kinh doanh sang lĩnh vực nhà hàng và nhập khẩu xe con. 1.1.2 Cơ Cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh 1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty thực hiện quản lý theo mô hình trực tuyến có sự kiêm nhiệm để giảm HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ nhẹ bộ máy quản lý theo sơ đồ sau: GIÁM ĐỐC PGĐ TÀI CHÍNH PHÒNG TC - HC PHÒNG KH-KT PGĐ KỸ THUẬT ĐỘI XÂY DỰNG XƯỞNG CƠ KHÍ KẾ TOÁN TRƯỞNG TỔ ĐIỆN NƯỚC Sơ đồ bộ máy quản lý PHÒNG KẾ TOÁN CỬA HÀNG VLXD Trang 2 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chức năng nhiệm vụ Hội đồng quản trị: có quyền hạn cao nhất trong công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn trong mọi hoạt động, điều hành xác định cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty. Giám đốc: là người đại diện pháp nhân cho công ty, chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động xác định cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty theo nguyên tắc tinh giảm gọn nhẹ và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Phó giám đốc phụ trách tài chính: giúp cho Giám đốc và trực tiếp điều hành các phòng ban nghiệp vụ cũng như các bộ phận sản xuất khác được phân công. Phó giám đốc kỹ thuật: giúp việc cho giám đốc và trực tiếp điều hành phòng Kế Hoạch - Kỹ Thuật. Kế Toán Trưởng: có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán cũng như hướng dẫn các chế độ quản lý kinh tế tài chính cho cán bộ trong Công ty. Giúp Giám đốc trong việc kiểm tra, tổ chức và phân tích hoạt động kinh tế của Công ty. Ký duyệt các chứng từ kế toán, các báo cáo kế toán, hợp đồng tính dụng, hợp đồng kinh tế. Phòng tổ chức hành chánh: Xây dựng nội quy, chế độ làm việc, tiếp nhận, tuyển dụng mới lao động, ký kết hợp đồng lao động, theo dõi quản lý lao động về mặt sổ sách cũng như tình hình biến động thực tế, tính lương trả cho CB-CNV. Tiếp nhận Trang 3 Báo cáo thực tập tốt nghiệp và gửi văn bản có liên quan đến Công ty. Quản lý bảo vệ an ninh trật tự, an toàn lao động, thực hiện chính sách chế độ đến CB-CNV. Cung cấp vật tư theo tiến độ công trình, theo dõi xuất nhập tồn vật tư, kiểm kê vật tư, định kỳ hay độ xuất. Quản lý xe máy và tổ bốc xếp. Phòng kế toán: tham mưu cho BGĐ trong việc thực hiện chế độ tài chính, quản lý kinh doanh. kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch thu – chi tài chính, kiểm tra việc sử dụng và bảo quản vốn, vật tư, tài sản. Tổ chức hạch toán các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tính toán và phân tích hiệu quả kinh doanh giúp Giám đốc nghiên cứu tổ chức sản xuất đạt hiệu quả cao. 1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất Chức năng nhiệm vụ Các đội xây dựng ( thi công): thực hiện công tác xây dựng lắp đặt các công trình theo kế hoạch công ty giao. Xưởng cơ khí: sản xuất, gia công, lắp đặt các cấu kiện bằng thép như: vì, kèo, cửa sắt để lắp đặt vào công trình theo kế hoạch được giao. Tổ điện nước: lắp đặt hệ thống điện nước toàn khu, điện nước nội thất các công trình theo kế hoạch giao. 1.1.2.3 Nhiệm vụ và vai trò của Công ty 1.1.2.3.1 Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty Công TNHH Hưng Thiên là Công ty chuyên về xây lắp, xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, Công ty đã xây dựng và hoàn thành rất nhiều công trình nằm ở các nơi trong nước. Nhằm đưa các công trình vào phục vụ đời sống con người, phục vụ cho sản xuất, tạo của cải vật chất cho Xã hội 1.1.2.3.2 Vai trò Công ty là một đơn vị kinh tế, là một tế bào không thể thiếu của nền kinh tế quốc gia, hoạt động của Công ty là hoạt động theo pháp luật và đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích của Công ty với lợi ích chung của nền kinh tế quốc gia. Ngoài việc chăm lo đời sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao kiến thức cho CB-CNV, Trang 4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty còn tham gia các vấn đề về Xã hội như: Bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn Xã hội và làm tròn nghĩa vụ của một chủ thể đối với Xã hội. 1.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 1.1.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty - Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 kết thúc 31/12 - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi đồng tiền khác: tiền đồng Việt Nam - Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung - Phương pháp kế toán TSCĐ + Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo giá gốc + Phương pháp khấu hao áp dụng vào các trường hợp khấu hao đặc biệt: Phương pháp đường thẳng - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: + nguyên tắc đánh giá: theo giá gốc + phương pháp xác định giá trị hàng tồn cuối kỳ: phương pháp đích danh + phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên. 1.1.4 Tổ chức thực hiện chế độ chứng từ - Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty được thực hiện theo quyết định Bộ trưởng Bộ Tài Chính về ban hành chế độ Kế toán doanh nghiệp số 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 và áp dụng áp dụng thống nhất trong cả nước cho tất cả Doanh nghiệp từ ngày 01/11/1996. - Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc bao gồm: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, bảng chấm công, bảng thanh toán lương. - Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn bao gồm: Hợp đồng giao việc, biên bản nghiệm thu, giấy đề nghị tạm ứng, giấy báo vật tư còn lại cuối kỳ. 1.1.5 Hệ thống tài khoản áp dụng Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 và các quyết định thông tư hướng dẫn hiện hành phù hợp với tình hình thực tế. Trang 5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.1.6 Hình thức sổ kế toán Để thuận lợi trong việc luân chuyển chứng từ, đối chiếu giữa các bộ phận với nhau Công ty áp dụng hình thức Kế toán nhật ký chung. Sổ sách kế toán chủ yếu bao gồm: Nhật ký chung, sổ cái, sổ nhật ký đặc biệt và sổ chi tiết. - Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản phù hợp. nếu đơn vị có mở sổ Kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan. - Đối với nhật ký đặc biệt hằng ngày căn cứ vào các chứng từ được làm căn cứ ghi sổ, ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt có liên quan. Định kỳ (310 ngày) hoặc cuối tháng, tùy theo khối lượng nghiệp vụ phát sinh tổng hợp trên sổ cái. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu đã ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) thì ta tiến hành lập báo cáo tài chính. CHỨNG TỪ GỐC SỔ NHẬT KÝ CHUYÊN DÙNG SỔ NHẬT KÝ CHUNG SỔ THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT SỔ CÁI BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi hàng tháng Đối chiếu – kiểm tra BÁO CÁO TÀI CHÍNH Hình thức nhật ký chung Trang 6 Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.1.7 Tổ chức bộ máy kế toán Để đảm bảo việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh và chỉ đạo Công tác kế toán kịp thời, cung cấp thông tin cho giám đốc nhanh chóng và phù hợp yêu cầu sản xuất. Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung, phòng kế toán tổ chức việc ghi chép. Phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp, sổ chi tiết, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo kế toán… Để thực hiện các bước công việc trên công tác kế toán được minh họa theo sơ đồ sau: KẾ TOÁN TRƯỞNG PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN KIÊM KẾ TOÁN TỔNG HỢP TÍNH GIÁ THÀNH KẾ TOÁN CÔNG NỢ CC-VT-BHXH KẾ TOÁN TIỀN MẶTTGNH THỦ QUỶ KIÊM GIAO DỊCH Sơ đồ bộ máy kế toán Nhiệm vụ của từng bộ phận Kế toán trưởng: có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán cũng như hướng dẫn các chế độ quản lý kinh tế tài chính cho cán bộ trong Công ty. Giúp Giám đốc trong việc kiểm tra, tổ chức và phân tích hoạt động kinh tế của Công ty. Ký duyệt các chứng từ kế toán, các báo cáo kế toán, hợp đồng tính dụng, hợp đồng kinh tế. Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp tính giá thành: Giúp kế toán trưởng trong công tác kế toán và điều hành công việc khi kế toán trưởng vắng mặt. Phụ trách Trang 7 Báo cáo thực tập tốt nghiệp công tác tổng hợp tính giá thành công trình, hạng mục công trình xây dựng và giá thành sản phẩm các phân xưởng phụ trợ. Kế toán các khoản chi phí phải trả, chi phí trả trước và xây dựng cơ bản dở dang. Kế toán công nợ: Kế toán các khoản công nợ phải thu, phải trả, tạm ứng. theo dõi tình hình tăng giảm vốn kinh doanh và các quỹ của Công ty. Kế toán nhập xuất tồn kho nguyên liệu, công cụ, tính lương, bảo hiểm xã hội phải trả thay lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty và kiêm kế toán công đoàn. Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản tín dụng. Theo dõi tình hình kinh doanh của cửa hàng vật liệu xây dựng và các khoản công nợ giữa cửa hàng với Công ty. Thủ quỹ kiêm giao dịch: Có trách nhiệm bảo quản tại quỹ, nhận tiền mặt tại ngân hàng và các khoản phát sinh thu chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ. Giao dịch thường xuyên với Ngân hàng để nắm bắt những thông tin về tình hình thanh toán tín dụng. Trang 8 Báo cáo thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SẢN PHẨM XÂY LẮP, CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1.1 Đặc điểm sản xuất xây lắp và chi phí xây lắp 2.1.1.1 Một số khái niệm Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo hiện đại hóa, khôi phục các công trình nhà máy, xí nghiệp… nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống xã hội. 2.1.1.2 Đặc điểm sản xuất xây lắp Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ: không sản phẩm nào giống sản phẩm nào, mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức địa điểm khác nhau. Sản phẩm xây dựng cơ bản có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài: các công trình XDCB thường có thời gian thi công rất dài, có công trình phải xây dựng hàng chục năm mới xong. Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài: do thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa, phải phá đi làm lại. Sản phẩm XDCB được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công: khi chọn địa điểm xây dựng phải điều tra nghiên cứu khảo sát thật kỹ về điều kiện kinh tế, địa chất, thủy văn và kết hợp với các yếu tố về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trước mắt cũng như lâu dài. Sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện, môi trường… do đó việc thi công xây lắp ở mức độ nào đó mang tính chất thời vụ. 2.1.2 Các loại giá thành trong sản xuất xây lắp 2.1.2.1 Khái niệm Trang 9 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giá thành sản phẩm xây lắp: toàn bộ chi phí tính bằng tiền mặt để hoàn thành khối lượng xây lắp. Theo quy định sản phẩm xây lắp có thể là khối lượng công việc hoặc giai đoạn công việc, có thiết kế và giá trị dự toán riêng hoặc hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ. 2.1.2.2 Các loại giá thành trong sản xuất xây lắp Giá thành dự toán công tác xây lắp: toàn bộ các chi phí để hoàn thành khối lượng công tác xây lắp theo dự toán. Giá thành kế hoạch: giá thành được xác định từ những điều kiện và đặc điểm cụ thể một doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định. Giá thành định mức: tổng chi phí để hoàn thành một khối lượng xây lắp. Giá thành thực tế: toàn bộ các chi phí sản xuất thực tế phát sinh để thực hiện hoàn thành quá trình thi công do kế toán tập hợp được. 2.1.3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 2.1.3.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Tùy theo quy trình công nghệ sản xuất của sản phẩm, đặc điểm, yếu cầu của công tác tính giá thành sản phẩm mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sẽ khác nhau. Tuy nhiên do đặc điểm sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng hoặc hạng mục công trình. 2.1.3.2 Đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công trình, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị. 2.1.3.3 Kỳ tính giá thành trong sản xuất xây dựng cơ bản Do chu kỳ sản xuất dài, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một kỳ sản xuất nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng. 2.1.4 Phương pháp quy nạp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 2.1.4.1 Quy nạp chi phí sản xuất theo sản phẩm và đối tượng tính giá thành Trang 10 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Do đặc điểm, tính chất của loại hình sản xuất, các chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến sản phẩm hoặc đơn đặt hàng sẽ được tập hợp và phân loại vào sản phẩm và đơn đặt hàng đó. phương pháp được áp dụng để tính giá thành sản phẩm là phương pháp giá thành thực tế. 2.1.4.2 Quy nạp chi phí theo nhóm sản phẩm Phương pháp này được áp dụng khi tất cả các hạng mục công trình được tiến hành thi công cùng một lúc, chi phí bao gồm chi phí trực tiếp và gián tiếp. Phương pháp tính giá thành được áp dụng là phương pháp tỷ lệ hoặc phương pháp hệ số. 2.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 2.1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 2.1.5.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu sản xuất Chứng từ sử dụng Lệnh sản xuất, phiếu xuất kho, các bảng phân bổ nguyên vệt liệu. Sổ sách sử dụng Sổ chi tiết: + Sổ chi phí sản xuất kinh doanh mở TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” + Sổ kế toán chi tiết liên quan khác như sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa… Sổ tổng hợp: + Kế toán mở sổ tổng hợp tùy thuộc hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng. Đối với hình thức nhật ký chung Nhật ký chung Chứng từ Sổ cái (TK 621 và các tài khoản có liên quan) Sổ chi tiết nguyên vật liệu Đối với hình thức chứng từ ghi sổ Trang 11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nhật ký chung Chứng từ Sổ chi tiết nguyên vật liệu Sổ cái (TK 621 và các tài khoản có liên quan) Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Đối với hình thức nhật ký sổ cái Chứng từ Tổng hợp Nhật ký sổ cái Sổ chi tiết nguyên vật liệu Đối với hình thức nhật ký chứng từ Chứng từ Bảng kê số 4 (Nợ 621, 622, 623, 627) Nhật ký chứng từ số 8 (Có 621, 622, …) Sổ chi tiết nguyên vật liệu Tài khoản sử dụng TK 621”Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” - Bên nợ: Giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp sản xuất công nghiệp kinh doanh dịch vụ trong kỳ kế hoạch. - Bên có: Giá trị nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho. Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu cho các đối tượng tính giá thành liên quan. Tài khoản 621 được kết toán (không có số dư) vào cuối kỳ Định khoản một số nghiệp vụ (1) Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp, sản xuất công nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ Nợ TK 621 Có TK 152 Trang 12 Báo cáo thực tập tốt nghiệp (2) Mua nguyên liệu, vật liệu đưa ngay vào sử dụng (không qua nhập kho) Nợ TK 621 Nợ TK 133 (1331) Nếu DN nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ Có TK 111; 112; 331 (3) Doanh nghiệp thực hiện tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán không tổ chức kế toán riêng. + Khi tạm ứng Nợ TK 141 (1413) Có TK 111; 112; 152… + Khi quyết toán các khoản tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt Nợ TK 621 Nợ TK 133 (nếu có) Có 141 (1413) (4) Nguyên liệu, vật liệu dùng không hết nhập lại kho Nợ TK 152 Có TK 621 Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL thực tế sử dụng vào TK tính giá thành Nợ TK 154 Có TK 621 2.1.5.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Chứng từ ghi sổ - Bảng chấm công, bảng lương, bảng phân bổ chi phí tiền lương - Hợp đồng giao khoán Sổ sách sử dụng - Sổ chi tiết gồm: Sổ chi tiết tiền lương… - Sổ tổng hợp gồm: Sổ cái 622, nhật ký chung, sổ chứng từ ghi sổ … Tài khoản sử dụng TK 622 Trang 13 Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Bên nợ: Tập hợp các chi phí nhân công trực tiếp (gồm tiền lương, tìên công lao động và các khoản trích theo lương) - Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công vào bên nợ tài khoản 154 lúc cuối kỳ. TK 622 không có số dư cuối kỳ. Định khoản một số nghiệp vụ (1) Tiền lương phải thanh toán cho công nhân Nợ TK 622 Có TK 334 (3341; 3342) (2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân công trực tiếp sản xuất Nợ TK 622 Có TK 338 (3382; 3383; 3384; 3389) (3) Tạm ứng chi phí tiền công thực hiện giá trị khối lượng giao khoán xây lắp nội bộ Nợ TK 141 (1411); 334… Có TK 111; 112 (4) Khi quyết toán tạm ứng về khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được duyệt Nợ TK 622 Có TK 141 (1411); 334… 2.1.5.3 Chi phí sử dụng máy thi công Chứng từ sử dụng - Bảng lương của bộ phận sử dụng máy - Lệnh sản xuất, phiếu xuất kho, bảng khấu hao TSCĐ… Sổ sách - Sổ chi tiết: + Sổ chi phí sử dụng máy 623 + Các sổ chi tiết liên quan (Sổ chi tiết vật tư sản phẩm, hàng hóa, sổ tiền lượng…) - Sổ tổng hợp: Sổ cái, sổ nhật ký chung… Tài khoản sử dụng TK 623 - Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí nguyên liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp…) Trang 14 Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên nợ TK 154 Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ. Định khoản một số nghiệp vụ * Trường hợp doanh nghiệp tổ chức máy thi công riêng biệt và có phân cấp quản lý để theo dõi riêng chi phí cho một bộ phận sản xuất độc lập. Kế toán phản ánh như sau: + Các chi phí liên quan đến đội máy thi công Nợ TK 621; 622; 627 Có các TK liên quan + Cuối kỳ kết chuyển chi phí để tính giá thành thực tế ca máy Nợ TK 154 Có TK 621; 622; 627 Căn cứ vào giá thành ca máy tính toán được, tính phân bổ cho các đối tượng xây lắp. * Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận Nợ TK 623 Có TK 154 * Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận nội bộ (a) Giá thành ca máy chuyển giao cho các bộ phận xây lắp trong nội bộ Nợ TK 623 Có TK 154 (b) Trị giá cung cấp lao vụ máy tính theo giá tiêu thụ Nợ TK 623 Nợ TK 133 (nếu nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) Có TK 512 * Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc tổ chức nhung không phân cấp thành một bộ phận độc lập để theo dõi riêng chi phí Trang 15 Báo cáo thực tập tốt nghiệp (c) Chi phí thường xuyên gồm: Các chi phí xảy ra hàng ngày trong quá trình sử dụng máy thi công như nguyên liệu, dầu mỡ, các chi phí vật liệu khác tiền lương của Công nhân điều khiển và công nhân phục vụ xe máy. Các chi phí được tính trực tiếp một lần vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ. Nội dung và phương pháp hạch toán (1) Trả lương cho công nhan điều khiển máy, phục vụ máy Nợ TK 623 (6231) Có TK 334 (2) Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân điều khiển xe máy Nợ TK 623 Có TK 335 (3) Xuất kho mua nguyên liệu, nhiên liệu phụ sử dụng cho xây lắp máy thi công Nợ TK 623 (6232) Nợ TK 133 (133.1) nếu được khấu trừ thuế VAT Có TK 152; 111; 112; 331… (4) Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho xe máy thi công Nợ TK 623 (6233) Có TK 153; 111; 112 (phân bổ một lần) Có TK 142; 242 (5) Khấu hao xe máy thi công sử dụng ở đội máy thi công Nợ TK 623 Có TK 214 (6) Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh Nợ TK 623 (623.7) Giá chưa thuế Nợ TK 133 (133.1) nếu được khấu trừ Có TK 111; 112; 331 (7) Các chi phí bằng tiền phát sinh Nợ TK 623 Nợ TK 133 (133.1) Nếu được khấu trừ thuế Trang 16 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Có TK 111; 112 (8) Cuối kỳ kết chuyển hết chi phí sử dụng máy vào tài khoản tính giá thành: Nợ TK 154 Có TK 623 (d) Chi phí tạm thời là: Những chi phí phát sinh một lần có liên quan đến việc lắp, tháo, vận chuyển máy và các chi phí về những công trình tạm phục vụ cho việc sử dụng máy. Thường không được tính trực tiếp một lần vào chi phí sử dụng máy thi công mà được tính phân bổ dần theo thời gian sử dụng các công trình tạm thời hoặc theo thời gian thi công trên công trường. Số phân bổ chi phí tạm = thời hàng tháng Chi phí thực tế XD tại các công trình + tạm Chi phí tháo dở các công trình tạm dự + tính Giá trị phế liệu thu hồi được dự tính Thời gian sử dụng các công trình tạm hoặc thời gian thi công trên công trường Nội dung và phương pháp hạch toán  Trường hợp không trích trước (1) Khi phát sinh chi phí Nợ TK 142, 242 Nợ TK 133 (1331) Nếu được khấu trừ thuế Có TK 111; 112; 331… (2) Khi phân bổ chi phí trong kỳ Nợ TK 623 Có TK 142; 242  Trường hợp có trích trước (1) Khi trích trước chi phí Nợ TK 623 Có TK 335 (335.2) (2) Chi phí thực tế phát sinh Trang 17 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nợ TK 335 (335.2) Có TK 111; 112; 331… 2.1.5.4 Chi phí sản xuất chung Chứng từ sử dụng - Bảng khấu hao TSCĐ - Phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn thuế VAT, hóa đơn bán hàng… Sổ sách - Sổ chi tiết gồm: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 627 - Sổ tổng hợp gồm: Sổ cái, sổ nhật ký chung… - Sổ tiền lương, sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa ... Tài khoản sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung” - Bên Nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ - Bên Có: Các khoản giảm chi phí sản xuấtchung Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ. Định khoản một số nghiệp vụ (1) Chi phí về tiền lương của nhân viên quản lý sản xuất Nợ TK 627 Có TK 334 (2) Các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý sản xuất Nợ TK 627 Có TK 338 (3) Chi phí vật liệu dùng cho các bộ phận sản xuất chung Nợ TK 627 Có TK 152 (4) Chi phí dụng cụ nhỏ phân bổ một lần Nợ TK 627 Có TK 153 Trang 18 Báo cáo thực tập tốt nghiệp (5) Mua đưa vào sử dụng ngay Nợ TK 627 Nợ TK 133 (nếu nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ) Có TK 111; 112; 331 (6) Phân bổ dần các loại công cụ dụng cụ, chi phí sửa chữa TSCĐ… Nợ TK 627 Có TK 1421; 242 (7) Chi phí về khấu hao TSCĐ Nợ TK 627 Có TK 214 (8) Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ Nợ TK 627 Có TK 335 (9) Các khoản chi phí khác liên quan đến dịch vụ mua ngoài và chi phí khác được thanh toán trực tiếp bằng tiền Nợ TK 627 Nợ TK 133 Có TK 111; 112; 331; 141 (10) Cuối kỳ phân bổ (k/c) chi phí sản xuất chung vào tài khoản tính giá thành Nợ TK 154 Có TK 627 2.3 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN 2.1.6 Phân bổ, tổng hợp kết chuyển giá thành 2.1.6.1 Phân bổ Phân bổ chi phí sử dụng máy - Phân bổ theo phương pháp thích hợp căn cứ vào số ca máy hoặc khối lượng phục vụ thực tế. +Trường hợp các chi phí sử dụng máy theo dõi riêng cho từng loại xe máy Trang 19 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chi phí sử dụng phân = bổ cho từng đối tượng Tổng chi phí sử dụng máy phải phân bổ Tổng ca số máy hoạt động thực tế hoặc khối lượng công tác cho máy thực hiện số ca máy thực tế (hoặc khối lượng x công tác) máy đã phục vụ cho từng đối tượng + Trường hợp không theo dõi tập hợp chi phí cho từng loại máy riêng biệt phải xác định ca máy tiêu chuẩn thông qua hệ số quy đổi. H = Giá kế hoạch của một ca máy Giá kế hoạch của một ca máy thấp nhất Sau đó căn cứ vào hệ số quy đổi và số ca máy đã thực hiện của từng loại máy để quy đổi thành số ca máy chuẩn. Số ca máy chuẩn của từng loại máy = đã hoạt động Số ca máy thực tế hoạt động của x H từng loại máy - Tính phần chi phí sử dụng máy cho từng đối tượng theo số ca máy tiêu chuẩn: Tổng chi phí sử dụng máy phải Chi phí sử phân bổ dụng máy phân = bổ cho từng Tổng số ca máy chuẩn (đã được đối tượng quy đổi) của các loại máy x Số ca máy đã được quy đổi phục vụ cho từng đối tượng Phân bổ chi phí sản xuất chung - Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng công trường hoặc đội thi công và tính phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo phương pháp thích hợp. - Phân bổ chi phí sản xuất chung thường được sử dụng có thể là: Phân bổ theo chi phí sản xuất chung, định mực, phân bổ theo giờ công sản xuất kinh doanh định mức hoặc thực tế, phân bổ theo ca máy thi công… 2.1.6.2 Kế toán tổng hợp chi phí - Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thường được tiến hành vào cuối tháng trên cơ sở các bảng tính toán phân bổ chi phí. Trang 20
- Xem thêm -