Tài liệu Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại bigc đà nẵng

  • Số trang: 57 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 61 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

Dịch vụ khách hàng là một trong những bộ phận quan trọng tại siêu thị Big C Đà Nẵng. Bên cạnh những mặt tích cực thì bộ phân này vẫn còn một số hạn chế nhất định. Chính vì vây mà em đã làm đề tài báo cáo cá nhân về dịch vụ khách hàng của siêu thị Big C Đà Nẵng và đưa ra các kiến nghị nhằm giúp bộ phận dịch vụ hiệu quả hơn. Nội dung báo cáo gồm 3 chương: Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty Chương 2: Cơ sở lí luận về dịch vụ khách hàng và thực trạng của dịch vụ khách hàng tại siêu thị Big C Đà Nẵng Chương 2: Cơ sở lí luận về dịch vụ khách hàng và thực trạng của dịch vụ khách hàng tại siêu thị Big C Đà Nẵng.
BÁO CÁO CÁ NHÂN GVHD: Trương Văn Bảo LỜI MỞ ĐẦU Dịch vụ khách hàng là một trong những bộ phận quan trọng tại siêu thị Big C Đà Nẵng. Bên cạnh những mặt tích cực thì bộ phân này vẫn còn một số hạn chế nhất định. Chính vì vây mà em đã làm đề tài báo cáo cá nhân về dịch vụ khách hàng của siêu thị Big C Đà Nẵng và đưa ra các kiến nghị nhằm giúp bộ phận dịch vụ hiệu quả hơn. Nội dung báo cáo gồm 3 chương: Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty Chương 2: Cơ sở lí luận về dịch vụ khách hàng và thực trạng của dịch vụ khách hàng tại siêu thị Big C Đà Nẵng Chương 2: Cơ sở lí luận về dịch vụ khách hàng và thực trạng của dịch vụ khách hàng tại siêu thị Big C Đà Nẵng. Phạm Thị Thảo Uyên 1 BÁO CÁO CÁ NHÂN GVHD: Trương Văn Bảo BÁO CÁO TỐT NGHIỆP TẠI: SIÊU THỊ BIG C ĐÀ NẴNG Chương 1: Giới thiệu kháỉ quát về công ty 1.1 Giới thiệu về siêu thị Big C Đà Năng 1.1.1 Lịch sử hình thảnh vả phát triển Địa chỉ: Khu thương mại Vĩnh Trung, 255-257 Hùng Vương - Thanh Khê - Đà Nẵng Biên thoai: (0511) 3666 000 Website: www.bigc.vn Phạm Thị Thảo Uyên 2 BÁO CÁO CÁ NHÂN GVHD: Trương Văn Bảo Siêu thị Big C - Giá tri doanh nghiệp Tầm nhìn Nuôi dưỡng một thế giới đa dạng Nhiệm vụ Là điểm đến của người tiêu dùng và là nhà bán lẻ tốt nhất làm hài lòng quý Khách Hàng. Năm Gỉá Trị siêu thi Big C Big C là thương hiệu của tập đoàn Casino, một trong những tập đoàn hàng đầu của Pháp trong lĩnh vực phân phối bán lẻ với doanh số đạt trên 50 tỷ ƯSD/năm và là tập đoàn bán lẻ hàng đầu Châu Âu với hơn 12.000 của hàng tạo Việt Nam, Thái Lan, Ac-hen-ti-na, ư-ru-guya, Vê“nê“Zuê-la, Pháp,Hà Lan..., sử dụng trên 370.000 nhân viên, sử dụng trên 307.000 nhân viên. Big C có mặt tại Việt Nam từ năm 1998với khẩu hiệu” Big C giá rẻ cho mọi nhà. Big C là kết quả họp tác thành công giữa Casino và một số công ty Việt Nam. Phạm Thị Thảo Uyên 3 BÁO CÁO CÁ NHÂN GVHD: Trương Văn Bảo Được khai trương đầu tiên tại Đồng Nai, hiện nay hầu hết tại các thành phố lớn đều có sự hiện diện của Big C như: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, TP.Hồ Chí Minh, Quy NHơn ... Với sự nỗ lực không ngừng của tập thể hơn 8.000 thành viên, siêu thị Big C tự hào giới thiệu đến ngưòi tiêu dùng trên toàn quốc những không gian mua sắm hiện đại, thoáng mát, thoải mái với chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú, chất lượng kiểm soát và giá cả hợp lý, đi cùng với những dịch vụ khách hàng thật hiệu quả. Bên cạnh đó, tất cả các siêu thị Big C trên toàn quốc đều cung cấp những kinh nghiệm mua sắm với nhiều dịch vụ tiện ích cho Khách hàng. Big C Đà Nẵng là một trong những chi nhánh của hệ thống Big C Việt Nam, được khai trương vào ngày 24/11/ tại Vĩnh Trung Plaza (đường Hùng Vương), với tổng vốn đầu tư khoảng 12 triệu USD. Mục tiêu của dự án là lắp đặt, khai thác một đại siêu thị và các hoạt động bổ trợ cho đại siêu thị, chế biến và đóng gói hàng thực phẩm để bán tại VN và xuất khẩu. Big C Đà Nẵng bao gồm 4 tầng tại tòa nhà Vĩnh Trung với diện tích 10.000m 2 kinh doanh trên 40.000 mặt hàng trong đó 95% là các mặt hàng do Big C liên kết với các nhà sản xuất. Siêu thị được hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và sự quản lí của nhà nước. Big C Đà Nẵng có 2 kho hàng tại siêu thị và tại kho hàng trên đường Nguyễn Tất Thành. 1.2 Chức năng và nhiệm vụ 1.2.1 Chức năng - Tạo công ăn việc làm cho hơn 500 nhân viên. - Cung cấp các dịch vụ vui chơi giải trí lành mạnh cho tất cả các lứa tuổi. - Cung cấp các loại thực phẩm được sản xuất tại cho (thức ăn nhanh bánh mì, thức ăn trưa,...). Phạm Thị Thảo Uyên 4 BÁO CÁO CÁ NHÂN GVHD: Trương Văn Bảo - Là nhà cung cấp độc quyền cho nhãn hàng “WOW! Gía hấp dẫn”. - Kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu cho cuộc sống: tạp hóa, điện máy, văn phòng phẩm, đồ chơi, đồ gia dụng, thực phẩm... - Cho thuê các gian hàng tại Big C. - Cung cấp sản phẩm mang thương hiệu Ebon (là các sản phấm thịt nguội). - Đóng góp một phần công sức vào sự phát triển kinh tế vùng nhờ vào việc tổ chức các chương trình giá rẻ để thu hút một sức mua lớn, hỗ trợ cho người dân có một nơi mua sắm tốt nhất, tiết kiệm nhất. 1.2.2 Nhiêm vu: - Đảm bảo công việc làm ổn định cho nhân viên, chú trọng chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần cho nhân viên. - Sử dụng và quản lí nguồn nhân lực hiệu quả. - Đảm bảo an toàn lao đông cho tất cả các nhân viên(chính sách bảo hiếm cũng như cơ sở vật chất đảm bảo). - Ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ? thân thiết và nhiệt tình nhất đối với khách hàng. - Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ luật pháp của nhà nước nói chung và địa bàn thành phố Đà Nẵng nói riêng. - Chấp hành nghiêm chỉnh việc nộp thuế, đóng góp và xây dựng nhà nước cũng như xây đựng địa phương. - Bảo vệ môi trường xung quanh và trật tự an toàn xã hội. 1.3 Cơ cấu tổ chức của big c Đà Nẵng 1.3.1 Mô hình tổ chức và cơ cấu của siêu thi Big C Đà Nẵng Phạm Thị Thảo Uyên 5 BÁO CÁO CÁ NHÂN GVHD: Trương Văn Bảo Bộ phận phi thương mại Phạm Thị Thảo Uyên 6 BÁO CÁO CÁ NHÂN GVHD: Trương Văn Bảo E. Bộ phận an ninh: - Đảm bảo trật tự an ninh cho hành lang thương mại, bãi đậu đỗ xe cũng như tất cả các khu vực trong siêu thị. - Phổ biến, áp dụng các nội qui an ninh cho các quầy. - Kết họp với các cấp chính quyền địa phương, giải quyết các mâu thuẫn của khách hàng. - Kiểm soát hàng hóa tại các cửa tính tiền, kết hợp với thu ngân đế đảm bảo an ninh và kiểm soát phòng chống thất thoát tại quầy tính tiền cũng như hàng hóa tại các quầy. - Đứng điểm tại các điểm yêu cầu an ninh của siêu thị, kiếm soát nhân viên khi vào các phòng chức năng F. Bộ phận gian hàng cho thuê: Tiềm kiếm và quan hệ với khách hàng có nhu cầu thuê địa điếm, quản lí khu vực cho thuê các gian hàng thương mại tại tầng 1 và tầụg 4 của siêu thị. Chịu trách nhiệm về công tác an ninh cũng như vệ sinh khu vực cho thuê. Báo cáo cho giám đốc siêu thị về lợi nhuận của việc kinh doanh cho thuê gian hàng thương mại vào hàng tháng và hàng quý. G. Bộ phận kinh doanh hoàng hóa: Sản phẩm kinh doanh tại các siêu thị Big C có thể được chia ra thành 5 ngành chính như sau: - Thực phẩm tươi sống: thịt, hải sản, trái cây và rau củ, thực phấm chế biến, thực phẩm đông lạnh, thực phẩm bơ sữa, bánh mì. - Thực phẩm khô: Gia vị, nước giải khát, nước ngọt, rượu, phấm, mỹ phẩm, thực phẩm cho thú cưng và những phụ kiện. bánhsnack, hóa BÁO CÁO CÁ NHÂN GVHD: Trương Văn Bảo - Bộ phận trên được gọi là bộ phận kinh doanh thực phẩm. Các bộ phận này có nhiệm vụ đặt và sử lí các đơn hàng với nhà cung cấp, kết nối với bộ phận kế toán, hàng hóa để sử lí đơn giao, nhận hàng. Trưởng quầy giám xác tình hình kinh doanh của các quầy để báo cáo trực tiếp cho giám đốc. - Bộ phận kinh doanh vải sợi(soft line): Thời trang nam, nữ, trẻ emvà trẻ sơ sinh, khăn, giày dép và túi xách. - Bộ phận kinh doanh điện máy( home line): Các sản phẩm điện gia dụng đa dạng bao gồm thiết bị trong nhà bếp, thiết bị giải trí tại gia, máy vi tính, các dụng cụ và các thiết bị tin học. - Bộ phận kinh doanh hàng hóa tổng họp: Bàn ghế, dụng cụ bếp, đồ nhựa, đồ dùng trong nhà, những vật dụng trang trí, vật dụng nâng cấp, bảo trì và sửa chữa, phụ kiện di động, xe gắn máy, đồ dùng thể thao và đồ chơi. - Các bộ phận trên được gọi là bộ phận kinh doanh phi thực phẩm. Bộ phận này có trách nhiệm trưng bày hàng hóa, quản lí hàng hóa tại quầy bán. Hỗ trợ cho khách hàng mua hàng cũng như kết hợp vói quầy dịch vụ khách hàng khi khách hàng muốn đổi trả hàng hóa. Trưởng quầy quản lí nhân viên và giám sát tình hình kinh doanh để báo cáo cho giám đốc siêu thị. 1.3.2 Mối quan hê giữa các bô phân trong mô hình Tất cả các phòng ban phải liên kết với nhau, cùng nhau thực hiện chủ trương của cấp trên chỉ thị xuống.Khi có các chương trình khuyến mãi, hỗ trợ nhau trang trí và quản lí hàng hóa.Tham gia các hoạt đông và phong trào của siêu thị nhằm tạo mối quan hệ tốt giữa các nhân viên và giúp nhân viên làm việc nhiệt tình hơn. 1.4 Đặc điểm môi trường kinh doanh của siêu thị Bẫg c Đà Nẵng 1.4.1 Lĩnh vưc kinh doanh: Hiện nay Big C có 2 lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: BÁO CÁO CÁ NHÂN GVHD: Trương Văn Bảo - Kinh doanh hàng hóa tại siêu thị: thực phẩm, điện máy, bách hóa tổng hợp, quần áo... - Cho thuê mặt bằng và các gian hàng tầng 1 và tầng 4. 1.4.2 Đăc điểm sản phẩm kinh doanh Hiện nay siêu thị có hơn 40.000 loại hàng hóa tông hợp rất đa dạng và phong phú, hỗ trợ tốt nhất cho việc mua sắm của khách hàng. TÊN MÃ HÀNG 1. Hard line 110. Điện gía đụng 120. Điện từ 160. IT 2, Home line 210. Gia dụng 220. Bông vải sợi 230. Đổ Choi giàì trí 240. Thiết bị điện 250. Văn phòng phâm 260. Cặp sách 3 Soft Líne 310. Trang phục nữ 320. Trang phục nam 330. Đổ lót 340. Đồ trè em 350. Gỉay dẻp 4. Dryfood 410. Thực phẩm ngọt 420. Thực phâm mặn 430. Đổ uống 440. Mỹ phâm 450. Hòa phầin 460. Bơ Sữa 470. Đồ đông lạnh 480. Thực phâm nguội SỐ LƯỢNG MÃ HÀNG 1301 386 134 781 8914 1855 512 5302 702 515 28 3800 529 576 753 1360 582 8179 2223 1316 704 2047 1034 267 308 280 BÁO CÁO CÁ NHÂN GVHD: Trương Văn Bảo 5, Fresh Food 510. Thịt 520. Cá 530. Rau quả 974 67 114 341 540. Chế biến 253 (Nguồn: Phòng kinh doanh) Ngoài các mặt hàng trên, tại tầng 1 của siêu thị có các sản phẩm trang sức, đồng hồ nổi tiếng trên thế giới của các gian hàng cho thuê (Citizen, trang sức Kim cương, trang sức PNJ, Levi’s, kappa, blue store...) cùng các gian hàng thức ăn nhanh chất lượng cao(KFC, Loteria...) Trên tầng của siêu thị còn có rạp chiếu phim CGV chất lượng cao và trung tâm vui chơi giải trí cho trẻ em. 1.4.3 Khách hàng của siêu thi 6ig c Đà Nẵng Hiện tại khách hàng của siêu thị Big C Đà Nẵng khá đa dạng, bao gồm các công ty, cá nhân, hộ gia đình và nhà bán lẻ. Khách hàng của Big C chủ yếu là bộ phận dân cư sinh sống, làm việc và học tập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, đặc biệt là dân cư của hai quận Thanh Khê và Hải Châu. Bên cạnh đó là khách vãng lai đến từ các tỉnh lân cận như Quảng Nam, Huế. Không những là các khách hàng trong nước mà còn các khách hàng nước ngoài đang sinh sống tại Đà Nẵng hoặc là các đoàn khách tham quan và du lịch. Dưới đây là một số khách hàng tổ chức và cá nhân tiêu biểu của Big C Đà Nẵng: Khách hàng thân thiết là tổ chức: Tên Công ty cong ty Đàn Công ty TNHHlên MTV Dương Công ty TNHH Hoàn Hảo Công ty Công viên cây xanh Đà Năng Đia chỉ 80 Loseby -Q.Sơn Trà -TP.Đà Năng 189 Nguyên Văn Linh-Q.Hải ChâuTP.Đà Nẵng 27 Điện Biên Phủ-Q. Thanh Khê-TP.Đà Nẵng BÁO CÁO CÁ NHÂN GVHD: Trương Văn Bảo Chi nhánh công ty TNHH TM&DV Hợp 11 = 13-15 Nguyên Tât Thành- Q.Hải Lợi Phát Châu -TP.Đà Nẵng Công ty TNHH Bé Đen Sóng Biên TT Lăng Cô- TP.Huê Công ty cô phân Thái Bình Bưcmg Đà 92 Phan Châu Trinh-Q.Hải Châu-TP.Đà Nẵng Nẵng DNTN Khách sạn Lan Phương 2 94 Trân Phú- Q.Hải Châu- TP.Đà Năng Khách hàng cá nhân bán lẻ thân thiết: Tên khách hàng Bùi Thi Lãi Ngô Thị Vân Hăng Dương Thị Túy Nguyễn Văn Tiến Tài Trương Thị Vân Đia chỉ 42 Phan Thúc Buyên-P. Mỹ An-Q. Ngũ Hành Sơn Tổ 51- Phường Hòa Cường Nam- Q.Hải Châu TP.Đà Nẵng 31/15 Hải Phòng- Q.Hải Châu -TP.Đà Năng KI 8/19 Lý Thường Kiệt- Q.Hải Châu -TP.Đà Năng K126/9 Nguyên Duy Hiệu- Q.Sơn Trà-TP.Đà Năng 1.4.3 Đối thủ canh tranh Hiện nay trên địa bàn thành phố có rất nhiều siêu thị lớn và nhỏ đang hoạt động. Trong đó có 2 siêu thị lớn đang là đối thủ cạnh canh nghiêm trọng của Big C Đà Nẵng đó là: siêu thị CoopMart và siêu thị Lotte mart. Đặc điểm Vị trí địa lí CoopMart Lotte Marí 478 Điên Biên Phủ, P. Thanh Khu Đông Nam đài tưởng niêm, Khê, TP. Đà Nẵng phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. BÁO CÁO CÁ NHÂN Ưu điểm GVHD: Trương Văn Bảo - Siêu thị Coop Mart có 100% - Là trung tâm thưong mại thứ 4 vốn Việt Nam tại Việt Nam của tập đoàn - Là siêu thị Việt Nam nên có LOTTE. những lợi thế nhất định, chiếm - Có diện tích khá lớn, hoạt được sự tin cậy của khách hàng động với hình thức kinh doanh khi mua và tiêu dùng sản phẩm trung tâm thương mại cao cấp. tại Coop Mart. được cung cấp bởi các nhà phân - Là siêu thị nằm trên trục phối uy tín. đường chính, gần sân bay nên - Là siêu thị “ Hàn Quốc” nên thuận tiện cho việc chuyển giao thu hút được nhiều khách hàng hàng hóa. có sở thích mua sắm thực phấm - Tổ chức thường xuyên nhiều và tiêu dùng Hàn Quốc chương trình khuyến mãi hấp - Lotte mart có khu vui chơi dẫncho khách hàng. giải trí khá lớn, cơ sở vật chất rất - Trên tầng 4 của siêu thị là hiện đại. gian hàng trò chơi phong phú - Lotte mart cũng có rạp chiếu Nhược điêm hấp dẫn. Và gian hàng âm thực phim cao cấp nên rất thu hút độc đáo là các món ăn đặc sản khách hàng. của miền trung: thịt heo bánh tráng, mì quảng, các loại bánh dân gian (bánh lọc, nậm, bèo...) rất thu hút khách tham quan và mua sắm. - Trên tầng 5 còn có dịch vụ tập thể dục thẩm mỹ rất chuyên nghiệp - Là siêu thị thành lập sau siêu - Là siêu thị sau Big C và Coop thị Big C Đà Nẵng nên khách Mart nên việc tìm kiếm và thu hàng còn ít. hút khách hàng là một thách thức - Vì là vốn đầu tư trong nước lớn của siêu thị. nên sẽ có những khó khăn nhất - Có diện tích lớn nhưng lại định: về nguồn vốn, cơ sở hạ nằm ở khu vực khá xa trung tâm tầng, nhà cung cấp... thành phố nên có rất nhiều khó khăn về mặt đi lại của khách hàng. 1.5 Những khó khăn và thuận lợi thường gặp của siêu thị Big C Đà Nẵng BÁO CÁO CÁ NHÂN GVHD: Trương Văn Bảo 1.5.1 Thuân lơi: Việc lựa chọn được vị trí thuận lợi cũng đã góp phân tạo nên thành công của Big C Đà Nẵng ngày hôm nay. Big C Đà Nẵng nằm tại giao của các con đường thuộc trung tâm thành phố, đối diện là khu thương mại Chợ cồn đã giúp Big C có được một lượng khách hàng lớn mà không cần chi phí thu hút khách hàng. Tạo mối quan hệ tốt đối với nhà cung cấp đã giúp cho Big C Đa Nẵng có được các nhà phân phối đa dạng về hàng hóa, chất lượng hàng hóa tốt cũng như được chiết khấu và tài trợ khuyến mãi cao. Nắm bắt được thị hiếu và nhu cầu của thị trường người tiêu dùng tại địa bàn. Cơ sở vật chất hiện đại tân tiến, chính sách giá rẻ cho mọi nhà được áp dụng một cách triệt để nhất đã giúp cho khách hàng lựa chon Big C mà không chọn các trung tâm thương mại khác. Đội ngũ nhân viên trẻ năng động, nhiệt tình, thái độ làm việc chuyên nghiêp, nhiệt tình với các công việc bán hàng, tiếp xúc tư vấn cho khách hàng, giao hàng tận nhà miễn phí? chăm sóc khách hàng nhiệt tình đã làm cho khách hàng rất hài lòng. 1.5.2 Khỏ khăn Việc lựa chọn vị trí trước khu trung tâm thương mại Chợ cồn có rất nhiều thuận lợi nhưng bên cạnh đó là các thách thức lớn.Việc so sánh giá cả, phong phú hàng hóa, hàng nhái hàng kém chất lượng là một điều không thể thiếu. Ngày càng xuất hiện các đối thủ cạnh tranh lớn. Kinh tế biến động là một yếu tố khó khăn cho Big C nói riêng và kinh tế Việt Nam nói chung. 1.6 Kết quả hoạt đông kinh doamlh của siêu thị Big C Đà Nẵng từ năm 2011 đến năm 2013 BÁO CÁO CÁ NHÂN GVHD: Trương Văn Bảo 1.6.1 Kết quả hoat đông kỉnh doanh của siêu thi Big C Đà Nẵng từ năm đến năm 2013 BÁO CÁO CÁ NHÂN GVHD: Trương Văn Bảo Bảng 2.1 kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị Big C Đà Nẵng íừ năm 2011 đến năm 2013 Năm Chỉ Tiêu 2011 2012 Chênh lệch 2013 2011/2012 giá trị % 2012/2013 giá trị % 1. Doanh thu thuần từ HDBH và cung ứng DV 200,786,83$ 292,250,729 337,749,249 91,463,89 4 45. 45,498,52 55 0 15. 57 2. Giá vốn hàng bán 158,222,180 224,128,685 257,538,538 65,906,50 41. 33,409,85 14. 3. Lọi nhuận gộp 42,564,655 68,122,044 80,210,711 25,557,38 60. 12,088,66 17. 6,059,428 10,538,975 4,756,776 73. 93 9.8 - 4. Doanh thu tài chính 1,302,652 5. Chi phí tài chính 14,145,357 15,145,357 16,638,084 1,000,000 365 4,479,547 .16 7.0 1,492,727 6. Chi phí bán hàng 11,817,523 2,906,070 1,584,872 - 7. Chi phí QLDN 11,975,772 30,638,801 35,572,863 18,663,02 155 4,934,062 16. 8. Tổng chi phí 37,938,652 48,690,228 28. 34 329 .97 79. 39 154 21,803,98 10. 49 44. 97 41. 60 43. 154 2,838,743 22. 154 19,055,20 50. - 1,397,63 2,507,244 53,795,819 10,751,57 6 36,953,867 19,562,58 9 3,550,376 1,109,613 11. Tỗng lọi nhuận trưóc 19,904,9117 50,653,648 72,457,632 30,748,73 12. Thuế TNDN 4,976,242.75 9. Loi nhuân từHĐKD 10. Loi nhuân khác 13. Loi nhuân sau íhuế 5,928,65i> 14,928,728 25,491,244 12,640,921.00 15,479,664. 7,664,678 37,922,763 56,977,968 22,994,03 5,105,591 11,462,62 3 1,043,132 (Nguồn: phòng kinh doanh) Nhận xét: Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh trên chúng ta thấy rằng: - Vì đây là giai đoạn mở rộng thị trường và tìm kiếm nguồn khách hàng mới nên doanh thu thuần từ HĐBH và cung ứng dịch vụ của năm 2012 so với năm 2011 tăng lên 9.463.894 ( nghìn đồng) tương ứng với 45.55%. Và so YỚi năm 2012 doanh thu thuần năm 2013 đã tăng lên 45.498.520 (nghìn đồng) tương ứng với 15.57% - Doanh thu thuần tăng dẫn đến giá vốn hàng bán năm 2012 tăng hơn giá vốn hàng bán 2011 là 65.906.505 (nghìn đồng) tương ứng với 41.6% và từ năm 2012 đến năm 2013 giá vốn hàng bán đã tăng lên 14.95% tương ứng vói 33.409.853 BÁO CÁO CÁ NHÂN GVHD: Trương Văn Bảo (nghìn đồng). - Từ hai yếu tố trên chúng ta thấy rằng lợi nhuân gộp cũng sẽ tăng, cụ thể năm 2012 tăng hơn năm 2011 25.557.398 (nghìn đồng) tương ứng với 60,04% và năm 2013 tăng hơn năm 2012 12.088.667 (nghìn đồng) tương ứng với 17.75 % - Do mở rộng thị trưcmg và tìm kiếm khách hàng nên chi phí tài chính đến năm 2012 tăng 7.07 % tương ứng với 1.000.000 (nghìn đồng) và đến năm 2013 vẫn tăng cụ thể tăng 9.86% tương ứng với 1.492.727 (nghìn đồng). - Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và sự lãnh đạo của các cấp lãnh đạo nên chi phí bán hàng của năm 2012 so vói năm 2011 giảm 75.41% tương ứng với 8.911.453 (nghìn đồng) và năm 2013 cũng giảm hơn so vói năm 2014 45.46% tương ứng với 1.321.198 ( nghìn đồng) - Chi phí quản lí doanh nghiêp của năm 2012 tăng hơn so với năm 2011 cụ thế tăng lên 8.663.029 (nghìn áồng)tương ứng với 155.84%. Đen năm 2013 chi phí quản lí doanh nghiệp đã tăng hơn 16.10% ương ứng với 4.934.063(nghìn đồng) so với năm 2012. Nguyên nhân để duy trì được tình hình phát triển của siêu thị như hiện nay thì duy trì và phát huy thêm đội ngũ quặn lí doanh nghiêp. - Doanh thu tài chính của năm 2012 tăng 365.16% tương ứng với 4.756.776 (nghìn đồng), năm 2013 cũng tăng hơn năm 2012 73.93% tương ứng với 4.479.547 (nghìn đồng). - Lợi nhuận từ HĐKD của năm 2012 tăng 19.562.589 (nghìn đông) tương ứng với 329.97%. năm 2013 cũng tăng hơn nàm 2012 44.97% tươn đương với 11.462.623. - Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2012 cao hơn năm 2011 154.03% tương đương với 7.664.678 (nghìn đồng). Năm 2013 cũng cao hon năm 2012 43.3% tương đương vói 21.893.948 (nghìn đồng). Phạm Thị Thảo Uyên 16 BÁO CÁO CÁ NHÂN GVHD: Trương Văn Bảo 1.6.2 Kết quả doanh thư của siêu thị Big C Đà Nẵng từ năm 2011 đến năm 2013 1.6.2.1 Kết quả doanh thu theo sản phẩm của siêu thi Big C Đà Nẵng từ năm 2011 đến năm 2013 Bàng 2.2 Tình hình doanh thu theo san phẩm tìr năm 2011 đến năm 2013 (ĐVT: 1000 Đồng) TÌNH HÌNH TIÊU THƯ SẢN PHẨM MÀT HÀNG THƯC PHẨM Chí tiêu Năm Năm Năm 2011 2012 2013 Thực phâm khô 23,638, 41,539, 49,900, Thực phâm tươi 26,382, 42,394, 50,012, Tông cộng 50,020, 83,933, 99,913, TINH HINH TIEU THU SAN PHAM MAT HANG GIA DUNG Chỉ tiêu Năm Năm Năm 2011 2012 2013 Bình nưóc 7,125,7 10,212,679 12,545,121 Bàn ghê 8,998,5 12,090,009 13,589,003 Loại khác 12,036, 16,923, 18,959,661 Tổng 28,160, 39,225, 45,093, TINH HINH TIEU THỤ SAN PHAM MẠT HANG MAY MẠC Chỉ tiêu Năm Năm Năm 2011 2012 2013 Nam 9,054,0 18,878,504 20,908, Nữ 10,750, 19,567,887 22,670, Tổng 19,804, 38,446, 43,578, TINH HINH TIEU THU SAN PHAM MẠT HANG ĐIEN GIA DUNG Chỉ tiêu Năm Năm Năm 2011 2012 2013 Bóng đèn 7,609,8 8,060,125 9S 170,450 Máy xay sinh tô 8,890,1 9,032,489 10,311,009 Loai khác 9,065,1 9,104,956 11,068,271 Tông 25,565, 26,197, 30,549, TỈNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẢM MẶT HÀNG TRANG TRÍ NỘI Chỉ tiêu Năm Năm Năm 2011 2012 2013 Dụng cụ bêp 6,215,3 9,565,100 10,250,755 Phụ kiện 5,907,1 8,150,295 9,105,730 Loại khác 8,249,7 8,087,035 10,093,785 Tổng 20,372, 25,802, 29,450, TÌNII HÌNH TIÊU THU SẢN PHẨM MẶT HÀNG HÓA MỸ PHẤM Chỉ tiêu Năm Năm Năm 2011 2012 2013 Chât tây rửa 7,980,8 9,990,121 10,760,901 Mỹ phâm 9,450,1 10,677,008 11,721,090 Loại khác 10,674, 11,960,706 12,644,599 Tống 28,105, 32,627,835 35,126,590 TINH HÌNH TIEU THU SAN PHẢM CAC MAT HANG KHÁC Chỉ tiêu Năm Năm Năm 2011 2012 2013 Cho thuê mặt băng 10,867, 12.391,863 13,722,146 Dịch vụ gửi xe 10,090, 11,980,302 12,121,564 Tổng 20,957, 24,372, 25,843, Tốc độ phát triển 2012/2011 2013/2012 Giá tri % Giá tri % 17,900,5 75. 8,361,826 20. 16,011,902 60. 7,618,089 17.97 33,912,4 67. 15,979,915 19.04 Tốc độ phát triển 2012/2011 2013/2012 Giá tri % Giá tri % 3,086,893 43. 2332442 22. 3,091,505 34. 1498994 12.40 4,886,635 40. 2036405 12.03 11,065,033 39. 5867841 14.96 Tốc độ phát triển 2012/2011 2013/2012 Giá tri % Giá tri % 9,824,496 108 2,030,162 10.75 8,817,884 82. 3,102,225 15.85 18,642,380 94. 5,132,387 13.35 Tốc độ phát triền 2012/2011 2013/2012 Giá tri % Giá tri % 450,258 5.92 1,110,325 13.78 142,369 1.60 1,278,520 14.15 39.783 0.44 1,963,315 21.56 632,410 2.47 4,352,160 16.61 Tốc độ phát triển 2012/2011 2013/2012 Giá tri % Giá tri % 3,349,793 53.90 685,655 7.17 2,243,190 37. 955,435 11.72 -162,718 -1.97 2,006,750 24.81 5,430,265 26. 3,647,840 14.14 Tốc độ phát triển 2012/2011 2013/2012 Giá tri % Giá tri % 2,009,312 25.18 770,780 7.72 1,226,899 12.98 1,044,082 9.78 1,286,373 12.05 <383,893 5.72 4,522,5^4 16.09 2,498,755 7.66 Tốc độ phát triển 2012/2011 2013/2012 Giá tri °/o Giá tri % 1,524,561 14.03 1,330,283 10.74 1,890,180 18.73 141,262 1.18 3,414,741 16.29 1,471,545 6.04 (Nguồn: phòng kinh doanh) BÁO CÁO CÁ NHÂN Phạm Thị Thảo Uyên GVHD: Trương Văn Bảo 18 BÁO CÁO CÁ NHÂN GVHD: Trương Văn Bảo BÁO CÁO CÁ NHÂN Phạm Thị Thảo Uyên GVHD: Trương Văn Bảo 20
- Xem thêm -