Tài liệu Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị kinh doanh

  • Số trang: 60 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 62 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh Lời mở đầu Thực tập tốt nghiệp là một yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh trước khi kết thúc 4 năm học tại trường. Một mặt là yêu cầu, nhưng mặt khác đây cũng là một giai đoạn hết sức ý nghĩa, giúp sinh viên tập làm quen với công việc thực tế. Để cho chúng em có thể nắm chắc kiến thức và tiếp cận với thực tế nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp. Sau hơn 3 tháng thực tập em nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong trường, các cô chú trong công ty cùng với sự góp ý của các bạn đặc biệt là cô giáo Dương Thúy Hương, cho đến nay báo cáo thực tập của em đã hoàn thành. Nhưng do có những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm tìm hiểu thực tế chưa có nhiều nên báo cáo thực tập của em còn nhiều sai sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo và những ý kiến đóng góp của các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hợn . Điều quan trọng là những ý kiến của các thầy cô giáo sẽ giúp em có thể tiếp cận thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng tốt hơn và những kinh nghiệm phục vụ cho quá trình đi làm sau này. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường, trong khoa và cũng xin cảm ơn các anh, chị các cô chú trong công ty đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập. Em xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo hướng dẫn Dương Thúy Hương đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập vừa qua. Em xin chân thành cảm ơn! SV:Vũ Văn Quảng 1 Lớp k3QTKDTH  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TIẾN BỘ 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1.1.1.Tên địa chỉ của công ty - Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TIẾN BỘ - Giấy ĐKKD: 4600359768 do sở KH & ĐT Thái Nguyên cấp 05/03/2008 - Tổng giám đốc: Ông phùng văn Bộ - Địa chỉ: Tổ 02, phường hoàng văn thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên - Điện thoại: 02803750791 – 0283654222 - Fax: 02803651764 - Mã số thuế: 4600359768 - Tài khoản: 3901000010862 Ngân hàng đầu tư và phát triển Thái Nguyên - website: http:// www.tienbo.vn - Email: Tienbotn@vnn.vn 1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty a. Vốn kinh doanh - Vốn điều lệ: 35 tỷ VNĐ - Tổng số cổ phần: 3.500.000 cổ phần - Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phần - Số lượng cổ phần cổ đông đăng ký mua: 3.500.000 cổ phần Tiền thân là một cơ sở sản xuất cốppha giàn giáo, năm 1995 Tiến Bộ được UBND thành phố Thái Nguyên cấp phép hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cốppha giàn giáo, đến năm 1998 từ một cơ sở sản xuất nhỏ lẻ Tiến Bộ đã SV:Vũ Văn Quảng 2 Lớp k3QTKDTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Khoa Quản Trị Kinh Doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp tư nhân sản xuất và thương mại kinh doanh về cốppha giàn giáo. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đến năm 2004, doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty TNHH Tiến Bộ kinh doanh sản xuất đa ngành nghề. Đa sản phẩm không dừng tại đó ngày 05 tháng 03 năm 2008 từ công ty TNHH Tiến Bộ chuyển đổi thành công ty cổ phần tập đoàn Tiến Bộ. Do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp. b. Lao động Đi lên thành công từ lĩnh vực sản xuất cốp pha – giàn giáo, đến nay TIEN BO GROUP đã có 02 xưởng sản xuất cốp pha - giàn giáo, thiết bị xây dựng với hơn 10.000m2 mặt bằng nhà xưởng sản xuất chuyên nghiệp, máy móc trang thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm gồm : Tổng số lao động hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cốp pha – giàn giáo: 258 Người Trong đó - Cán bộ quản lý, kỹ sư, chuyên môn: 52 người - Công nhân sản xuất trực tiếp: 202 Người 1.2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty Chức năng và nhiệm vụ của công ty được nghi trong quyết định thành lập và giấy phép kinh doanh là: - Mua bán đồ điện, bảo hộ lao động, đồ dung gia dụng, gas, bếp gas, nước uống, nước giải khát đóng chai, bia, rượu, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dung, thiết bị, dụng cụ máy móc và trong phục ngành y tế, thiết bị điện, hàng điện tử, ôtô, xe máy, thiết bị thể thao, chăm sóc sức khoẻ. - Sản xuất và mua bán cốp pha, Giàn giáo, thép định hình, cửa hoa, cửa sắt, hàng rào sắt, khung bằng thép, đồ gỗ nội thất, bàn ghế, giường tủ, kệ, đò thép mỹ nghệ bằng sắt, cấu kiện thép, mua bán sắt thép, dụng cụ thể thao. SV:Vũ Văn Quảng 3 Lớp k3QTKDTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Khoa Quản Trị Kinh Doanh - Đầu tư xây dựng và kinh doanh chung cư, khu đô thị, siêu thị, văn phòng, bất động sản, nhà máy thuỷ điện, xây dựng nhà cho sinh viên, kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ, vui chơi giải trí(trừ vui chơi có thưởng), xây dựng dân dụng, giao thong, thuỷ lợi, trạm điện đến 35kv. - Đào tạo hệ trung cấp nghề: Tiện, gò, hàn, phay, nguội, điện, kinh tế, lữ hành du lịch, võ thuật thể thao, lái xe, vận tải hành khách và hàng hoá đường bộ, Dịch vụ lưu hành du lịch, dịch vụ hỗ trợ giáo dục. - Khai thác, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, nuôi trồng mua bán cây cảnh, cây lấy hạt, củ quả, chăn nuôi gia súc, gai cầm, xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh. 1.3. Các ngành nghề kinh doanh Trải qua 15 năm hoạt động TIEN BO GROUP đã là tập đoàn hoạt động đa ngành nghề, sản phẩm của TIEN BO GROUP đã đi khắp đất nước, hiện nay lĩnh vực kinh doanh chính bao gồm: - Sản xuất cốp pha, giàn giáo, thép định hình, thiết bị xây dựng. - Lắp ráp khung nhà tiền chế, chế tạo máy cơ khí chính xác. - Đầu tư xây dựng và kinh doanh chung cư, khu đô thị, siêu thị, văn phòng, nhà ở cho sinh viên. - Thi công xây dựng dân dụng, công nghiệp. - Đầu tư bất động sản. - Kinh doanh thiết Bị thể thao, máy kỹ thuật cao, máy y tế gia dụng. - Sản xuất cầu lông Tiến Bộ 888. - Kinh doanh khách sạn, du lịch. - Giáo dục đào tạo 1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý của công ty 1.4.1. Mô hình tổ chức bộ máy của công ty Bộ máy tổ chức quản lý của công ty bao gồm: SV:Vũ Văn Quảng 4 Lớp k3QTKDTH  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh + Chủ tịch HĐQT kiêm tổng giám đốc + Thành viện HĐQT gồm một phó giám độc và 1 thành viên HĐQT + Một phó giám đốc tài chính + Một kế toán trưởng SƠ ĐỒ 1.1 : TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TIẾN BỘ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM ĐỐC Phòng kinh doanh Phòng Kế Toán Phòng Khoa học kỹ thuật Phòng Hành chínhKế Toán GĐ chi nhánh, Các công ty, Dự án, nhà máy Các bộ phận thức hiện ( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) Chú giải: Chỉ đạo trực tiếp * Nhận xét: SV:Vũ Văn Quảng 5 Lớp k3QTKDTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Khoa Quản Trị Kinh Doanh +. Ưu điểm của mô hình: - Tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng - Tạo ra sự thống nhất tập trung cao độ - Chế độ trách nhiệm rõ ràng - Tạo ra sự phối hợp dễ dàng giữa các phòng ban tổ chức +. Nhược điểm: - Đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức toàn diện 1.4.3. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý 1. Ban giám đốc - Công ty có một giám đốc và 2 phó giám đốc, giám đốc làm nhiệm vụ là người quản lý, điều hành xấy dựng chiến lược kinh doanh, định hướng phát triển thực hiện các mối liên hệ với đối tác, giao nhiệm vụ cho các bộ phận theo chức năng, kiểm tra phối hợp thống nhất sự hoạt động của các bộ phân trong công ty - Phó giám đốc tham gia cùng giám đốc trong việc quản lý điều hành, giải quyết các vấn đề mà giám đốc giao phó, đồng thời cũng có quyền chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho các phong ban, theo chức năng và nhiệm vụ mà giám đốc giao. - Các phòng ban tuỳ theo chức năng và nhiệm vụ của mình giải quyết công việc một các có hiệu quả nhất theo sự chị đạo của giám đốc và phó giám đốc. Để đảm bảo nâng cao hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí, các phòng ban cần phải tiến hành phối hợp một cách chặt chẽ, tương trợ nhau trong quá trình làm việc. 2. Phòng quản lý CBCNV - Phòng quản lý CBCNV có chức năng theo dõi, kiểm tra trực tiếp về mặt ăn ở sinh hoạt, công tác, hàng ngày của CBCNV trong suất quá trình kinh doanh lao động sản xuất, chất lượng dịch vụ tốt. 3. Phòng kinh doanh SV:Vũ Văn Quảng 6 Lớp k3QTKDTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Khoa Quản Trị Kinh Doanh - Phòng kinh doanh có chức năng bố chí phân công lao động giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị, phòng kinh doanh còn có chức năng thu nhận các thông tin thị trường, các chức năng phản hồi của khách hàng trực tiếp sử dụng dịch vụ để phản ánh trực tiếp với ban quản lý nhằm không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng những nhu cầu không ngừng thay đổi của đời sồng. 4. Phòng kế toán - Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính, công tác hạch toán kế toán trong toàn công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán, quy chế tài chính và pháp luật của nhà nước. - Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về tài chính phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mực kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. - Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị kịp thời nhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho công ty. - Phản ánh trung thực về tình hình tài chính của công ty và kết hợp các hoạt động khác của công ty. - Định kỳ lập báo cáo theo quy định lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằm đáp ứng nhu cầu tố của công ty. - Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty tổ chưc kế hoạch tài chính và quyết định niên độ kế toán hàng năm. - Kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, thành toán các khoản nợ, theo dõi tình hình công nợ với khách hàng, tình hình nộp ngân sách của nhà nước. 5. Phòng khoa học - kỹ thuật - Phong khoa học - kỹ thuật có chức năng tham mưu giúp giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý khoa học và kỹ quản lý chất lượng công trình an toàn lao động và các hoạt động khoa học kỹ thuật. SV:Vũ Văn Quảng 7 Lớp k3QTKDTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Khoa Quản Trị Kinh Doanh 6. Phòng hành chính - tổ chức - Phòng hành chính tổ chức có chức năng tiếp nhận thông tin, truyền tin truyền mệnh lệnh giúp giám đốc công ty trong việc quản lý điều hành đợn vị và trong quan hệ công tác với cấp trên, cấp dưới, khách hang, bố trí phân công lao động, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của đợn vị. - Tham mưu cho giám đốc công ty trong việc trong việc tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức cán bộ gồm : tuyển dụng lao động, phân công điều hành công tác, bổ nhiệm cán bộ, khen thưởng kỷ luật. - Tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện chế độ chính sách cho người lao động như: chế độ tiền lương, nâng lương. Nâng bậc, chế độ bảo hiểm - Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ. - Thực hiện công tác đối nội. đối ngoại tổ chức công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ an ninh trật tự trong cơ qua. - Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý và điều hành công tác công văn giấy tờ, in ấn tài liệu, quản lý phương tiện trang thiết bị, văn phòng, xe ôtô, trụ sở làm việc và công tác lễ tân của công ty theo đúng quy định của công ty và nhà nước. - Thanh tra kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, ngăn chặn và kiểm tra tài liệu trước khi lưu trữ. SV:Vũ Văn Quảng 8 Lớp k3QTKDTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Khoa Quản Trị Kinh Doanh PHẦN II PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TIẾN BỘ 2.1. Hoạt động marketing của công ty cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 2.1.1. Các loại hàng hóa và dịch vụ kinh doanh chủ yếu của công ty * Lĩnh vực hoạt động - Đầu tư xây dựng và kinh doanh chung cư, khu đô thị, siêu thị, văn phòng, bất động sản, nhà máy thuỷ điện, xây dựng nhà cho sinh viên, kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ, vui chơi giải trí( trừ vui chơi có thưởng), xây dựng dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, trạm điện đến 35kv. - Đào tạo hệ trung cấp nghề: Tiện, gò, hàn, phay, nguội, điện, kinh tế, lữ hành du lịch, võ thuật thể thao, lái xe, vận tải hành khách và hàng hoá đường bộ, Dịch vụ lưu hành du lịch, dịch vụ hỗ trợ giáo dục. - Khai thác, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, nuôi trồng mua bán cây cảnh, cây lấy hạt, củ quả, chăn nuôi gia súc, gai cầm, xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh. * Sản phẩm dịch vụ chủ yếu - Mua bán đồ điện, bảo hộ lao động, đồ dung gia dụng, gas, bếp gas, nước uống, nước giải khát đóng chai, bia, rượu, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dung, thiết bị, dụng cụ máy móc và trong phục ngành y tế, thiết bị điện, hang điện tử, ôtô, xe máy, thiết bị thể thao, chăm sóc sức khoẻ. - Sản xuất và mua bán cốp pha, Giàn giáo, thép định hình, cửa hoa, cửa sắt, hang rào sắt, khung bằng thép, đồ gỗ nội thất, bàn ghế, giường tủ, kệ, đò thép mỹ nghệ bằng sắt, cấu kiện thép, mua bán sắt thép, dụng cụ thể thao. SV:Vũ Văn Quảng 9 Lớp k3QTKDTH  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh 2.1.2. Số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ Bảng 2.1: Kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của công ty cổ phần tập đoàn Tiến Bộ trong hai năm 2008 và 2009 Năm 2008 Sản Phẩm ĐVT Số Lượng Tỷ trọng (%) Năm 2009 Số Lượng Chênh lệch Tỷ trọng Giá trị (%) (%) Giàn giáo thép Bộ 39 99750 63 5988980 71 1989230 49,73 Cốp pha thép Bộ 520750 8,2 539800 6,4 19050 3,7 Bộ 431800 6,8 432770. 5,1 970 0,22 Bộ 599800 9,5 623750 7,4 23950 3,99 Bộ 429760 6,8 479800 5,7 50040 11,64 Bộ 363150 5,72 374200 4,4 11050 3,04 6345010 100 8439300 100 2094290 72,32 Giáo chống tổ hợp(Pall) Phụ kiện giáo Pall Cột chống đơn thép Cầu lông Tiến Bộ 888 Tổng (Nguồn: Phòng kế toán) Nhìn vào Bảng 2.1 ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty năm 2009 tăng một cách nhảy vọt so với năm 2008 cụ thể là tăng 2094290 Bộ, sở dĩ có sự tăng nhanh như vậy là bắt đầu năm 2009 Xưởng sản xuất 02 của Công ty đi vào hoạt động nâng công suất của nhà máy lên 207360 Bộ/năm. Tình hình thị trường tiêu thụ các sản phẩm của Công ty diễn biến theo chiều hướng thuận lợi do Công ty đã ứng dụng một số dây truyền hiện đại, và sản phẩm SV:Vũ Văn Quảng 10 Lớp k3QTKDTH  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh của công ty cũng đặt chuẩn chất lương, Đây chính là điều kiện tốt để công ty khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có. Nhìn vào biểu số trên ta thấy: Mặt hàng có sản lượng tiêu thụ nhiều nhất của Công ty trong hai năm qua vẫn là mặt hàng Giàn giáo thép, vì đây chính là mặt hàng chủ đạo luôn được Công ty chú trọng và phát triển. Mặt hàng có sản lượng tiêu thụ thấp nhất là Giáo chống tổ hợp(Pall). Sở dĩ mặt hàng này được tiêu thụ ít bởi sản lượng của mặt hàng này chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng sản lượng sản xuất ra của Công ty. 2.1.3. Thị trường tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của công ty Thị trường tiêu thụ hàng hoá dịch vụ của công ty là các công trinh xây dựng ở toàn tỉnh trên cả nước. Bảng 2.2. Các công trình tiêu biểu đã sử dụng giàn giáo cốp pha của công ty trong hai năm 2008 và 2009 Năm 2008 Tên công trình Sản phẩm Dự án được sử dụng Năm 2009 Bộ Tên công trình Sản phẩm Dự án được sử dụng Bộ Bảo Tàng tỉnh Tuyên - Giàn giáo Thép 950 Khu văn phòng - Giàn giáo Thép 24567 Quang - Cốp pha Thép 750 điều hành và nhà - Cốp pha Thép 24000 - Phụ kiện giáo 630 xưởng foxcom - Phụ kiện giáo 567 - Cột chống đơn 450 - Cột chống đơn 12894 Trường ĐH KT vĩnh - Giàn giáo Thép 2345 Nhà máy nhiệt điện - Giàn giáo Thép 45675 yên - Cốp pha Thép 4523 An Khánh - Cốp pha Thép 52342 - Phụ kiện giáo 2345 - Phụ kiện giáo 52342 - Cột chống đơn 4000 - Cột chống đơn 23456 Tòa nhà Mipec –Tây - Giàn giáo Thép 23456 Nhà máy xi măng - Giàn giáo Thép 90234 Khu sơn đô thị Đại lai -- Giàn giáoThép Thép Cốp pha 5675 3567 Quang sơn - Cốp pha Thép 12345 Vĩnh Phúc -- Cốp pha Thép Phụ kiện giáo 42133 Thái nguyên 35453Phòng tổ chức hành chính) - Phụ kiện giáo (Nguồn: -- Phụ kiện giáo Cột chống đơn 32000 - Cột chống đơn - Cột chống đơn 87654 8536 SV:Vũ Văn Quảng 11 35678 Lớp k3QTKDTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Khoa Quản Trị Kinh Doanh Từ bảng 2.2 ta thấy năm 2009 có 4 công trinh dự án lớn đã sử dụng sản phẩm của công ty với tổng số sản phẩm được sử dụng là 390200 Bộ, và năm 2008 có 3 công trình dự án lớn sử dụng sản phẩm của công ty với tổng số sản phẩm được sử dụng là 183680 Bộ. Như vậy số công trình dự án sử dụng sản phầm của công ty năm 2009 tăng so với năm 2008. 2.1.4. Phương pháp xác định giá và mức giá một số mặt hàng của công ty * Phương pháp xác định giá: - Căn cứ vào giá gốc của sản phẩm - Căn cứ vào từng thời kỳ và sự biến động của thị trường, để xem xét tăng hay giảm giá bán - Căn cứ vào giá thành của các đơn vị cùng sản xuất, và tiêu thụ sản phẩm với công ty mình. - Dựa trên việc tính toán các chi phí sản xuất của sản phẩm. Công ty chủ yếu sử dụng phương pháp định giá theo giá thành, phương pháp mà giá bán của sản phẩm được xác định trên cơ sở cộng thêm một khoản vào giá thành sản phẩm. Giá bán = Giá thành sản phẩm + lợi nhuận(tuỳ từng sản phẩm) Chính vì thế công ty cần phải xem xét và cân nhắc việc tăng hay giảm giá thành cho phù hợp với tình hình của công ty. Sau đây là bảng giá bán một số mặt hang kinh doanh chủ yếu của công ty: SV:Vũ Văn Quảng 12 Lớp k3QTKDTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Khoa Quản Trị Kinh Doanh Bảng 2.3. Giá bán một số mặt hàng chủ yếu (Đơn vị tính: 1000VNĐ) Sản phẩm ĐVT Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch Giá bán Giá bán Giá trị % Giàn giáo thép Bộ 500 510 10 102 Cốp pha thép M2 475.6 480 4,4 100,9 Giáo chống tổ hợp(Pall) Khung 590.5 600 9,5 101,6 Phụ kiện giáo Pall Bộ 250 256 6 102,4 Cột chống đơn thép Cây 250 250 0 100 Giàn giáo thép Bộ 600 600 0 100 cầu lông Tiến Bộ 888 Bộ 150 150 0 100 ( Nguồn : Phòng kế toán) Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy giá bán sản phẩm của công ty năm 2009 có sự Tăng lên so với năm 2008 nhưng không đáng kể, cụ thể một số mặt hàng có sự tăng giá bán là(Phụ kiện giàn giáo tăng 2,4%, Giáo chống tổ hợp(Pall) tăng 1,6%, cốp pha thép tăng 0,9%, giàn giáo thép tăng 2%) so với năm 2008 là do nền kinh tế Việt Nam không có sự biến động nhiều trong hai năm 2008 và 2009. Do vậy giá bán của các mặt hàng trên thị trường không có sự biện động nhiều. 2.1.5. Hệ thống phân phối sản phẩm Do đặt thù của sản phẩm nên hệ thống phân phối của công ty cũng có những đặc thù riêng Công ty bán sản phẩm chủ yếu dựa vào đơn đặt hàng của khách hàng có thể mua trực tiếp tại công ty hoặc có thể mua tại chi nhánh của công ty trên địa bàn cả nước. Chính vì thế khách hàng có thể đặt hàng theo mong muốn của mình thông qua các đại lý hoặc các chi nhánh của công ty. SV:Vũ Văn Quảng 13 Lớp k3QTKDTH  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh Qua các chi nhánh của công ty thì sản phẩm của công ty có mặt ở hầu hết các địa bàn trong tỉnh đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh nhất. Để nâng cao sản lượng tiêu thụ cũng như uy tín của mình, Công ty đang tổ chức thực hiện hai kênh tiêu thụ: kênh trực tiếp và kênh gián tiếp. Sơ đồ 1.2: Kênh phân phối trực tiếp Công ty Khách hàng Kênh phân phối này được Công ty sử dụng ngay tại Công ty, và là hình thức bán sản phẩm tại Công ty cho khách hàng, kênh này có ưu điểm là Công ty trực tiếp tiếp xúc được với khách hàng và giảm được chi phí trung gian, nắm bắt thông tin thị trường nhanh chóng. Nhưng kênh này chỉ có tác dụng với lượng nhỏ khách hàng có điều kiện, ở khu vực lân cận Công ty hoặc những khách hàng có nhu cầu mua lớn. - Kênh phân phối gián tiếp Sơ đồ 1.3: Kênh phân phối gián tiếp Công ty Các chi nhánh, đại lý Khách hàng Quá trình tiêu thụ của Công ty tiến hành qua kênh gián tiếp được thực hiện thông qua một kênh trung gian đó là các chi nhánh, đại lý đại diện cho Công ty tại các địa phương làm nhiệm vụ đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng. Hiện giờ công ty có một chi nhánh lớn ở Hà nội và một số đơn vị thành viên ở các tỉnh trên toàn cả nước. SV:Vũ Văn Quảng 14 Lớp k3QTKDTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Khoa Quản Trị Kinh Doanh 2.1.6.Các hình thức xúc tiến bán hàng của công ty Là một doanh nghiệp trong cơ chế thị trường như hiện nay, Công ty đã và đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp khác để tồn tại và phát triển. Trước thực trạng đó, Công ty nhận thấy hoạt động Marketing để xúc tiến việc bán hàng của mình là hết sức cần thiết. Tổ chức các đội thị trường bao gồm những cán bộ chuyên trách có trình độ đi tìm hiểu nhu cầu về nhu cầu của thị trường với sản phẩm cầu lông, giàn giáo ở từng vùng từng tỉnh. Quảng cáo thương hiệu qua phương tiện truyền thanh, truyền hình, báo viết của địa phương, các tạp chí chuyên ngành. Quảng cáo qua các bảng quảng cáo khổ lơn tại các đầu mối giao thong, cửa ngõ các thành phố lớn, bên cạnh các đường quốc lộ, bên canh các đường Quốc lộ có nhiều phương tiên đi lại. Quảng bá sản phẩm qua các hoạt động xã hội: Thể dục thể thao, văn nghệ, các hoạt động từ thiện… Thông qua các nhà phân phối tiếp xúc với các hộ tiêu thụ lơn, nắm bắt và ứng phó với các diễn biến tình hình trên thị trường. 2.1.7. Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, một số thông tin về đối thủ cạnh tranh Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường đều không thể tránh khỏi những đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành, cùng lĩnh vực thậm chí những sản phẩm có thể thay thế của đối thủ cũng gây ra cho công ty rất nhiều khó khăn, trở ngại. Muốn hiểu được khách hàng của mình không thôi thì chưa đủ, trên thị trường không chỉ một mình công ty cung cấp sản phẩm cho khách hàng, mà còn có rất nhiều công ty khác cũng cung cấp các sản phẩm đó. Hiểu được các đối thủ cạnh tranh của mình là điều kiện hết sức quan trọng trong việc mở rộng thị trường. Bởi chỉ có hiểu rõ đối thủ cạnh tranh, nhận thức được đâu là SV:Vũ Văn Quảng 15 Lớp k3QTKDTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Khoa Quản Trị Kinh Doanh điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ thì mới có khả năng giành thắng lợi trên thị trường của đối thủ Các công ty cần biết 5 vấn đề về các đối thủ cạnh tranh. Nhưng ai là đối thủ cạnh tranh của công ty? Chiến lược của họ như thế nào? Mục tiêu của họ là gì? Những điểm mạnh và điểm yếu của họ là gì? Cách thức phản ứng của họ ra sao? công ty cần biết các chiến lược của từng đối thủ cạnh tranh để phát hiện ra những đối thủ cạnh tranh gần nhất và có những bước đi phù hợp. công ty cần phải biết những mục tiêu của đối thủ cạnh tranh để dự đoán những biện pháp và những phản ứng sắp tới. Khi biết được những mặt mạnh và mặt yếu của đối thủ cạnh tranh, công ty có thể hoàn thiện chiến lược của mình để giành ưu thế trước những hạn chế của đối thủ cạnh tranh, xâm nhập vào những thị trường mà đối thủ cạnh tranh còn kém lợi thế và tránh xâm nhập vào những thị trường mà đối thủ cạnh tranh mạnh. Biết được các phản ứng điển hình của đối thủ cạnh tranh sẽ giúp công ty lựa chọn định thời gian thực hiện các biện pháp. 2.1.8. Đánh giá và nhận xét về tình hình marketing của công ty Thuận lợi: Tình hình thị trường tiêu thụ các sản phẩm của Công ty diễn biến theo chiều hướng thuận lợi do hiện nay nên kinh tế nước ta đang phát triển vì vầy ngày càng có nhiều công trinh được khởi công xây dựng do đó ngày càng có nhiều Công trinh dự án sư dụng sản phẩm của Công ty và thông qua các đợn vị thành viên của công ty. Đây chính là điều kiện tốt để Công ty khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có. Vị thế: Công ty cổ phần tập đoàn Tiến Bộ được chuyển đổi từ công ty TNHH Tiến Bộ. Đến nay TIEN BO GROUP đã mở rộng rất nhiều chi nhánh, cửa hàng, đại ký.. và là một trong những công ty hàng đầu sản xuất các sản phẩm phục vụ cho xây dựng chủ yếu là Cốp pha, giàn giáo, Thiết bị xây dựng cho hầu hết các công trình trọng điểm quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận. Công ty đã phát triển không ngừng với quy mô ngày một lớn hơn văn phòng khang trang hệ thống Showroom trải khắp. SV:Vũ Văn Quảng 16 Lớp k3QTKDTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Khoa Quản Trị Kinh Doanh Khó khăn: Giá cả nguyên vật liệu tăng giảm thất thường gây ảnh hưởng đến việc sản xuất sản phẩm của công ty, và đặc biệt là giá xăng, dầu mỗi ngày một giá gây không ít khó khăn cho công tác quản lý về giá cả của công ty. 2.2. Phân tích tình hình lao động, tiền lương 2.2.1. Nguồn lực và cơ cấu tổ chức lao động của công ty Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng cho quá trình sản xuất kinh doanh. Nó là tổng hợp các kỹ năng, mức độ đào tạo, trình độ giáo dục có sẵn tạo cho một cá nhân có khả năng làm việc và đảm bảo năng suất lao động. Như vậy, nguồn vốn nhân lực của Doanh nghiệp là lượng lao động hiện có cùng với nó là kỹ năng tay nghề, trình độ đào tạo, tính sáng tạo và khả năng khai thác của người lao động. Nguồn nhân lực không phải là cái sẽ có mà là đã có sẵn tại Doanh nghiệp, thuộc sự quản lý và sử dụng của Doanh nghiệp. Do đó, để đảm bảo hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh thì Doanh nghiệp hết sức lưu tâm đến nhân tố này. Vì nó là chất xám, là yếu tố trực tiếp tác động lên đối tượng và tạo ra sản phẩm và kết quả sản xuất kinh doanh, có ảnh hưởng mang tính quyết định đối với sự tồn tại và hưng thịnh của Doanh nghiệp. Trong đó, trình độ tay nghề của người lao động trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, do đó với trình độ tay nghề của người lao động và ý thức trách nhiệm trong công việc sẽ nâng cao được năng suất lao động. Đồng thời tiết kiệm và giảm được định mức tiêu hao nguyên vật liệu, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh. Tình hình lao động của Công ty được thể hiện qua bảng sau: SV:Vũ Văn Quảng 17 Lớp k3QTKDTH  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Quản Trị Kinh Doanh Bảng 2.4: Tình hình lao động của công ty ( ĐVT: Người) Năm 2008 Chỉ tiêu Năm 2009 So sánh Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) 233 100 258 100 25 110,7 - Đại học các ngành nghề 10 4,29 10 3,86 0 100 - Cao đẳng 13 5,6 18 6,98 5 138,5 - Trung cấp 170 73 184 71,3 14 108,2 - Công nhân kỹ thuật 40 17,2 46 17,8 6 115 2.Giới tính 233 100 258 100 25 110,7 - Lao động nam 228 98 253 98 25 111 5 2,14 5 1,9 0 100 3. Tính chất sử dụng 233 100 258 100 25 110,7 - Lao động trực tiếp 180 77,3 202 78,3 22 112,2 - Lao động gián tiếp 53 23 56 21,7 3 105,7 Tổng số lao động 1. Trình độ học vấn - Lao động nữ ( Nguồn : phòng tổ chức hành chính) Qua biểu số trên ta thấy: Tổng số lao động của Công ty được tăng lên, chứng tỏ quy mô sản xuất của Công ty ngày càng được mở rộng, Công ty không ngừng tổ chức công tác tuyển dụng lao động để có đủ lực lượng sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên thị trường. Cụ thể năm 2009 tăng 10,7% so với năm 2008 tương ứng 25 lao động. - Số lao động nam và lao động nữ đều tăng qua các năm. Cụ thể năm 2009 lao động nam tăng 11% so vơí năm 2008 là 25 lao động. Như vậy tốc độ tăng lao động nam lớn hơn tốc độ tăng của tổng số lao động (10,7%) điều này SV:Vũ Văn Quảng 18 Lớp k3QTKDTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Khoa Quản Trị Kinh Doanh cho thấy xu hướng tuyển dụng thêm lao động của Công ty là lao động nam nhiều hơn lao động nữ. Vì với chế độ ba ca như hiện nay của Công ty thì sử dụng lao động nam có hiệu quả hơn do lao động nam có đặc điểm là có thể lực tốt và có khả năng chịu đựng cao hơn. -Xét về tốc độ tăng của lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cũng không chênh lệch nhau quá lớn. Do Công ty đã thực hiện chế độ làm việc ba ca, tận dụng được công suất công nghệ và tận dụng được lao động trực tiếp của Công ty. - Số lao động theo trình độ đại học, cao đẳng cũng tăng lên. Điều này chứng tỏ Công ty rất quan tâm đến việc nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. Nhìn chung tốc độ lao động trong năm vừa qua đều tăng lên, trong đó chủ yếu là tốc độ tăng của lao động có trình độ Cao đẳng, Trung cấp và lao động trực tiếp. Như vậy, Công ty có xu hướng tăng cường lực lượng lao động có trình độ tay nghề, đây là chủ trương có ý nghĩa chiến lược của Công ty, vì sử dụng lao động có trình độ cao thì sẽ đem lại hiệu quả sản xuất cao từ đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế của Công ty. 2.2.2. Công tác định mức lao động Định mức lao động tại công ty là cơ sở để kế hoạch hoá lao động, tuyển dụng, bố trí, tổ chức và sử dụng lao động phù hợp với công việc, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty, là cơ sở để xây dựng, đánh giá tiền lương và trả lương gắn với năng suất chất lượng và kết quả công việc của người lao động, góp phần đưa công tác tiền lương của công ty đi vào nề nếp. Công ty tổ chức làm việc theo 3 ca, mỗi ca làm việc 8 giờ/Ngày, số ngày làm việc là 6 ngày/Tuần nhưng không qua 40 giờ/Tuần. Nếu do nhu cầu làm việc thêm ngoài giờ quy định(Phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của công ty), công ty sẽ thực hiện chế độ tiền lương tăng thêm theo quy định của luật lao động. SV:Vũ Văn Quảng 19 Lớp k3QTKDTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Khoa Quản Trị Kinh Doanh Công ty thoả thuận với người lao động và hỗ trợ 15% phí bảo hiểm xã hội. Cá nhân người lao động nộp 5% theo quy định của nhà nước, Ngoài ra công ty cũng hỗ trợ người lao động 2% phí BHXH và 2% KPCĐ theo quy định. Số lao động tuyển dụng khoảng 300 người, tiền lương của người lao động gián tiếp và trực tiếp phụ thuộc vào sản phẩm dịch vụ được tiêu thụ, và cuối cùng là hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Dự kiến tiền lương trung bình cho người lao động từ 1500.000đ -1800.000đ/người/tháng 2.2.3. Công tác tổ chức lao động Thực hiện tốt công tác tổ chức lao động là một biện pháp hữu hiệu và quan trọng nhất để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả làm việc của cán bộ công nhân viên ở bất kỳ một doanh nghiệp nào. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, từ khi mới thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng hoàn thiện công tác tổ chức lao động, cụ thể như sau: 2.2.3.1. Công tác phân công lao động và hiệp tác lao động Để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch do ban giám đốc giao và phát huy năng lực thực hiện công việc của nhân viên, Công ty đã tổ chức phân công lao động đối với cả ba hình thức: phân công lao động toàn năng , phân công lao động chuyên nghề và phân công lao động chuyên sâu. Về hiệp tác lao động, hình thức hiệp tác lao động đang được áp dụng tại Công ty là làm việc theo các tổ, phòng, ban và mới đây có thêm hình thức làm việc tại một số bộ phận là làm việc theo nhóm. Công ty giao nhiệm vụ, kế hoạch cụ thể cho từng phòng, bộ phận, buộc những người lao động trong phòng vừa phải hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, vừa phải hiệp tác với nhau để hoàn thành tốt công việc chung của cả phòng. Giữa các phòng, ban lại có sự phối hợp với nhau để hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch chung của Công ty. SV:Vũ Văn Quảng 20 Lớp k3QTKDTH
- Xem thêm -