Tài liệu Báo cáo thực tập tổng quan tại công ty tnhh thương mại & dv hiếu linh

  • Số trang: 48 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 167 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tổng quan tại Công ty TNHH thương mại & DV Hiếu Linh
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường hiện nay và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tế, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng, sông sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn, điều này vừa tạo ra cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng, đe dọa sự phát triển của các doanh nghiệp. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế Châu Á đang bị cuốn vào vòng xoáy suy giảm của nền kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần phải nhạy bén với thời cuộc, nắm bắt cơ chế, chủ động sáng tạo, lựa chọn và tìm cho mình một hướng đi phù hợp, hiệu quả nhất. Công ty TNHH TM & DV Hiếu Linh chính thức được thành lập năm 2005, trên cơ sở trang thiết bị tiên tiến, hiện đại, công ty đã sản xuất thành công các sản phẩm bao bì PP được tiêu thụ khắp các tỉnh phía Bắc, tiêu biểu là bao bì nhựa PP, là đơn vị có đóng góp hàng năm cho ngân sách Nhà nước. Trong hai tháng thực tập vừa qua, tôi có cơ hội tìm hiều vè tình hình hoạt động của công ty, có điều kiện vận dụng những lý luận đã được giảng dạy ở Viện Đại học Mở Hà Nội vào thực tiễn, rút ra được những hiểu biết và kinh nghiệm ban đầu thiết thực cho bản thân. Với sự giúp đỡ tận tâm của các giảng viên Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh Doanh cùng phòng Kế tóan, các phòng ban trong công ty đã giúp tôi hòan thành Báo cáo thực tập tổng quan tại Công ty TNHH TM & DV Hiếu Linh. Nội dung Báo cáo thực tập tổng quan tại Công ty TNHH TM & DV Hiếu Linh gồm các phần sau: PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HIẾU LINH PHẦN II: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP PHẦN III: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT -1- VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẦN IV: TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP PHẦN V: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP PHẦN VI: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ “ĐẦU VÀO”, “ĐẦU RA” CỦA DOANH NGHIỆP PHẦN VII: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP PHẦN VIII: THU HOẠCH QUA GIAI ĐOẠN THỰC TẬP TỔNG QUAN BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT -2- VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HIẾU LINH 1. Tên giao dịch của doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Hiếu Linh Tên Tiếng Anh: Hieu Linh Trading & Service Co.,Ltd Tên viết tắt: HL Co.,Ltd Điện thoại: 043.689.1778/043.395.5194 Fax: 043.689.1226/043.395.5195 2. Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp: Hoàng Văn Triền 3. Địa chỉ: Km14, Quốc lộ 1A, Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội 4. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp: Doanh nghiệp đựơc thành lập theo Quyết định thành lập ngày 27/07/2005 Số Đăng ký kinh doanh: 0102021576 Vốn điều lệ: 400.000.000 VND Thay đổi đăng ký kinh doanh lần 2 ngày 18/09/2009 Vốn điều lệ: 3.000.000.000 VND Gồm các nội dung kinh doanh sau: - Chế bản, in ấn bao bì, nhãn mác - Mua bán máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu ngành in - Sản xuất, mua bán hàng thực phẩm, hàng điện tử, điện lạnh, vật liệu xây dựng, các sản phẩm bằng nhựa, phân bón, đồ dùng cá nhân, gia đình - Sản xuất, mua bán hàng may mặc - Đại lý mua, đại lý bán và ký gửi hàng hóa Tổ chức bộ máy: Gồm : + Ban Giám Đốc: 03 người + 03 phòng chức năng: • Phòng Nhân sự (02 người) • Phòng Kế toán (03 người) • Phòng Thiết kế mẫu, chế bản (02 người) BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT -3- VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH + Trụ sở công ty là tòa nhà 3 tầng khang trang với đầy đủ các phòng chức năng như trên: Phòng kế toán, phòng nhân sự, phòng thiết kế mẫu, chế bản; ngoài ra, Ban Giám đốc còn thiết kế thêm các phòng: phòng họp toàn công ty, phòng ăn, phòng nghỉ cho nhân viên. Nhà xưởng cũng được thiết kế thành 02 tầng giúp tận dụng tối đa không gian, diện tích. + 05 phân xưởng trực thuộc gồm có 01 nhà kho chứa 01 máy kéo chỉ phục vụ cho máy dệt, 12 máy dệt bao PP, 03 máy cắt bao, 03 máy in Flexo 4 màu và 03 bàn in tay, 12 máy may bao và kho chứa bao thành phẩm. Ngoài ra còn có kho nhỏ chứa nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, công cụ dụng cụ và 01 phân xưởng cơ khí sửa chửa phục vụ cho sản xuất. - Tổng số cán bộ, công nhân viên: Đến 31/12/2010 là 61 người. - Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: + Cán bộ tốt nghiệp Đại học: 11 người + Cao đẳng và trung học chuyên nghiệp: 13 người - Đoàn Thanh niên cơ sở có: 28 đoàn viên. - Hội cựu chiến binh có : 02 hội viên. - Công đoàn cơ sở: 60 Công đoàn viên. 5. Loại hình doanh nghiệp (Hình thức sở hữu doanh nghiệp): Công ty TNHH hai thành viên trở lên với tỷ lệ vốn góp 80:20 (Hoàng Văn Triền và Hoàng Văn Miền) Trang thiết bị của Công ty được đầu tư nhập khẩu từ Taiwan và China, khá hiện đại và đồng bộ, Công ty TNHH TM & DV Hiếu Linh trở thành một trong những doanh nghiệp có tiếng về công nghệ sản xuất bao bì phía Bắc từ khâu dệt, cắt, may, in ấn đóng gói. Sản phẩm chủ lực là bao bì PP phục vụ hoạt động kinh doanh lương thực, bao thức ăn cá, bao đựng đường, đội ngũ lao động lành nghề, hầu hết công nhân và đều được đào tạo và trưởng thành từ thực tế, dày dặn kinh nghiệm và trở thành tài sản qúi của Công ty. BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT -4- VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Năng lực sản xuất trên 05 triệu bao PP/năm. Công ty luôn cung cấp đến khách hàng sản phẩm có chất lượng cao, giá cả hợp lý. Với phương châm “Lấy uy tín, chất lượng làm hàng đầu”, đơn vị sẵn sàng phục vụ mọi nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, Công ty luôn nghiên cứu cải tiến thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm, tôn trọng ý kiến đóng góp từ khách hàng về chất lượng hàng hóa, dịch vụ và chế độ hậu mãi. Do đó, Công ty luôn nêu cao tinh thần phục vụ tận tụy, học hỏi và cầu tiến để duy trì uy tín, tạo sự tin cậy tối đa cho khách hàng. Thực hiện đúng các chế độ chính sách, các quy chế Công ty ban hành như qui chế tiền lương, tiền thưởng, thực hiện chấm điểm thi đua chất lượng, phụ cấp gắn bó, công tác BHLĐ, ATVSLĐ, PCCN, đời sống CBCNV Cty được chú trọng quân tâm thường xuyên và thu nhập bình quân của người lao động ngày càng được nâng cao. 6. Nhiệm vụ của doanh nghiệp: Cam kết của công ty xuyên suốt tất cả các khía cạnh của hoạt động kinh doanh đó là cung cấp các sản phẩm chất lượng cao cho khách hàng, xây dựng một môi trường làm việc hấp dẫn, tối ưu hóa các nguồn lực hiện có, giảm chi phí hoạt động và hạn chế các tác động ảnh hưởng đến môi trường thông qua các hoạt động Xanh. Bởi nhân viên chính là hình ảnh của công ty, do đó chúng tôi luôn tạo điều kiện giúp đội ngũ nhân viên phát triển bản thân qua các chương trình đào tạo, huấn luyện nội bộ được tổ chức thường xuyên tại công ty. Trong những năm qua, công ty đã triển khai nhiều hoạt động thiết thực để thực hiện các nhiệm vụ của doanh nghiệp đối với cộng đồng. Chúng tôi tự hào về những nỗ lực không mệt mỏi nhằm bồi dưỡng đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao, đầy nhiệt huyết và cam kết thực hiện những trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội. Cụ thể như sau: - Thực hiện nhiệm vụ quản lý và cung cấp sản phẩm bao bì đáp ứng nhu cầu sản xuất và các nhu cầu khác của cá nhân và doanh nghiệp. - Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh. BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT -5- VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH - Chủ động trong việc cung ứng vật tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạt chất lượng và hiệu quả cao. - Chủ động nghiên cứu phương án mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm, đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật. - Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. - Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng trên cơ sở quỹ tiền lương và đơn giá tiền lương đã đăng ký. Thực hiện khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc góp phần vào hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. - Thực hiện chính sách BHXH, BHYT; luôn cái thiện điều kiện làm việc, trang bị đầu tư bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường, thực hiện đúng chế độ nghỉ ngơi, bồi dưỡng độc hại đảm bảo sức khỏe cho người lao động. - Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên. - Phối hợp với tổ chức: Đảng, Đoàn thể, Công đoàn, Đoàn thanh niên trong Công ty thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ của người lao động, chăm lo đời sống vật chất văn hóa và tinh thần của CBCNV. - Xây dựng và huấn luyện lực lượng bảo vệ, dân quân tự vệ, phòng chống cháy nổ, phối hợp với chính quyền sở tại giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản của Công ty. Làm tròn nghĩa vụ an ninh quốc phòng toàn dân. 7. Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ: Công ty TNHH TM & DV Hiếu Linh được thành lập từ năm 2005, trải qua hơn 05 năm phát triển và mở rộng, công ty đã trở thành một trong những công ty sản xuất sản phẩm bao bì có uy tín tại thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận: Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình… hay các tỉnh phía Bắc như Thái Nguyên, Cao Bằng, Điện Biên… Hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã được chuyên biệt hóa và không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và phát triển thị trường. Để BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT -6- VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH có được sự phát triển như ngày nay, Hiếu Linh đã trải qua những cột mốc đáng nhớ, đánh dấu sự nỗ lực và phát triển qua từng thời kỳ: Năm 2005 Với vốn đầu tư ban đầu là 400 triệu đồng, Công ty TNHH TM và DV Hiếu Linh ra đời, là kết quả của những nỗ lực không mệt mỏi không chỉ của Ban Giám Đốc Công ty mà còn nhờ sự đóng góp, tận tâm của cán bộ, nhân viên Công ty. Năm 2009, 2010 Công ty sau khi nhận thêm nguồn vốn góp sở hữu đồng thời thay đổi đăng ký kinh doanh đã mạnh dạn đầu tư thêm trang thiết bị, mở rộng nhà xưởng, xây dựng nhà nghỉ nhân viên nhằm tạo điều kiện nâng cao chất lượng sống cho nhân viên đồng thời cũng nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ nhân viên với công ty. Đây là niềm tự hào mà không phải doanh nghiệp nào cũng có được khi số lượng nhân viên tin tưởng, gắn bó với công ty ngày càng tăng. Cụ thể tính đến hết năm 2010: - Nhân viên có thâm niên >= 5 năm là 13 người chiếm 21,31% - Nhân viên có thâm niên >= 4 năm là 15 người chiếm 24,59% - Nhân viên có thâm niên >= 3 năm là 22 người chiếm 36,07% - Nhân viên có thâm niên >= 2 năm là 06 người chiếm 9,84% - Còn lại là nhân viên có thâm niên 6 tháng đến hơn 1 năm, chiếm 8,2% Từ những viên gạch đầu tiên xây nên nền móng doanh nghiệp, với rất nhiều khó khăn, đến nay, công ty đã tìm ra hướng đi đúng và giờ đây đã phát triển với nhà xưởng rộng rãi (rộng 1800m2), trang thiết bị hiện đại tại khu công nghiệp Ninh Sở, góp phần bảo vệ môi trường xung quanh, thay thế cho nhà xưởng nhỏ, không đáp ứng được nhu cầu trước kia. BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT -7- VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẦN II KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP I. Mặt hàng sản phẩm của Công ty: Như đã giới thiệu ở phần trên, Công ty TNHH TM & DV Hiếu Linh hiện đang kinh doanh mặt hàng chủ yếu là bao bì gồm: - Bao bì nhựa PP - Bao PP - Túi PP BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT -8- VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH - Sợi Polypropylene Multifilament (Sản phẩm mới năm 2010, đang tìm kiếm thị trường) II. Sản lượng từng mặt hàng của Công ty: Bảng 1: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm bao bì của công ty qua các năm (Từ năm 2006 đến năm 2010) Loại sản phẩm Bao bì nhựa PP Bao PP Túi PP Tổng cộng Đơn vị Triệu sản phẩm 2006 2007 2008 2009 2010 2,257 2,540 2,657 2,958 3,040 1,562 1,620 1,708 1,835 1,992 0,205 0,368 0,438 0,489 0,513 4,024 4,528 4,798 5081 5,545 (Theo Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty - Nguồn: Phòng Kế toán) BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT -9- VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Theo Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty ta thấy, lượng tiêu thụ sản phẩm bao bì của công ty không ngừng tăng lên qua các năm, sản lượng có sức tiêu thụ mạnh nhất là bao bì nhựa PP (năm 2007 so với năm 2006 tăng 0,283 triệu sp hay 11%, năm 2008 so với 2007 tăng 0,117 triệu sp hay 4%, năm 2009 so với 2008 tăng 0,301 triệu sp hay 10%, năm 2010 tăng 0,082 hay 2,7% so với năm 2009). Tiếp đó là bao PP (năm 2007 tăng 4% so với năm 2006, năm 2008 tăng 5% so với năm 2007, năm 2009 so với năm 2008 tăng 7% và năm 2010 tăng 7,88% so với năm 2009). Sản phẩm túi PP (năm 2007 so với năm 2006 tăng 11%, năm 2008 tăng 6% so với năm 2007, năm 2009 tăng 9% so với năm 2008 và năm 2010 tăng 4,74% so với năm 2009). Qua kết quả so sánh ở trên ta thấy sản lựơng tiêu thụ bao bì của Công ty TNHH TM & DV Hiếu Linh năm sau luôn cao hơn năm trước. Dù công ty được thành lập chưa thực sự lâu, tuổi đời còn non trẻ nhưng công ty đã ngày càng đáp ứng được nhu cầu thị trường, cso những thành công đáng kể và tạo dựng được uy tín, thương hiệu của riêng mình. III. Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM & DV Hiếu Linh qua các số liệu tổng hợp: Bảng 2: Các chỉ tiêu tổng hợp từ năm 2006 đến năm 2010 Năm Chỉ tiêu 1. Giá trị tổng sản lượng (triệu sp) 2. Tổng Doanh thu (tỉ đồng) 3. Doanh thu xuất khẩu(tỉ đồng) 2006 2007 2008 2009 2010 Trung bình năm 4,024 4,528 4,798 5,081 5,545 4,795 13,00 6 13,43 6 13,50 9 16,25 9 18,50 3 14,943 0 0 0 0 0 0 BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT - 10 - VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH 4. Lợi nhuận trước thuế(tỉ đồng) 5. Lợi nhuận sau thuế(triệu đồng) 6. Giá trị tài sản cố định bình quân/năm( tỉ đồng) 7. Vốn lưu động bình quân/năm( tỉ đồng) 8. Số lao động bình quân trong năm (người) 9. Thu nhập bình quân người/thá ng (triệu đồng) 10. Tổng chi phí sản xuất trong năm (tỉ đồng) 0,225 0,486 0,520 0,373 0,349 0,391 225 417,9 6 447,2 279,7 5 261,7 5 326,732 3,2 4,2 5,1 7,9 7,9 5,66 2,1 3,5 4,8 6,0 6,3 4,54 47 51 54 55 61 53,6 1,6 1,7 1,78 1,79 1,85 1,744 12,78 1 12,95 0 12,98 9 15,88 6 18,15 4 14,552 (Theo Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty - Nguồn: Phòng Kế toán) Đánh giá kết quả về doanh thu: Biểu đồ 1: Biểu đồ biểu diễn doanh thu BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT - 11 - VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN DOANH THU 20000 18,503 16,259 15000 13,006 13,436 13,509 Năm 10000 Doanh thu (tỉ đồng) 5000 2006 2007 2008 2009 2010 1 2 3 4 5 0 Nhìn vào biểu đồ trên ta có thể đưa ra những nhận xét sau: Doanh thu năm 2007/2006: Tổng doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006 là 0,430 tỉ đồng tương ứng 3,2% Doanh thu năm 2008/2007: Tổng doanh thu năm 2008 tăng so với năm 2007 là 0,073 tỉ đồng tương ứng 0,54% Doanh thu năm 2009/2008: Tổng doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 là 2,750 tỉ đồng tương ứng 16,91% do trong năm này công ty đầu tư thêm trang thiết bị, máy móc. Doanh thu năm 2010/2009: Tổng doanh thu năm 2010 tăng so với năm 2009 là 2,244 tỉ đồng tương ứng 12,13% Nhìn chung, trong 05 năm qua, tốc độ tăng trưởng về doanh thu của công ty là khá ổn định, hai năm 2009 và 2010, công ty đã vượt kế hoạch tăng doanh thu (10%/năm). 2. Đánh giá kết quả về lợi nhuận, chi phí: Lợi nhuận của công ty từ năm 2006 đến năm 2010 có xu hướng như sau: Lợi nhuận trước thuế năm 2007 tăng 0,26 tỉ đồng tương ứng 53,7% so với năm 2006 Lợi nhuận trước thuế năm 2008 tăng 0,03 tỉ đồng tương ứng 6,54% so với năm 2007 BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT - 12 - VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Lợi nhuận trước thuế năm 2009 giảm 0,15 tỉ đồng tương ứng 39,41% so với năm 2008 Lợi nhuận trước thuế năm 2010 giảm 0,02 tỉ đồng tương ứng 6,88% so với năm 2009 Từ năm 2006 đến năm 2008 lợi nhuận có xu thế tăng chủ yếu là do các nguyên nhân sau: Do những năm đầu mới thành lập (từ năm 2006 đến năm 2008) công ty chưa đầu tư thêm nhiều vào trang thiết bị, thêm vào đó chi phí sản xuất trong những năm này công ty vẫn giữ dược ở mức khá ổn định, từ đó đạt được lợi nhuận cao (năm 2007 tăng 0,169 tỉ đồng tương đương 1,305% so với năm 2006; năm 2008 tăng 0,039 tỉ đồng, 0,3% so với năm 2007). Năm 2009, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân cả năm 2008 tăng so với năm 2007 là 22,97%, khiến giá nhập nguyên vật liệu tăng cùng với sự biến động của giá dầu mỏ trên thế giới theo xu hương tăng cao là nguyên nhân làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Thời gian này công ty cũng nhận thêm đựơc vốn góp sở hữu, do đó đã đầu tư vào trang thiết bị, khiến chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công (như điện, nhiên liệu…) cũng tăng lên (năm 2009 tăng so với 2008 2,897 tỉ đồng tức 18,236%; năm 2010 tăng 2,268 tỉ đồng tức 12,493%) 3. Đánh giá về số lượng lao động bình quân trong năm: Số lao động bình quân trong năm của công ty năm sau cao hơn năm trước, cụ thể: Năm 2006 có 47 người, đến năm 2007 là 51 người. Số người năm 2007 tăng so với năm 2006 là 4 người, tương ứng 7,84%. Năm 2008 tăng so với năm 2007 là 03 người tức 5,56% Năm 2009 tăng so với năm 2008 là 01 người tương ứng 1,82% Năm 2010 so với năm 2009 tăng 6 người, tương đương 9,84% Cùng với số lượng lao động tăng lên, thu nhập bình quân/ người lao động cũng tăng lên. Ban đầu thu nhập bình quân/ người/ tháng là 1,6 triệu đồng năm 2006, đến năm 2010 đã tăng lên 1,85 triệu đồng, tăng 0,25 triệu đồng tương ứng tăng 15,36%. BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT - 13 - VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Điều này cho thấy đời sống của người lao động ngày càng được cải thiện, được nâng cao. 4. Đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định bình quân và vốn lưu động bình quân. * Về giá trị tài sản cố định bình quân: từ năm 2006 đến năm 2010 của công ty có chiều hướng tăng dần, cụ thể: Năm 2007 tăng 1 tỉ đồng (23,81%) so với năm 2006 Các năm tiếp theo vẫn tiếp tục tăng, năm 2009 so với năm 2008 tăng 2,8 tỉ đồng (35,44%) Năm 2010 so với năm 2009 không có biến động do công ty cuối năm 2009 mới đầu tư thêm trang thiết bị, năm 2010 cũng có đầu tư thêm nhưng không đáng kể. Giá trị tài sản cố định tăng dần qua các năm cho thấy công ty làm ăn có lãi và đầu tư thêm vào dây chuyền sản xuất, giúp chuyên môn hóa sản xuất, về trung và dài hạn sẽ tiết kiệm đựơc chi phí, thời gian, càng tạo đựơc uy tín với khách hàng. * Về vốn lưu động bình quân của công ty cũng có chiều hướng tăng từ năm 2006 đến năm 2010: Các năm 2007, 2008, 2009, vốn lưu động bình quân có lượng tăng khá ổn định, tương ứng là 1,4 tỉ; 1,3 tỉ; 1,2 tỉ (tương đương 40%, 27,08% và 20%) Năm 2010 tăng so với năm 2009 là không đáng kể (0,3 tỉ đồng, tương ứng 4,76%) Điều đó cho thấy tổng tài sản của công ty các năm đều tăng, tăng mạnh từ 2007 đến 2009, năm 2010 cũng có tăng tuy thấp hơn nhưng năm trước. Dù vậy, điều này vẫn thể hiện quy mô họat động của công ty có chiều hướng mở rộng. BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT - 14 - VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẦN III CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT I. THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT SẢN PHẨM 1. Sơ đồ dây chuyền sản xuất Hạt nhựa -1>Máy chạy sợi và nhuộm chỉ -2> Máy dệt -3> Máy cắt 4->Máy chế bản Chỉ Manh Cắt Manh -5>In (tay, máy) -6> May -7> TP (bao bì) Kiện (100c/kiện) 1. Thuyết minh sơ đồ dây chuyền: (1) Các hạt nhựa màu (xanh, trắng, vàng, đỏ…)sau khi nhập về sẽ được trộn theo tỷ lệ khách hàng yêu cầu. Hỗn hợp trộn được cho vào máy chạy sợi, máy sẽ làm nóng chảy các hạt nhựa, nhựa nóng chảy được tráng mỏng và cắt tự động thành các sợi. Các sợi đó sẽ được nhuộm lại để đạt màu chuẩn (theo yêu cầu khách hàng), chỉ đạt yêu cầu sẽ đựơc cuốn tự động vào các suốt chỉ, các sợi hỏng sẽ đựơc thu lại để tái chế thành hạt nhựa. (2) Các sợi chỉ trên sẽ đựơc lắp vào máy dệt, kích cỡ manh dệt tùy theo yêu cầu của khách hàng, mỗi máy có một công nhân trực thường xuyên kiểm tra để đảm bảo manh dệt ra đạt chất lượng tốt nhất. (Bao bì khi chưa được máy các đầu gọi là manh). Manh dệt hoàn thành cũng đựơc cuộn tự động và đánh số ca làm việc, ghi tổng trọng lượng để BP kho theo dõi. (3) Các cuộn manh sẽ đựơc cắt thành kích cỡ theo yêu cầu, sắp gọn trên từng pallet để tiện cho việc in, may sau này. (4) Từ yêu cầu nhận được của khách hàng cùng số lượng hàng khách đặt, phòng thiết kế mẫu, chế bản sẽ thiết kế, xuất ra film âm hoặc dương bản, chuyển qua máy chế bản polymer để tạo thành bản in. (5) Manh sau khi được cắt, tùy theo yêu cầu của khách hàng về số lượng, thời gian giao hàng, sẽ được bố trí in tay hoặc in máy và dựa vào film mà phòng thiết kế mẫu, chế bản đã đưa. In máy: đạt độ chính xác cao hơn, khô nhanh hơn, không mất diện tích phơi, in nhiều màu một lúc (4 màu/mặt), tốc độ 80 bao/phút nhưng cũng vì thế mà chi phí cho nguyên liệu vào khá cao (mực in, mẫu in, tiền điện, nhân công: 4 người/máy…), do đó, in máy thường được dùng với đơn đặt hàng có số lượng lớn để tiết kiệm chi phí. Máy in đựơc sử dụng là máy in Flexo, hiện Công ty có tổng 4 máy in loại này được sản xuất tại Taiwan và China. BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT - 15 - VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH In tay: dù lâu khô hơn, phải mất diện tích phơi, mất thời gian in hơn (chỉ in đựợc 1 màu/mặt) nhưng số nhân công in tay chỉ là 2 người/bàn, chi phí cho mực in rẻ hơn và cũng không cần sử dụng tới điện do đó thích hợp cho những đơn hàng với số lượng ít, sản phẩm không yêu cầu quá nhiều màu. Hiếu Linh đang sở hữu 03 bàn in tay. Sản phẩm bao bì in bị lỗi, hỏng sẽ được gom lại và bán ve chai với giá 1000đ/bao. Sản phẩm bị lỗi (sản phẩm chưa qua in màu) cũng được gom lại để tái chế. (6) Manh sau khi được in sẽ chuyển tới phân xưởng máy để máy đáy (7) Manh sau khi được máy sẽ được đếm thủ công, cuộn lại (100 chiếc/kiện) và chờ xuất hàng. Như vậy, với nguyên liệu ban đầu là hạt nhựa, qua bàn tay lao động cần cù của những cán bộ công nhân công ty, chúng đã trở thành những bao bì PP, túi PP tiện dụng, phục vụ cho lợi ích con người. II. ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 1. Đặc điểm về phương pháp sản xuất: Phương pháp sản xuất ở đây là quy trình sản xuất bán tự động và liên tục, công nhân đưa nguyên liệu vào máy, ở mỗi công đoạn, máy tự động chuyển hóa từ hạt nhựa thành chỉ, từ chỉ thành manh, tự động cắt manh, in manh hay máy hoàn thiện. Sử dụng phương pháp này giúp chuyên môn hóa sản xuất, tiết kiệm thời gian, sức lao động, tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu từ đó giúp giảm chi phí sản xuất, hoàn thành đơn đặt hàng sớm nhất để đạt lợi nhuận tối đa. Bên cạnh đó, Ban Giám đốc Công ty cũng đang tiến hành nghiên cứu sản phẩm bao bì tự huỷ được làm từ bột bắp. Loại bao bì đựng thực phẩm, nước uống này sử dụng 80% nguyên liệu chính là bột bắp, không gây ô nhiễm môi trường và tự phân hủy. 20% còn lại của sản phẩm là các phụ gia thực phẩm an toàn. Khác với hộp nhựa PE, bao bì tự hủy này có màu ngà đặc trưng của bột bắp và mùi thơm như bắp rang. Ưu điểm nổi bật là chịu được nhiệt độ cao: có thể đưa cả hộp đựng thức ăn vào lò vi sóng để hâm nóng món ăn. Đặc điểm quan trọng nhất là sau khi sử dụng, bao bì từ bột bắp sẽ tự phân hủy trong môi trường. Nếu chôn xuống đất có độ ẩm BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT - 16 - VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH cao thì thời gian phân hủy bao bì khoảng 6 tháng. Dự kiến sản phẩm thân thiện với môi trường này sẽ được Công ty giới thiệu với người tiêu dùng vào cuối năm nay, 2011. 2. Đặc điểm về trang thiết bị • Máy tạo sợi chỉ: Từ hạt nhựa và một số phụ gia sau khi qua máy tạo sợi sẽ tạo thành sợi chỉ. Công ty có 02 máy tạo sợi siêu tốc, mỗi máy 320 sợi con, mang nhãn hiệu DS được sản xuất tại Taiwan và China. • Máy dệt bao: Sợi chỉ sẽ được đưa lên máy dệt tròn và dệt thành cuộn vải có kích thước và trọng lượng theo yêu cầu của khách hàng. Công ty hiện có 12 máy dệt mang nhãn hiệu DS được sản xuất tại Taiwan và China. • Máy chế bản: Song song với việc tiến hành làm mẫu bao PP là việc in Mark cho khách hàng. Doanh nghiệp nhận bài, ảnh của khách hàng và chuyển qua Phòng thiết kế mẫu, chế bản, nhân viên thiết kế có trách nhiệm thiết kế, xuất ra film âm hoặc dương bản, chuyển qua máy chế bản polymer để tạo thành bản in. Việc khép kín các khâu sản xuất nhằm đáp ứng hàng hóa kịp thời cho khách hàng. • Máy ghép màng: Vải được dệt thành cuộn sau đó đưa sang máy ghép màng Plastics để ghép một lớp màng PP phía trong hoặc phía ngoài theo nhu cầu của khách hàng. Công ty hiện chưa có máy ghép màng do khách hàng yêu cầu bao bì loại này chưa nhiều, chi phí khi đầu tư máy cao, thời gian thu hồi vốn dài nên thời gian này công ty vẫn thuê ngoài gia công khi có yêu cầu của khách hàng. • Máy may bao: Bao bán thành phẩm có in được chuyển sang công đoạn may đáy bao tạo thành bao thành phẩm có in, bao PP hoàn chỉnh sẽ được kiểm đếm, đóng gói và đưa đến tận nơi mà khách hàng yêu cầu. Hiếu Linh hiện có 12 máy may 01 kim được sản xuất tại Taiwan và China. • Máy cắt bao: Sau khi vải được tráng màng Plastics xong thì máy cắt có nhiệm vụ cắt bao thành từng sản phẩm theo kích thước mà khách hàng yêu cầu, máy cắt đạt tốc độ 50 cái/phút. Công ty hiện có 03 máy cắt được sản xuất tại Taiwan và China. • Máy in bao: Bản in và những cuộn vải bao được lắp lên máy in thành phẩm, tùy khách hàng có thể lựa chọn in đến 04 – 06 màu, sau khi qua máy in sẽ trở thành bao thành phẩm có in. Công ty hiện có 04 máy in 4 màu được sản xuất tại Taiwan và China; 03 bàn in tay thủ công. 3. Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà xưởng, về thông gió, ánh sáng… Ngày nay khi khoa học công nghệ phát triển, đời sống dân sinh được nâng cao dẫn đến nhu cầu của con người ngày càng cao. Từ nhu cầu đó, sự ganh đua giữa các nhà kinh doanh trong cơ chế thị trường xuất hiện, nhằm giành khách hàng về phía mình bằng những lợi ích về giá cả hạ hơn, phẩm chất hàng hóa tốt hơn, bền hơn, đẹp hơn… bằng những biện pháp như: quảng cáo trung thực cho cơ sở kinh doanh BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT - 17 - VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH và sản phẩm của mình; đưa ra thị trường những mẫu mã tốt hơn, đẹp hơn; áp dụng công nghệ mới hoặc hợp lí hóa sản xuất để làm cho sản phẩm tốt hơn, đẹp hơn, rẻ hơn; cải tiến việc phục vụ khách hàng tốt hơn, thuận tiện hơn... Cạnh tranh được thừa nhận là yếu tố đảm bảo duy trì tính năng động và hiệu quả của nền kinh tế. Trong bối cảnh hiện tại của nền kinh tế Việt Nam, cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng đóng vai trò trụ cột, đảm bảo sự vận hành hiệu quả của cơ chế thị trường. Trong nỗ lực tạo lập môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế với mong muốn đưa ra thị trường sản phẩm đáp ứng những nhu cầu nêu trên, Hiếu Linh đã cho đầu tư, xây dựng nhà xưởng với hệ thống thông gió, điện chiếu sáng, hệ thống an ninh, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy theo quy định của Nhà nước về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ. Nói đến nhà xưởng, những điều quan trọng cần nghĩ tới khi xây dựng là việc bố trí hệ thống thông gió, ánh sáng. Hiểu rõ điều này, Ban Giám Đốc (BGĐ) đã dùng bộ đèn nhà xưởng chữ A cho từng phân xưởng và khắp nhà xưởng vì loại đèn cao áp treo trần này mang lại ánh sáng tập trung đảm bảo ánh sáng cho lao động sản xuất. Bên cạnh đó, bộ phận văn phòng dù không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng cũng gián tiếp đóng góp rất lớn vào sự phát triển của công ty nên tùy theo yêu cầu của từng bộ phận, BGĐ cũng cho lắp đặt các đèn trần, đèn bàn; đồng thời cũng luôn chú ý kết hợp hài hoà giữa nguồn sáng tự nhiên và nguồn sáng nhân tạo. 4. Đặc điểm về an toàn lao động Công ty luôn coi trọng hiệu quả sản xuất, kinh doanh gắn với thực hiện nghiêm túc pháp luật lao động về An toàn vệ sinh lao động – Phòng chống cháy nổ (ATVSLĐ – PCCN). Giám đốc công ty, chú Hoàng Văn Triền cho biết, đơn vị thường xuyên rút kinh nghiệm và hoàn thiện các điều kiện phục vụ sản xuất. Công ty coi trọng hiệu quả sản xuất, kinh doanh gắn với thực hiện nghiêm túc pháp luật lao động về An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) - PCCN. Để phục vụ sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động, giảm bớt các công đoạn lao động thủ công, hằng năm công ty chủ động rà soát, kiểm tra các loại thiết bị máy móc, đầu tư mua sắm bổ sung, nâng cấp... Hội đồng bảo hộ lao động (BHLĐ) gồm 5 thành viên, định kỳ 3 tháng một lần kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn an toàn trong bảo quản, vận BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT - 18 - VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH chuyển, sử dụng, vận hành máy móc, trang thiết bị trong công ty đồng thời thực hiện các chế độ bảo hiểm theo quy định cho người lao động. Các tiêu chuẩn về kỹ thuật an toàn trong việc sử dụng máy móc được đặc biệt quan tâm. Nội quy công ty, quy chế bộ phận, các biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn được niêm yết công khai tại các vị trí sản xuất, nơi có đông người lao động qua lại. Đến nay, toàn bộ lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ - PCCN đã được huấn luyện; gần 100% số lao động của đơn vị được cấp thẻ ATVSLĐ. Hằng năm, công ty thực hiện việc giám sát môi trường một lần; khám sức khoẻ định kỳ một lần. Các nội dung khác như việc trang cấp phương tiện bảo hộ cá nhân, kiểm định thiết bị, máy móc thống kê tai nạn hằng năm, phòng cháy, chữa cháy... đều được thực hiện nghiêm chỉnh. Với những cố gắng đó, từ năm 2006 đến nay, công ty không có trường hợp tai nạn lớn xảy ra. Người lao động yên tâm sản xuất, gắn bó với đơn vị. Hưởng ứng Tuần lễ quốc gia về ATVSLĐ - PCCN năm nay, công ty tiếp tục thực hiện một số biện pháp cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động như xây dựng bổ sung các mái che nắng, mưa; trang cấp bổ sung khẩu trang, khăn bông, kính mắt chống bụi; kiểm tra các thiết bị như lan can lên xuống, đi lại, nắp chắn dây cu-roa; hệ thống bảo vệ các trạm biến áp và tăng cường hơn nữa các biện pháp giảm hại, giảm tiếng ồn, thực hiện tốt các quy trình kỹ thuật, quy phạm an toàn trong sản xuất... BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT - 19 - VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẦN IV TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP I. TỔ CHỨC SẢN XUẤT Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty hòan toàn phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, bao gồm: - 03 phòng chức năng - Và 05 phân xưởng sản xuất bao gồm PX chỉ, PX dệt, PX cắt, PX in, PX máy Các phân xưởng sản xuất có mối liên hệ mật thiết với nhau để tạo nên 01 sản phẩm bao bì hoàn chỉnh. * Chu kỳ sản xuất và kết cấu chu kỳ sản xuất: Chu kỳ sản xuất là khoảng thời gian từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi chế tạo xong, kiểm tra và nhập kho thành phẩm. Chu kỳ sản xuất có thể tính cho từng chi tiết, bộ phận sản phẩm, hay sản phẩm hoàn chỉnh. Chu kỳ sản xuất được tính theo thời gian lịch tức là sẽ bao gồm cả thời gian sản xuất và thời gian nghỉ theo chế độ. Tại Công ty TNHH TM & DV Hiếu Linh, chu kỳ sản xuất là 07 ngày làm việc. Kết cấu của chu kỳ sản xuất tại công ty bao gồm: thời gian hoàn thành các công việc trong quá trình công nghệ; thời gian vận chuyển; thời gian kiểm tra kỹ thuật; thời gian các sản phẩm dở dang dừng lại tại các nơi làm việc, các kho trung gian và trong những ca không sản xuất. Chu kỳ sản xuất là một chỉ tiêu khá quan trọng cần được xác định, làm cơ sở cho việc dự tính thời gian thực hiện các đơn hàng, lập kế hoạch tiến độ, biểu hiện trình độ kỹ thuật, trình độ tổ chức sản xuất. Tại Hiếu Linh, chu kỳ sản xuất cho thấy trình độ sử dụng các máy móc thiết bị, diện tích sản xuất, sử dụng vốn lưu động trong khâu sản xuất khá hiệu quả. Trong thị trường cạnh tranh nhiều biến động hiện nay, chu kỳ sản xuất của Hiếu Linh đã giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng của hệ thống sản xuất, đáp ứng với những thay đổi nhanh chóng của thị trường. BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT - 20 -
- Xem thêm -