Tài liệu Báo cáo thực tập tổng hợp khoa thương mai quốc tế tại công ty tnhh thương mại và vận chuyển airseaglobal

  • Số trang: 14 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 132 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương mại quốc tế MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ...........................................................1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................1 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN CHUYỂN AIRSEAGLOBAL.......................................................................................2 1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển về công ty.......................................2 1.2 Lĩnh vực kinh doanh.............................................................................................2 1.3 Cơ cấu tổ chức......................................................................................................3 1.4 Nhân lực của công ty............................................................................................4 1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật.........................................................................................4 1.6 Tài chính của công ty...........................................................................................4 CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN AIRSEAGLOBAL VIỆT NAM............................5 2.1. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.........................................5 2.2. Hoạt động thương mại quốc tế của công ty.........................................................6 2.2.1 Hoạt động vận tải quốc tế đường biển............................................................6 2.2.2 Hoạt động vận tải quốc tế đường hàng không................................................7 2.2.3 Dịch vụ làm thủ tục hải quan..........................................................................7 2.2.4 Hoạt động nhập khẩu và phân phối thiết bị y tế...........................................10 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...12 3.1. Một số vấn đề tồn tại........................................................................................12 3.1.1 Thành công...................................................................................................12 3.1.2 Tồn tại..........................................................................................................12 3.2. Đề xuất vấn đề nghiên cứu.................................................................................3 0 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Hoàng Bùi Thanh Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương mại quốc tế DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty Bảng 2.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh Bảng 2.2 Bảng số liệu hoạt động gia công của chi nhánh Hà Nội DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TNHH: Trách nhiệm hữu hạn VND: Việt Nam Đồng Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN CHUYỂN AIRSEAGLOBAL 1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển về công ty 1 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Hoàng Bùi Thanh Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương mại quốc tế Công ty TNHH Thương Mại và Vận chuyển Airseaglobal. - Tên tiếng Anh: Vietnam Airseaglobal Forwarding and Trading Company Limited -Trụ sở chính: Xóm 1,Thôn Tân Phong, Xã Thụy Phương, Huyện Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam. - Giám đốc: Nguyễn Công Khanh - Số Tài Khoản: 1251000001124, tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Mã số thuế: 0101502599 - Điện thoại: 04.62697 555 - Fax: 04.62697 222 - Webside: http://airseaglobal.com.vn Công ty TNHH Thương Mại và Vận Chuyển AIRSEAGLOBAL được thành lập 13-05-2007 theo Luật Doanh Nghiệp trong cơ chế thị trường với sự góp vốn của 3 thành viên chính là ông Nguyễn Thành Tân, Nguyễn Công Khanh, Khương Tất Bách. Xuất phát điểm, công ty chỉ có vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, trong những năm qua, doanh thu của công ty luôn tăng trưởng ở mức cao với những bước bứt phá ngoạn mục. Trong quá trình phát triển công ty đã chủ động mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh sang nhiều lĩnh vực, vùng miền khác nhau tạo thêm công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho công ty, tăng mức nộp ngân sách cho nhà nước, cụ thể là: Tháng 01/2008 thành lập thêm 1 văn phòng đại diện tại Hà Nội Tháng 10/2010 Thành lập thêm chi nhánh đại diện tại Hải Phòng Công ty TNHH thương mại và giao nhận Airseaglobal Việt Nam là công ty TNHH hai thành viên trở lên. 1.2 Lĩnh vực kinh doanh Công ty hoạt động chủ yếu trong 4 ngành nghề kinh doanh sau:  Hoạt động vận tải quốc tế đường biển, đường không  Hoạt động nhập khẩu và phân phối thiết bị y tế  Dịch vụ làm thủ tục hải quan 1.3 Cơ cấu tổ chức Ban giám đốc: Ban Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, tổng giám đốc là ông Nguyễn Công Khanh người đại diện theo pháp luật của công ty có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của 2 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Hoàng Bùi Thanh Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương mại quốc tế công ty theo những chiến lược và kế hoạch đã được hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông thông qua và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và các nghĩa vụ được giao. Giúp việc cho tổng giám đốc là các phó tổng giám đốc; Các phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được tổng giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của nhà nước và điều lệ của công ty. Các thành viên ban giám đốc có nhiệm kỳ là 3 năm. Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty Hội đồng thành viên Giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc (Nguồn: phòng nhân sự công ty cung cấp) 1.4 Nhân lực của công ty Phòng Phòng Phòng làm Quy mô của công ty hiện nay trên 20 nhân viên Phòng giàu năng lực và kinh nghiệm Tài chính Nhân sự Marketing Xuất nhập khẩu việc. Hiện nay công ty đang chú trọng đào tạo nhằm nâng cao năng lực nhân viên đặc biệt bán hàng kế toán là bộ phận bán hàng vì đây là bộ phận trực tiếp mang về doanh thu cho công ty. Song song với đó công ty cũng đang tiến hành tuyển dụng nhân đã có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực mà công ty đang hoạt động cũng như tiếp nhận sinh viên thực tập nhằm tuyển chọn và đào tạo đội ngũ nhân sự tương lai, có chất lượng cho công ty. Công ty ngày càng phát triển và tạo được nhiều công ăn việc làm cho người lao động. 1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật 3 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Hoàng Bùi Thanh Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương mại quốc tế Công ty đang trong quá trình phát triển thêm nhiều các chi nhánh đặt tại các địa điểm quan trọng khác nhau trên địa bàn cả nước để sao cho mở rộng thêm được thị trường. Xây dựng các cơ sở vật chất đầy đủ cho quá trình hoạt động của công ty trong lĩnh vực hoạt động vận tải quốc tế cũng như các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhằm nâng cao được thương hiệu. Trang thiết bị văn phòng như bàn, ghế, dụng cụ văn phòng được nhập khẩu từ Hàn Quốc và Nhật Bản cũng như các thương hiệu lớn trong nước như Hòa Phát... Máy móc được trang bị tối ưu để đáp ứng được yêu cầu công việc và đạt hiệu quả cao nhất. 1.6 Tài chính của công ty Ban đầu vốn điều lệ của công ty là 3.000.000.000 VND, sau 5 năm hình thành và phát triển công ty đã lớn mạnh về cả nhân lực, tài chính và uy tín trên thị trường. CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN AIRSEAGLOBAL VIỆT NAM 2.1. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều ngành nghề lĩnh vực khác nhau. Mỗi lĩnh vực lại mang cho công ty một thế mạnh riêng tạo cho công ty có được những bước tiến quan trọng trong quá trình hội nhập ngày nay. Đặc biệt với nghành nghề kinh doanh giao nhận vận chuyển của công ty là một thế mạnh chủ chốt đóng góp nhiều vào tổng doanh thu của công ty. Kết quả hoạt động kinh doanh Năm Bảng 2.1 : Doanh thu từ hoạt động kinh doanh Doanh thu Tăng % so Lợi Nhuận (VND) với năm 22.677.630.148 trước ……. 30.307.648.563 GVHD: 2010 PGS.TS Doãn Kế Bôn 33,64 2009 4 (VND) 4.370.722.143 Tăng % so vớinăm trước …… 2011 35.768.824.677 18,02 10.677.891.387 144,3 SVTH: Hoàng Bùi Thanh 12.093.240611 13,25 2012 39.302.167.223 9,87 13.332.405.667 10,25 Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương mại quốc tế ( Nguồn: phòng tài chính kế toán công ty cung cấp) Nhận xét đánh giá: Từ bảng trên ta có thể nhận thấy rõ ràng tình hình kinh doanh sản xuất của công ty là tăng trưởng khá đều, ngoại trừ năm 2012 do chịu ảnh hưởng từ sự khó khăn chung của nền kinh tế.  Doanh thu từ hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ trong ba năm trở lại đây đều tăng: năm 2010 tăng so với năm 2009 là 33,64%, năm 2011 đã tăng 18,02% so với năm 2010 và năm 2012 tăng 9,87% so với năm 2011. Điều này cho ta thấy rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có tiến bộ sau từng năm hoạt động, công ty thích ứng khá tốt với những khó khăn của nền kinh tế và ta cũng thấy được rằng sản phẩm của công ty ngày càng có chỗ đứng trong tâm trí khách hàng có như thế thì doanh thu hàng năm mới có thể tăng.  Thứ hai lợi nhuận của công ty cũng tăng nhanh, đặc biệt trong năm 2010 thì lợi nhuận của công ty tăng tới 144,3%( 6.307.169.241 VND), đây là một con số không hề nhỏ với bất cứ công ty nào. Tuy nhiên vào 2 năm gần đây nhất, do gặp phải sự cạnh tranh của các ông lớn đang tấn công mạnh vào thị trường Việt Nam nên tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận công ty giảm đáng kể, cụ thể: năm 2011 tăng 13.25% và năm 2012 là 10.25% so với 144.3% của năm 2010. Để có được kết quả như vậy ta có thể thấy rằng công ty đã cố gắng rất nhiều trong việc cắt giảm chi phí kinh doanh song hành với mở rộng lĩnh vực hoạt động có như thế mới duy trì được sự tăng trưởng về lợi nhuận. 2.2. Hoạt động thương mại quốc tế của công ty 2.2.1 Vận tải đường biển Công ty với một hệ thống đại lý rộng và mạnh ở khắp các quốc giá trên thế giới ( đặc biệt tại các quốc gia Singapore, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Đức, Mỹ….) cùng với mối quan hệ tốt với các hãng tàu lớn ( Hanjin, K-line, BIENDONG…) dịch vụ vận tải đường biển trở thành thế mạnh và là tiền đề phát triển của công ty. Thương hiệu đó được khẳng định thông qua các sản phẩm dịch vụ:  Cung cấp cho khách hàng dịch vụ gửi hàng xuất khẩu và nhập khẩu bằng đường biển từ Việt Nam khắp nơi trên thế giới và ngược lại, thông qua các phương thức vận tải nguyên container và vận tải hàng lẻ . 5 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Hoàng Bùi Thanh Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương mại quốc tế  Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng bằng đường biển: Gàu xúc, tay xúc, xích, tải.. phụ tùng ô tô từ Trung Quốc, Hàn Quốc (7 ngày), Canada (34 ngày), Sing (7 ngày), Mỹ, Nhật (8 ngày)… với chi phí rẻ nhất. Dịch vụ vận tải biển của Airseaglobal được khách hàng đánh giá tương đối tốt về giá và khả năng đảm bảo tiến độ giao hàng. Theo số liệu thống kê 3 năm gần nhất lợi nhuận từ hoạt động vận tải biển chiếm 30 đến 36% tổng lợi nhuận năm của công ty, cụ thể: năm 2010 là 3.203.367.416 VND, năm 2011 là 3.990.769.401 VND và năm 2012 là 4.799.666.040 VND. Trong đó hàng nhập chiếm tỷ trọng áp đảo là 86% so với 14% hàng xuất. 2.2.2 Vận tải đường hàng không Nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, công ty đã thành lập bộ phận chuyên trách hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không với các nghiệp vụ:  Phân tích giá và báo giá cước vận tải của các hãng bay.  Lựa chọn hãng hàng không đảm bảo về giá và tiến độ giao hàng.  Mua bảo hiểm hàng hóa cho khách hàng nhập khẩu theo đường hàng không.  Đóng gói, dỡ hàng, giao nhận hàng hóa tại sân bay. Airseaglobal vận tải hàng không door to door từ bất kỳ nơi nào trên thế giới với giá rất tốt ( rẻ hơn từ $100 - $300 cho những lô hàng từ 70 kgs – 200 kgs so với chuyển phát nhanh ) và dịch vụ chuyên nghiệp. Các tuyến chính Châu Âu, Đức, Ý, Bỉ, Mỹ, Nga, Ba Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore, Thailand, Trung Đông trong thời gian từ 2 -4 ngày về tới Hà Nội và ngược lại. Airseaglobal là đại lý cấp I của 20 hãng hàng không quốc tế tại Việt Nam. Giá cước vận chuyển bằng đường hàng không tốt hàng đầu trên thị trường hiện nay. Vận tải đường hàng không là hoạt động mang về lợi nhuận lớn nhất cho công ty, chiếm từ 51 đến 55%, cụ thể: năm 2010 là 5.445.724.607 VND, năm 2011 là 6.409.417.523 VND và năm 2012 là 7.332.823.116 VND. Trong đó hàng nhập chiếm tỷ trọng là 93% so với 7% hàng xuất. 6 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Hoàng Bùi Thanh Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương mại quốc tế 2.2.4 Dịch vụ làm thủ tục hải quan Cũng là một trong những hoạt động về xuất nhập khẩu của công ty, nhằm tạo sự thuận lợi cho khách hàng, với chức năng chính như một hoạt động đi kèm, hỗ trợ hoạt động vận tải quốc tế. Công ty nhận làm bộ chứng từ, khai báo hải quan (bao gồm: hãng tàu, hàng nguyên container, hàng lẻ, hàng rời với tất cả các loại hình kinh doanh, đầu tư, đầu tư nộp thuế, tạm nhập tái xuất, gia công, sản xuất xuất khẩu, hàng phi mạu dịch, hàng kho ngoại quan … ) với mức giá từ 800.000 cho đến 3.000.000VND một bộ chứng từ hải quan. Trong đó, công ty Airseaglobal cũng đang tập trung vào dịch vụ hải quan đối với hàng xuất nhập khẩu tại các khu chế xuất do đặc thù lượng hàng hóa xuất nhập vào khu chế xuất khá đều đặn. Tuy đóng góp không nhiều vào lợi nhuận của công ty, trung bình chỉ chiếm khoảng 10% nhưng dịch vụ khai báo hải quan là một hoạt động vô cùng quan trọng mang lại uy tín cho công ty, đưa công ty đến gần với khách hàng là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hơn. Dịch vụ này của công ty được khách hàng đánh giá cao, từ chỗ chỉ thuê Airseaglobal làm dịch vụ khai báo hải quan đã chuyển sang thuê cả vận tải quốc tế. Quy trình của dịch vụ khai báo hải quan gồm 3 bước: Bước 1: Kiểm tra chứng từ. Đối với hàng xuất/nhập ra/vào Việt Nam, các chứng từ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm:  Tờ khai hải quan (theo mẫu hiện hành): 1 bộ (2 tờ).  Hợp đồng mua bán ( hoặc giấy tờ có giá trị như hợp đồng): 1 bản chính và 1 bản sao.  Vận đơn, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói: 1 bản chính và 2 bản sao.  Giấy ủy quyền/ giấy giới thiệu: 2 bản chính.  Giấy phép xuất nhập khẩu hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 1 bản sao y. 7 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Hoàng Bùi Thanh Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương mại quốc tế  Giấy phép chuyên ngành ( an toàn lao động, bộ y tế ….): 1 bản chính.  C/O( chứng nhận xuất xứ), C/A ( bảng phân tích thành phẩm ): 1 bản sao y.  Các chứng từ cần thiết khác (nếu cần). Bước 2: Hoàn chỉnh bộ hồ sơ cần thiết. Sau khi kiểm tra chứng từ, nếu không phù hợp thì phải tập hợp lại chứng từ khách hàng giao, để sửa lại. Nếu phù hợp, thì thực hiện bước tiếp theo đó là hoàn chỉnh bộ hồ sơ cần thiết để thực hiện tiếp bước 3 là giao công tác hiện trường. Bước 3: Giao công tác hiện trường. Đối với hàng xuất khẩu:  Người xuất khẩu giao hàng cho người giao nhận kèm với thư chỉ dẫn của người gửi hàng. Thư chỉ dẫn của người gửi hàng được in sẵn thành mẫu và bao gồm những nội dung sau: tên và địa chỉ của người gửi hàng, nơi hàng đến và tuyến đường vận chuyển, số kiện, trọng lượng, đặc điểm và số lượng hàng hóa, giá trị hàng, phương pháp thanh toán cước phí, ký mã hiệu hàng hóa, liệt kê các chứng từ gửi kèm.  Người giao nhận sẽ cấp cho người xuất nhập khẩu giấy chứng nhận đã nhận hàng của người giao nhận ( FCR – forwarders certificate of receipt ). FCR gồm: tên, địa chủ của người ủy thác, tên địa chỉ của người nhận hàng, ký mã hiệu và số hiệu hàng hóa, số lượng kiện và cách đóng gói, tên hàng, trọng lượng bao bì, thể tích, nơi và ngày phát giấy chứng nhận.  Người Giao nhận sẽ cấp giấy chứng nhận vân chuyển của người giao nhận (FCT – forwarders certificate of transport) nếu người giao nhận có trách nhiệm giao hàng tại đích.  Người giao nhận sẽ cấp biên lai kho hàng cho người xuất nhập khẩu (FWR – forwarders warehouse receipt) nếu hàng được lưu kho của người giao nhận. Đối với hàng nhập khẩu: 8 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Hoàng Bùi Thanh Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương mại quốc tế  Theo sự ủy thác của người giao nhận nước ngoài hay người nhập khẩu, người đại lý hay người giao nhận sẽ tiến hành nhập hàng nhập khẩu bằng chứng từ được gửi từ nước xuất khẩu chứng từ do người nhập khẩu cung cấp.  Nếu chỉ có trách nhiệm giao hàng cho người nhập khẩu tại kho hay trạm giao nhận hàng hóa của cảng/sân bay thì sau khi nhận được thông báo hàng đã đến của hãng vận chuyển cấp vận đơn thì: người giao nhận trực tiếp lên sân bay nhận bộ hồ sơ gửi kèm theo hàng. Sau khi thu hồi bản vận đơn gốc số 2, người giao nhận cùng người nhập khẩu các thủ tục để nhận hàng tại cảng/sân bay.  Nếu người giao nhận là đại lý gom hàng thì phải nhận lô hàng nguyên bằng vận đơn chủ sau đó chia sẻ cho các lô hàng và giao cho các chủ hàng lẻ và thu hồi lại vận đơn giao hàng.  Nếu người giao nhận có trách nhiệm giao hàng đến đích, thì ngoài việc thu hồi các bản số 2 của vận đơn chủ hoặc vận đơn gom hàng.  Người giao nhận tiến hành nhận hàng từ hãng vận chuyển, thanh toán mọi khoản cước thu sau, làm thủ tục vào nộp lệ phí để thông quan cho hàng hóa.  Giao hàng cho người nhập khẩu tại kho của người nhập khẩu cùng với giấy hải quan và thông báo thuế.  Người nhập khẩu nhận hàng và thanh toán các chị phí mà người giao nhận đã phải nộp cùng với phí giao nhận cho người giao nhận. 2.2.4 Hoạt động nhập khẩu và phân phối thiết bị y tế Ngoài những hoạt động trên công ty còn nhập khẩu thiết bị y tế từ thị trường Israel, Mỹ, châu Âu về bán cho thị trường trong nước. Ngày nay, với xu hướng phát triển của thế giới về công nghệ và máy móc thì tại Việt Nam cũng đang sử dụng những ứng dụng đó khá mạnh mẽ, tận dụng lợi thế là một doanh nghiệp chuyên về vận tải quốc tế công ty đã tìm kiếm những mặt hàng này từ nước ngoài như máy siêu âm, máy phân tích…những thiết bị này có công nghệ cao các doanh nghiệp trong nước chưa đủ trình độ để sản xuất và chủ yếu phân phối cho các bệnh viện, phòng khám trong nước. Với những ý tưởng táo bạo đó, công ty là nhịp cầu nối giữa thành tựu công nghệ phát triển trên thế giới và công nghệ đang phát triển ở Việt Nam đồng thời mang về một khoản lợi nhuận đáng kể cho công ty. 9 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Hoàng Bùi Thanh Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương mại quốc tế Tuy nhiên, đối với mặt hàng thiết bị y tế công ty chỉ mới dừng lại ở mức hộ hạn chế nhằm thăm dò thị trường, cũng như để phù hợp với khả năng tài chính của công ty do đặc thù thiết bị y tế là mặt hàng mang lại lợi nhuận cao do có giá trị rất lớn nhưng đòi hỏi một lượng vốn lớn. Lợi nhuận trung bình từ hoạt động này trong 3 năm chỉ mới chiếm khoảng 10% tổng lợi nhuận của công ty. Cụ thể năm 2010 công ty hoàn thành được 3 đơn hàng với mức lợi nhuận là 950.470.000 VND, năm 2011 công ty hoàn thành được 5 đơn hàng với mức lợi nhuận là 1.192.900.000 VND và năm 2013 là 1.340.566.900 VND. Do quy mô hoạt động còn hạn chế nên tập khách hàng của công ty cũng dừng lại ở con số khá khiêm tốn, một số khách hàng lớn của công ty là bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện đa khoa Thanh Hà, công ty thiết bị y tế Minh Dũng. Đánh giá đây là một lĩnh vực tiềm năng trong giai đoạn tới cũng như với những kinh nghiệm và mối quan hệ mà công ty đã tích lũy được trong những năm qua, công ty chủ trương đầu tư mạnh mẽ hơn cho lĩnh vực này với những ưu tiên về vốn cũng như mở rộng thì trường vào các tỉnh nam trung bộ, nam bộ. 10 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Hoàng Bùi Thanh Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương mại quốc tế CHƯƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3.1. Một số vấn đề tồn tại. 3.1.1 Thành công Xây dựng được đội ngũ nhân viên lành nghề và có tinh thần trách nhiệm cao sẽ là đòn bẩy để công ty đi lên phát triển vươn tới tầm cao mới. Ngoài ra theo như thống kê đội ngũ lãnh đạo công ty ( từ các trưởng phòng…) của công ty còn rất trẻ ( rất nhiểu người ở độ tuổi 30 ) và đã có rất nhiều kinh nghiệm trong công việc sẽ đem sức trẻ của mình cống hiến hết mình cho công ty là hy vọng cho công ty có sự đảm bảo vững chắc nhất cho sự phát triển trong tương lai công ty. Đất nước trong quá trình hội nhập quốc tế sẽ giúp cho công ty có thể tiếp cận tốt nhất tới những công nghệ hiện đại của thế giới trong lĩnh vực bán hàng và tiếp cận với khách hàng nhiều hơn. Cụ thể công ty thường xuyên có những buổi hội thảo với các chuyên gia về lĩnh vực bán hàng. Ngoài ra công ty có đội ngũ nghiên cứu thị trường làm việc rất hiệu quả đây là đội ngũ đi tiên phong trong công việc đưa các công nghệ tiên tiến nhất về ứng dụng trong công ty. Mặc dù 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011 nền kinh tế thế giới lâm vào tình trạng khó khăn, nhưng doanh thu của công ty vẫn không ngừng tăng lên. Điều đó, đã khẳng định uy tín của AIRSEAGLOBAL và điều đó cũng báo hiệu sự thành công của công ty trong năm 2013. 11 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Hoàng Bùi Thanh Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương mại quốc tế Tiếp nữa là đất nước đang trong giai đoạn phát triển nhanh và rất mạnh đặc biệt trong lĩnh vực vận tải quốc tế thì đây là thời điểm mà ngành được đầu tư nhiều do vậy thị trường cũng như khách hàng của công ty cũng rất phong phú và Airseaglobal đã và đang nỗ lực để khai thác. 3.1.2 Hạn chế Do lạm phát tăng cao, lãi suất của ngân hàng luôn biến động với những thông tin không chắc chắn. Chính điều này đã làm hạn chế sự phát triển của nền kinh tế nói chung và công ty AIRSEAGLOAL nói riêng đặc biệt là vấn đề vốn, eo hẹp nguồn vay khiến công ty gặp khó khăn trong việc đẩy mạnh mở rộng hoạt động kinh doanh. Một vấn đề nữa là công ty cũng gặp phải những cạnh tranh mạnh mẽ từ những ông lớn trong lĩnh vực logistics như Maersk logisitics, APL Logisitics , P&O Nedlloyd Logisitics, Thomas Nation Wide Transport (TNT), tạo ra nhiều rào cản, sức cạnh tranh cho các công ty công ty lại chưa có những chiến lược, hướng đi, những thay đổi kịp thời nhằm nâng cao tính cạnh tranh. Một khó khăn đến từ vấn đề nội tại của công ty đó là chưa xây dựng được một quy trình chuẩn cho việc vận tải cũng như làm thủ tục nhập hàng của công ty dẫn đến việc để xảy ra tình trạng gửi sai, để thất lạc chứng từ, hàng hóa gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của công ty. Mặt khác do công ty chưa tự chủ động được về phương tiện vận tải nội địa mà phải thuê ngoài nên chưa hoàn toàn kiểm soát được hết quy trình vận chuyển hàng. Theo thống kê, năm 2012 công ty đã để xảy ra 18 vụ việc liên quan đến nhầm lẫn, thất lạc chứng từ hàng hóa gây thiệt hại về uy tín cũng như tài chính cho công ty. 3.2. Đề xuất vấn đề nghiên cứu. Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH thương mại và giao nhận Airseaglobal em xin đề xuất nghiên cứu một trong hai vấn đề sau: Đề xuất 1: Hoàn thiện quy trình làm dịch vụ khai báo hải quan điện tử của công ty TNHH thương mại và giao nhận Airseaglobal Việt Nam. Đề xuất 2: Giải pháp nâng cao tính canh tranh cho dịch vụ vận tải quốc tế của công ty TNHH thương mại và giao nhận Airseaglobal Việt Nam. 12 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Hoàng Bùi Thanh Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương mại quốc tế 13 GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn SVTH: Hoàng Bùi Thanh
- Xem thêm -