Tài liệu Báo cáo thực tập tổng hợp khoa tài chính ngân hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong

  • Số trang: 17 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 50 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG 1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong. - Tên: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong - Tên viết tắt: TiênPhongBank - Trụ sở chính: Tòa nhà TTC, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. - Điện thoại: 04.37688998 Fax: 04.37688979 - Website: www.tpb.vn 1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Tiên Phong Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Hội sở NHTM CP Tiên Phong Đại hội đồng Cổ đông Ban Kiểm soát Ban Quản trị Kiểm soát nội bộ Ban Giám đốc Khối hỗ trợ Quản trị Khối Kinh doanh Khối hỗ trợ Vận hành Cơ cấu của hội sở Ngân hàng Tiên Phong gồm có 13 khối như sau: o o o o o Các khối hỗ trợ quản trị, bao gồm: Khối Tài Chính Khối Quản trị rủi ro Khối Tín dụng Các khối kinh doanh, bao gồm: Khối Kinh doanh đặc thù Khối nguồn vốn và thị trường tài chính, gồm có: Trung tâm ngoại hối và các sản phẩm phái sinh, Trung tâm thị trường tiền tệ. o Khối Ngân hàng cá nhân o Khối Ngân hàng Doanh nghiệp - Các khối hỗ trợ vận hành, gồm: o Khối Vận hành o Phòng Quản trị nguồn nhân lực o Khối Công nghệ thông tin o Khối Trung tâm Chiến lược o Khối Hội sở phía Nam Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5 1.3. Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của Hội sở Ngân hàng TMCP Tiên Phong 1.3.1. Chức năng - Thực hiện các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng theo nội dung giấy phép của Ngân hàng Nhà nước và theo sự ủy quyền của Tổng giám đốc. - Quản lý các hoạt động kinh doanh của các đơn vị phụ thuộc theo ủy quyền của Tổng giám đốc. 1.3.2. Nhiệm vụ - Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng tại địa bàn hoạt động của Hội sở. - Chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động kinh doanh của các đơn vị phụ thuộc theo sự ủy quyền của Ban Tổng giám đốc. - Tìm kiếm và thu hút khách hàng - Tiết giảm chi phí, hạn chế rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. - Thu thập các thông tin về khách hàng và các Ngân hàng tại địa bàn hoạt động. - Tích cực phối hợp với các bộ phận khác trong việc triển khai các nghiệp vụ kinh doanh và phát triển quy mô hoạt động của Ngân hàng. - Báo cáo tình hình hoạt động của Sở giao dịch và các đơn vị phụ thuộc theo yêu cầu của Tổng giám đốc và các Phòng nghiệp vụ tại Hội sở. - Tổ chức lưu trữ, bảo quản hồ sơ chứng từ phát sinh tại Hội sở theo quy định của Tổng giám đốc. - Chấp hành các quy định, quy trình…do Nhà nước, Hội đồng quản trị và Ban tổng giám đốc ban hành. - Quản lý tài sản và bộ máy hoạt động tại các Chi nhánh. 1.4. Bộ máy lãnh đạo - Tổng giám đốc: Nguyễn Hưng với chức năng thực hiện các chiến lược kinh doanh mà Hội đồng quản trị đã đặt ra, điều hành Ngân hàng đạt được các mục tiêu cuối cùng và giải quyết các công việc hàng ngày của Ngân hàng. - Phó tổng giám đốc: Bùi Thanh Hương, Nguyễn Hồng Quân, Khúc Văn Họa, Megumu Motohisa, Nguyễn Việt Anh, Nguyễn Lâm Hoàng, Đinh Việt Cường, Phạm Đông Anh, Nguyễn Thị Tuyết Lan, Bùi Quang Cương, Đinh Xuân Cường, Lê Hồng Nam với chức năng thực hiện các công việc của giám đốc các khối và các công việc được tổng giám đốc ủy quyền. Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 1.5. Phân tích bảng cân đối kế toán Để đánh giá tình hình tài chính của Ngân hàng trong thời gian gần đây ta có thể theo dõi Bảng cân đối kế toán rút gọn của Ngân hàng qua ba năm 2009-2011 Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của Ngân hàng Tiên Phong trong ba năm 2009-2011 Đơn vị: nghìn đồng Chỉ tiêu A. TÀI SẢN I. Tiền mặt, vàng bạc, đá quý II. Tiền gửi tại NHNN III. Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay Năm 2009 Số tiền Năm 2010 Tỷ trọng Số tiền 198,470,769 Năm 2011 Tỷ trọng trọng 0.87% 122,950,498 412,926 1.15% ,476 1,156,808,654 10.78% 3,103,061,224 14.85% 8,785,349,595 33.91% 138,738,229 1.29% 117,599,758 0.56% 24,442,098 0.09% 4,828,328,195 45.00% 6,805,339,066 32.58% 8,318,454,366 32.11% 3,000,000 0.03% 10,000,000 0.05% 10,000,000 0.04% 106,605,479 0.99% 112,685,220 0.54% 73,120,206 0.28% 1,107,580,966 10.32% 4,973,213,063 23.81% 4,882,940,298 18.85% 65,163, 136 127,275,599 Tỷ 92,990,782 1.98% 0.95% Số tiền 0.49% 0.25% các TCTD khác 29.56%5,155,958, 64124.68%3,622, 668,74213.98%I V. Chứng khoán kinh doanh VI. Chứng khoán đầu tư3,171,529,528 V. Cho vay khách hàng VII. Góp vốn, đầu tư dài hạn VIII. Tài sản cố định X. Tài sản có khác Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5 TỔNG TÀI SẢN CÓ B. NỢ PHẢI 10,728,532,331 20,889,254,217 25,909,414,040 TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU I. Các khoản nợ Chính phủ và 417,974,904 3.90% 516,412,603 2.47% 336,921,035 1.30% 3,751,975,969 34.97% 7,205,182,308 34.49% 12,881,588,831 4,230,310,564 39.43% 7,557,456,566 6,242,2 36.18% 27,323 8,188,480 0.08% 46,395,555 0.22% 49,535,525 0.19% 0 0 0 0 10,766,200 0.04% 0 0 1,781,939,859 8.53% 2,444,966,797 9.44% 681,994,917 6.36% 584,285,617 2.80% 1,149,686,544 4.44% 9,090,444,834 84.73% 17,691,672,508 84.69% 23,212,588,055 89.59% 1,638,087,497 3,197,5 quỹ TỔNG NỢ VÀ 15.27% 81,709 VỐN CHỦ SỞ 10,728,532,331 NHNN II. Tiền gửi và tiền vay các TCTD khác III. Tiền gửi của khách hàng IV. Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản 49.72% 24.09% nợ tài chính khác V. Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay tổ chức tín dụng chịu rủi ro VI. Phát hành giấy tờ có giá VII. Các khoản nợ khác TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VIII. Vốn và các 15.30% 20,889,254,217 2,696,8 25,985 10.41% 25,909,414,040 HỮU (Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính và xử lý số liệu tác giả) Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5 Nhận xét: Nhìn vào bảng cân đối kế toán rút gọn trên, ta thấy mục chứng khoán đầu tư chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong cơ cấu tài sản của Ngân hàng. Năm 2009 chiếm 45% so với tổng tài sản, sau đó có xu hướng giảm trong hai năm tiếp theo là 32,58% trong năm 2010 và 32,11% trong năm 2011 nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Khác với Ngân hàng lớn khác chủ yếu tài sản chiếm tỷ trọng lớn ở mục cho vay khách hàng thì Ngân hàng Tiên Phong, mới chính thức thành lập từ tháng 05/2008 và là một ngân hàng có quy mô nhỏ nên hạn chế hơn trong việc cho vay khách hàng. Do đó, Ngân hàng Tiên Phong có tài sản chủ yếu tập trung vào các chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán, đó là các chứng khoán nợ, chứng khoán vốn hoặc các chứng khoán khác được phân loại theo Công văn 2601/NHNN-TCKT ngày 14 tháng 04 năm 2009 của Ngân hàng Nhà nước. Khoản mục tiền gửi và tiền vay của các Tổ chức tín dụng khác và mục tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của Ngân hàng Tiên Phong. Tuy nhiên trong năm 2011 thì tiền gửi và tiền vay của các Tổ chức tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất là 49,72% trong khi tiền gửi của khách hàng chỉ còn 24,09% giảm so với năm 2010 là 36,18%. Sở dĩ điều này vì Tiên Phong vẫn là một Ngân hàng nhỏ, uy tín trên thị trường chưa cao do đó khả năng huy động vốn từ tiền gửi của các khách hàng còn hạn chế. 1.6. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Là một Ngân hàng ra đời ngay trong cơn bão khủng hoảng tài chính toàn cầu, TiênPhongbank đã thể hiện sự nỗ lực vượt bậc trong việc hoàn thành các kế hoạch được giao. Để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Tiên Phong trong thời gian gần đây ta có thể theo dõi bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm 2009-2011. Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5 Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua ba năm hoạt động 2009-2011 Đơn vị: nghìn đồồng Chỉ tiêu 1. Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 2. Chi phí lãi và các chi phí tương tự I. Thu nhập lãi thuần 3. Thu nhập từ các hoạt động dịch vụ 4. Chi phí hoạt động dịch vụ II. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ III. Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 7,157,884 IV. Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh V. Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư 5. Thu nhập từ các hoạt động khác 6. Chi phí hoạt động khác VI. Lãi thuần từ các hoạt động khác VII. Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần TỔNG THU NHẬP KINH DOANH VIII. Chi phí hoạt động IX. (Lỗ)/Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng X. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng XI. Tổng (lỗ)/lợi nhuận trước thuế 7. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành XII. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp XIII. (Lỗ)/Lợi nhuận sau thuế 162,462,859 Năm 2009 496,277,209 279,807,394 Năm 2010 Năm 2011 216,469,815 23,954,340 5,593,304 18,361,036 1,218,926,366 1,006,220,326 212,706,040 196,459,070 37,036,744 15,650,802 21,385,942 1,198,801,326 1,002,342,256 5,489,641 1,125,104 21,422,924 1,806,771 582,644 79,499,064 4,392,646 345,124 4,047,522 11,522,128 228,608,360 17,742,099 210,866,261 39,723,686 119,326,485 48,932,627 70,393,858 658,797 347,617,042 123,838,413 6,229,732 470,006,515 196,628,394 861,322 321,921,322 112,625,174 223,778,629 20,700,055 203,078,574 273,378,121 48,905,260 224,472,861 209,296,148 64,017,105 145,279,043 40,615,715 44,894,572 29,055,809 40,615,715 44,894,752 29,055,809 179,578,109 116,223,234 33,507,551 20,731,913 12,775,638 (Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính và xử lý số liệu tác giả) Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5 Bảng 2.3: Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong ba năm 2009-2011 Đơn vị: nghìn đồồng Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 162,462,859 179,578,109 347,617,042 470,006,515 Biến động Năm2010 Năm2011 116,223,234 17,115,250 -63,354,875 321,921,322 122,389,473 -148,085,193 Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta thấy hầu hết các khoản thu nhập đều tăng nhưng trong năm 2011 thì hầu như tất cả các khoản lại giảm xuống. Sở dĩ có kết quả như vậy là do năm 2011 nền kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến động nên các khoản thu từ các hoạt động dịch vụ giảm, doanh thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng cũng giảm mạnh từ 5,489,641,000 VNĐ trong năm 2010 xuống còn 1,125,104,00 VNĐ năm 2011. Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán xuống dốc làm cho hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư cũng giảm còn 582,644,000VNĐ. Sang năm 2011, doanh thu của Ngân hàng đạt 321,921,322,000 VNĐ giảm so với năm 2010 là 148,085,193,000 VNĐ. Trong tình hình kinh tế đất nước khó khăn nói chung cũng như ngành ngân hàng nói riêng thì sự suy giảm doanh thu trong năm 2011 so với năm 2010 như vậy cũng không nằm ngoài kế hoạch của Ngân hàng. Do đó, lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng cũng suy giảm. Năm 2010 lợi nhuận của Ngân hàng là 470,006,515,000 VNĐ, lớn nhất trong ba năm. Điều này phần nào cho thấy trong năm 2010 Ngân hàng hoạt động có hiệu quả hơn so với năm 2009 và năm 2011, đặc biệt năm 2011 hoạt động khó khăn cùng với tác động của mục tiêu và chính sách của Chính phủ trong từng thời kì mà lợi nhuận sau thuế thấp chỉ đạt 321,921,322,000 VNĐ. Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5 Để đánh giá chính xác hơn hoạt động của Ngân hàng, những chỉ tiêu trong bảng dưới đây sẽ thể hiện rõ hơn kết quả mà Ngân hàng đạt được trong ba năm qua. Bảng 2.4: Bảng các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Ngân hàng Tiên Phong trong ba năm 2009-2011 Đơn vị: nghìn đồồng Chỉ tiêu Năm 2009 347,617,042 Năm 2010 470,006,515 Năm 2011 321,921,322 162,462,859 9,090,444,834 10,728,532,331 179,578,109 17,691,672,508 20,889,254,217 15,808,893,274 116,223,234 23,212,588,055 25,909,414,040 23,399,334,129 2.97% 1.38% 84.73% 84.69% 89.59% chung =Tổng tài sản/Nợ phải trả ROS = Lợi nhuận sau 118.02% 118.07% 38.21% 111.62% thuế/Doanh thu ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng 46.74% 36.10% Doanh thu Lợi nhuận sau thuế Nợ phải trả Tổng tài sản Tổng tài sản bình quân Số vòng quay tổng tài sản = Doanh thu/ Tổng tài sản bình quân Hệ số nợ = Nợ phải trả/Tổng tài sản Hệ số khả năng thanh toán tài sản bình quân 1.14% 0.50% (Nguồn Phòng Kế toán – Tài chính và xử lý số liệu tác giả)  Số vòng quay tài sản: Theo bảng trên ta thấy số vòng quay tổng tài sản của Ngân hàng cao hơn so với trung bình ngành (1%) chứng tỏ việc sử dụng tài sản, nguồn lực của Ngân hàng khá hiệu quả. Tuy nhiên trong năm 2011, chỉ số này giảm còn 1,38% so với 2,97% trong năm 2010 do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính Châu Âu, lạm phát tăng cao ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Vì vậy, mặc dù Ngân hàng đã tập trung vào đầu tư công nghệ nhưng doanh thu mang lại cho Ngân hàng chưa thật sự tương xứng.  Tỷ lệ nợ: Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5 Nhìn vào bảng ta thấy chỉ tiêu hệ số nợ của Ngân hàng là khá cao và tăng trong năm 2011 là 89,59% so với năm 2010 là 84,69% (đây là đặc điểm chung của ngành ngân hàng). Điều này cho thấy khả năng tự chủ tài chính của Ngân hàng là khá thấp. Các khoản nợ phải trả là khá cao và Ngân hàng sử dụng nhiều khoản đi vay để đảm bảo hoạt động. Chỉ số này tăng lên trong năm 2011 chứng tỏ rằng công tác quản lý nợ của Ngân hàng chưa thực sự có hiệu quả, chỉ tiêu này vẫn còn ở mức cao so với mức chung của toàn ngành, do đó Ngân hàng cần có những biện pháp thiết thực để giảm con số này xuống. Như vậy thì khả năng tự chủ tài chính của Ngân hàng sẽ tốt hơn và có thể chống chọi được trước những sự biến động đột ngột của thị trường.  Khả năng thanh toán chung: Chỉ số khả năng thanh toán chung của Ngân hàng năm 2011 có giảm xuống so với năm 2009 và năm 2010 nhưng nhìn chung khá cao và ổn định (đạt 118,07% năm 2010 và 111,62% năm 2011). Điều đó cho thấy Ngân hàng có khả năng thanh toán ổn định. Tuy nhiên, những con số này cũng chưa nói hết được mức độ đáp ứng được việc thanh toán các khoản nợ cho khách hàng. Nó chỉ là con số chung nhất chưa thể hiện được tình hình cụ thể và chính xác hoạt động thanh toán của Ngân hàng.  ROS (Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu): Chỉ tiêu ROS của Ngân hàng nhìn chung đạt mức khá cao và là một con số khá tốt so với mức chung của ngành Ngân hàng. Chỉ tiêu ROS năm 2009 đạt cao nhất trong ba năm là 46,74% và biến động giảm đến năm 2011 còn 36,10% do tác động của khủng hoảng kinh tế, lạm phát khiến lợi nhuận của Ngân hàng năm 2011 giảm đáng kể nhưng vẫn là một con số khá tốt đối với một Ngân hàng quy mô nhỏ và mới thành lập chưa lâu như Ngân hàng Tiên Phong.  ROA (Tỷ lệ lợi nhuận trên Tổng tài sản bình quân): Chỉ tiêu ROA của Ngân hàng có sự biến động giảm mạnh từ 1,14% trong năm 2010 xuống còn 0,50% năm 2011. Kết quả này là do năm 2011 nền kinh tế gặp Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5 nhiều khó khăn do đó doanh thu của Ngân hàng giảm, ảnh hướng tới lợi nhuận kéo theo chỉ số ROA giảm mạnh. Do đó, trong các năm tới Ngân hàng cần có những biện pháp hiệu quả để khôi phục nhằm tăng cao chỉ số này lên. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của Hội sở Ngân hàng Tiên Phong Bảng 2.5: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối của Hội sở Ngân hàng Tiên Phong trong ba năm 2009-2011 Đơn vị: nghìn đồồng Chỉ tiêu TN của Hội sở TN của Hệ thống Ngân Năm 2009 Tỷ Giá trị trọng Năm 2010 Tỷ Giá trị trọng Năm 2011 Tỷ Giá trị trọng 3,970,456 55.47% 3,006,456 54.77% 887,453 78.88% 7,157,884 100% 5,489,641 100% 1,125,104 100% hàng (Nguồn Phòng Kế toán-Tài chính và xử lý số liệu tác giả) Qua bảng phân tích trên ta có thể thấy được thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối của Hội sở Ngân hàng Tiên Phong trong ba năm. Thu nhập năm 2009 lớn nhất đạt 3,970,456,000 đồng, chiếm 55,47% so với toàn bộ hệ thống. Sau đó, thu nhập có xu hướng giảm vào hai năm tiếp theo, đặc biệt năm 2011, thu nhập chỉ đạt 887,453,000 đồng, mặc dù chiếm tỷ trọng khá cao là 78,88% so với toàn hệ thống, nguyên nhân chủ yếu do nền kinh tế năm 2011 gặp nhiều khó khăn. Nếu so sánh với toàn bộ hệ thống của Ngân hàng Tiên Phong, có thể thấy những đóng góp không nhỏ của Hội sở Ngân hàng vào trong thu nhập của toàn bộ hệ thống trong mảng kinh doanh ngoại tệ. Điều này thể hiện khá rõ qua tỷ trọng thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối của Hội sở so với cả hệ thống qua các năm đều chiếm tỷ trọng hơn 50%. Đặc biệt, trong năm 2011 khi mà thu nhập của Ngân Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5 hàng giảm thì thu nhập của Hội sở đã chiếm 78,88%. Với một hệ thống khoảng 33 chi nhánh của Ngân hàng Tiên Phong thì những đóng góp của Hội sở là vô cùng quan trọng. 1.7. Một số nhận xét về tình hình hoạt động của Hội sở Ngân hàng Tiên Phong Nhận xét về tình hình hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Hội sở Ngân hàng Tiên Phong: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ luôn được đánh giá cao trong hoạt động của các NHTM hiện đại. Không những đóng góp đáng kể vào doanh thu và lợi nhuận chung của ngân hàng, kinh doanh ngoại tệ đồng thời cũng giúp ngân hàng phòng ngừa rủi ro cũng như đáp ứng các nhu cầu của khách hàng. Ngân hàng TiênPhongbank nói chung và cụ thể là TiênPhongbank - Hội sở luôn chú trọng phát triển hoạt động kinh doanh này vì những lợi ích quan trọng mà nó đem lại. Doanh số mua bán ngoại tệ tại Ngân hàng Tiên Phong tăng qua các năm 2009 và 2010, tuy nhiên giảm mạnh trong năm 2011. Con số tăng 0,71% của doanh số mua ngoại tệ trong năm 2010 được thay bằng giảm 25,56% trong năm 2011 cho thấy nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối trong giai đoạn 2009-2011 của Ngân hàng có nhiều biến động. Bảng 2.6 : Doanh số mua bán ngoại tệ tại TiênPhongbank – Hội sở trong ba năm 2009-2011 Đơn vị: triệu VNĐ Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Năm Chênh lệch 2010 Chênh lệch 2011 2011 so với 2009 so với 2010 Lớp: K45H5 Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Doanh số mua 3,567,234 3,592,678 2,674,321 25,444 0.71% -918,357 -25.56% 3,456,120 3,603,456 2,654,705 147,336 4.26% -948,751 -26.33% ngoại tệ Doanh số bán ngoại tệ Sự giảm xuống của hoạt động mua bán ngoại tệ một phần quan trọng là do sự khủng hoảng của nền kinh tế thế giới cũng như trong nước, khủng hoảng ở Châu Âu cùng với lạm phát đã kéo theo những ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế, khiến cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các Ngân hàng trong nước cũng gặp nhiều khó khăn. Cùng với những thay đổi trong chính sách của Chính phủ cũng gây không ít khó khăn cho các Ngân hàng khi thực hiện. Tuy vậy, Ngân hàng Tiên Phong nói chung và TiênPhongbank – Hội sở nói riêng cũng phần nào gây dựng được uy tín và trở thành một địa chỉ quen thuộc khi khách hàng có nhu cầu về giao dịch, mua bán ngoại tệ. 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT Mặc dù đã đạt được những thành tích rất đáng khích lệ và tự hào trong hoạt động kinh doanh nói chung cũng như hoạt động kinh doanh ngoại tệ nói riêng, song Ngân hàng Tiên Phong vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề hạn chế cần được giải quyết, cụ thể: - Vấn đề 1: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ hiện nay của Ngân hàng nói chung chỉ giới hạn trong các nghiệp vụ mua bán đơn giản, chủ yếu là mua bán ngoại Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5 tệ giao ngay (Spot), luôn chiếm hơn 90% tổng giá trị mua bán ngoại tệ trong vòng ba năm. Các nghiệp vụ khác như nghiệp vụ kỳ hạn (Forward), hoán đổi (Swap) cũng được thực hiện tuy nhiên vẫn còn hạn chế thể hiện qua doanh số mua bán chiếm tỷ trọng khá nhỏ so với mua bán ngoại tệ giao ngay. Đặc biệt các giao dịch phức tạp hơn như quyền chọn (Option) thì Ngân hàng chưa phát sinh trong giai đoạn 2009-2011, tuy nhiên TiênPhongbank đang tiến hành triển khai thực hiện giao dịch này nhằm đa dạng hóa các dịch vụ hướng tới khách hàng. Nguyên nhân chính của việc giới hạn các nghiệp vụ kinh doanh là do thông tin trên thị trường ngoại tệ thiếu đầy đủ, trình độ cũng như điều kiện không đủ để phân tích diễn biến, đưa ra các dự báo sự thay đổi tỷ giá một cách có thể tin cậy, vậy nên chưa thể phát triển mạnh hơn các nghiệp vụ khác trong kinh doanh ngoại tệ. - Vấn đề 2: Cơ cấu dự trữ ngoại tệ của TiênPhongbank – Hội sở hiện nay vẫn là USD là chủ yếu. Từ đó dẫn đến việc loại ngoại tệ sử dụng trong các giao dịch kinh doanh ngoại tệ cũng chủ yếu là đồng USD. Khoảng 80% khối lượng giao dịch ngoại tệ cả trong và nước ngoài đều sử dụng USD. Chính vì vậy khi có sự biến động về tỷ giá USD/VND hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng sẽ chịu ảnh hưởng rất lớn. Điều này đặc biệt có ảnh hưởng quan trọng nhất là trong giai đoạn nền kinh tế có nhiều biến động cùng với chính sách điều chỉnh và bình ổn tỷ giá của NHNN. 4. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN Sau thời gian thực tập và tìm hiểu tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong, em xin đề xuất hướng đề tài làm khóa luận như sau: Đề tài 1: “Hoạt động kinh doanh ngoại hối của Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong”. Đề tài 2: “Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong”. Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN XIN XÁC NHẬN THỰC TẬP Kính gửi: Anh Nguyễn Minh Tuấn – Giám đốc Trung tâm Ngoại hối và Sản phẩm phái sinh, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong. Tên em là: Lưu Thị Hạnh, sinh viên khoa Tài chính – ngân hàng, trường Đại học Thương Mại Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5 Đơn vị thực tập: Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – Hội sở, Tòa nhà TTC, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội Sau khi thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – Hội sở từ ngày 07-01-2013, em viết đơn này mong Ban giám đốc nhận xét và xác nhận quá trình thực tập của em trong thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn. ................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ................. Xác nhận của Giám Đốc Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5 LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế trong nước trong những năm gần đây chịu ảnh hưởng lớn từ những biến động khủng hoảng trên thế giới. Lĩnh vực Tài chính Ngân hàng là một trong những lĩnh vực chịu ảnh hưởng trực tiếp từ những tác động kể trên. Do đó, để trụ vững trong bối cảnh kinh tế đầy biến động như thế này đòi hỏi mỗi ngân hàng phải có chiến lược phát triển rõ ràng và luôn đổi mới, nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ cũng như hoàn thiện các hoạt động của mình nhằm phục vụ tốt tới mọi thành phần khách hàng. Ngân hàng TMCP Tiên Phong tuy mới thành lập chưa lâu nhưng đã có những thành tựu đáng kể, tạo dựng được uy tín và thương hiệu riêng của mình trong ngành Tài chính – ngân hàng. Trong giai đoạn thực tập tại Ngân hàng Tiên Phong – Hội sở, được sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo và các anh chị cán bộ công, nhân viên của Ngân hàng và dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp. Kết cấu của báo cáo thực tập tổng hợp gồm 4 phần: Phần 1: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Tiên Phong Phần 2: Khái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động của ngân hàng TMCP Tiên Phong Phần 3: Những vấn đề đặt ra cần giải quyết của ngân hàng TMCP Tiên Phong Phần 4: Đề xuất hướng đề tài khoá luận Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế chưa nhiều, trình độ lý luận và năng lực bản thân còn hạn chế nên báo cáo thực tập tổng hợp này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo để bài viết của em đạt kết quả tốt hơn. Em chân thành cảm ơn cô! Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5 MỤC LỤC 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG 1 1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong............1 1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Tiên Phong..........................1 1.3. Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của Hội sở Ngân hàng TMCP Tiên Phong 2 1.3.1. Chức năng.......................................................................................2 1.3.2. Nhiệm vụ.........................................................................................2 1.4. Bộ máy lãnh đạo..................................................................................3 2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG4 2.1. Phân tích bảng cân đối kế toán...........................................................4 2.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.............................6 2.3. Một số nhận xét về tình hình hoạt động của Hội sở Ngân hàng Tiên Phong 12 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT...........................14 4. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN...................................15 Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5
- Xem thêm -