Tài liệu Báo cáo thực tập tổng hợp khoa tài chính ngân hàng tại ngân hàng chính sách xã hội – phòng giao dịch huyện hiệp hòa- bắc giang

  • Số trang: 17 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 48 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng LỜI CÁM ƠN Trong bối cảnh nền kinh tế đã có nhiều bước phát triển, tuy nhiên tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo, số lượng học sinh, sinh viên cần vay vốn vẫn chiếm tỷ lệ lớn thì ngân hàng chính sách chính là chỗ dựa tin cậy, là người bạn đồng hành thân thiết với cộng đồng người nghèo, giúp các em học sinh, sinh viên có điều kiện để học tập. Dẫu đồng vốn vay còn ít ỏi nhưng đã trở thành cứu cánh giúp họ trong những lúc khó khăn, tạo được công ăn việc làm, duy trì việc học tập của con cái, cải thiện cuộc sống gia đình. Chính vì vậy, ngân hàng chính sách xã hội đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân. Do đó, em đã chọn ngân hàng chính sách xã hội- Phòng giao dịch huyện Hiệp Hòa là nơi tích lũy kinh nghiệm thực tế trước khi ra trường. Trong quá trình hoàn thành báo cáo, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú và anh chị tại đơn vị, và đặc biệt là Ths.Vũ Ngọc Diệp-giáo viên trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này. Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể các anh chị trong cơ quan, Ths. Vũ Ngọc Diệp và các thầy cô trong khoa Tài Chính Ngân Hàng của trường đại học Thương Mại đã giúp em tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn. SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6 GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI – PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN HIỆP HÒA- BẮC GIANG 1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng chính sách Tên đầy đủ: Ngân hàng Chính sách xã hội, viết tắt là NHCSXH. Tên quốc tế: Vietnam bank for Social Policies. Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐTTG ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo. Loại hình: Ngân hàng chính sách Địa chỉ: Tòa nhà CC5, Bán đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội. Điện thoại: 00-84-4-36417184 Fax: 00-84-4-36417194 Thành viên chủ chốt trong bộ máy lãnh đạo gồm có: A. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 1. Ông Nguyễn Văn Bình – Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chủ tịch hội đồng quản trị 2. Ông Phạm Văn Phượng 3. Ông Trần Xuân Hà 4. Ông Nguyễn Đồng Tiến 5. Ông Nguyễn Thế Phương 6. Ông Nguyễn Trọng Đàm. 7. Ông Bùi Bá Bổng 8. Ông Hà Hùng 9. Ông Hà Phúc Mịch 10. Bà Nguyễn Thị Kim Thúy 11. Ông Nguyễn Mạnh Dũng 12. Ông Đỗ Công Mùi 13. Ông Dương Quyết Thắng B. Ban Tổng Giám đốc 1. Ông Dương Quyết Thắng - Tổng iám đốc 2. Ông Nguyễn Văn Lý 3. Ông Võ Minh Hiệp 4. Ông Nguyễn Đức Hải 5. Ông Hoàng Minh Tế Chức năng của Ngân hàng Chính sách xã hội: SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6 GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng Một là: Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước, có trả lãi của mọi tổ chức và tầng lớp dân cư. Bao gồm: tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn và tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo. Hai là: Phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác. Vay các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, vay tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm xã hội, vay Ngân hàng Nhà nước. Ba là: Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn trả gốc của cá nhân, các tổ chức kinh tế tài chính, tín dụng và tổ chức chính trị xã hội, các hiệp hội các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước. Bốn là: Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài nước. Năm là: Ngân hàng CSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên ngân hàng trong nước. Sáu là: Ngân hàng CSXH được thực hiện các dịch vụ Ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ. - Cung ứng các phương tiện thanh toán. - Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước. - Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt. - Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Bảy là: Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh tạo việc làm, cải thiện đời sống góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN ổn định xã hội. Tám là: Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia và cá nhân trong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác. 1.2 Giới thiệu chung về đơn vị thực tập Tên đơn vị: Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Hiệp Hòa Trụ sở: Thị trấn Thắng, Huyện Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc Giang Điện thoại: 0240-3-873-988 Cơ cấu tổ chức: SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6 GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng Ban Giám Đốc Tổ tín dụng Phó giám đốc – Tổ trưởng tổ tín dụng Tín dụng viên Tổ kế toán – ngân quỹ Trưởng kế toán – ngân quỹ Kế toán viên Thủ quỹ Trong đó: Ban Giám đốc: Gồm - Giám đốc: Ông Trịnh Văn Khánh. Phụ trách chung về tất cả các hoạt động của Phòng giao dịch, phụ trách công tác tổ chức và nhân sự, trực tiếp phê - duyệt chi phí điều hành Phó Giám đốc: Bà Ngô Thị Thắm. Trực tiếp quản lý, giám sát và hỗ trợ các hoạt động của các tổ. Phòng nghiệp vụ tín dụng: Thực hiện chức năng tham mưu cho Giám đốc, thực hiện công tác huy động và sử dụng vốn, đảm bảo hoạt động có hiệu quả, an toàn và hạn chế rủi ro. Phòng kế toán – Ngân quỹ: Thực hiện giao dịch thanh toán các khoản tiền phát sinh. - Kế toán: Giao dịch trực tiếp và tư vấn khách hàng. - Ngân quỹ: Thực hiện hoạt động thu, chi tiền. Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hiệp Hòa thực hiện các nghiệp vụ sau: SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6 GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng - Huy động vốn. Cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng và bảo tồn nguồn vốn của Chính phủ dành cho - chương trình xóa đói giảm nghèo và các chương trình khác. Tiếp cận nguồn vốn tài trợ ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chứng, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay theo các chương trình dự án ở địa phương. SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6 GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng PHẦN II. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 2.1 Một số bảng biểu phản ánh tình hình hoạt động của đơn vị 2.1.1 Bảng 1: Bảng cân đối kế toán Đơn vị: vnđ) Chi tiêu A III VI TÀI SẢN Tiền gửi tại các TCTD khác Cho vay khách hàng IX XI Tài sản cố định Tài sản có khác Tổng cộng tài sản B NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU Tiền gửi của khách hàng Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro Các khoản nợ khác Tổng nợ phải trả III V VII VIII Vốn và các quỹ SV: Tạ Văn Hà 2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011 Số tuyệt đối Số tương đối Số tuyệt đối Số tương đối (135.955.327) 31,52% (50338043) 19,57% 227.906.191.627 290.575.423.726 313.037.161.010 62.669.212.099 127,50% 1.985.608.953 1.718.327.870 1.408.553.625 75.421.017 75.641.392 73.705.525 230.165.763.448 292.431.979.491 62.266.216.043 314.531.668.620 (267.281.083) 220.375 127,05% 86,54% 100,29% 22.099.6 88.129 22.461.737.284 107,73% (309.774.245) 81,97% (1.935.867) 97,44% 107,56% 1.404.668.881 1.000.000.000 1.898.916.384 210.000.000 235,19% 121% 2.789.072.253 22.000.000 126,32% 17.078.4 81.905 129,48% 14.069.409.652 105,04% 106,02% 198.541.830 62.586.503 3.303.585.265 1.210.000.000 12.248.460 6.092.657.518 1.430.000.000 221.059.557.630 279.240.949.217 293.310.358.869 58.180.391.587 223.464.226.511 300.833.016.387 60.290.307.971 126,98% 283.754.534.482 6.701.536.937 8.677.445.009 13.698.652.233 1.975.908.072 5.021.207.221 184,43% 118,18% 157,87% Lớp: K45H6 GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Tổng nợ phải trả và VCSH Khoa: Tài chính Ngân hàng 230.165.763.448 292.431.979.491 339.611.760.114 127,05% 62.266.216.043 47.179.0 80.623 116,13% Nguồn: bảng cân đối kế toán- phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Hiệp Hòa năm 2010, 2011, 2012 SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6 GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng 2.1.2 Bảng 2: Báo cáo kết quả kinh doanh Đơn vị: vnđ Stt Chỉ tiêu 2010 9.492.092.677 2011 2012 1 Thu nhập lãi và các 2 khoản thu nhập tương tự Chi phí lãi và các chi phí 31.953.874 51.991.609 I tương tự Thu nhập lãi thuần 114.458.212 12.843.487.012 18.415.629.401 9.640.138.803 209.123.818 đối 135,85% 5.634.608.99 đối 143,69% 162,71% 62.466.603 0 220,15% 3.203.348.207 133,23% 5.572.142.39 204,11% 0 81.551.553 803.873.002 133,66% 163,93% 544.551.506 3.403.385.943 4 dịch vụ Chi phí hoạt động dịch 2.387.860.704 3.191.733.706 II vụ Lãi lỗ thuần từ hoạt (2.325.359.455 (3.064.161.441) (3.527.161.394) (738.801.986) 131,77% (462.999.953) 115,11% 5 động dịch vụ Thu nhập từ các hoạt ) 315.041 885.386 12.638.023 570.345 281,04% 11.752.637 1427,4% 6 VI động khác Chi phí hoạt động khác Lãi lỗ thuần từ hoạt 790.784 11.847.239 2.535.066 (1.964.721) 100% (523,64%) (1.744.282) 31,19% 315.041 2.535.066 (1.649.680) 3.736.285.212 65.071.016 143,39% Thu nhập từ hoạt động SV: Tạ Văn Hà 127.572.265 20.037.735 2012/2011 Số tuyệt đối Số tương 3 động khác 62.501.249 12.895.478.621 18.530.087.613 2011/2010 Số tuyệt đối Số tương 117,06% 13.496.919 Lớp: K45H6 GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp VIII IX Chi phí hoạt động Lợi nhuận từ HĐKD 1.963.158.251 5.171.936.138 Khoa: Tài chính Ngân hàng 2.647.095.534 7.130.580.357 2.723.133.533 12.177.181.713 683.937.283 1.958.644.219 134,84% 137,87% trước chi phí DP rủi ro 76.037.999 5.046.601.35 102,87% 170,77% 3 X TD Chi phí dự phòng rủi ro 1.783.550 319.697 813.829 (1.463.853) 17,92% 494132 254,56% XI tín dụng Tổng lợi nhuận trước 5.170.152.588 7.130.260.660 12.176.367.884 1.960.108.072 137,91% 5.046.107.22 170,77% XIII thuế Lợi nhuận sau thuế 5.046.107.2 0 170,77% 5.170.152.588 7.130.260.660 12.176.367.884 1.960.108.072 137,91% 20 Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011, 2012-phòng giao dịch ngân hàng chính sách huyện Hiệp Hòa SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6 GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng 2.2 Nhận xét về tình hình hoạt động của đơn vị 2.2.1 Về tài sản Có Do tính đặc thù của Ngân hàng chính sách xã hội nên tài sản của Phòng giao dịch huyện Hiệp Hòa có nhiều điểm khác biệt so với các ngân hàng thương mại khác. Chủ yếu là các khoản cho vay khách hàng, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác, tài sản cố định và các tài sản khác. Trong đó, tài sản chủ yếu là các khoản cho vay khách hàng, luôn chiếm tỷ trọng trên 90% trong tổng cơ cấu tài sản. Có thể thấy rõ tình hình tài sản của đơn vị qua các năm như sau:  Năm 2010 Tổng tài sản của đơn vị là hơn 230 tỷ vnđ. Trong đó tỷ trọng lớn nhất là các khoản cho vay khách hàng, chiếm 99,02% tổng tài sản, tương đương hơn 227 tỷ. Đây là loại tài sản chủ yếu của ngân hàng chính sách xã hội khi mà ngân hàng chính sách được hỗ trợ từ ngân hàng Nhà nước, thực hiện chức năng cho vay người nghèo. Tài sản cố định chiếm 0,86% trong tổng cơ cấu tài sản, tương đương gần 2 tỷ vnđ. Đây là nguồn tài sản quan trọng giúp ngân hàng chính sách thực hiện các chức năng của mình. Các tài sản khác chiếm tỷ trọng nhỏ là tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác:0,086% (198.541.830 vnđ) và tài sản khác là 0,034% (75.421.017 vnđ)  Năm 2011 Tổng tài sản của phòng giao dịch là 292.431.979.491 vnđ, tăng hơn 62 tỷ (27,05%) so với năm 2010. Trong đó tỷ trọng lớn nhất vẫn là khoản cho vay khách hàng là hơn 290 tỷ vnđ, chiếm 99,36% trong cơ cấu tài sản. So với năm 2010, tỷ trọng này đã tăng 0,34%. Tổng khoản cho vay khách hàng đã tăng 127,50% so với năm 2010, tương đương hơn 62 tỷ đồng. Tài sản cố định chiếm tỷ trọng 0,59% tương đương hơn 1,7 tỷ vnđ. Giảm 86,54% ( tương đương hơn 267 triệu đồng) so với năm 2010. Năm 2011 là năm kinh tế chìm sâu vào khủng hoảng, do đó để duy trì ổn định hoạt động của ngân hàng thì phòng giao SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6 GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng dịch đã cắt giảm chi tiêu, phù hợp với tình hình nền kinh tế chung nhằm duy trì tốt hoạt động của phòng giao dịch. Các tài sản còn lại là tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác là hơn 62tr vnđ, tương đương 0,021%, giảm 31,52% so với năm 2010; tài sản khác ước tính hơn 75 triệu đồng, tương đương 0,029% trong tổng cơ cấu tài sản.  Năm 2012 Tổng tài sản của phòng giao dịch ước tính hơn 314 tỷ đồng, tăng 7,56% so với năm 2011, tương đương khoảng hơn 22 tỷ đồng. Tăng ít hơn so với mức tăng của năm 2011 so với 2010 gần 40 tỷ. Các khoản cho vay khách hàng ước tính hơn 313 tỷ đồng, tăng hơn 22 tỷ so với năm 2011. Đây vẫn là tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng tài sản. Năm 2012, khoản cho vay khách hàng chiếm 99,52%. Tài sản cố định năm 2012 tiếp tục giảm so với năm 2011 là 81,92%, tương đương với mức giảm hơn 309 triệu đồng. Năm 2012, phòng giao dịch không mua sắm thêm tài sản cố định, trong khi vẫn thực hiện khấu hao, do đó tài sản cố định tiếp tục giảm trong cơ cấu tài sản. Tài sản tiền gửi các tổ chức tín dụng khác đạt hơn 12,3 triệu đồng, giảm hơn 50 triệu so với năm 2011, tương đương 19,57%. Tài sản có khác giảm gần 2 triệu so với năm 2011, đạt mức hơn 73 triệu đồng. Nhận xét chung về tình hình tài sản: Nói chung tài sản của phòng giao dịch tăng qua các năm từ 2010 đến 2012, nhưng mức tăng chênh lệch nhau nhiều. Cụ thể năm 2011 tăng hơn 62 tỷ so với năm 2010, trong khi năm 2012 tăng hơn 22 tỷ so với năm 2011. Mức tăng chủ yếu là tăng ở khoản cho vay khách hàng, do đây là tài sản luôn chiếm đến 99% tài sản của phòng giao dịch. Năm 2011 bằng 127,01% so với năm 2010 và năm 2012 bằng 107,76% so với năm 2011. Điều này chứng tỏ phòng giao dịch đã tiếp xúc được nhiều hơn với khách hàng, giải ngân được nhiều hơn. Góp phần tích cực trong công cuộc xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện. Tài sản cố định giảm qua các năm, do khấu hao và không mua sắm thêm tài sản loại này. Cụ thể, giảm từ 1,9 tỷ xuống 1,7 tỷ từ 2010 đến 2011 và từ 1,7 tỷ đến 1,4 tỷ năm 2012. SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6 GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng 2.2.2 Về tài sản Nợ Tài sản nợ của đơn vị bao gồm tiền gửi khách hàng; vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro; và các khoản nợ khác. Trong cơ cấu nợ phải trả thì các khoản nợ khác ( bao gồm các khoản lãi, phí phải trả; thuế TNDN hoãn lại phải trả; các khoản phải trả và công nợ khác; dự phòng rủi ro khác) chiếm tỷ trọng lớn nhất, luôn ở mức cao hơn 97% , sau đó là các khoản nợ khách hàng và chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là vốn tài trợ, ủy thác đầu tư và cho vay TCTD chịu rủi ro. Cụ thể như sau:  Năm 2010 Tổng nợ phải trả là hơn 223 tỷ đồng. Trong đó: Nợ phải trả khác ước đạt hơn 221 tỷ đồng, chiếm 98,92% trong tổng nợ phải trả. Tiền gửi khách hàng đạt hơn 1,4 tỷ, chiếm khoảng 0,63% trong cơ cấu nợ phải trả. Do đặc thù ngân hàng chính sách nên tiền gửi khách hàng chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm của người nghèo, do đó tiền gửi khách hàng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu nợ phải trả Vốn ủy thác đầu tư là 1 tỷ đồng, tương đương 0,45%.  Năm 2011 Tổng nợ phải trả đạt khoảng 284 tỷ đồng, tăng hơn 60 tỷ so với năm 2011, tương đương gần 27%. Phần tăng chủ yếu vẫn là các khoản nợ khác, tăng hơn 58 tỷ so với năm 2010, đạt mức 279 tỷ, tăng 26,32% so với 2010. Trong năm 2011, phần tăng này chủ yếu là do các công nợ và lãi phải trả mà phòng giao dịch phải thanh toán. Tiền gửi khách hàng tăng lên mức 1,21 tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2010. Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro đạt 1,43 tỷ. Tăng 22 triệu đồng, tương đương 18,18% so với năm 2010.  Năm 2012 SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6 GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng Tổng nợ phải trả là hơn 300 tỷ đồng. Tăng hơn 17 tỷ so với năm 2011, và 77 tỷ so với năm 2010. Trong đó: Các khoản nợ khác tăng lên 293 tỷ đồng, tăng hơn 14 tỷ (tương đương 5,04%) so với năm 2011. Năm 2012, tiếp tục là một năm tăng lên của các khoản nợ công, lãi và phí phải trả. Tiền gửi khách hàng cũng tăng vọt lên mức hơn 6 tỷ đồng, tăng hơn 84% so với năm 2011. Nhận xét chung về nợ phải trả: Tổng nợ phải trả tăng nhanh từ 2010 đến 2011 ( từ hơn 223 tỷ đến hơn 283 tỷ) và tăng chậm lại từ 2011 sang năm 2012 (lên mức 300 tỷ đồng). Do chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nợ phải trả, nên khoản tăng này chủ yếu là do các khoản nợ khác (bao gồm các khoản lãi, phí phải trả; thuế TNDN hoãn lại phải trả; các khoản phải trả và công nợ khác; dự phòng rủi ro khác). Cụ thể, khoản này tăng qua các năm là 221 tỷ đến hơn 279 tỷ năm 2011 và hơn 293 tỷ năm 2012. Do tính đặc thù nên tiền gửi khách hàng của ngân hàng chính sách chủ yếu là khoản tiền gửi tiết kiệm của cộng đồng người nghèo, vì thế tiền gửi khách hàng chiếm một phần rất nhỏ trong cơ cấu nợ phải trả. Có thể nói cơ cấu nợ phải trả của phòng giao dịch huyện Hiệp Hòa cũng giống như tất cả các phòng giao dịch khác của ngân hàng chính sách xã hội. Phù hợp với chức năng , nhiệm vụ của ngân hàng chính sách. 2.2.3 Về nguồn vốn và các quỹ Nguồn vốn của ngân hàng chính sách xã hội nói chung và của phòng giao dịch huyện Hiệp Hòa nói riêng chủ yếu từ các nguồn bao gồm từ ngân sách Nhà nước; vốn đi vay; vốn huy động; vốn nhận tài trợ, đầu tư ủy thác từ chính quyền địa phương và vốn khác. Trong đó, chiếm tỷ trọng lớn nhất là vốn huy động, thường chiếm mức 50%, rồi đến vốn từ ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn khác. Với phòng giao dịch huyện Hiệp Hòa, nguồn vốn và các quỹ tăng qua các năm. Cụ thể tăng từ hơn 6 tỷ năm 2010 lên hơn 8 tỷ năm 2011, tương đương mức tăng lên 29,48%. Đến năm 2012, nguồn vốn tăng nhanh lên mức hơn 13 tỷ đồng, tương đương SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6 GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng với mức tăng hơn 57%. Nguồn tăng này chủ yếu từ ngân sách Nhà nước và do phòng giao dịch huy động. 2.2.4 Về hoạt động kinh doanh Bảng 3: kếết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 Năm 2010 Chỉ tiêu I. Tổng thu 1. Thu từ NSNN 2. Thu khác II. Tổng chi 1. Chi về NSNN 2. Chi khác III. Chênh lệch thu – chi Năm 2011 Chênh lệch Tỷ Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền 73.016 68.753 4.263 53.489 49.647 3.842 100% 94,2% 5,8% 100% 91,2% 8,8% 116.825 112.163 4.662 90.379 83.225 7.154 100% 96,0% 4,0% 100% 89,8% 10,2% 43.809 43.410 399 36.890 33.578 3.312 trọng 59,9% 63,1% 9,4% 61,8% 58,5% 86,2% 6.919 35,4% 19.527 26.446 (Nguồn tham khảo: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCSXH huyện Hiệp Hòa qua 2 năm 2010 – 2011) Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2011, ta thấy: Tổng thu năm 2011 là 116.825 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 100%, tổng chi cũng không nhỏ với số tiền là 90.379 triệu đồng. Hoạt động thu - chi cụ thể như sau: - Thu từ NSNN năm 2011 là 112.163 triệu đồng, chiếm 96,0% trong tổng thu của năm 2011, tăng so với năm 2010 là 43.410 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 63,1%. Nguyên nhân tăng trưởng là do NSNN cấp nhiều hơn so với năm 2010. - Thu được từ các hoạt động khác như: thu từ lãi suất cho vay, lãi suất quá hạn,...của năm 2011 là 4.662 triệu đồng, tăng so với năm 2010 là 399 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 9,4%. - Ngoài các khoản thu từ NSNN và các khoản thu khác, tại Ngân hàng CSXH huyện còn phát sinh các khoản chi lớn về NSNN, chi thường xuyên, chi phí khác,... Tổng chi năm 2011 là: 90.397 triệu đồng, tăng 36.890 triệu đồng so với năm 2010, chiếm tỷ trọng 61,8%. SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6 GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng - Trong đó, chi về NSNN năm 2011 là: 83.225 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 89,8% tổng chi năm 2011, tăng so với năm 2010 là: 33.578 triệu đồng, tăng 61,8%. Nguyên nhân tăng trưởng là do các khoản chi thường đi đôi với các khoản thu, các khoản thu năm 2011 tăng lên, đồng thời các khoản chi cũng tăng theo. - Các khoản chi khác năm 2011 là: 7.154 triệu đồng, tăng so với năm 2010 là: 3.312 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 86,2%. Chênh lệch tăng của năm 2011 so với năm 2010 là: 6.919 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 35,4%. Phần chênh lệch của hoạt động thu – chi là lợi nhuận của Ngân hàng CSXH huyện. Mặc dù, Ngân hàng CSXH hoạt động không vì mục têu lợi nhuận nhưng để phát triển được thì phần chênh lệch đó là cần thiết, nhằm duy trì hoạt động của bộ máy tổ chức, và có thể duy trì tốt các chương trình cho vay chính sách, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo. SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6 GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng PHẦN III. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT Vấn đề 1:Nguồn vốn chủ yếu của phòng giao dịch từ ngân sách Nhà nước. Cần đẩy mạnh việc huy động vốn tại địa phương từ ngân sách huyện, ngân sách tỉnh và từ tiền gửi tiết kiệm của dân. Vấn đề 2: Công tác thu nợ quá hạn tuy có kết quả nhất định, song vẫn chưa đáp ứng yêu cầu đề ra. PHẦN IV. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI Đề tài 1: Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách huyện Hiệp Hòa Đề tài 2: Giải pháp gia hạn và thu nợ quá hạn hiệu quả tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách huyện Hiệp Hòa SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6 GVHD: ThS. Vũ Ngọc Diệp Khoa: Tài chính Ngân hàng KẾT LUẬN Xoá đói giảm nghèo là mối quan tâm chung của tất cả các quốc gia trên thế giới đặc biệt là ở một nước đang phát triển như Việt Nam. Trong đó huyện Hiệp Hoà là một huyện trung du miền núi có tỷ lệ hộ nghèo chiếm (tính đến thời điểm 01/8/2011) chiếm tỷ lệ 10,48 % so với tổng số hộ toàn huyện. Hiện nay hoạt động tài trợ cho hộ nghèo nói riêng và công cuộc xoá đói giảm nghèo ở nước ta vẫn chưa kết thúc. Tín dụng hộ nghèo được coi là một trong những biện pháp hữu hiệu để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho các hộ có hoàn cảnh khó khăn. Ngân hàng chính sách xã hội nói chung và phòng giao dịch huyện Hiệp Hòa nói riêng đóng vai trò rất quan trọng trong công cuộc đó. Trong quá trình thực tập tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Hiệp Hòa, e đã nhận ra được nhiều điểm mạnh, điểm yếu của đơn vị từ đó đưa ra được một số đề tài nghiên cứu nhằm tăng hiệu quả công việc tại đơn vị. Sau khi cân nhắc, e đã chọn đề tài “Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách huyện Hiệp Hòa”làm đề tài khóa luận cho mình. Tuy đã có nhiều cố gắng, xong bài báo cáo của em cũng không thể tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô trong khoa để em có nhiều kinh nghiệm hơn cho bài khóa luận của mình. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các anh chị công tác tại phòng giao dịch ngan hàng chính sách xã hội huyện Hiệp Hòa, Thạc sĩ Vũ Ngọc Diệp, và toàn thể các thầy cô trong khoa Tài Chính Ngân Hàng đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này. SV: Tạ Văn Hà Lớp: K45H6
- Xem thêm -