Tài liệu Báo cáo thực tập tổng hợp khoa tài chính ngân hàng tại – công ty tài chính cổ phần vinaconex-viettel.

  • Số trang: 21 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 79 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập Dũng GVHD: TS Vũ Xuân MỤC LỤC MỤC LỤC.................................................................................................................i LỜI NÓI ĐẦU..........................................................................................................ii I.GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP – CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN VINACONEX-VIETTEL........................................................................................1 1. Giới thiệu chung:..................................................................................................1 2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty.................................................1 3.Chức năng nhiệm vụ cơ bản của công ty.............................................................2 4.Bộ máy lãnh đạo của công ty................................................................................3 1. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:..............................................................4 II. Tình hình tài chính và một số kết quả hoạt động của công ty trong 3 năm 2009, 2010 và 2011....................................................................................................7 1. Tình hình Tài sản và nguồn vốn của Công ty....................................................7 Bảng 1: Tình hình Tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2009 - 2011 của Công ty Tài chính Cổ phần VINACONEX-VIETTEL.............................................................7 2. Kết quả kinh doanh............................................................................................13 III. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết...............................................................15 VI. Đề xuất hướng đề tài khóa luận....................................................................17 Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa LớpK45H1 i Báo cáo thực tập GVHD: TS Vũ Xuân Dũng LỜI NÓI ĐẦU Hòa cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đang trên đà phát triển mạnh mẽ, tiến dần tới nền kinh tế thị trường. Đóng vai trò là mạch máu của nền kinh tế, ngành Tài chính-Ngân hàng ( gồm NHNN, hệ thống các NHTM, các công ty tài chính, tổ chức tín dụng…) giữ một vị trí hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy tiến trình phát triển đó. Là một sinh viên ngành Tài chính-Ngân hàng, sau quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa Tài chính-Ngân hàng, trường Đại học Thương Mại, em đã tích lũy được một lượng kiến thức nhất định. Nhận thấy mọi hoạt động trên thị trường tài chính đều có tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế. Vì vậy, được sự giúp đỡ của Khoa Tài chính-Ngân hàng, phòng tín dụng công ty Tài chính cổ phần Vinaconex-Viettel và sự hướng dẫn tận tình của thầy Vũ Xuân Dũng, em đã có thêm những hiểu biết thực tế về hoạt động tài chính nói chung và hoạt động cũng như quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức của các công ty tài chính nói riêng. Kết hợp kiến thức học được từ quá trình thực tế tại công ty cùng với kiến thức trên giảng đường em xin được hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp về lịch sử hình thành, quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của công ty Tài chính cổ phần Vinaconex-Viettel. Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa ii Lớp: K45H1 Báo cáo thực tập Dũng GVHD: TS Vũ Xuân I.GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP – CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN VINACONEX-VIETTEL. 1. Giới thiệu chung: - Tên đầy đủ bằng tiếng việt: Công ty Tài chính cổ phần VINACONEXVIETTEL. - Tên tiếng anh: VINACONEX-VIETTEL Finance Joint Stock Company. - Tên tiếng việt viết tắt: Công ty Tài chính VINACONEX-VIETTEL. - Tên tiếng anh viết tắt: VVF. - Địa chỉ: Tầng 1 Nhà 18T2 Khu đô thị Trung Hòa – Nhân Chính, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội. - Website: http://vvf.com.vn. - Điện thoại: (04) 62818000 - Loại hình doanh nghiệp: Công ty Tài chính cổ phần. - Mô hình tổ chức: Đơn vị kinh doanh độc lập. 2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty. Ngày 08 tháng 08 năm 2009 tại Hà Nội, sau một thời gian chuẩn bị đầy đủ các điều kiện, Công ty Tài chính cổ phần VINACONEX – VIETTEL chính thức ra đời dựa trên sự đồng thuận và chụng sức của các cổ đông sáng lập bao gồm: Tổng công ty cổ phần VINACONEX; Tổng công ty Viễn thông Quân đội (VIETTEL); Công ty bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC) và các cổ đông khác là công ty cổ phần quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Hà Nội (đơn vị thành viên của Ngân hàng Quân đội MB), các đơn vị thành viên của Tổng công ty cổ phần VINACONEX, Công ty TNHH Đầu tư tư nhân (VP Capital). Công ty Tài chính Cổ phần VINACONEX – VIETTEL lựa chọn bước đi thích hợp, dựa và những thế mạnh của các cổ đông là những doanh nghiệp hàng đầu trong nhiều lĩnh vực về bất động sản, viễn thông, ngân hàng, thương mại,… trên thị trường Việt Nam và có uy tín trong khu vực. Công ty Tài chính cổ phần VINACONEX – VIETTEL với số vốn điều lệ 1.000 tỉ đồng sẽ cung cấp đầy đủ các dịch vụ của một tổ chức tín dụng cho rộng rãi Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa 1 LớpK45H1 Báo cáo thực tập GVHD: TS Vũ Xuân Dũng cá khách hàng và đồng thời bước đầu tập trung phục vụ nhu cầu đầu tư tài chính, thực hiện các dịch vụ về tài chính cho VINACONEX, VIETTEL và các cổ đông khác của Công ty, tiếp theo đó là sẽ mở rộng hoạt động ra các ngành, lĩnh vực khác của nền kinh tế. Ngoài những lĩnh vực hoạt động kinh doanh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, Công ty Tài chính Cổ phần VINACONEX - VIETTEL đã và đang trang bị cho mình cơ sở vật chất, hệ thống điều hành tốt nhất và đội ngũ nhân sự năng động, sáng tạo để có thể hoàn thành các định hướng chiến lược do các cổ đông giao phó. Ngoài ra Công ty cũng đã xác lập được các mối quan hệ, các hợp đồng kinh tế với các đối tác khác trong và ngoài nước trên các lĩnh vực: đầu tư, kinh doanh bất động sản, tài chính, ngân hàng, các dịch vụ phù hợp với sự phát triển của Công ty. Với tiềm năng của Công ty Tài chính VINACONEX - VIETTEL, chúng ta hoàn toàn có thể tin tưởng VVF sẽ là một định chế tài chính đóng góp nhiều cho sự phát triển của các cổ đông, các nhà đầu tư, cũng như tham gia vào sự phát triển của hệ thống tài chính, ngân hàng cũng như kinh tế, xã hội đất nước. Về chiến lược phát triển, VVF sẽ tiến hành tái cơ cấu lại các khoản cấp tín dụng theo hướng không ưu tiên đối với nhóm khách hàng là công ty con của cổ đông và người có liên quan, mở rộng cung cấp dịch vụ tài chính cho tất cả các đối tượng khách hàng. Năm 2014 VVF sẽ mở rộng thị trường để phát triển và phấn đấu đến năm 2015 sẽ là ngân hàng đầu tư có uy tín, thương hiệu trên thị trường. VVF tự hào là kết quả của sự hợp tác chặt chẽ của ý tưởng giữa hai tổng công ty lớn tại Việt Nam là VINACONEX và VIETTEL cùng với các cổ đông có uy tín khác. Chúng tôi cùng hướng tới mục tiêu: Góp phần xây dựng nền kinh tế Việt phát triển và phồn thịnh. 3.Chức năng nhiệm vụ cơ bản của công ty. Cung cấp các dịch vụ tài chính và hỗ trợ cho các khách hàng trên thị trường Việt Nam trong đó ưu tiên phục vụ cho các công ty con của tập đoàn Vinaconex, Viettel, các tập đoàn, các tổng công ty lớn khác và các cổ đông như: Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa 2 Lớp: K45H1 Báo cáo thực tập GVHD: TS Vũ Xuân Dũng - Giúp khơi thông các nguồn vốn và cung ứng kịp thời cho các nhu cầu hoạt động kinh doanh và phát triển của các tập đoàn, các doanh nghiệp thông qua việc thu xếp, cấp các khoản tín dụng lớn; - Phát hành hoặc làm đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu ra thị trường cho các Tập đoàn, các doanh nghiệp, hỗ trợ xây dựng đề án phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế cho các Tập đoàn, doanh nghiệp; - Thực hiện hỗ trợ các tập đoàn và các doanh nghiệp trong việc phân tích, đánh giá các dự án đầu tư đảm bảo cho công việc đầu tư đúng hướng, đạt hiệu quả kinh tế cao; - Hỗ trợ các tập đoàn và Doanh nghiệp trong các nghiệp vụ huy động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn, các nghiệp vụ khác liên quan đến quản lý tài chính, tiền tệ, bảo hiểm. - Khai thác triệt để sức mạng trên thị trường tài chính tiền tệ thông qua việc thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, tham gia thị trường tài chính tiền tệ. - Nhận ủy thác đầu tư các khách hàng là pháp nhân, thể nhân đầu tư vào các dự án do các Tập đoàn, doanh nghiệp thực hiện. - Cho vay mua nhà trả góp cho các đối tượng khách hàng mua nhà từ các dự án của Vinaconex; - Cung cấp dịch vụ tín thác cho các dự án kinh doanh, đặc biệt là các dự án xây dựng nhà để bán của các công ty thành viên của Vinaconex. 4.Bộ máy lãnh đạo của công ty. Sơ đồ tổ chức của Công ty Tài chính cổ phần VINACONEX-VIETTEL. Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa 3 Lớp: K45H1 Báo cáo thực tập 1. GVHD: TS Vũ Xuân Dũng Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận: a) Bộ phận lãnh đạo:  Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có nhiệm vụ thông qua các báo cóa của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh; quyết định các chiến lược, phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua bổ sung, sửa đổi điều lệ của Công ty; bầu, bãi nhiệm Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị; và quyết định bộ máy tổ chức của công ty.  Hội đồng quản trị: Là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty, gồm có 5 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra với nhiệm kỳ 5 năm. Hội đồng quản trị nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan tới quyền lợi của Công ty, trừ những vấn dề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa 4 Lớp: K45H1 Báo cáo thực tập GVHD: TS Vũ Xuân Dũng quyền và nghĩa vụ giám sát hoạt động của Tổng Giám Đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty.  Ban kiểm soát: Bao gồm có 4 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm; Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành của Tổng giám đốc và các báo cáo tài chính. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc.  Ban Tổng giám đốc: Bao gồm có 2 thành viên là Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc. Tổng giám đốc điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Các Phó Tổng giám đốc giúp việc Tổng giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc ủy quyền. b) Các phòng ban:  Ban quản lý và kinh doanh vốn: Thực hiện các công việc liên quan đến quản lý nguồn vốn, kinh doanh trên đồng vốn của Công ty nhằm mục đích sinh lời. Thực hiện mua, bán, chuyển đổi tiền tệ, các sản phẩm tài chính.  Ban đầu tư: Thực hiện các nghiệp vụ đầu tư vốn cho các dự án sau khi đã được thẩm định và phê duyệt, thực hiện đầu tư trực tiếp bằng việc mua, bán kỳ hạn các chứng từ có giá (chứng khoán, Trái phiếu, Tín phiếu…), hay hợp tác với khách hàng thực hiện đầu tư các dự án với các hình thức như thành lập Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty liên doanh hoặc Hợp đồng Hợp tác kinh doanh.  Ban tín dụng: chỉ đạo, kiểm tra, phân tích hoạt động tín dụng, phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyện nhân và giải pháp khắc phục. Thực hiện các hoạt động cho vay, bảo lãnh, đồng tài trợ, ủy thác cho vay.. cho các tổ chức kinh tế.  Ban dịch vụ tài chính: Tiến hành thực hiện cung cấp các dịch vụ tài chính đơn lẻ hay toàn diện cho các khách hàng như dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn vay và sử dụng vốn hiệu quả…  Ban quản lý rủi ro và thẩm định độc lập: Thực hiện quản lý mọi hoạt động tài chính của Công ty nhằm kiểm soát rủi ro, phát hiện ra các sai sót trong quá Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa 5 Lớp: K45H1 Báo cáo thực tập GVHD: TS Vũ Xuân Dũng trình đầu tư, cho vay để kịp thời sửa chữa, khắc phục. Thẩm định các dự án đầu tư, các dự án cho vay để đưa ra quyết định mtj cách hiệu quả và an toàn cao nhất.  Ban hành chính tổng hợp: xây dựng kế hoạch kinh doanh, tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kinh doanh và quyết toán kế hoạch, cân đối nguồn vốn sử dụng, điều hòa vốn.  Ban kế toán-ngân quỹ: trực tiếp hạch toán kế toán, thống kê và thanh toán theo quy định, hạch toán theo dõi quản lý các loại tài sản mua sắm xây dựng sửa chữa, các khoản chi tiết nội bộ, chi trả lương, BHXH...  Ban công nghệ thông tin: tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của NH, quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị tin học, làm dịch vụ tin học.  Ban kiểm tra và kiểm soát nội bộ: bảo mật hồ sơ, tài liệu, thực hiện quản lý thông tin và lập các báo cáo về kiểm tra nội bộ theo quy định, xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát của NHNN và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình. Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa 6 Lớp: K45H1 Báo cáo thực tập Dũng GVHD: TS Vũ Xuân II. Tình hình tài chính và một số kết quả hoạt động của công ty trong 3 năm 2009, 2010 và 2011. 1. Tình hình Tài sản và nguồn vốn của Công ty. Bảng 1: Tình hình Tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2009 - 2011 của Công ty Tài chính Cổ phần VINACONEX-VIETTEL2. Kết quả kinh doanh. BẢNG 2: TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2009-2011 TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN VINACONEX - VIETTEL (Nguồn: Phòng Hành chính - Tổng hợp, Công ty Tài chính Cổ phần VINACONEX-VIETTEL) Đơn vị: VND 2009 Năm Số tiền Chỉ tiêuSẢN CÓ A TÀI 2010 Tỉ trọng % I, Tiền gửi tại NHNN Số tiền 5,610,764,009 2011 Tỉ trọng % 0.17 Số tiền 5,135,082, 410 II, Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác 2,143,227,346,796 88.79 2,393,269,778,607 72.37 4,378,100,201,996 III, Cho vay khách hàng 201,531,985,849 8.35 628,846,244,674 19.02 648,045,945,280 (4,751,986,736) (9,976,461,928)1, Cho vay khách hàng IV, Chứng khoán đầu tư(1,522,775,712) 2, Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng 203,036,761,561 633,598,231,410 150,000,000,000 Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa So sánh 2010 với 2009 Tỉ trọng % 600,000,000,000 7 Số tiền Tỷ lệ % -475,681,599 -8.48 Tỷ lệ % 0.083 70.52 250,042,431, 811 11.67 1,984,8 30,423, 389 82.93 10.44 427,314,258,825 212.03 19,199,700,606 3.05 430,561,469,849 212.06 24,424,175,798 3.85 450,000,000,000 300 658,022,407,208 4.54 Số tiền So sánh 2011 với 2010 9.66 150,000,000,000 LớpK45H1 Báo cáo thực tập Dũng GVHD: TS Vũ Xuân V, Góp vốn đầu tư dài hạn VI, Tài sản cố định 300,000,000 26,440,983,141 1.1 25,399,409,264 0.009 0.76 1000,000,000 24,422,140,145 0.02 0.39 300,000,000 700,000,000 -1,041,573,877 -3.93 -977,269,120 -4.05 233.3 3 -3.85 1, Tài sản cố định hữu hình 26,423,094,252 25,389,187,043 24,361,862,365 -1,033,907,209 -3.91 1,027,3 24,680 2, Tài sản cố định vô hình 17,888,889 10,222,221 60,277,780 -7,666,668 -42.85 50,055,559 489.6 7 VII, Tài sản có khác 42,642,352,214 61,020,618,039 143.10 447,867,748,559 432.0 4 1, Các khoản phải thu 40,042,498,114 205,961,282,843 62,000,380,193 154.83 148,918,404,536 101.8 4 75,959,087 0 -984,762,154 -37.80 298,873 ,384,93 6 18,447.93 100 893,259,498,807 37.01 2,901144,921,836 726,000, 000,000 57.44 1,461,2 78,000, 000 73.43 1,176,000,000,0 00 153.93 1,111,278,000,000 1.77 103,662,970,253 3.13 102,042,878,307 2, Tài sản thuế TNDN hoãn lại 3, Tài sản có khác TỔNG TÀI SẢN CÓ 2,604,854,100 2,413,829,668,000 1,620,091,946 100 3,307,089,166,807 551,530,718,812 8.88 300,493,476,882 100 6,208,234,088,643 87.73 B, NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU I, Tiền gửi và vay các TCTD khác 1, Tiền gửi của các TCTD khác 1,264,000,000,000 1,990, 000,0 00,00 0 764,000,000,000 Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa 3,451,2 78,000, 000 1,940,000,000,000 8 3,051,278,000,000 Lớp: K45H1 57.28 Báo cáo thực tập Dũng 2, Vay các tổ chức tín dụng khác 500,000,000,000 II, Tiền gửi của khách hàng GVHD: TS Vũ Xuân 50,00 0,000, 000 Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa 450,000, 000,000 400,000 ,000 24,539 9 -90 350,000 ,000 700.00 605,050,000,000 Lớp: K45H1 Báo cáo thực tập Dũng GVHD: TS Vũ Xuân III, Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay 2,000,000,000 95,500,000,000 các TCTD chịu rủi ro IV, Các khoản nợ khác 1, Các khoản lãi, phí phải trả 2, Các khoản phải trả và công nợ khác 3, Dự phòng rủi ro 122,947,492,237 56.086 807,331,343,630 8,044,871,666 4,826,861,111 58,745,389,081 -3,218,010,555 -40.00 53,918,527,970 114,902,620,571 186,894,865,986 940,219,260,487 71,992,245,415 62.66 753,324,3394,501 182,212,264 270,633,423 182,212,264 1,386,947,492,237 903,9 57.46 39,36 1,026,882,175,763 1, Vốn điều lệ 5,151,0 66.04 42.54 1,123,185,227,446 TRẢ VÀ VỐN CHỦ 2,413,829,668,000 100 33.96 1,057,170,805,652 0,000,0 447,124 1,117 103.0 7 48.53 2,967,1 57.46 59,343, 135.86 630 17.03 96,303,051,683 9.38 -66,014,421,794 0 0 0 0 5,241,919,355 20,538,661,161 -5.88 117,943,308,091 36,632,144,491 3,307,089,166,807 100 6,208,234,088,643 91,061,132, 328 893,259,498,807 338.74 37.01 15,296,741,806 291.82 -81,311,163, - 600 68.94 2,901144,921,836 87.73 SỞ HỮU Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa 0 00 0 26,882,175,763 82.97 796,956, 88,421,159 420.7 1000,00 00,00 2, Quỹ của TCTD 63,282, 991 000,0 1000,000,000,000 phân phối TỔNG NỢ PHẢI 4,675 68,956,447,124 1000, 3, Lợi nhuận chưa 000, 999,235,282,991 1 V, Vốn và các quỹ 000 191,903,939,361 2,183, TRẢ 93,500, 000 khác TỔNG NỢ PHẢI 2,000,000, 10 LớpK45H1 Báo cáo thực tập Dũng Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa GVHD: TS Vũ Xuân 11 Lớp: K45H1 Báo cáo thực tập GVHD: TS Vũ Xuân Dũng Nhìn vào bảng cân đối kế toán, ta thấy từ năm 2009 đến năm 2011, tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty có sự thay đổi đáng kể: Về tài sản: Tổng tài sản Có của Công ty tăng đều từ năm 2009 đến 2011. Năm 2009, tổng tài sản Có của Công ty là 2.413.829.668.000 VNĐ. Bước sang năm 2010, khi Công ty đã đi vào hoạt động ổn định, vững vàng hơn thì tình hình hoạt động của Công ty cũng bắt đầu phát triển và kết thúc năm 2010 tổng tài sản Có của Công ty đã tăng lên là 3.307.089.166.807 VNĐ (tăng 37.01% so với cùng kì năm trước). Sang năm 2011, các hoạt động kinh doanh của Công ty được mở rộng đáng kể, nguồn tài sản của Công ty đã tăng lên nhanh chóng, tính đến cuối năm đã tăng lên tới hơn 6.200 tỷ đồng (tăng 87,73% so với năm 2010). Trong đó chúng ta có thể thấy lượng Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản Có và khoản tài sản này cũng tăng lên ở các năm. Năm 2010, lượng Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác là 2.393.269.778.607 VNĐ, tăng 250,042,431,811 VND so với năm 2009, tức tăng 11.67%. Bước sang năm 2011, lượng tài sản này tiếp tục tăng lên 4,378,100,201,996 VND, tỷ lệ tăng so với năm 2010 là 82.93%. Tuy nhiên, xét về mặt tỷ trọng của lượng Tài sản này trong tổng Tài sản Có thì lại giảm theo các năm. Năm 2009, lượng Tài sản này chiếm tỷ trọng 88.79% Tổng tài sản Có, năm 2010 là 72.37%, năm 2011 là 70.52%. Nguyên nhân của kết quả trên là do các năm về sau (2010 và 2011) Công ty giảm bớt lượng tiền, vàng gửi và cho vay vào các TCTD khác để đem cho vay khách hàng và đầu tư vào các dự án nhằm mục đích sinh lời cao hơn. Về lĩnh vực cho vay, có thể nói đây là hoạt động phổ biến và trọng yếu nhất của Công ty, qua bảng cân đối kế toán ta thấy, giá trị cho vay khách hàng tăng đều qua các năm từ 2009 đến 2011. ở năm 2009 lượng cho vay khách hàng mới chỉ có 201.531.985.849 VNĐ, nhưng sang tới năm 2010 và 2011 lượng tài sản này đã tăng đáng kể lên tới hơn 630 tỷ đồng, nguyên nhân là do, khi mới thành lập, còn khá non trẻ, Công ty chỉ mới đưa ra mục tiêu cho vay hướng tới các khách hàng là Công ty lớn trực thuộc các tập đoàn là cổ đông của Công ty nhằm hạn chế rủi ro tín dụng. Bước sang năm 2010 và 2011, Công ty đã mở rộng hoạt động tín dụng cho vay tới Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa 12 LớpK45H1 Báo cáo thực tập Dũng GVHD: TS Vũ Xuân các đối tượng khách hàng, không chỉ là các khách hàng là các công ty, tập đoàn lớn mà các công ty vừa và nhỏ, các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc của các cổ đông của Công ty cũng đã nằm vào diện khách hàng được cho vay. Tỷ trọng cho vay khách hàng trong tổng tài sản Có cũng đã tăng lên ở năm 2010, năm 2009, lượng tài sản này chỉ chiếm tỷ trọng là 8.35%, sang năm 2010 đã tăng lên 19.02%, nhưng ở năm 2011 tỷ trọng có giảm hơn so với năm 2010, còn 10.44%. Về mảng đàu tư, năm 2009, Công ty chưa tham gia hoạt động này, sang năm 2010 sản lượng đầu tư của Công ty chiếm 150 tỷ đồng, và sang năm 2011 thì đã tăng vọt lên 600 tỷ đồng, tăng 300% so với năm 2010. Công ty chủ yếu thực hiện đầu tư bằng cách hợp tác với khách hàng đầu tư vào các dự án với các hình thức như thành lập Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty liên doanh hoặc Hợp đồng Hợp tác kinh doanh… Ngoài ra còn thực hiện đầu tư trực tiếp và mua bán, sáp nhập doanh nghiệp. Tài sản cố định của Công ty thay đổi không đáng kể, giảm nhẹ chút ít qua các năm, lý do là vì năm 2009, khi Công ty mới thành lập các tài sản cố định được trang bị đầy đủ ngay từ đầu nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty, ở các năm về sau Công ty bắt đầu phát triển các hoạt động về dịch vụ tài chính, đúng với chức năng, vai trò của một Công ty Tài chính, vì vậy mà tài sản cố định của Công ty không phải là đối tượng được chú trọng phát triển thường xuyên, mà là tài sản được bổ sung khi cần thiết. Về nguồn vốn: Trước hết xét về nguồn quỹ của Công ty, năm 2009 gần như Công ty không có nguồn quỹ vì đây là thời điểm Công ty mới thành lập, nguồn vốn phải đầu tư vào tài sản cố định và các chi phí ban đầu là khá lớn, nhưng sau khi đi vào hoạt động thì nguồn quỹ của Công ty bắt đầu tăng nhanh chóng, năm 2010 nguồn quỹ đã tăng lên 5.241.919.355 VNĐ, và đặc biệt ở năm 2011, quỹ của Công ty tăng lên tới 20.538.661.161 VNĐ tăng khoảng 291,82% so với năm 2010. Về lợi nhuận chưa phân phối năm 2009 đạt 26.882.175.763 VNĐ , năm 2010, nguồn lợi nhuận chưa phân phối tăng một cách vượt bậc lên tới 117.943.308.091 VNĐ, tăng 91.061.132.328 VNĐ so với năm 2009, chiếm 338.74%, nhưng sang năm 2011, Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa 13 Lớp: K45H1 Báo cáo thực tập Dũng GVHD: TS Vũ Xuân nguồn lợi nhuận chưa phân phối lại giảm mạnh chỉ còn 36.632.144.491 VNĐ giảm 68.94% so với năm 2010. Tổng nợ phải trả của Công ty cũng tăng qua các năm, năm 2009, tổng nợ phải trả là 1.386.947.492.237 VNĐ, đến năm 2011 tổng nợ phải trả đã tăng lên 5.151.063.282.991 VNĐ tăng lên đến 273% so với năm 2009. Trong đó chiếm tỷ trọng cao nhất là khoản tiền gửi và vay các TCTD khác. Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa 14 Lớp: K45H1 Báo cáo thực tập GVHD: TS Vũ Xuân Dũng 2. Kết quả kinh doanh. BẢNG 2: TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2009-2011 TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN VINACONEX - VIETTEL (Nguồn: Phòng Hành chính - Tổng hợp, Công ty Tài chính Cổ phần VINACONEX-VIETTEL) Đơn vị: VND Chỉ tiêu 1. Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 2009 2010 2011 So sánh 2010 với 2009 So sánh 2011 với 2010 Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % 57,291,565,002 259,766,989,063 420,454,487,139 202,475,424,061 353.41 160,687,498,076 61.86 (13,472,578,772) (122,196,544,345) (217,665,739,166) -108,723,965,573 807.00 -95,469,194,821 78.13 43,818,986,230 137,570,444,718 202,788,747,973 93,751,458,488 213.95 65,218,303,255 47.41 162,500,000 12,485,870,810 4,866,551,608 12,323,370,810 7583.61 -7,619,319,202 -61.02 (146,786,861) (6,101,156,659) (406,828,200) -5,954,369,798 4056.47 5,694,328,459 -93.33 15,713,139 6,384,714,151 4,459,723,408 6,369,001,012 40532.96 -1,924,990,743 -30.15 452,114,832 1,789,452,260 452,114,832 1,337,337,428 295.80 616,806,821 1,364,023,033 4,640,421,772 747,216,212 121.14 3,276,398,739 240.20 V. Chi phí hoạt động 10,300,790,159 13,038,598,102 20,425,506,137 2,737,807,943 26.58 7,386,908,035 56.65 5. Thu nhập hoạt động khác 9,337,722,037 1,674,000,496 4,942,150,449 -7,663,721,541 -82.07 3,268,149,953 195.23 6. Chi phí hoạt động khác (316,965,216) (309,977,463) (301,728,677) 6,987,753 -2.20 8,248,786 -2.66 2. Chi phí lãi và các chi phí tương tự I. Thu nhập lãi thuần 3. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 4. Chi phí từ hoạt động dịch vụ II. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ III. Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối IV. Lãi thuần từ hoạt động khác Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa LớpK45H1 15 Báo cáo thực tập GVHD: TS Vũ Xuân Dũng VI. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí 34,150,716,031 132,732,698,632 193,317,529,687 98,581,982,601 288.67 60,584,831,055 45.64 (1,522,775,712) (3,411,423,288) (12,787,896,351) -1,888,647,576 124.03 -9,376,473,063 274.86 32,627,940,319 129,321,275,344 180,529,633,336 96,693,335,025 296.35 51,208,357,992 39.60 (5,745,764,556) (32,537,417,660) (45,463,500,218) -26,791,653,104 466.29 -12,926,082,558 39.73 0 0 75,959,087 0 (5,745,764,556) (32,537,417,660) (45,387,541,131) -26,791,653,104 466.29 -12,850,123,471 39.49 26,882,175,763 96,783,857,684 135,142,092,205 69,901,681,921 260.03 38,358,234,521 39.63 506 968 1,351 462 91.30 383 39.57 dự phòng rủi ro tín dụng VII. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng VIII. Tổng lợi nhuận trước thuế 7. Chi phí thuế thu nhập hiện hành 8. Chi phí thuế thu nhập hoãn lại IX. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp X. Lợi nhuận sau thuế XI. Lãi cơ bản trên cổ phiếu Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa LớpK45H1 16 75,959,087 Báo cáo thực tập GVHD: TS Vũ Xuân Dũng Nhìn vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy thu nhập của Công ty tăng mạnh qua các năm, tăng mạnh nhất là năm 2010 điều này chứng tỏ mặc dù nền kinh tế trong giai đọan từ năm 2011 trở đi gặp không ít khó khăn, nhưng Công ty vẫn luôn hoạt động và phát triển đi lên ổn định, mang lại nguồn thu khá lớn. Năm 2009, thu nhập lãi thuần của Công ty là 43.818.986.230 VNĐ, sang năm 2010, hoạt động của Công ty khá tốt và ổn định nên thu nhập đã tăng lên 137.570.444.718 VNĐ, tăng 93.751.458.488 VNĐ (chiếm 213.95%) so với năm 2009. Sang năm 2011, thu nhập tiếp tục tăng nhưng tốc độ thấp hơn so với năm 2010, thu nhập của năm 2011 là 202.788.747.973VNĐ, tăng 74.41% so với năm 2010. Thu nhập của Công ty cao và tăng liên tục ở các năm, kéo theo lãi và lợi nhuận sau thuế cũng cao và tăng đều qua các năm từ 2009 đến 2011. Lãi thuần mang lại nhiều chủ yếu từ hoạt động dịch vụ, ngoài ra còn có hoạt động kinh doanh ngoại hối và các hoạt động khác. Lợi nhuận sau thuế cũng tăng đều qua các năm, năm 2010 là 96.783.857.684 VNĐ, tăng 69.901.681.921VNĐ tức tăng 260% so với năm 2009. Năm 2011 lợi nhuận sau thuế tiếp tục tăng lên so với năm 2010 và đạt 135.142.092.205VNĐ, tăng 38.358.234.521VNĐ so với 2010, tức tăng 39,63%. Từ việc hoạt động kinh doanh tốt, mang lại nguồn lợi nhuận cao hằng năm, chính vì vậy mà lãi cơ bản tính trên mỗi cổ phiếu của Công ty cũng tăng theo. Năm 2009 lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu là 506 VNĐ nhưng đến năm 2011 tăng lên là 1.351 VNĐ. Từ những phân tích và nhận xét trên chúng ta có thể thấy, tuy rơi vào giai đoạn khủng hoảng của nền kinh tế song Công ty vẫn giữ được thế ổn định cho mình để phát triển đi lên và mang lại nguồn lợi nhuận cao cho Công ty. III. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết. 1.Hoạt động cho vay chưa thực sự hiệu quả. Mặc dù cho vay là một trong những lĩnh vực hoạt động mạnh của Công ty, mang lại nguồn thu đáng kể, tuy nhiên trong nghiệp vụ cho vay mà Công ty đã và đang tiến hành còn gặp phải nhiều bất cập. Vì là một Công ty trẻ tuổi, thời gian hoạt động mới được hơn 3 năm, nên trong giai đoạn đầu từ khi thành lập tới năm 2011, hầu như Công ty chỉ thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với các khách hàng là các Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa 17 LớpK45H1 Báo cáo thực tập Dũng GVHD: TS Vũ Xuân công ty, doanh nghiệp trực thuộc các tập đoàn sáng lập ra Công ty hay thuộc các cổ đông của Công ty, mà chủ yếu là Công ty thực hiện cho vay và đầu tư chủ yếu cho lĩnh vực xây dưng trong mấy năm qua. Để thực sự nâng cao hiệu quả họa động cho vay và tồn tại cũng như phát triển lâu dài, Công ty cần tiến hành tái cơ cấu các khoản cấp tín dụng theo hướng không ưu tiên đối với nhóm khách hàng là công ty con của cổ đông và người có liên quan, mở rộng cung cấp dịch vụ tài chính cho tất cả các đối tượng khách hàng. Và đây cũng là một giải pháp đã được Công ty đưa ra nghiên cứ trong năm 2012 và sẽ tiến hành thực hiện trong năm 2013 này. 2.Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng chưa chặt chẽ Là một Công ty có cổ đông sáng lập là những tên tuổi như Tập đoàn Viettel, TCT Vinaconex, Ngân hàng BIDV, Ngân hàng Quân đội…, nguồn lợi nhuận mang lại hàng năm không nhỏ, song vẫn chưa đạt so với mục tiêu đặt ra của các Cổ đông. Nguyên nhân chính là do tình trạng cho vay “cánh hẩu” diễn ra phổ biến tại Công ty. Rất nhiều khách hàng của Công ty là công ty con của cổ đông và người có liên quan. Trong đó, khách hàng của VVF lại chủ yếu trong những ngành như bất động sản, xây dựng và vận tải biển, nên năm 2012, tình trạng khách hàng không thanh toán, thanh toán chậm dư nợ vay và nợ lãi đến hạn xảy ra thường xuyên. Ngoài ra, Công ty còn có khoản dư nợ quá hạn của một số tổ chức tín dụng như SCB, Tài chính Sông Đà, Tài chính Handico ở mức cao. Chính vì vậy, vấn đề kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng của Công ty là rất quan trọng để giảm thiểu tới mức thấp nhất rủi ro tín dụng xảy ra. 3.Hoàn thiện hơn nữa công tác thẩm định dự án Để có thể nâng cao được hiệu quả của hoạt động cho vay cũng như thực hiện tốt và chặt chẽ hơn việc kiểm soát hoạt động rủi ro tín dụng thì vấn đề hoàn thiện , nâng cao công tác thẩm định các dự án cho vay và đầu tư luôn là cần thiết. Trước khi tiến hành cho vay hay đầu tư vào một dự án kinh doanh nào cũng yêu cầu phải thực hiện quá trình thẩm định dự án đó, đây là một bước rất quan trọng và quyết định lớn đến kết quả cũng như lợi nhuận của hoạt động kinh doanh này, chính vì vậy mà Công ty Tài Chính Cổ phần VINACONEX-VIETTEL luôn đề cao và coi Sinh viên thực hiện: Ngọc Thị Hoa 18 Lớp: K45H1
- Xem thêm -