Tài liệu Báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại công ty tnhh nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà hà nội

  • Số trang: 19 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 40 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tổng hợp MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………...…1 I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH DỊCH VỤ NHÀ HÀ NỘI…………………………………….……….…2 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty…………………….……….…2 1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội……………………………………….…………...3 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty RES Co……………………….……....3 1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty RES Co qua 2 năm gần nhất………………………………………………………………………….….…..5 II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY RES CO………………………………………………………….…….6 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty RES Co………………………….…….6 2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại công ty RES Co………………..........10 2.3. Tổ chức công tác tài chính……………………………………………….......12 2.4. Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính của công ty RES Co…………………………………………………………….......................15 KẾT LUẬN………………………………………………………………….……17 SVTH: 0 Báo cáo thực tập tổng hợp LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, kế toán không chỉ đơn thuần là công việc ghi chép về vốn và quá trình tuần hoàn của vốn trong các đơn vị mà nó còn là bộ phận chủ yếu của hệ thống thông tin kinh tế, là công cụ thiết yếu để quản lý nền kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế xã hội, kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin hữu ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính Nhà nước mà vô cùng cần thiết đối với hoạt động tài chính của mọi doanh nghiệp, tổ chức. Mỗi một doanh nghiệp có những đặc điểm riêng về hoạt động kinh doanh, về yêu cầu quản lý, về bộ máy kế toán và điều kiện làm việc. Trong công tác kế toán lại có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ gắn bó với nhau thành một công cụ quản lý hữu ích. Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán trong quản lý kinh tế và từ đặc điểm riêng của bộ máy và hệ thống kế toán mỗi doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội e đã tìm hiểu, nghiên cứu bộ máy quản lý và kế toán của công ty để làm báo cáo tổng hợp của mình. Trong quá trình nghiên cứu tổng quát về tình hình thực tế tại doanh nghiệp để hoàn thành báo cáo. Em nhận được sự tận tình giúp đỡ của các anh, các chị trong phòng kế toán công ty. Kết hợp với kiến thức học hỏi ở trường và nỗ lực của bản thân nhưng do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế, nên báo cáo tổng hợp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những nhận xét, góp ý của các thầy, cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn! SVTH: 1 Báo cáo thực tập tổng hợp I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH DỊCH VỤ NHÀ HÀ NỘI 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1.1.1.Thông tin giao dịch của công ty TNHH nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội Website : RESCOHANOI.COM Vốn điều lệ : 75 000 000 000 VNĐ Tên công ty : Công ty TNHH nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội Tên giao dịch quốc tế: HANOI REAL ESTATE SERVICE COMPANY LIMITED Tên viết tắt: RES Co.,LTD Mã số thuế : 0100105863 Trụ sở : 25 phố Văn Miếu – phường Văn Miếu – quận Đống Đa – Hà Nội Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 01040015 do Sở kế hoạch & đầu tư TP. Hà Nội cấp năm 2005 Mail:RESCOHANOI@FPT.VN Điện thoại: 04 – 8433350 Fax: 04 – 8433351 1.1.2. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty - Quản lý, kinh doanh, xây dựng và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng phát triển nhà , khu đô thị mới, các khu công nghiệp, các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông đô thị, giao thông đường bộ, công trình thuỷ lợi. - Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng, vật tư máy móc, thiết bị phục vụ chuyên ngành xây dựng, thiết bị điện. - Kinh doanh cho thuê nhà ở, văn phòng, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, kinh doanh vui chơi giải trí, kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế, và các dịch vụ phục vụ du lịch. SVTH: 2 Báo cáo thực tập tổng hợp - Tư vấn xây dựng, kinh doanh bất động sản & công tác giải phóng mặt bằng. - Mua bán ký gửi hàng hoá, môi giới thương mại, đấu giá hàng hoá. - Sửa chữa bảo dưỡng hệ thống máy móc chuyên ngành xây dựng. 1.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 60/2006/QĐ-UBND, ngày 09 tháng 5 năm 2006. ( Chuyển đổi từ Công ty Kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Kinh doanh Dịch vụ nhà Hà Nội theo Quyết định số 8047/QĐ-UB ngày 09/4/2005 ). Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội là đơn vị thành viên Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội. Kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2006 Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội chính thức hoạt động theo mô hình mới. 1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội Công ty TNHH nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội là đơn vị thành viên Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội. Tuy nhiên Công nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội hoàn toàn độc lập về kinh tế so với Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội. Công ty hạch toán độc lập hoạt động đa ngành trong lĩnh vực thương mại, xây dựng nhà cho thuê, kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà hàng, khách sạn... Thương hiệu RES Co của công ty đã và đang được nhiều người biết đến khẳng định uy tín, chất lượng sản phẩm dịch vụ của công ty trên thị trường Hà Nội cũng như trên toàn quốc. 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty RES Co Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị. SVTH: 3 Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHH nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, một thủ trưởng , cơ cấu phân cấp quản lý của công ty (xem phụ lục số 01): Nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận Tổng giám đốc lµ ngêi cã n¨ng lùc cao nhÊt trong c«ng t¸c qu¶n lý, ®iÒu hµnh mäi ho¹t ®éng cña c«ng ty chÞu tr¸ch nhiÖm chÝnh trong c«ng viÖc thùc hiÖn dù ¸n, trùc tiÕp ®iÒu hµnh vµ gi¶i quyÕt c¸c mèi quan hÖ gi÷a c¬ quan ®iÒu hµnh vµ ®¬n vÞ thi c«ng, còng nh quan hÖ víi kü s gi¸m ®Þnh vµ chñ ®Çu t c¬ quan thiÕt kÕ. Gióp viÖc cho tổng gi¸m ®èc lµ hai phã tổng gi¸m ®èc, phã tổng gi¸m ®èc kü thuËt vµ phã tổng gi¸m ®èc tµi chÝnh cïng c¸c phßng ban chøc n¨ng. + Phó tổng giám đốc: gồm có 3 phó tổng giám đốc giúp việc cho tổng giám đốc, chịu trách nhiệm quản lý, đôn đốc cán bộ công nhân viên trong công ty trên các mảng tài chính, xây lắp, kinh doanh…. + Phòng kế hoạch: xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của công ty dựa trên năng lực sản xuất kinh doanh và theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch. + Phòng cho thuê nhà: chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng thuê nhà, văn phòng, nhà hàng…đàm phán ký kết hợp đồng với khách hàng. + Phßng qu¶n lý dù ¸n: x©y dùng kÕ ho¹ch s¶n xuÊt, kÕ ho¹ch cña s¶n phÈm, ký kÕt hîp ®ång s¶n xuÊt, quyÕt to¸n s¶n lîng, tham gia ®Ò xuÊt víi Gi¸m ®èc c¸c quy chÕ qu¶n lý kinh tÕ ¸p dông néi bé. + Phßng hành chính: Lµm nhiÖm vô ®ãn kh¸ch ®Õn c«ng ty, lµm viÖc, qu¶n lý ®iÖn tho¹i, fax, tổ chức nhân sự, kiện toàn nhân sự trong công ty và chăm lo c¸c vÊn ®Ò x· héi phôc vô ®êi sèng x· héi cho toµn thÒ c«ng ty. +Phòng tài chính kế toán: Thùc hiÖn thèng kª qu¶n lý tµi chÝnh doanh nghiÖp, thùc hiÖn h¹ch to¸n kinh doanh theo quy ®Þnh cña nhµ níc, t vÊn vÒ c¸c ho¹t ®éng tµi chÝnh. + Các xí nghiệp xây lắp: là các đội tổ chức thi công các công trình dân dụng, khu đô thị mới, công trình đường bộ, công trình đường thủy.. 1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty RES Co qua 2 năm gần nhất. SVTH: 4 Báo cáo thực tập tổng hợp Bảng 1.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty RES Co trong 2 năm 20102011 Đơn vị: VNĐ So sánh Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010 Doanh thu thuần Chênh lệch Tỷ lệ % 93,470,087,296 89,468,988,755 4,001,098,541 4.47 134,758,223 93,604,845,519 92,518,633,113 103,826,485 89,572,815,240 88,723,835,414 30,931,738 4,032,030,279 29.79 4.50 3,794,797,699 4.28 88,548,439,026 84,658,129,035 3,890,309,991 4.60 258,937,493 2,006,512,121 1,641,691,735 243,592,734 2,066,446,998 1,690,729,362 15,344,759 -59,934,877 -49,037,627 6.30 -2.90 -2.89 64,937,285 -1,884,547 -1.36 Lợi nhuận trước thuế 63,052,738 1,143,149,606 888,254,676 Lợi nhuận sau thuế 857,362,205 666,191,007 28.70 191,171,198 28.70 Doanh thu tài chính Tổng doanh thu Tổng chi phí Giá vốn hàng bán Chi phí tài chính Chi phí bán hàng Chi phí quản lý Chi phí khác 254,894,930 Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2011 Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu ta thấy: doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2011 tăng 4,001,098,541 VNĐ, tương ứng tăng 4.47% so với năm 2010. Doanh thu tài chính của công ty năm 2011 tăng 30,931,738 VNĐ, tương ứng tăng 29.79% so với năm 2010. Tổng doanh thu năm 2011 tăng 4,032,030,279 VNĐ, tương ứng tăng 4.50%. Tổng chi phí năm 2011 tăng 3,794,797,699 VNĐ, tương ứng tăng 4.28% trong đó: Giá vốn hàng bán của công ty năm 2011 tăng 3,890,309,991 VNĐ, tương ứng tăng 4.60%. Chi phí tài chính năm 2011 tăng 15,344,759 VNĐ, tương ứng tăng 6.30%. Chi phí bán hàng năm 2011 giảm 59,934,877 VNĐ, tương ứng giảm 2.90%, chi phí quản lý doanh SVTH: 5 Báo cáo thực tập tổng hợp nghiệp năm 2011 giảm 49,037,627 VNĐ, tương ứng giảm 2.89% so với năm 2010. Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2011 tăng 191,171,198 VNĐ tương ứng tăng 28.70% so với năm 2010. Năm 2011 tuy nền kinh tế chung gặp nhiều khó khăn tuy nhiên tập thể cán bộ công nhân viên công ty RES Co đã nỗ lực hết mình mang lại doanh thu và lợi nhuận cao hơn năm 2010, kiểm soát khá tốt chi phí, tình hình hoạt động kinh doanh khá ổn định. II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY RES CO 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty RES Co 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. Doanh nghiÖp x©y dùng h×nh thøc tæ chøc kÕ to¸n tËp trung. Theo h×nh thøc nµy th× toµn bé c«ng viÖc kÕ to¸n ®îc thùc hiÖn tËp trung t¹i phßng kÕ to¸n doanh nghiÖp. ë c¸c ®éi s¶n xuÊt cuèi th¸ng ®éi trëng mang b¶ng chÊm c«ng nhng phßng kÕ to¸n. H×nh thøc tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n tËp trung t¹i ®iÒu kiÖn kiÓm tra, chØ ®¹o nghiÖp vô ®¶m b¶o sù chØ ®¹o kÞp thêi cña l·nh ®¹o doanh nghiÖp ®¬n vÞ toµn bé ho¹t ®éng s¶n xuÊt kinh doanh vµ c«ng t¸c kÕ to¸n cña doanh nghiÖp. Mäi vÊn ®Ò liªn quan ®Õn TCKT cña c«ng ty ®Òu ®îc tËp trung t¹i phßng kÕ to¸n. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty (xem phụ lục số 02) + KÕ to¸n trëng: ChÞu tr¸ch nhiÖm gi÷a gi¸m ®èc vÒ toµn bé c«ng t¸c TCKT cña công ty vµ chÞu tr¸ch nhiÖm tríc Nhµ níc vÒ viÖc chÊp hµnh thùc hiÖn chÕ ®é chÝnh s¸ch cña Nhµ níc. KÕ to¸n trëng ®iÒu hµnh c«ng viÖc chung cña c¶ phßng, x©y dùng kÕt qu¶ kinh doanh vµ lËp b¸o c¸o cña tµi chÝnh doanh nghiÖp. + KÕ to¸n tæng hîp: ChÞu tr¸ch nhiÖm tËp hîp tÊt c¶ c¸c sè liÖu do kÕ to¸n viªn cung cÊp ®Ó tõ ®ã tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt toµn doanh nghiÖp. Ph©n bæ chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh. + KÕ to¸n NV,VL: cã nhiÖm vô theo dâi, h¹ch to¸n c¸c kho NL, vËt liÖu ph¬ng ph¸p sè lîng gi¸ trÞ vËt hµng ho¸ cã trong kho mua vµo vµ xuÊt ra sö dông tÝnh to¸n vµ ph©n bæ chi phÝ NL, vËt liÖu. SVTH: 6 Báo cáo thực tập tổng hợp + KÕ to¸n tiÒn l¬ng: cã tr¸ch nhiÖm h¹ch to¸n tiÒn l¬ng thëng, BHXH, c¸c kho¶n khÊu trõ vµ l¬ng. Ngoµi ra kÕ to¸n tiÒn l¬ng cßn ph¶i theo dâi t×nh h×nh t¨ng, gi¶m khÊu hao TSC§. + KÕ to¸n thanh to¸n: cã nhiÖm vô thanh to¸n tiÒn vay, tiÒn göi ng©n hµng viÕt phiÕu chi, phiÕu thu, uû nhiÖm chi, uû nhiÖm thu. Theo dâi thanh to¸n víi ngêi b¸n c¸c kho¶n thu hoÆc KH. + Thñ quü: qu¶n lý kho¶n vèn b»ng tiÒn, ph¶n ¸nh sè hiÖn cã, t×nh h×nh t¨ng gi¶m quü TM cña c«ng ty ®Ó tiÕn hµnh ph¸t l¬ng cho c¸n bé c«ng nh©n viªn cña c«ng ty. Ngoµi 7 ngêi ë phßng kÕ to¸n ra, cßn cã c¸c nh©n viªn thèng kª ®Þnh møc ở các tổ đội sản xuất xa trụ sở công ty. C¸c nh©n viªn nµy cã nhiÖm vô lËp b¶ng chÊm c«ng, lËp biÓu tæng hîp khèi lîng thanh to¸n sau ®ã chuyÓn cho phßng kÕ to¸n. - Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: Các chế độ, chính sách áp dụng tại công ty tuân theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC của Bộ tài chính. + Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ + Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. + Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng việt nam. + Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ + Phương pháp kế toán hàng tồn kho:  Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: phương pháp nhập trước xuất trước  Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kiểm kê định kỳ.  Kế toán chi tiết hàng tồn kho: theo phương pháp thẻ song song + Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: khấu hao theo phương pháp tuyến tính 2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán. - Tổ chức hạch toán ban đầu: + Chứng từ sử dụng: công ty sử dụng hệ thống chứng từ kế toán phù hợp với quyết định định 15/2006/QĐ – BTC của Bộ tài chính. SVTH: 7 Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty sử dụng các loại chứng từ như sau: Nhóm chứng từ về tiền lương gồm: Bảng chấm công , bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền thưởng, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương. Nhóm chứng từ về hàng tồn kho gồm: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa, bảng kê mua hàng, bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu. Ngoài ra công ty còn sử dụng các chứng từ khác phục vụ cho việc hạch toán như: hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có… + Tổ chức luân chuyển chứng từ. Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty theo quy định chung bao gồm:  Kiểm tra chứng từ: khi nhận chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và hợp lý của chứng từ.  Sử dụng chứng từ để ghi chép nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ kế toán.  Lưu trữ chứng từ và hủy chứng từ: sau khi ghi số và kết thúc kỳ hạch toán chứng từ được chuyển vào lưu trữ, bào đảm an toàn, khi hết hạn lưu trữ chứng từ được đem hủy, tùy thuộc vào mức độ quan trọng của chứng từ kế toán để quy định thời gian lưu trữ. - Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán. Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, trình độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính của công ty, hệ thống tài khoản của công ty bao gồm hầu hết các tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC của Bộ tài chính và các tài khoản sửa đổi, bổ sung theo các thông tư hướng dẫn. Công ty sử dụng các tài khoản chủ yếu (xem phụ lục03) Hệ thống TK cấp2, cấp 3 của công ty được thiết kế phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, thuận tiên cho công tác hạch toán kế toán. VD: TK chi tiết phân biệt giữa các loại nguyên vật liệu sản xuất: SVTH: 8 Báo cáo thực tập tổng hợp TK 1521: tài khoản nguyên vật liệu thép, TK 1522 tài khoản nguyên vật liệu gỗ, TK 1523 tài khoản nguyên liệu xi măng… -Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty: Chứng từ ghi sổ Các loại sổ kế toán áp dụng tai công ty: Sổ tổng hợp:sổ cái các tài khoản tiền hàng tồn kho, tài sản cố định, phải trả người bán, phải trả người lao động, vay ngắn hạn, vay dài hạn, nguồn vốn kinh doanh, doanh thu phi phí, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, bảng cân đối số phát sinh.. Sổ chi tiết: công ty mở các sổ chi tiết theo dõi chi tiết phản ánh chi tiết các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày vào sổ kế toán và tạo cơ sở lập báo cáo quản trị công ty: sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, sổ chi tiết tiền mặt, thanh toán với nhà cung cấp, sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng… -Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính: Hệ thống báo cáo tài chính của công ty được lập dựa trên quyết định số định 15/2006/QĐ – BTC của Bộ tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính công ty được mở theo đúng mẫu quy định của Nhà nước ban hành, gồm: + Bảng cân đối kế toán : mẫu số B01 – DN + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: mẫu B02 –DN + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: mẫu B03 - DN + Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu B09 – DN Các báo cáo này được lập vào cuối niên độ kế toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế và các ngân hàng, các nhà đầu tư và các đối tượng khác có liên quan. Báo cáo quản trị: Hàng quý phòng kế toán- tài chính công ty lập báo cáo quản trị để phán ánh tình hình thu chi, công nợ và tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa nhằm tham mưu cho Ban Giám đốc về kế hoạch tài chính, các chính sách và chiến lược tài chính kế toán trong ngắn và dài hạn. SVTH: 9 Báo cáo thực tập tổng hợp 2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại công ty RES Co 2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế. - Bộ phận thực hiện. Công tác phân tích kinh tế tại công ty do phòng kế toán tiến hành theo yêu cầu của ban quản lý - Thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế: Công ty tiến hành phân tích thường xuyên hoạt động của đơn vị, và phân tích định kỳ giữa niên độ và cuối niên độ kế toán các nội dung: hiệu quả sử dụng vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời để nhà quản lý nhìn nhận khả năng hoạt động hiện tại, những yếu điểm và tìm ra giải pháp khắc phục đưa công ty đạt được mục tiêu dài hạn đã đề ra. 2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty RES Co Công ty thường phân tích dựa vào những nội dung sau Bảng 2.2: Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty năm 2010-2011 Đơn vị: Lần Nội dung phân tích Chỉ tiêu phân tích Hiệu quả sử dụng Hệ số lợi nhuận sau thuế / doanh thu thuần bán hàng Hệ số lợi nhuận sau thuế/ VKDBQ VKD Khả năng thanh toán Cơ cấu vốn Năng lực hoạt động SVTH: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ( TSLĐ/ NNH) Hệ số thanh toán nhanh ( TSLĐ –HTK/NNH) Hệ số nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn Hệ số vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn Vòng quay HTK (DTT/HTKBQ) Vòng quay TSNH (DTT/TSNHBQ) 10 2011 2010 0.0092 0.0074 0.0079 1.035 0.0064 1.016 Báo cáo thực tập tổng hợp Vòng quay các khoản phải thu (DT bán chịu/nợ phải Khả năng sinh lời thu BQ Hệ số LN sau thuế / VCSH BQ Nguồn: Phòng kế toán của công ty 2.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên số liệu của các báo cáo kế toán. Bảng 2.3: Bảng phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010 So sánh Chênh lệch Tỷ lệ(%) Doanh thu thuần BH Lợi nhuận sau thuế Tổng VKD Vốn lưu động (TSNH) Vốn cố định( TSDH) Hệ số DTT/VKD(lần) Hệ số LNST/VKD(lần) Hệ số LNST/VLĐ(lần) Hệ số DTT/VLĐ (lần) hệ số LNST/VCĐ (lần) Hệ số DTT/VCĐ (lần) 93,470,087,296 857,362,205 110,464,298,530 35,160,289,116 75,304,009,414 0.8462 0.0078 0.0244 2.6584 0.0114 1.2412 89,468,988,755 666,191,007 106,686,052,461 31,142,264,911 75,543,787,550 0.8386 0.0062 0.0214 2.8729 0.0088 1.1843 4,001,098,541 191,171,198 3,778,246,069 4,018,024,205 -239,778,136 0.0075 0.0015 0.0030 -0.2145 0.0026 0.0569 4.47 28.70 3.54 12.90 -0.32 0.90 24.29 13.99 -7.47 29.11 4.80 Nguồn: Báo cáo tài chính và báo cáo phân tích của công ty năm 2011 Nhận xét: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2011 tăng 4,001,098,541 VNĐ, tương ứng tăng 4,47% so với năm 2010. Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2011 tăng 191,171,198 VNĐ tương ứng tăng 28,70% so với năm 2010. Hệ số DTT/VKD năm 2011 tăng 0.0075 lần so với năm 2010 tương ứng tăng 0,9%. Hệ số LNST/VKD năm 2011 tăng 0.0015 lần so với năm 2010, tỷ lệ tăng 24,29%. Hệ số LNST/VLĐ năm 2011 tăng 0.003 lần so với năm 2010, tỷ lệ tăng 13.99%. Hệ số DTT/VLĐ năm 2011 giảm -0.2145 lần, tỷ lệ giảm 7,47% so với năm 2010. Hệ số LNST/VCĐ năm 2011 tăng 0.0026 lần, tỷ lệ tăng 29.11% so với năm 2010. Hệ số DTT/VCĐ năm 2011 tăng 0.0569 lần, tỷ lệ tăng 4.8% so với năm 2010. SVTH: 11 Báo cáo thực tập tổng hợp Nhìn chung năm 2011 hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2011 tăng so với năm 2010, công ty đã sử dụng khá nguồn vốn của mình. 2.3. Tổ chức công tác tài chính. 2.3.1 Công tác kế hoạch hóa tài chính. Công tác kế hoạch hóa tài chính được lập dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh những năm tới của công ty bao gồm: Lập kế hoạch và quản lý hoạt động tài chính toàn công ty theo quy chế quản lý tài chính, Kiểm soát và đánh giá hoạt động tài chính của công ty, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính. 2.3.2 Công tác huy động vốn. Hiện nay, công ty đang huy động vốn từ các nguồn sau: + Vốn chủ sở hữu: công ty RES Co được đầu tư 100% bằng vốn Nhà nước + Vốn vay và chiếm dụng từ các chủ thể khác Tình hình huy động vốn của công ty được phản ánh qua sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn, tài sản trong năm 2010 và 2011 như sau: Bảng 2.4 : Tình hình huy động vốn của công ty trong năm 2010- 2011 Đơn vị tính: VNĐ So sánh Chỉ tiêu Số năm 2011 Số năm 2010 Nợ phải trả (NPT) Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu (VCSH) 33,967,570,100 10,254,765,108 23,712,804,992 76,496,728,430 110,464,298,530 Tài sản dài hạn 75,304,009,414 30,658,204,813 11,038,573,912 19,619,630,901 76,027,847,648 106,686,052,46 1 75,543,787,550 Hệ số NPT/Tổng NV(lần) Hệ số VCSH/Tổng NV 0.3075 0.6925 0.2874 0.7126 CỘNG NGUỒN VỐN (lần) SVTH: 12 Chênh lệch Tỉ 3,309,365,287 -783,808,804 4,093,174,091 468,880,782 3,778,246,069 % 10.79 -7.10 20.86 0.62 3.54 -239,778,136 0.0201 -0.0201 -0.32 7.00 -2.82 lệ Báo cáo thực tập tổng hợp Hệ số VCSH/TSDH(lần) 1.0158 1.0064 0.0094 0.94 Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2011 của công ty. Số liệu sử dụng trên bảng tóm tắt tình hình huy động vốn của công ty là số liệu thời điểm. Nhận xét: Năm 2011 hệ số NPT/Tổng nguồn vốn giảm 0.0201 lần so với năm 2010 ( 0.2874 – 0.3075), tỷ lệ tăng 7%. Hệ số VCSH/ Tổng nguồn vốn năm 2011 giảm 0.0201 lần so với năm 2010, tỷ lệ giảm 2,82%. Hệ số VCSH/ TSDH năm 2011 tăng 0.0094 lần so với năm 2010 ( 1.0064 – 1.0158), tỷ lệ tăng 0,94%. Trong cả 2 năm 2010 và 2011 công ty tự chủ tốt về mặt tài chính, điều này làm tăng uy tín của công ty trong ngành, dễ dàng mua bán nợ hơn, cũng như vay nợ ngân hàng. 2.3.3 Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản. Bảng 2.5: Tình hình sử dụng vốn – tài sản của công ty Chênh lệch Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Tổng TS TSNH /TTS % TSDH/TTS % Số năm 2011 35,160,289,116 75,304,009,414 110,464,298,530 Số năm 2010 31,142,264,911 75,543,787,550 106,686,052,461 31.83 68.17 29.19 70.81 Số tiền 4,018,024,205 -239,778,136 3,778,246,069 -2.64 2.64 Tỉ lệ % 11.43 -0.32 3.54 -8.29 3.87 Nguồn: báo cáo tài chính của công ty Dựa vào bảng 2.4 ta thấy: hai năm 2010 và 2011 vốn chủ sở hữu của công ty đáp ứng được nhu cầu tài sản dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn của mình, điều này có nghĩa là công ty sử dụng toàn bộ nợ phải trả để tài trợ cho nhu cầu sử dụng TSNH của mình ngoài ra còn sử dụng nguồn từ vốn chủ sở hữu, khả năng tự SVTH: 13 Báo cáo thực tập tổng hợp chủ về mặt tài chính tốt, tuy nhiên việc sử dụng nhiều vốn chủ sở hữu làm cho tỷ lệ sinh lời của đồng vốn kinh doanh giảm đi. Dựa vào bảng 2.5 ta thấy công ty RES Co là một công ty chủ yếu về xây dựng và cho thuê nhà do đó cơ cấu tài sản của công ty chủ yếu là TSDH (chiếm 68.17% năm 2011 và 70.81% năm 2010) là khá hợp lý. Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản: Báo cáo về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm TSCĐ; giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán phân bổ hoặc kết chuyển chính xác chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh. Giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu tư, việc bảo quản sử dụng TSCĐ trong công ty. Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ. Sử dụng hợp lý quỹ khấu hao, quỹ này hình thành từ việc trích hao mòn TSCĐ. Đây là nguồn tài trợ rất có ý nghĩa đối với hoạt động kinh doanh của công ty. 2.3.4 Xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước và quản lý công nợ. - Xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách: Bảng 2.6: Các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước của công ty năm 2010-2011. Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu 2011 2010 Thuế GTGT 77,283,483 79,850,382 285,787,402 3,000,000 30,113,041 222,063,669 3,000,000 42,460,802 396,183,926 347,374,853 Thuế TNDN hiện hành Thuế môn bài Thuế nhà đất Tổng Số nợ ngân sách đến hiện tại 0 0 0 0 0 Nguồn: Tờ khai quyết toán thuế năm 2010 - 2011 của công ty Trong những năm qua, công ty đã thực hiện đầy đủ và kịp thời các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nước như không để dư nợ và bị phạt chậm nộp SVTH: 14 Báo cáo thực tập tổng hợp - Quản lý công nợ Đối với công nợ phải thu: công ty có chính sách thu hồi nợ theo khả năng tín dụng của khách hành và theo các mức nợ khác nhau: đối với các khoản nợ phải thu trên 100 triệu đồng, chiết khấu thanh toán 2% cho khách hàng thanh toán trước hạn trả… Đối với công nợ phải trả: công ty có chính sách duy trì mối quan hệ hữu nghị, tốt đẹp, thanh toán kịp thời không để ảnh hưởng đến uy tín công ty và xem xét giữa khoản chiết khấu nhận được với tỷ lệ sinh lời kỳ vọng để tiến hành thanh toán sớm hưởng chiết khấu 2.4. Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính của công ty RES Co 2.4.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của công ty RES Co - Ưu điểm.  Chứng từ, sổ kế toán, tài khoản kế toán sử dụng và báo cáo tài chính được lập theo đúng quy định của pháp luật, tổ chức khoa học, dễ dàng kết xuất thông tin khi có yêu cầu Công ty cũng đã thực hiện kê khai và nộp đầy đủ các khoản thu về nộp cho  Ngân sách Nhà nước và thực hiện tốt các nghĩa vụ về hành chính khác đối với nhà nước. Các nhân viên thống kê ở các tổ đội sản xuất xa trung tâm do có nhiều việc nên không cập nhật thông tin kịp thời về phòng kế toán do đó làm cản trở công tác ghi sổ kế toán và lập báo cáo kịp thời 2.4.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của công ty RES Co - Ưu điểm. SVTH: 15 Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty đã quan tâm tới công tác phân tích kinh tế và hiệu của của công tác phân tích kinh tê. Dựa vào kết quả phân tích để đánh giá năng lực thực sự của công ty, mức đạt kế hoạch đề ra và tìm ra phương hướng hoạt động sao cho hiệu quả. - Hạn chế. Mặc dù tiến hành phân tích nhưng nội dung phân tích và các chỉ tiêu phân tích chưa nhiều, báo cáo phân tích hoạt động kinh doanh còn sơ sài, chưa phản ánh chính xác hoạt động của công ty do chưa loại bỏ được ảnh hưởng của biến động giá… 2.4.3 Đánh giá khái quát về công tác tài chính của công ty RES Co - Ưu điểm.  Công ty RES Co đã tiến hành lập dự toán sản xuất kinh doanh, dự toán doanh thu chi phí, lợi nhuận từ đó công ty tiến hành lập kế hoạch hóa tài chính ngắn hạn, trung hạn.  Công tác quản lý và sử dụng tài sản khá tốt: theo dõi sát sao, bảo quản tài sản bằng các thiết bị hiện đại, tiến hành sữa chữa lớn định kỳ cho các tài sản và phân bổ khấu hao hợp lý - Hạn chế. Vốn chủ sở hữu của công ty chủ yếu dùng để tài trợ cho tài sản dài hạn, độ tự chủ về tài chính tốt nhưng hiệu quả sử dụng vốn thấp SVTH: 16 Báo cáo thực tập tổng hợp KẾT LUẬN Để đạt được thành quả như ngày hôm nay, tập thể cán bộ công nhân viên công ty TNHH Nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội đã đồng tâm, đồng lòng xây dựng hơn 10 năm qua, công ty đã và đang nỗ lực hơn nữa đóng góp cho nền kinh tế Việt Nam và nâng cao đời sống người lao động. Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội đã giúp em rút ra được nhiều kinh nghiệm cho bản thân và hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này. Do kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế, rất mong nhận được sự đóng góp và nhận xét từ các thầy cô giáo. SVTH: 17 Báo cáo thực tập tổng hợp Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH Nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội mà trực tiếp là phòng kế toán đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo tổng hợp này. SVTH: 18
- Xem thêm -