Tài liệu Báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại công ty cp tư vấn thiết kê kiến trúc cg việt nam.

  • Số trang: 16 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 54 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tổng hợp –Lớp: LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế hội nhập với các nước thế giới, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh của Việt Nam muốn tồn tại và phát triển cần phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện các chính sách, chiến lược của doanh nghiệp nói chung và công tác kế toán nói riêng. Việc kiểm soát các yếu tố đầu vào để cân đối với các sản phẩm đầu ra mang lại lợi nhuận cao nhất, với giá cả và chất lượng sản phẩm có sức hút đối với người tiêu dùng là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý. Để có được kết quả trên, ngoài yếu tố khoa học kỹ thuật, công nghệ và trình độ quản lý kinh doanh thì điều kiện cần thiết để doanh nghiệp đứng vững và có uy tín trên thị trường chính là việc quản lý kinh tế hiệu quả. Trong thời gian thực tập ơ CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam em nhận thấy Công ty có chiến lược kinh doanh rất hiệu quả với những chính sách tiến bộ đã giúp Phương Đông đứng vững trong thời buổi kinh tế vô cùng khó khăn như hiện nay. Sau thời gian thực tập tại CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam, được sự hướng dẫn của các thầy cô giáo khoa Kế Toán – Kiểm Toán cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán của Công ty, em đã có cái nhìn khái quát về hoạt động kinh doanh cũng như có cơ hội thực hành trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Do hạn chế về mặt kiến thức và thời gian thực tập nên trong bài báo cáo thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và sự giúp đỡ của các anh chị trong CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam. Em xin trân thành cám ơn ! 1 Báo cáo thực tập tổng hợp –Lớp: I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KÊ KIẾN TRÚC CG VIỆT NAM. I.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. - Tên : Công ty CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam - Tên giao dịch tiếng Việt: CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam. - Tên giao dịch quốc tế: CG VIET NAM ARCHITECTURE DESIGN CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY. - Trụ sơ chính: Số 2D ngõ 656 Hoàng Hoa Thám, phường Bươi - Tây Hồ Ha Noi City – Vietnam - Loại hình doanh nghiệp: Công ty CP - Điện thoại: (04) 35378908 Fax: (04) 353769808 - Website: Email: - Mã số thuế: 0103505965 - Ngành nghề kinh doanh của công ty: + Thiết kế xây dựng công trình dân dụng, quy hoạch đô thị + Tư lấn quản lý dự án, tư vấn lập dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình xây dựng dân dụng …. + Lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá các hồ sơ dự thầu công trình xây lắp dân dụng + Xây dựng các công trình thủy lợi thủy điện dân dụng + Mua bán vật tư vật liệu thiết bị xây dựng, nội thất công trình + Sản xuất mua bán sản phẩm đồ gỗ, sofa, sắt thép + Kinh doanh dịch vụ ăn uống, nước giả khát… +Mua bán ô tô, xe máy, phụ tùng ô tô xe máy, điện tử điện lạnh, máy vi tính… + Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh - Quá trình hình thành và phát triển : 2 Báo cáo thực tập tổng hợp –Lớp: Năm 2009, Công ty được thành lập với vốn điều lệ 10.000.000.000 đồng + Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng + Số cổ phần đã đăng ký mua: 1.000.000 + Bao gồm 3 cổ đông sáng lập + Người đại diện theo pháp luật của Công ty : Giám Đốc: Nguyễn Trung Kiên với tổng nhân sự khoảng 20 người và lĩnh vực kinh doanh chính là nhập khẩu và phân phối các sản phẩm Công ty kinh doanh. Trụ sơ chính của công ty đặt tại số Số 2D ngõ 656 Hoàng Hoa Thám, phường Bươi - Tây Hồ - Ha Noi City – Vietnam Năm 2011 chỉ sau 1 năm hoạt động công ty đã khẳng định được vị trí của mình, công ty đã triển khai được hệ thống phân phối rộng khắp. Sản phẩm của công ty đã có mặt ơ hầu hết các tỉnh và thành phố lớn ơ miền Bắc. Đội ngũ nhân sự cũng được tăng trương đáng kể. Cùng với sự phát triển đó, vốn điều lệ của công ty cũng tăng đáng kể. Năm 2009 vốn điều lệ của công ty là 10.000.000.000 đến năm 2011 vốn điều lệ của công ty đã tăng lên đến 15.000.000.000 đồng. Điều đó cho thấy sự phát triển vươn lên không ngừng của Công ty. I.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Đặc thù của Công ty CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam là hoạt động trong lĩnh vực đa ngành vừa sản xuất vừ thương mại dịch vụ vừa xâp lắp. Đối tượng khách hàng của Công ty bao gồm đông đảo các cá nhân tổ chức trong và ngoài nước có nhu cầu về xây dựng cơ sơ hạ tầng dân dụng, trang thiết bị nhà ơ, văn phòng như: bàn ghế gỗ, sofa…. Hiện tại thị trường khách hàng của Công ty rất rộng lớn mang lại lợi nhuận kinh doanh cao đáp ứng yêu cầu lợi nhuận của câc cổ đông. 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được luật pháp và điều lệ 3 Báo cáo thực tập tổng hợp –Lớp: công ty qui định. Đại hội đồng cổ động lập ra hội đồng quản trị thay mặt đại hội đồng cổ đông xử lý các vấn đề liên quan đến Công ty. Tiếp dưới là ban Tổng giám đốc điều hành nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Dưới giám đốc điều hành là các phòng ban chức năng gồm: Phòng đầu tư dự án, phòng kinh doanh, phòng kế toán – tài chính, phòng Marketing, phòng nhân sự, phòng công đoàn Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy hoạt động nhân sự của Công ty CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam (Phụ lục 1) * Chức năng nhiệm vụ các phòng ban: - Phòng đầu tư dự án: Lên kế hoạch đầu tư, tìm kiếm, nghiên cứu, lập quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư lớn, triển khai kinh doanh dự án lớn, tham gia quản lý tiến độ các dự án, cung cấp các dự án cho các công ty thành viên thực hiện, phát triển, kinh doanh các dự án ngắn hạn hoặc dài hạn, phối hợp với CGV tham gia phát triển hình ảnh chung của CG Group và phát triển Franchise. - Phòng kinh doanh: Tham mưu, Lập kế hoạch kinh doanh, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc, hỗ trợ cho các công ty thành viên về kinh doanh, tiếp thị, thị trường, thực hiện KHKD: Tìm kiếm, đàm phán, ký kết các hợp đồng cho các Công ty thành viên. - Phòng nhân sự : Chức năng tổ chức: Tham mưu cho Ban TGĐ trong việc xây dựng tổ chức phù hợp với định hướng phát triển công ty, chức năng nhân sự (Quản lý, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá CBNV, thực hiện chế độ chính sách,…) - Phòng marketing: Nghiên cứu và mơ rộng thị trường. - Phòng tài chính – kế toán: Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán ….Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hình thái và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan. Tham mưu 4 Báo cáo thực tập tổng hợp –Lớp: cho Ban Tổng Giám đốc (BTGĐ) về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh. - Phòng công đoàn: Thực hiện các công việc liên quan tới đoàn thanh niên trong Công ty, bảo vệ quyền lợi cho người lao động trong Công ty. 1.4. Khái quát về kết quả kinh doanh của Công ty CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam qua 2 năm 2010 - 2011. Biểu 1: Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của Công ty (Phụ lục 2) Nhận xét: Qua bảng số liệu về tình hình kết quả kinh doanh của Công ty ta thấy so với năm 2010, năm 2011 vốn kinh doanh bình quân của công ty tăng 305,799,487 VNĐ, tương ướng với tỉ lệ tăng 26.44 % đồng thời lợi nhuận gộp của công ty tăng 182,789,001 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 162.58 %. Chứng tỏ tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty khá hiệu quả. Tổng doanh thu năm 2011 cũng tăng 36.13 % so với năm 2010 tương đương 1,218,563,127 VNĐ. Giá vốn hàng bán năm 2011 tăng 31.77 % so với năm 2010 tuy nhiên tỷ lệ tăng nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh thu thuần về BH và CCDV (36.13 %) nên lợi nhuận gộp năm 2011 tăng 182,789,001 VNĐ tương ứng tỷ lệ tăng là 162.58 %.Do đó làm lợi nhuận sau thuế tăng 84.95 %, tương đương 8,227,450 VNĐ. Có thể đánh giá năm 2011 công ty hoạt động hiệu quả, tình hình doanh thu và lợi nhuận được đánh giá tốt sơ bộ cho thấy Công ty có sự quản lý tốt chi phí kinh doanh của Công ty thể hiện ơ việc tỷ lệ tăng của chi phí kinh doanh là 171.90 % thấp hơn tỷ lệ tăng của lợi nhuận gộp vì vậy để đem lại hiệu quả kinh tế cao Công ty cần có các biện pháp kiểm soát quản lý thật chặt chẽ các khoản chi phí này. 5 Báo cáo thực tập tổng hợp –Lớp: II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CG VIỆT NAM. 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty.  Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Phụ luc 3)  Các chính sách kế toán áp dụng bao gồm: - Niên độ kế toán: Năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12. - Đồng tiền sử dụng: Việt Nam đồng. - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phương pháp kiểm kê thường xuyên. - Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ. - Khấu hao tài sản cố định: TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. - Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Công ty tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền. - Chế độ kế toán Doanh nghiệp áp dụng: Chế độ kế toán của công ty được áp dụng theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ngày 14/09/2006. - Hệ thống sổ kế toán áp dụng: Theo hình thức nhật ký chung. 2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán Tổ chức hạch toán ban đầu. - Danh mục chứng từ của công ty bao gồm các chứng từ về: 6 Báo cáo thực tập tổng hợp –Lớp: + Chứng từ phản ánh lao động tiền lương như: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương…… + Chứng từ phản ánh hàng tồn kho như: Thẻ kho, đơn đặt hàng, các hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê mua hàng….. + Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản Pháp luật khác - Trình tự lưu chuyển chứng từ bao gồm các bước: + Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ + Kiểm tra chứng từ kế toán + Ghi sổ kế toán + Lưu trữ bảo quản chứng từ Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán của Công Ty áp dụng theo chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 và thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm 2011 của bộ trương Bộ Tài Chính . Công ty đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính. + Danh mục các tài khoản Công ty sử dụng: TK111, TK112, TK 131, TK 133, TK 138, TK 142, TK 156, TK157, TK158, TK159, TK 211, TK214, TK 242, TK 311, TK 331, TK333, TK 334, TK 341, TK 411, TK 414, TK415, TK421, TK621, TK622, TK627, TK641, TK 642, TK 635, TK 511, TK515, TK711, TK811……. + Công ty sử dụng mã hóa chi tiết các TK như: TK 11111: Gửi NH VP Bank TK 11112: Gửi NH HD Bank TK 1311: Phải thu khách hàng: Ông Nguyễn Văn Ngọc TK 1312: Phải thu khách hàng: Ông Trần Đình An TK 1313: Phải thu khách hàng: Công ty CP xây dựng CSHT Hiếu Đạt…… TK 1561: Vật liệu xây dựng TK 1562: Ô tô TK 1563: Nước giải khát TK 1564: Đồ gỗ, sooffa………. Tổ chức hệ thống sổ kế toán: 7 Báo cáo thực tập tổng hợp –Lớp: Công ty sử dụng sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung và áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên. Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung của Công ty (Phụ lục 4) Tổ chức hệ thống BCTC: Hệ thống BCTC được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam . Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 được lập trên cơ sơ tổng hợp số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 cùng năm . Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 cùng năm. Hệ thống báo cáo tài chính của công ty bao gồm: + Bảng cân đối kế toán (theo quý, năm) - Mẫu số B 01 - DNN + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B 02 - DNN + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B 03 - DNN + Thuyết minh báo cáo tài chính (cuối năm) - Mẫu số B 09 - DNN + Bảng cân đối số phát sinh - Mẫu số F09 - DNN Các báo cáo tài chính trên được gửi vào cuối mỗi quý của niên độ kế toán và được gửi tới các cơ quan sau: Cơ quan thống kê; Cơ quan thuế; Cơ quan kiểm toán. 2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế. 2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế . - Công ty không có bộ phận phân tích kinh tế riêng. Việc phân tích kinh tế được giao cho bộ phận kế toán tổng hợp, phân tích kinh tế theo yêu cầu. - Thời điểm thực hiện phân tích thường xuyên theo biến động của thị trường. 8 Báo cáo thực tập tổng hợp –Lớp: 2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán gồm:  Hệ số thanh toán ngắn hạn = TSNH/Nợ ngắn hạn.  Hệ số thanh toán nhanh = (TSNH – Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn. Các chỉ tiêu về khả năng tự chủ tài chính gồm:  Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn kinh doanh.  Hệ số tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sơ hữu / Tổng nguồn vốn kinh doanh. Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động gồm:  Vòng quay hàng tồn kho = Gía vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân.  Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh =Doanh thu thuần/ Tổng VKD bình quân. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời gồm:  Hệ số sinh lợi của vốn chủ sơ hữu = LNST/Vốn chủ sơ hữu bình quân.  Hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh = LNST / Tổng tài sản bình quân.  Hệ số lợi nhuận từ hoạt HĐKD/ Doanh thu thuần.  Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần . Phân tích tình hình doanh thu:  Mức độ tăng giảm doanh thu = Doanh thu kỳ so sánh – Doanh thu kỳ gốc  Tốc độ tăng giảm doanh thu = Mức độ tăng giảm doanh thu/DT kỳ gốc Phân tích tình hình chi phí:  Mức độ tăng giảm tỉ suât phí = tỉ suât phí kỳ so sánh – tỉ suât phí kỳ gốc  Tốc độ tăng giảm tỉ suât phí = Mức độ tăng giảm tỉ suât phí / tỉ suât phí kỳ gốc Phân tích tình hình lợi nhuận  Mức độ tăng giảm lợi nhuận = Lợi nhuận kỳ so sánh – Lợi nhuận kỳ gốc  Tốc độ tăng giảm lợi nhuận = Mức độ tăng giảm lợi nhuận/LN kỳ gốc 2.2.3.Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam. Từ những số liệu thu thập được ta lập được biểu phân tích như sau: Biểu 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty (Phụ lục 5) Nhận xét: Qua bảng phân tích trên ta thấy: Vốn kinh doanh bình quân năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 là 305,799,487 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng là 26.44 %. 9 Báo cáo thực tập tổng hợp –Lớp: Doanh thu năm 2011 cũng tăng 1,218,563,127 VNĐ tương ứng 36.13 % so với năm 2010. Lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 là 8,227,450 8,227,450 VNĐ với tỉ lệ tăng 84.95 %. Các khoản VLĐ bình quân và VCĐ bình quân cũng tăng hơn năm 2010 lần lượt là 28.92 % và 9.80 %. Tốc độ tăng của doanh thu , lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của vốn kinh dẫn đến các hệ số: Hệ số DT/tổng VKD và Hệ số LN/tổng VKD, Hệ số DT/VLĐ và Hệ số LN/VLĐ Hệ số DT/VCĐ và Hệ số LN/VCĐ của năm 2011 đều lớn hơn năm 2010. Chứng tỏ trong năm 2011 Công ty có sự quản lý sử dụng vốn tương đối hiệu quả nâng cao năng lưc sản xuất của vốn kinh doanh. 2.3. Tổ chức công tác tài chính. 2.3.1. Công tác kế hoạch hóa tài chính . Công ty chưa có phòng ban đề kế hoạch hóa tài chính giêng. Ban giám đốc Công ty là người tổng kết và đưa ra các kế hoạch tài chính cho năm sau. Phòng kế toán tiếp nhận các dự án, kế hoạch từ ban giám đốc và phòng kinh doanh để đưa ra các phương án, kế hoạch tài chính đảm bảo nguồn vốn cho các dự án. Dựa trên kết quả trúng thầu của các dự án, bộ phận kế toán làm hồ sơ gửi ngân hàng về kế hoạch sử dụng nguồn vốn, phân tích hiệu quả sử dụng vốn để làm hồ sơ vay vốn phục vụ cho các dự án sớm được triển khai và giải ngân nguồn vốn. 2.3.2. Công tác huy động vốn . Hiện nay hình thức huy động vốn chủ yếu của công ty là huy động vốn góp của các cổ đông và vay vốn ngân hàng. Căn cứ trên kết quả dự thầu các dự án của phòng kinh doanh bộ phận kế toán ngân hàng lên kế hoạch vay vốn ngân hàng và huy động nguồn tiền của công ty để đảm bảo nguồn vốn triển khai dự án. Biểu 3: Phân tích công tác huy động vốn của Công ty (Phụ lục 6) Nhận xét: Qua bảng trên cho thấy năm 2011 Công ty đã thực hiện huy động thêm một nguồn vốn tương đối lớn, tập trung là huy động từ vốn vay cụ thể vốn vay năm 10 Báo cáo thực tập tổng hợp –Lớp: 2011 tăng hơn so với năm 2010 là 374,960,000 VNĐ với tỉ lệ tăng 1799.23% đây là khoản vay tương đối lớn Công ty cần phải chú trọng quản lý và sử dụng nguồn vốn này một cách tốt nhất tránh để lãng phí vốn gây thêm gánh nặng nợ cho Công ty. Công ty không có các khoản nợ dài hạn nào. Trong năm 2011 vốn chủ sơ hữu của Công ty tăng hơn so với năm 2010 là 17,912,572 VNĐ vời tỉ lệ tăng 0.18%. Chình sự tăng lên nhảy vọt của Nợ ngắn hạn là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự tăng tăng lên của tổng nguồn vốn, nợ ngắn hạn tăng 11,216,397,275 VNĐ với tỉ lệ tăng 937.81% làm tổng nguồn vốn tăng 11,234,309,847 VNĐ với tỉ lệ tăng 100.25 %. Đánh giá công tác huy động vốn của Công ty chưa thực sự tốt vì vốn tăng lên chủ yếu là sự tăng lên của nợ cho thấy khả năng tự chủ tài chính của Công ty không cao, thiếu chủ động trong kinh doanh. 2.3.3. Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản . Toàn bộ số tiền huy động được Công ty dùng vào việc mơ rộng hoạt động đầu tư mơ rộng thị trường, liên kết với nhà cung cấp để nhập hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Biểu 4: Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn–tài sản của Công ty(Phụ lục 7) Nhận xét: Tiền vốn huy động được Công ty chủ yếu đầu tư vào tài sản ngắn hạn đặc biệt là khoản tiền và các khoản tương đương tiền tăng hơn so với năm 2010 là 8,414,650,918 VNĐ với tỉ lệ tăng 559.10 % , các khoản phải thu ngắn hạn tăng hơn năm 2010 là 2,941,761,181 VNĐ với tỉ lệ tăng 32.54 % , làm cho tổng tài sản ngắn hạn tăng 11,156,054,287 VNĐ với tỉ lệ tăng 100.52 % so với năm 2010 , còn tài sản dài hạn tăng hơn so với năm 2010 là 78,255,560 VNĐ với tỉ lệ tăng 71.99 %. 11 Báo cáo thực tập tổng hợp –Lớp: 2.3.4. Các chỉ tiêu nộp Ngân sách và quản lý công nợ . Việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước thông qua thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của Công ty bao gồm: Thuế GTGT phải nộp, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và thuế khác. Cụ thể qua bảng sau: Biểu 5: Phân tích các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước của Công ty (Phụ lục 8) Nhận xét: Trong năm 2011, hầu hết các khoản phải nộp Nhà nước của công ty đều tăng. Cụ thể: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tăng 93,219,671 VNĐ tương ứng tỉ lệ tăng là 31.77 %. Thuế GTGT đầu ra phải nộp tăng 109,670,681 VNĐ tương ứng tỉ lệ tăng 36.13 %. Thuế GTGT hàng nhập khẩu và Thuế xuất, nhập khẩu trong 2 năm là không có, Công ty không có hoạt động xuất nhập khẩu nào. thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 tăng 2,742,483 VNĐ tương ứng với tỉ lệ tăng 84.95 % so với năm 2010, các khoản thuế khác cũng tăng 1,350,000 VNĐ tương ứng với tỉ lệ tăng 81.82 %. Từ đó ta đánh giá được hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2011 hiệu quả hơn so với năm 2010. Tình hình công nợ của Công ty có thể đánh giá sơ bộ được hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không, ta có thể phân tích công nợ của Công ty qua bảng số liệu sau: Biểu 6: Phân tích tình hình quản lý công nợ của Công ty (Phụ lục 9) Tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2011 tổng nợ ngắn hạn của công ty là 12,412,421,108 VNĐ, Công ty không có các khoản nợ dài hạn. Khoản vay của ngân hàng tăng mạnh hơn so với năm 2010 là 374,960,000 VNĐ với tỉ lệ tăng 1799.23%, có thể thấy khả năng tự chủ tài chính kém vay nợ quá nhiều dẫn đến gánh nặng nợ tương đối lớn vì vậy Công ty phải đặt ra các biện pháp để tối đa hóa lợi nhuận từ việc sử dụng các khoản vay này và thực hiện thanh toán các khoản nợ khi đến hạn trả đảm bảo uy tín kinh doanh và đúng pháp luật. 12 Báo cáo thực tập tổng hợp –Lớp: Các khoản phải thu của công ty tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2011 là 11,983,330,666 VNĐ tăng hơm năm 2010 là 2,941,761,181 VNĐ với tỉ lệ tăng 32.54 %. Cho thấy khoản vốn bị chiếm dụng của Công ty quá lớn Công ty cần phải có chính sách kế hoạch trong việc thu nợ của từng đối tượng tránh để lãng phí vốn kinh doanh. Cho thấy Công ty chưa thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng vốn việc quả lý công nợ của công ty là chưa hợp lý. 2.4. Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính của Công ty CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam. 2.4.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán. ♦ Ưu điểm. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến điều này giúp cho Công ty nâng cao sự quản lý và trao đổi trực tiếp giữa kế toán trương và kế toán bộ phận, thông tin được tổng hợp và cung cấp một cách nhanh chóng kịp thời và chính xác. Mọi vấn đề liên quan đến chế độ kế toán, chính sách tài chính kế toán của Nhà nước đều được giải quyết một cách nhanh chóng, kịp thời. Phản ánh đúng theo chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 48 ♦ Hạn chế . Dưới kế toán trương Công ty chỉ có 3 nhân viên kế toán phụ trách 3 phần hành là: Kế toán tổng hợp, kế toán viên và thủ kho. - Chỉ có 1 nhân viên thủ kho phụ trách tất cả các mảng hàng hoá trong khi mỗi mảng hàng hóa lại có rất nhiều chủng loại khác nhau. Với lượng hàng hoá và số khách hàng lớn như vậy thì số lượng nhân viên bộ phận kế toán hàng tồn kho chỉ có 1 là quá ít, không thể bao quát, quản lý sát sao đến từng loại hàng được. Nên hay gặp phải một số nhầm lẫn từ phía thủ kho. - Tất cả các công việc còn lại như kế toán nghiệp vụ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kế toán thanh toán công nợ… đều do 1 nhân viên kế toán đảm nhận, điều này khó tránh khỏi sự nhầm lẫn sai sót trong quá trình hoạch toán. 13 Báo cáo thực tập tổng hợp –Lớp: Ghi nhận không kịp thời công nợ phải trả nhà cung cấp, công nợ phải thu khách hàng. Vì thế hàng tháng kế toán vẫn chưa đối chiếu kịp công nợ phải thu, phải trả. 14 Báo cáo thực tập tổng hợp –Lớp: 2.4.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế. ♦ Ưu điểm . Định kỳ Công ty đều tổ chức phân tích kinh tế nhằm đánh giá tình hình kinh tế và sự phát triển trong hoạt động kinh doanh của bản thân Công ty. ♦ Hạn chế. Công ty chưa xây dựng bộ phận phân tích kinh tế riêng . Việc phân tích kinh tế được giao cho bộ phận kế toán, làm cho công việc chồng chéo chưa đảm bảo được tính hiệu quả trong kết quả phân tích . 2.4.3. Đánh giá khái quát về công tác tài chính . ♦ Ưu điểm. Vào cuối mỗi năm công ty đều tổng kết và đưa ra các kế hoạch kinh doanh cho các năm tới. Dựa trên những kết quả đã đạt được và những hạn chế cần sửa đổi để Công ty đưa ra các mức doanh thu, lợi nhuận kế hoạch chi phí cho các năm tiếp. ♦ Hạn chế. Công ty không có bộ phận lập kế hoạch tài chính riêng, việc lập kế hoạch tài chính của Công ty do bộ phận kế toán đưa ra được hội đồng cổ đông phê duyệt. Vì vậy chưa thể bao quát được hết các hoạt động tài chính của công ty. Có thể dẫn đếm công tác phân tích tài chính cho năm sau thiếu đúng đắn. 15 Báo cáo thực tập tổng hợp –Lớp: KẾT LUẬN Với nền kinh tế khủng hoảng như hiện nay. Công ty CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam muốn đứng vững và phát triển được phải có những cố gắng hết sức trong công tác tổ chức hoạt động kinh doanh của mình. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa đội ngũ lãnh đạo có trình độ chuyên môn quản lý tốt cùng với đội ngũ nhân viên có trình độ cao, nhiệt tình hăng hái, có trách nhiệm, luôn tìm tòi sáng tạo. Công ty không những đứng vững trên thị trường mà còn phát triển không ngừng, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên hoàn thành nghĩa vụ với nhà . Trong thời gian thực tập tại công ty, qua quá trình tìm hiểu, học hỏi và trao đổi, được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc, kế toán và tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm bổ ích cho quá trình học tập và công tác tiếp theo của mình. Do kiến thức chuyên ngành còn hạn chế nên bài làm của em không tránh được những thiếu sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo để bài làm của em được hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn! 16
- Xem thêm -