Tài liệu Báo cáo thực tập tổng hợp khoa hệ thống thông tin tại nâng cao thông minh & công nghệ công ty cổ phần

  • Số trang: 29 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 77 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần AI&T 1.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 3 3 3 1.1.2 Website của doanh nghiệp 5 1.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 6 1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp 1.2.2 Chức năng của các phòng ban 1.3 6 6 Tình hình hoạt động kinh doanh 7 1.3.1 Mục tiêu hoạt độngkinh doanh 7 1.3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây của doang nghiệp 8 1.4 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và hệ thống thông tin (HTTT) trong doanh nghiệp 8 PHẦN 2: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CNTT, HTTT TẠI DOANH NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU 2.1 10 Phân tích kết quả điều tra khảo sát tại doanh nghiệp 10 2.1.1 Hạ tầng phần cứng 11 2.1.2 Hạ tầng mạng 2.1.3 Dữ liệu 13 14 2.1.4 Hệ thống phần mềm 15 2.1.5 Vấn đề an toàn bảo mật thông tin 18 2.1.6 Trình độ nguồn nhân lực 19 2.2 Đánh giá tình hình ứng dụng CNTT, HTTT tại doanh nghiệp 2.3 Một số đề xuất qua nghiên cứu thực trạng của công ty 20 21 KẾT LUẬN 22 TÀI LIỆU THAM KHẢO 23 PHỤ LỤC 24 SVTH: NGUYỄN T T NGOAN i KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG VÀ HỘP Hình 1.1 Cấu trúc tổ chức của công ty cổ phần AI&T Hình 1.2 Website của công ty cổ phần AI & T Hình 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012 Hình 2.1 Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của HTTT đối với DN Hình 2.2 Kết quả đánh giá chất lượng các thiết bị phần cứng Hình 2.3 Mô hình hệ thống mạng trong công ty cổ phần AI & T Hình 2.4 Mô hình tổ chức cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp Hình 2.5 Tình hình sử dụng phần mềm trong doanh nghiệp Hình 2.6 Kết quả đánh giá mức độ an toàn bảo mật thông tin trong DN Bảng 2.1 Thông tin về phần cứng của hệ thống thông tin doanh nghiệp Bảng 2.2 Tình hình sử dụng phần mềm quản trị CSDL tại doanh nghiệp SVTH: NGUYỄN T T NGOAN ii KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GIẢI THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ CÁC THUẬT NGỮ Từ viết tắt Thuật ngữ Giải thích CNTT CSDL HTTT LAN Công nghệ thông tin Cơ sở dữ liệu Hệ thống thông tin Local Area Network Mạng cục bộ TMĐT SVN Server Thương mại điện tử Subversion Server SVTH: NGUYỄN T T NGOAN Phần mềm quản lý tập tin iii KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH LỜI MỞ ĐẦU Sau bốn năm sinh viên học trên giảng đường đại học đã thu được không chỉ là kiến thức, kỹ năng mà còn nâng cao trình độ tư duy, hiểu biết về các vấn đề chuyên ngành. Tuy nhiên, những kiến thức đó cần được áp dụng vào thực tế. Vì vậy, quá trình thực tập tốt nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng, một mặt là yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên trường Đại học Thương Mại trước khi kết thúc khóa học, mặt khác đây cũng là một giai đoạn hết sức ý nghĩa, giúp sinh viên tập làm quen với công việc, hội nhập vào môi trường doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập, sinh viên có thể học hỏi thêm được nhiều điều, đồng thời cũng là cơ hội để phát hiện ra những điểm còn yếu trong kiến thức và kỹ năng của mình, từ đó bổ sung, bù đắp trước khi tốt nghiệp ra trường. Trong quá trình thực tập, để tìm hiểu về doanh nghiệp cũng như tình hình ứng dụng CNTT, HTTT của doanh nghiệp cần điều tra, thu thập và xử lý các dữ liệu, tổng hợp thành các tư liệu phục vụ cho quá trình làm luận văn, chuyên đề tốt nghiệp. Không chỉ vận dụng các kiến thức đã học vào công việc thực tế, giai đoạn thực tập còn giúp sinh viên học hỏi, làm quen với công việc thực tế, biết ứng xử hài hoà trong các mối quan hệ tại cơ quan. Qua 4 tuần thực tập tổng hợp, được sự tạo điều kiện của trường, khoa cùng với sự đồng ý của doanh nghiệp, em đã tiếp cận được một số hoạt động kinh doanh chung của công ty cổ phần AI&T và tìm hiểu tình hình ứng dụng CNTT, HTTT của công ty. Nhận thấy, đây là một công ty có ứng dụng công nghệ thông tin rất mạnh mẽ. Dưới sự hướng dẫn của thầy Đàm Gia Mạnh và các nhân viên trong Team Keiba cũng như các cán bộ trong công ty cổ phần AI&T, em đã kết thúc giai đoạn thực tập tổng hợp và hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này. Báo cáo gồm 2 phần chính: Phần 1: Tổng quan về doanh nghiệp: Giới thiệu về công ty cổ phần AI&T và tình hình ứng dụng CNTT, HTTT tại doanh nghiệp. Phần 2: Khảo sát và đánh giá tình hình ứng dụng CNTT, HTTT tại doanh nghiệp và đề xuất hướng nghiên cứu: Phân tích kết quả điều tra, đánh giá về tình hình ứng dụng CNTT, HTTT của doanh nghiệp và đề xuất hướng đề tài làm khóa luận. Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã có cố gắng nhưng vì thời gian và năng lực còn hạn chế nên bản báo cáo thực tập tổng hợp không tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bổ sung cho báo cáo được hoàn thiện hơn. SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 1 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần AI&T Tên công ty Nâng cao thông minh & Công nghệ Công ty Cổ phần Tên viết tắt AI & T, Inc. Được thành lập 25/9/2005 Vốn đầu tư 2000 triệu đồng Giám đốc điều hành Ông Lê Anh Tuấn Tổng Giám đốc Ông Lê Thạc Cán Dũng Điện thoại tại Việt Nam +84-4-3762-4015 Website http://www.ai-t.vn Địa chỉ văn phòng Tầng 5, Agribank Building, 266 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội, VN Nguồn: Công ty cổ phần AI&T 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển - Năm 2005 Ngày 25/9/2005: Thành lập công ty với mục tiêu là phấn đấu trở thành công ty hàng đầu về phát triển phần mềm với các hoạt động kinh doanh: gia công phần mềm, dịch vụ kỹ thuật… Số lượng nhân viên: 07 nhân viên. Thành tích đạt được:  Giải thưởng trí tuệ Việt Nam 2005 - Năm 2006 – 2007 Công ty mở rộng hoạt động kinh doanh, từng bước mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh với các dối tác Nhật Bản. Số lượng nhân viên: 50 nhân viên. Dự án thực hiện:  Dự án gia công phần mềm cho các đối tác: NTT-AT, ADWAYS, ACCESS. SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 2 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH  Phát triển các trò chơi và các ứng dụng mới trên SmartPhone (iPhone, Android) như game: Poker game, đua ngựa. Thành tích đạt được:  Giải thưởng trí tuệ Việt Nam 2006 cho phần mềm hỗ trợ bài giảng điện tử Violet.  Giải thưởng Sao Khuê 2007. - Năm 2008- 2010 Công ty tập trung phát triển các sản phẩm phần mềm dành cho Smartphone, thực hiện các dự án gia công phần mềm cho các đối tác truyền thống: NTT-AT, ADWAYS, ACCESS và chú trọng mở rộng quan hệ, tìm kiếm các đối tác mới. Số lượng nhân viên: 100 nhân viên. Dự án thực hiện:  Xây dựng mạng xã hội được ứng dụng trên Smart Phone và máy tính.  Xây dựng mạng hỗ trợ cho chiến lược quảng cáo dài hạn của các công ty nổi tiếng Nhật Bản có thể kể đến như Ajinomoto, Kowa, Kikkoman.  Cung cấp giải pháp quản lý môi trường cho phòng máy chủ. - Năm 2011 – 2012: Công ty tập trung phát triển các sản phẩm phần mềm trên nền tảng công nghệ hiện đại. Với mục tiêu trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực phát triển phần mềm, công ty nhanh chóng trang bị cho mình một hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại phục vụ công việc. Bên cạnh các dự án thực hiện với các đối tác truyền thống Nhật Bản, công ty hướng đến phát triển tại thị trường Việt Nam và các nước khác. Số lượng nhân viên: 140 người. Dự án thực hiện:  Tổ chức dịch vụ BPO (DataEntry, kiểm tra chuyên ngành).  Phát triển các sản phẩm ứng dụng trên hệ điều hành Androi  Xây dựng mạng hỗ trợ cho chiến lược marketing, thương mại điên tử dài hạn của công ty Nhật Bản Kowa, Kikkoman  Phát triển bộ phận nghiên cứu, phát triển sản phẩn nhằm nghiên cứu và xây dựng các sản phẩm phần mềm ứng dụng cho thị trường Việt Nam. SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 3 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP  GVHD: ĐÀM GIA MẠNH Cung cấp giải pháp về an ninh. 1.1.2 Website của doanh nghiệp Hình 2: Website của công ty cổ phần AI&T Nguồn: Công ty cổ phần AI&T Là một doanh nghiệp hoạt động về lĩnh vực công nghệ thông tin nên website của doanh nghiệp được thiết kế một cách khá hoàn thiện,với nhiều tính năng và thông tin đầy đủ phục vụ cho công việc tra cứu của khách hàng cũng như người có liên quan tới các hoạt động của công ty. Tuy nhiên, website vẫn chưa có giao dịch trực tuyến giữa khách hàng và công ty, khách hàng chỉ có thể tìm hiểu thông tin về doanh nghiệp mà không giao dịch trực tiếp trên website. SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 4 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH 1.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp Hình 1.1: Cấu trúc tổ chức của công ty cổ phần AI&T Nguồn: Công ty cổ phần AI&T 1.2.2 Chức năng của các phòng ban - Bộ phận hành chính: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự dựa trên nhu cầu nhân sự của doanh nghiệp; kế hoạch tiền lương hàng năm; Quản lý cán bộ, nhân sự và tiền lương theo các quy định của Nhà nước và của công ty; Quản lý toàn bộ tài sản, trang thiết bị văn phòng của công ty. - Bộ phận Marketing: Chủ động tìm kiếm đối tác để phát triển, mở rộng mạng lưới kinh doanh, từng bước mở rộng thị trường trong và ngoài nước. Đặc biệt, chú trọng phát triển các ứng dụng mới cho thị trường Việt Nam. Bộ phận marketing đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các sản phẩm mới đến với khách hàng. - Bộ phận nghiên cứu: Tiến hành nghiên cứu nhằm cho ra các sản phẩm và các ứng dụng theo các đơn hàng của các đối tác hoặc tạo ra các sản phẩm của riêng công ty cung cấp cho thị trường. Đây được coi là bộ phận quan trọng nhất của công ty. SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 5 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH - Bộ phận phát triển ứng dụng: Là bộ phận trực tiếp tạo nên các sản phẩm bao gồm các nhân viên coder, tester, contenter, designer...Bộ phận này được chia thành các team phụ trách các ứng dụng khác nhau tạo nên tính chuyên nghiệp cao. Mỗi team chịu trách nhiệm thực hiện dự án xây dựng một phần mềm hoàn chỉnh. 1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 1.3.1 Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp  Mục tiêu chính của doanh nghiệp Trong thời gian sắp tới, doanh nghiệp tiếp tục phát triển thị trường đã có, đặc biệt chú trọng phát triển tại thị trường Nhật Bản và mở rộng thị trường mới, tập trung xây dựng phát triển các sản phẩm ứng dụng cung cấp cho thị trường Việt Nam, nâng cao doanh thu hàng năm, nâng cao các dịch vụ chăm sóc khách hàng. Tăng trưởng doanh nghiệp gắn liền với nhiệm vụ xây dựng môi trường làm việc thân thiện và hiện đại, đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ cao, xây dựng văn hoá doanh nghiệp vững mạnh.  Mục tiêu phát triển sản phẩm Liên tục phát triển, cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, áp dụng các công nghệ mới, hoàn thiện dịch vụ, tiến đến thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng với chất lượng được mong đợi ở mức độ cao nhất. Nghiên cứu xây dựng các sản phẩm mới có tính ứng dụng cao đặc biệt là các sản phẩm ứng dụng chạy trên nền tảng hệ điều hành Androi dành cho smartphone, cung cấp cho khách hàng một kho ứng dụng phong phú và tiện ích. Xây dựng và phát triển các sản phẩm trên nền tảng các công nghệ tiên tiến, hiện đại, bắt kịp sự phát triển của lĩnh vực công nghệ thông tin hiện nay. Hướng tới phát triển các gói sản phẩm hoàn thiện chuyên biệt cho các lĩnh vực khác nhau tạo nên tính chuyên môn cao. SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 6 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH 1.3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây của doanh nghiệp Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 – 2012 Đơn vị tính: VNĐ STT 1 2 Tổng tài sản Tổng nợ phải trả 701.151.800 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 25.185.294.000 26.551.799.000 28.917.689.200 800.321.800 1.305.303.000 3 Tài sản ngắn hạn 15.147.082.500 16.132.615.000 16.704.257.200 4 Tổng nợ ngắn hạn 28.828.376.000 32.498.425.000 34.158.620.000 5 Doanh thu Lợi nhuận trước thuế 28.868.500.000 32.547.222.000 37.211.250.000 1.689.780.000 2.481.212.000 1.134.209.000 1.267.335.000 1.860.909.000 Nguồn: Công ty cổ phần AI&T 6 7 1.498.904.000 Lợi nhuận sau thuế 1.4 Tình hình ứng dụng CNTT và HTTT của doanh nghiệp Hiện tại, công ty cổ phần AI & T đã ứng dụng CNTT một cách sâu rộng. Hạ tầng hệ thống thông tin của công ty tương đối hiện đại, phục vụ được hầu hết các công việc của công ty. Công ty có một hệ thống mạng máy tính lớn bao gồm 150 máy tính kết nối với nhau nhằm trao đổi công việc, chia sẻ tài nguyên chung và các thiết bị khác. Công ty trang bị một số hệ thống thông tin hiện đại như hệ thống chấm công tự động bằng vân tay, hệ thống khai báo công việc hàng ngày, hàng tháng nhằm đánh giá hiệu quả công việc của mỗi nhân viên một cách chi tiết và chính xác. Bên cạnh đó, công ty cũng sử dụng một số phần mềm chuyên dụng để quản lý và thực hiện các công việc mang tính chuyên môn cao. Các công nghệ mới hiện đại được đưa vào sử dụng nhằm đảm bảo độ an toàn và bảo mật của hệ thống. Các phần mềm có thể kể đến như: Phần mềm kế toán Missa, phần mềm quản lý AI&T Internal Mangement Suite 2.1.1, phần mềm K-ML 4.4.416 và một số phần mềm ứng dụng phổ SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 7 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH biến như phần mềm văn phòng MS Office, phần mềm hỗ trợ đồ họa. Tất cả các phần mềm đều phục vụ tốt nhu cầu công việc. PHẦN 2: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CNTT, HTTT TẠI DOANH NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU 2.1 Kết quả điều tra khảo sát tình hình ứng dụng CNTT, HTTT tại doanh nghiệp Sau 4 tuần thực tập tại công ty cổ phần AI&T, em đã tiến hành điều tra khảo sát về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin,hệ thống thông tin của doanh nghiệp. Sau khi phát đi 20 phiếu điều tra về tình hình ứng dụng HTTT tại doanh nghiệp, em đã thu về được 20 phiếu: sử dụng các công cụ phân tích, tổng hợp kết quả điều tra khảo sát, em thu được các kết quả như sau: Theo kết quả điều tra về mức độ quan trọng của HTTT đối với các hoạt động quản lý và nghiệp vụ, em đưa ra biểu đồ sau: Hình 2.1: Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của HTTT đỗi với doanh nghiệp Nguồn: Kết quả phiếu điều tra Từ biểu đồ trên, ta thấy HTTT có vai trò vô cùng quan trọng đối với các hoạt động quản lý của lãnh đạo cũng như các hoạt động nghiệp vụ của nhân viên. Kết quả cho thấy hầu hết nhân viên đều cho rằng HTTT có vai trò rất quan trọng, chiếm tỷ lệ 95%, mức bình thường chiếm 5%, và không có nhân viên cho rằng HTTT không có SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 8 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH vai trò gì trong doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ, toàn bộ cán bộ và nhân viên trong doanh nghiệp đều nhận thức được tầm quan trọng của HTTT trong doanh nghiệp. Sau đây, em xin phân tích chi tiết các thành phần trong hệ thống thông tin của doanh nghiệp. 2.1.1 Hạ tầng phần cứng Hạ tầng phần cứng được coi là nền tảng của toàn bộ hệ thống. Toàn bộ hệ thống phần mềm và các ứng dụng được chạy trên hạ tầng phần cứng, chính vì vậy, hệ thống phần cứng cần có sự tương thích với toàn bộ hệ thống. Các thiết bị phần cứng của doanh nghiệp được đánh giá có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu công việc. Đa phần người sử dụng cho rằng, chất lượng các thiết bị rất tốt và hoạt động tương đối ổn định. Hình 2. 2: Kết quả đánh giá chất lượng các thiết bị phần cứng Nguồn: Kết quả phiếu điều tra Hệ thống phần cứng của công ty bao gồm hệ thống gồm 6 máy chủ Server (dành cho nhà quản trị) có cấu hình mạnh, dung lượng ổ cứng lớn để lưu trữ cở sở dữ liệu cho toàn công ty, tốc độ xử lý cao để đảm bảo chạy các ứng dụng mạng, không bị quá tải khi nhiều Client truy cập vào cơ sở dữ liệu. Các máy chủ trên bao gồm 01 máy chủ hệ thống, 01 máy chủ back up, 01 máy chủ quản lý các ứng dụng Internet, 01 máy chủ quản lý hệ thống camere và chấm công tự động và 02 máy chủ cơ sở dữ liệu. Hệ thống máy tính bao gồm máy tính PC và laptop dành cho nhân viên được phân bổ đều ở tất cả các phòng ban đóng vai trò là các Client. Các máy tính này cũng có cấu hình tương đối tốt để chạy tốt các phần mềm ứng dụng được cài đặt phục vụ công việc của các nhân viên. SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 9 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH Hệ thống máy in được bố trí tại các phòng ban để phục vụ cho việc in ấn tài liệu, kết xuất các hóa đơn, báo cáo, hợp đồng làm việc. Hệ thống camera bố trí tại các phòng nhằm theo dõi, quan sát trong suốt quá trình làm việc. Hệ thống chấm công được lắp đặt ở cửa ra vào, khi nhân viên đến công ty làm việc hoặc rời khỏi văn phòng ra về đều phải xác nhận dấu vân tay, hệ thống giúp theo dõi và ghi nhận thời gian làm việc của nhân viên. Tất cả các thiết bị đều được kết nối vào hệ thống mạng máy tính của công ty nhằm quản lý tập trung và chia sẻ tài nguyên . Ngoài ra còn có các thiết bị để vận hành, kết nối hệ thống mạng ra môi trường Internet như: Modem ADSL, Router, Switch. Các thiết bị mạng cũng được đầu tư tương đối hiện đại như Router, modem và các dây mạng có tốc độ truyền dẫn cao và ổn định. Bảng 2.1: Thông tin về phần cứng của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp Thiết bị Số lượng Chi tiết 06 HP Proliant Máy chủ ML150G6 Hot Plug SAS/SAT A Máy để bàn 25 Máy laptop 140 Máy in 02 Samsung SCX 4200, HP Laser 1102 Camera 06 Sony SSC- G103 Máy chiếu 01 Sony SVTH: NGUYỄN T T NGOAN Dell Asus K53e(50), Acer4745(42), HP 4319(10), Dell Vostro 230MT9(38), HP H431 A2N27PA (20) 10 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH 01 Router Linksys Router E2000 Advance WirelessN 01 Modem 12 Hệ thông dây mạng Modem tp- link SPT 5 Nguồn: Công ty cổ phần AI&T 2.1.2 Hạ tầng mạng - Cơ sở hạ tầng mạng: + Mạng Internet thông qua kết nối ADSL + Mạng nội bộ của công ty + Mạng không dây Wifi. - Cấu trúc của hệ thống mạng trong công ty: + Cấu trúc mạng lai ghép và bao gồm cả có dây và không dây. Đây là cấu trúc mạng được áp dụng phổ biến đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Một mặt cấu trúc mạng lắp đặt đơn giản, dễ triển khai. Mặt khác, cấu trúc này giúp đảm bảo tốc độ truyền dẫn. Khi có sự cố mạng xảy ra đối với một trong hai hệ thống mạng không dây hoặc có dây thì hệ thống mạng còn lại vẫn có thể hoạt động giúp cho vấn đề truyền dữ liệu không bị gián đoạn. + Internet chia sẻ thông qua router SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 11 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH Hình 2.3: Mô hình hệ thống mạng trong công ty cổ phần AI&T Nguồn: Công ty cổ phần AI&T - Tình hình hoạt động của hệ thống mạng trong công ty: Hệ thống mạng hoạt động đảm bảo tốc độ ổn định không có lỗi do đường truyền. Điều này vô cùng quan trọng để đảm bảo cho tất cả các thông tin truyền trên mạng được thông suốt và đạt hiệu quả cao nhất. 2.1.2 Cơ sở dữ liệu - Cấu trúc dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu được tổ chức lưu trữ tập trung trên máy chủ và được phân thành từng mục thành từng mục: + CSDL của các đội dự án. + CSDL của các dự án. + CSDL nhân sự. + CSDL tài chính. + CSDL khách hàng. + CSDL sản phẩm. - Xử lý dữ liệu : Tất cả các nghiệp vụ quản lý và tác nghiệp đều được xử lý trên máy tính một cách chính xác và nhanh chóng, nâng cao tốc độ xử lý dữ liệu. Các dữ liệu được quản lý theo từng module một cách khoa học: CSDL tài chính, CSDL nhân sự, CSDL khách hàng, CSDL sản phẩm... việc xử lý trên máy tính đối với các file dữ liệu giúp cho công tác lưu trữ đơn giản hơn. SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 12 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH Hình 2.4: Mô hình tổ chức cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp Nguồn: Công ty cổ phần AI&T Theo kết quả điều tra, tình hình sử dụng phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu tại doanh nghiệp như sau: Bảng 2.2: Tình hình sử dụng phần mềm quản trị CSDL tại doanh nghiệp STT 1 2 3 4 5 Sử dụng Có Không X X X X X Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle My SQL SQL Server DB2 Access Nguồn: Kết quả phiếu điều tra Quản trị cơ sở dữ liệu cũng là một nhiệm vụ quan trọng, kết quả điều tra cho thấy, doanh nghiệp rất quan tâm đến việc tổ chức và lưu trữ CSDL. Công ty hiện đang sử dụng hệ quản trị CSDL My SQL cho các máy tính cá nhân nhằm nâng cao tính năng tổ chức, lưu trữ và xử lý CSDL. Riêng đối với hệ thống máy chủ, các máy chủ hiện đang sử dụng hệ quản trị CSDL Oracle với nhiều ưu điểm nổi bật. 2.1.3 Hệ thống phần mềm Hệ thống bao gồm nhiều phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng phục vụ yêu cầu quản lý và các yêu cầu nghiệp vụ vủa nhân viên. SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 13 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH Hình 2.5: Tình hình sử dụng phần mềm trong doanh nghiệp Nguồn: Kết quả phiếu điều tra a. Phần mềm kế toán Missa - Người sử dụng: Nhân viên kế toán của công ty. - Lợi ích mang lại: + Theo dõi thu, chi tiền mặt tức thời tại quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Lập và in phiếu thu, phiếu chi trên máy tính. + Quản lý công nợ phải thu chi tiết theo từng khách hàng, hợp đồng, theo cán bộ kinh doanh quản lý; Quản lý công nợ phải thu theo hạn thanh toán. + Tự động tính và hạch toán khấu hao tài sản cố định theo nguồn vốn, mục đích sử dụng, bộ phận sử dụng. Cho phép điều chỉnh giá trị khấu hao một cách linh động cho phù hợp với yêu cầu quản lý. + Cho phép quản lý và phân bổ dần giá trị công cụ dụng cụ của công ty. + Tính lương chi trả cho các nhân viên trong công + Theo dõi tình hình sử dụng tài sản cố định, công cụ dụng cụ + Tập hợp các dữ liệu để lên các báo cáo tổng hợp, báo cáo tài chính, báo cáo thuế. tạo ra các bút toán phân bổ, kết chuyển, điều chỉnh tự động, bút toán khóa sổ để lên các sổ sách, báo cáo theo chế độ kế toán. b. Hệ thống phần mềm quản lý AI&T Internal Mângement Suite 2.1.1 thông qua website http://ai-t-vietnam.com/ SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 14 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH Hệ thống bao gồm các phân hệ nhỏ sau:  Hệ thống quản lý danh sách nhân viên.  Hệ thống quản lý Timeset, Vams, Project.  Hệ thống quản lý trang thiết bị, vật tư.  Hệ thống quản lý Ebooks, Shareware, Freeware. - Người sử dụng: Toàn bộ nhân viên trong công ty. - Lợi ích mang lại: Hệ thống cung cấp cho mỗi nhân viên một tài khoản cá nhân và cấp quyền truy cập vào hệ thống. + Hệ thống quản lý danh sách nhân viên: Tại đây, danh sách nhân viên sẽ được cập nhật khi có sự thay đổi. Có hai hình thức cập nhật thông tin: nhân viên phòng hành chính nhân sự thêm thông tin khi có nhân viên mới hoặc thay đổi một số thông tin của nhân viên như chức vụ, vị trí công tác. Ngoài ra, các nhân viên cũng có thể đăng nhập vào hệ thống và thay đổi một số thông tin cá nhân như: số điên thoại, địa chỉ. + Hệ thống quản lý Timeset, Vams, Project: Hàng ngày, mỗi nhân viên trong công ty đăng nhập vào hệ thống khai báo các công việc đã làm trong ngày theo thời gian biểu của công ty (Khai báo Timeset theo ngày, tháng). Trong trường hợp nhân viên muốn xin nghỉ trong ngày nào đó, nhân viên phải viết VAM để xin nghỉ bao gồm các nội dung: thời gian xin nghỉ, lí do nghỉ. Hệ thống còn có chức năng theo dõi các dự án phần mềm mà công ty đang thực hiện. Tổng thời gian làm việc của nhân viên được theo dõi làm cơ sở để tính lương cho nhân viên. + Hệ thống quản lý trang thiết bị, vật tư: Cho phép theo dõi tình hình sử dụng các trang thiết bị vật tư trong công ty, làm cơ sở để lên kế hoạch sửa chữa và mua mới khi cần thiết. Hỗ trợ công tác kiên kê trang thiết bị, công cụ dụng cụ cuối kỳ, cuối năm. + Hệ thống quản lý ebooks, shareware, freeware: Quản lý, đăng tải các các tài liệu chung của công ty hoặc các shareware, freeware trợ công việc được các nhân viên chia sẻ, phục vụ tốt hơn công việc chung của công ty. c. Phần mềm Subversion Server - Người sử dụng: Nhân viên dự án ( Coder). - Lợi ích mang lại: Subversion là một phần mềm mã nguồn mở dành cho các developer để hỗ trợ việc quản lý các tập tin, dữ liệu khoa học. Hình thức này giúp cho source code luôn SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 15 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH được lưu trữ tại một nơi duy nhất, các thao tác thêm mới hay chỉnh sửa của các thành viên trong dự án sẽ được quản lý thông suốt và chính xác nhất, tránh việc trùng lặp hay xung đột về thông tin. SVN được sử dụng cho việc quản lý một chương trình, dự án được làm bởi nhiều người làm chung theo từng nhóm. Khi có ai đó cập nhật một tập tin, SVN sẽ tự động lưu lại tất cả những gì đã thay đổi trên hệ thống tập tin, tập tin nào bị thay đổi, bởi ai...SVN cũng hỗ trợ lấy lại phiên bản trước một cách chính xác. Ngoài ra, SVN có hệ thống phân quyền người dùng rất hiệu quả, tính này năng giúp công tác an toàn bảo mật thông tin được nâng cao. d. Một số phần mềm khác Ngoài các phần mềm đặc thù kể trên, trên mỗi máy tính cá nhân của nhân viên còn cài đặt các phần mềm phục vụ cho các nghiệp vụ riêng như: - Bộ ứng dụng soạn thảo văn bản và bảng tính trong văn phòng: dùng chủ yếu cho nhân viên bộ phận nhân sự. - Phần mềm hỗ trợ dành cho các Coder và tester: Putty và Winscp. Winscp là phần mềm mã nguồn mở dành cho hệ điều hành Windowns có chức năng truyền tải file một cách an toàn giữa máy tính cá nhân và máy chủ. - Phần mềm xử lý photoshop PS dành cho các desinger thiết kế đồ họa và hình ảnh nhân vật game. - Phần mềm K-ML 4.4.416 hỗ trợ các nhân viên bộ phận marketing trong quá trình tìm kiếm, theo dõi khách hàng, tổ chức giới thiệu và PR sản phẩm của công ty. Các phần mềm trên tuy được sử dụng theo yêu cầu nghiệp vụ của từng bộ phận và không có mối quan hệ với các phần mềm khác, tuy nhiên, tất cả các dữ liệu được xử lý trên các phần mềm trên đều được tập trung lưu trữ trên máy chủ của công ty. 2.1.4 Vấn đề an toàn bảo mật thông tin SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 16 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH Hình 2.6: Kết quả đánh giá mức độ an toàn bảo mật thông tin doanh nghiệp Nguồn: Kết quả phiếu điều tra  Vấn đề bảo mật dữ liệu. Toàn bộ dữ liệu của công ty trong máy chủ thành từng mục và phân quyền truy cập đối với người sử dụng. Mỗi nhân viên được cung cấp một tài khoản và giới hạn quyền truy cập đối với từng bộ phận, cá nhân. Ngoài ra, vấn đề an toàn và bảo mật dữ liệu được hỗ trợ bởi các tính năng của hệ quản trị CSDL My SQL mà công ty đang sử dụng.  Vấn đề bảo mật mạng. Toàn bộ hệ thống dữ liệu của công ty được trao đổi thông qua hệ thống mạng. Các hình thức trao đổi thông tin như: trao đổi thông qua thư điện tử, trao đổi thông qua phần mềm Skype. Dữ liệu trao đổi được gửi đi dưa trên các kết nối mạng LAN và mạng Wifi, trong đó các dự liệu chủ yếu là các thông tin trao đổi về các dự án mà công ty đang thực hiện, các dữ liệu này rất có giá trị và cần độ bảo mật cao. Chính vì vậy, vấn đề an toàn bảo mật thông tin mạng là vô cùng quan trọng vì hiện nay tình trạng mất an toàn an ninh mạng rất phổ biến, xuất hiện các công nghệ cao nhằm truy cập trái phép, đánh cắp thông tin khi các gói tin đang được truyền trên mạng. Tuy nhiên, hiện nay tình hình bảo đảm an toàn thông tin mạng của công ty mới chỉ dùng lại ở vấn đề cài đặt các phần mềm diệt virus trên các máy tính, thiết lập tường lửa trên hệ thống các máy chủ và đặt ra các quy định bảo đảm an toàn đối với nhân viên (ví dụ mức phạt 200.000đ đối với nhân viên có máy tính phát tán virus vào hệ thống). Vì SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 17 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT
- Xem thêm -