Tài liệu Báo cáo thực tập - tình hình thực tế công tác hạch toán của các thành phần cụ thể tại công ty cổ phần

  • Số trang: 42 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 297 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập - Tình hình thực tế công tác hạch toán của các thành phần cụ thể tại công ty cổ phần
Báo cáo thực tập tổng hợp 1 GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh MỤC LỤC PHỤ LỤC SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán 30C 2 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay nước ta đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, công tác quản lý kinh tế đang đứng trước yêu cầu và nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng và không ít phức tạp. Vì vậy trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phương hướng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Một quy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải đứng vững được trên thị trường, đáp ứng một phần nhu cầu của thị trường với sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ. Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất phải giám sát chặt chẽ từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất, tức là từ khi tìm nguồn thu mua vật liệu đến khi tìm được thị trường đến khi tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo được việc bảo toàn, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, cải thiện đời sống cho người lao động và doanh nghiệp có lợi nhuận để tích lũy, mở rộng sản xuất. Để thực hiện được điều đó doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý mọi yếu tố liên quan tới sản xuất kinh doanh đặc biệt là công tác kế toán. Kế toán là một trong những công cụ quan trọng nhất trong quản lý kinh tế. Mỗi nhà đầu tư hay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác kế toán để biết tình hình và kết quả kinh doanh, trong đó thì hạch toán kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu để tiến hành các hoạt động kinh tế, là công cụ hữu hiệu giúp cho doanh nghiệp có thể nhận thức một cách chính xác và toàn diện về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản… của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở để đưa ra các quyết định thích hợp nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh. Từ ý nghĩa và vai trò của công tác kế toán, qua việc áp dụng kiến thức đã học vào thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần GaLi em đã tìm hiểu công tác kế toán SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán 30C Báo cáo thực tập tổng hợp 3 GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh tại Công ty để thực hiện bài báo cáo tổng hợp. Nội dung bài báo cáo của em gồm 3 phần: Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về Công ty Cổ Phần GALI Phần 2: Tình hình thực tế công tác hạch toán của các phần hành cụ thể tại Công ty Cổ Phần GALI Phần 3: Đánh giá chung và hướng lựa chọn đề tài tốt nghiệp Do việc áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế còn gặp nhiều khó khăn và do bản thân còn hạn chế về kiến thức lý luận cũng như thực tiễn nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót nhất định, vì vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến bổ sung từ quý Thầy, Cô và các bạn sinh viên cùng ngành để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Đồng thời em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Cô Trần Thị Cẩm Thanh và sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh, chị trong Công ty đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo này. Em xin chân thành cảm ơn ! TP HCM, ngày... tháng... năm 2011 Sinh viên thực hiện Đặng Thị Hoàng Dung SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán 30C 4 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GALI 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần GALI 1.1.1. Khái quát chung về Công ty  Tên Công ty: Công ty CP GALI  Tên giao dịch nước ngoài: GALI Joint Stock Company  Tên viết tắt: GALI, JSC  Địa chỉ trụ sở chính: 170 – 172 Phan Xích Long, Phường 2, Quận Phú Nhuận, TP HCM.  Điện thoại: (08) 35170088  Địa chỉ mail: www.gali-electronic.com  Mã số thuế: 0303575303  Fax: (08) 35172425  Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần  Quy mô hiện tại: Doanh Nghiệp Vừa  Vốn điều lệ: 17.000.000.000 đồng  Ngành nghề kinh doanh: Mua bán điện lạnh, điện gia dụng, điện tử, máy vi tính và phụ kiện, điện thoại,xe ô to và phụ tùng. Cho thuê xe du lịch.Vận chuyển hành khách theo hợp đồng, hàng hóa bằng đường bộ. Sản xuất và lắp ráp mặt hàng điện gia dụng, điện lạnh, điện tử. Mua bán xe đạp điện, xe máy điện, nón bảo hiểm, dụng cụ bảo hộ lao động. Lắp ráp xe đạp điện, xe máy điện ( không gia công cơ khí tại trụ sở) . Dịch vụ quảng cáo thương mại.thiết kế tạo mẫu. In trên bao bì (không in tại trụ sở). Trang trí nội ngoại thất. Sản xuất, thi công lắp đặt biển quảng cáo, bảng hiệu, hộp đèn, pa no áp phích, đèn điện tử ( không rèn, đúc, cán keo kim loại, dập gò hàn, sơn, xi mạ điện, tái chế phế thải tại trụ sở). Kinh doanh bất động sản ./.. 1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển: Tiền thân của Công ty CP GALI là Công ty TNHH-TM HẢI TRIỀU - SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán 30C 5 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh chuyên mua bán các mặt hàng may mặc, sản phẩm bằng da, kim khí điện máy, điện tử, hàng gia dụng… Được thành lập vào tháng 11 năm 1999 có trụ sở chính tại 426 Hai Bà Trưng, Phường Tân Định, Quận 1, TP HCM. Trên nền tảng đó, ngày 01 tháng 12 năm 2004 Công ty Cổ phần GALI đã ra đời và đi vào hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 4103002914 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP. HCM. Với tổng số vốn là 17.000.000.000 đồng, tại 170 - 172 Phan Xích Long, Phường 2, Quận Phú Nhuận, TP HCM. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là nhập khẩu, lắp ráp và kinh doanh các thiết bị, sản phẩm điện gia dụng, đồ dùng trong nhà bếp, các mặt hàng điện tử, điện lạnh, thiết bị văn phòng, kim khí điện máy...Từ khi thành lập đến nay Công ty liên tục đẩy mạnh phát triển và tự hào trở thành nhà phân phối chính thức và độc quyền các sản phẩm mang thương hiệu GALI Electric tại Việt Nam. 1.1.3. Quy mô hiện tại của doanh nghiệp  Vốn điều lệ của Công ty là : 17.000.000.000 đồng, số vốn này được chia làm 1.700 cổ phần, mỗi cổ phần có mệnh giá là 10.000.000 đồng, các thành viên góp vốn cụ thể như sau: DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN STT Tên cổ đông sáng lập 1 2 3 4 Bùi Thế Đình Đặng Ngọc Anh Đào Bùi Tuyết Anh Bùi Thế Linh Số lượng cổ Giá trị cổ phần Tỉ lệ góp phần ( nghìn đồng ) vốn(%) 600 540 280 280 6.000.000 5.400.000 2.800.000 2.800.000 35,29 31,76 16,47 16,47  Lao động: Tổng số lao động hiện có của doanh nghiệp là khoảng hơn 200 nhân viên, làm việc tại chi nhánh của Công ty tại TP.HCM  Đến nay Công ty đã xây dựng được hệ thống hơn 1000 đại lý phân phối trên toàn quốc, với 43 chủng loại sản phẩm tổng cộng 194 mẫu mã các loại và được chia theo từng nhóm hàng dành cho từng cấp như nhóm hàng bình dân, trung cấp và cao cấp. SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán 30C 6 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh 1.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty được thể hiện qua biểu đồ sau: BIỂU ĐỒ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 200.000.000.000 150.000.000.000 100.000.000.000 Tổng doanh thu 50.000.000.000 0 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Biểu đồ 1.1 Trong những năm gần đây tình hình kinh doanh của Công ty CP GALI có nhiều chuyển biến thuận lợi, thể hiện ở bảng số liệu sau: Bảng 1.1-TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÔNG TY CP GALI ĐVT: đồng Chỉ tiêu 2007 2008 2009 Doanh thu 80.623.702.895 144.328.918.591 250.112.789.629 Lợi nhuận trước thuế 945.344.687 2.885.506.499 7.126.057.711 Thuế TNDN phải nộp 236.336.171 721.376.624 1.781.514.428 Lợi nhuận sau thuế 709.008.516 2.164.129.875 5.344.543.283 ( Nguồn: Phòng kế toán) Qua bảng số liệu trên cho thấy kết quả kinh doanh của Công ty rất thuận lợi, doanh thu cũng như lợi nhuận sau thuế tăng đáng kể. Doanh thu năm 2008 là 144.328.918.591 đồng tăng 63.705.215.616 so với năm 2007, năm 2009 là 250.112.789.629 đồng tăng 105.783.871.038 so với năm 2008. Tương tự như vậy ta thấy lợi nhuận sau thuế cũng tăng cao qua các năm. Khoản thuế đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng tăng qua các năm. 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán 30C Báo cáo thực tập tổng hợp 7 GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh 1.2.1. Chức năng Công ty CP GALI được thành lập nhằm cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ hậu mãi với chất lượng ngày càng cao và tiện ích nhất trong lĩnh vực sản phẩm điện tử và điện gia dụng. Đưa GALI trở thành thương hiệu mạnh trong lĩnh vực hàng công nghệ tiêu dùng. 1.2.2. Nhiệm vụ Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh doanh, chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ hạch toán, kế toán thống kê, thực hiện đúng chế độ báo cáo và chịu sự quản lý của các cơ quan ban ngành. Hợp tác với các đơn vị trong ngành và địa phương để thực hiện nhiệm vụ KD. Phát triển đơn vị theo chức năng, quyền hạn được phép. Phối hợp giúp đỡ lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc Công ty đang làm tại địa bàn hoặc các tỉnh lân cận. Tạo lập một môi trường làm việc mang lại hiệu quả cao nhất nhằm phát huy một cách toàn diện tài năng và mục tiêu nghề nghiệp của cán bộ công nhân viên Công ty, từ đó thỏa mãn đầy đủ những nhu cầu của khách hàng, đem lại lợi nhuận cao nhất cho Công ty và lợi tức cho các cổ đông, đồng thời cống hiến nhiều nhất cho xã hội. 1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 1.3.1. Loại hình kinh doanh và các hàng hóa, dịch vụ chủ yếu Công ty CP GALI đang hoạt động theo loại hình là thương mại và dịch vụ, cung cấp các loại hàng hoá chủ yếu: Mua bán điện lạnh, điện gia dụng, điện tử, máy vi tính và phụ kiện, điện thoại, xe ô tô và phụ tùng. Cho thuê xe du lịch. Vận chuyển hành khách theo hợp đồng, hàng hóa bằng đường bộ. Sản xuất và lắp ráp mặt hàng điện gia dụng, điện lạnh, điện tử. Mua bán xe đạp điện, xe máy điện, nón bảo hiểm, dụng cụ bảo hộ lao động. Lắp ráp xe đạp điện, xe máy điện ( không gia công cơ khí tại trụ sở). Ngoài ra Công ty còn cung cấp dịch vụ quảng cáo thương mại. Thiết kế tạo mẫu. In trên bao bì. Trang trí nội ngoại thất. Sản xuất, thi công lắp đặt biển quảng cáo, SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán 30C 8 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh bảng hiệu, hộp đèn, pa no áp phích, đèn điện tử ( không rèn, đúc, cán keo kim loại, dập gò hàn, sơn, xi mạ điện, tái chế phế thải tại trụ sở). 1.3.2. Thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty 1.3.2.1 Thị trường đầu vào: Hiện nay, các sản phẩm điện gia dụng của Công ty được nhập về từ Trung Quốc, các nguyên vật liệu dùng cho sản xuất được mua từ các nguồn cung cấp trong thành phố. 1.3.2.2 Thị trường đầu ra: Hiện tại, khách hàng tiêu biểu của Gali là những Công ty có tên tuổi trên thị trường Việt, cũng như trên thị trường quốc tế như NESTLE, HISAMITSU, Hệ thống siêu thị BIG C, TTĐM Thiên Hòa, TTĐM Nguyễn Kim, Hệ thống siêu thị CO.OP MART… 1.3.3. Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Công ty  Đặc điểm TSCĐ: Chủ yếu là nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện, văn phòng làm việc, kho bãi quản lý hàng hóa… Bảng 1.2: BẢNG KÊ TSCĐ HIỆN CÓ: Tài sản cố định Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc thiết bị Phương tiện vận tải Tổng ( Nguồn: Phòng kế toán) Nguyên giá 5.706.631.062 4.434.388.523 2.170.810.995 12.311.830.582 Giá trị HMLK 229.527.319 192.065.271 216.180.000 637.772.590 Giá trị còn lại 5.477.103.743 4.242.323.252 1.954.630.995 11.674.057.992  Đặc điểm lao động: Công ty Gali đã thu hút khoảng hơn 200 Cán bộ công nhân viên đến làm việc tại nhiều phòng ban khác nhau. Gali tự hào vì đã có đội ngũ nhân viên nhiệt tình, trẻ trung, năng động và quan trọng hơn họ đã được Ban Giám Đốc tạo điều kiện học hỏi, nâng cao kiến thức, và được đào tạo mang tính chuyên nghiệp. Bảng 1.3-TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG Trình độ Đại học Cao đẳng Trung cấp Số lượng 18 16 15 SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Tỷ lệ% 7,17 6,37 5,98 Kế toán 30C 9 Báo cáo thực tập tổng hợp 12/12 THPP trở xuống ( Nguồn: Phòng kế toán) GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh 77 125 30,68 49,8 1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công ty 1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh: Tổ chức sxkd là các phương pháp và thủ thuật kết hợp các yếu tố của quá trình sxkd, phân phối hàng hóa một cách có hiệu quả. Việc tổ chức phân phối hàng hóa của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Showroom Trung tâm bảo hành 170-172, Phan Xích Long, P.2, Q. Phú Nhuận 170-172, Phan Xích Long, P.2, Q. Phú Nhuận 426, Hai Bà Trưng, Q1 426, Hai Bà Trưng, Q1 449, Trường Ching, Q. Tân Bình 142, Tô Kí, P. Đông Hưng Thuận, Q.12 Ghi chú: Vùng miền Gali Hà Nội Gali TP. HCM : Quan hệ chỉ đạo Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty  Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc: Quản lý các trung tâm bảo hành, các showroom, cũng như CN của Công ty tại Hà Nội và TP. HCM.  Trung tâm bảo hành: Là nơi thay thế, sửa chữa các sản phẩm bị hỏng, hoặc khi khách hàng có yêu cầu. Đồng thời tư vấn cho khách hàng về các chủng loại sản phẩm, tính năng sản phẩm và chế độ bảo hành.  Showroom: Toàn bộ các sản phẩm của Gali đều được trưng bày tại showroom. Bên cạnh sản phẩm được trưng bày, tại đây còn có đội ngũ nhân viên SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán 30C Báo cáo thực tập tổng hợp 10 GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh phục vụ tận tình, hướng dẫn khách hàng cách sử dụng, giải đáp thắc mắc khi cần, làm demo trực tiếp giới thiệu tính năng của sản phẩm, đến đây khách hàng không chỉ được tham quan, mà còn có thể chọn lựa sản phẩm yêu thích. Nếu khách hàng có nhu cầu mua hàng, nhân viên GALI sẽ giao hàng đến tận nhà. SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán 30C Báo cáo thực tập tổng hợp 10 GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh 1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý Hội đồng quản trị Giám đốc điều hành Trợ lý Giám Đốc Phó giám đốc Phó giám đốc Phòng kế toán Phòng HC - SN SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Phó giám đốc Phòng kinh doanh Phòng Marketing Phòng BH CSKH Xưởng Q.12 Kế toán 30C Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần 12 Thị Cẩm Thanh Chú thích : : Quan hệ chỉ đạo; : Quan hệ phối hợp SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Sơ đồ 1.2: sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty Kế toán 30C Báo cáo thực tập tổng hợp 13 GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh  Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận trong Cty:  Hội đồng quản trị: Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng cổ đông tín nhiệm bầu ra. Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị toàn bộ mọi hoạt động của Công ty, các chiến lược, kế hoạch sản xuất và kinh doanh trong nhiệm kỳ của mình. Đây cũng là đại diện pháp lý của Công ty trước pháp luật.  Giám Đốc điều hành: Đây là cơ quan giữ trọng trách cao nhất và trực tiếp nhất đối với mọi hoạt động thường nhật của Công ty, đại diện cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.  Trợ lý Giám Đốc: Giúp GĐ duy trì hoạt động điều hành toàn bộ các mặt hoạt động của Công ty. Tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động của Công ty của các Phòng ban thông qua báo cáo của các bộ phận. Trợ giúp GĐ xây dựng định hướng chiến lược phát triển Công ty, quản lý thời gian và kiểm soát công việc, hỗ trợ GĐ theo dõi công việc của các PGĐ và các Trưởng phòng. Giúp cho GĐ trong các quan hệ đối nội, đối ngoại. Kiểm tra các văn bản, chứng từ, từ các bộ phận khác chuyển đến trước khi trình GĐ phê duyệt.  Phó Giám Đốc: là người được Giám đốc uỷ quyền giải quyết các công việc khi đi vắng và là người chịu trách nhiệm về công việc được giao.  Phòng kế toán: Chuyên cập nhật mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi kết quả trước ban Giám đốc. Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty theo từng quý, năm. Kiểm tra, kiểm soát việc thu – chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tình hình công nợ của khách hàng. Phân tích tình hình tài chính trong Công ty, đánh giá hiệu quả SXKD của Công ty. Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính, công tác hạch toán kế toán trong toàn Công ty theo đúng chuẩn mực kế toán, quy chế tài chính và pháp luật của Nhà nước.  Phòng HC-SN: Có nhiệm vụ quản lý cán bộ, đề bạt cán bộ, tổ chức biên chế lao động trong Công ty, lập bảng lương, khen thưởng, nhận xét, đánh giá cán bộ hàng năm, nâng lương, nâng bậc và thực hiện chính sách chế độ có liên quan đến người lao động, bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ, kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị. Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý, lao động, tiền lương, SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán 30C Báo cáo thực tập tổng hợp 14 GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh sắp xếp tổ chức sản xuất, tiếp cận và bố trí cán bộ công nhân viên, quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, báo cáo thống kê nghiệp vụ, công tác bảo vệ nội bộ, thực hiện chế độ chính sách Nhà nước đối với người lao động, công tác thi đua khen thưởng trong toàn Công ty.  Phòng kinh doanh: Là phòng ban nghiệp vụ được thành lập từ thời đầu, ngoài chức năng thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu, phòng Kinh doanh giữ vai trò khai thác các mảng sản phẩm và dịch vụ mới trong toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.  Phòng Marketing: Phòng Marketing đảm nhận với chức năng tham mưu Ban Lãnh đạo trong việc phát triển mở rộng thị trường, thị phần; nghiên cứu chiến lược thị trường, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ mới... giữ gìn và gia tăng giá trị thương hiệu của đơn vị. Và một số nhiệm vụ khác.  Phòng BH-CSKH: Xây dựng tổ chức quản lý các công việc tại Phòng đảm bảo đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng; Quản lý, duy trì mối quan hệ giữa Công ty với các khách hàng hiện đang giao dịch đảm bảo mục tiêu doanh số của Công ty giao và các khách hàng mới; Kiểm soát các cơ chế chính sách bán hàng phù hợp nhằm thúc đẩy doanh số và giảm công nợ khách hàng; Tổ chức thực hiện nâng cao chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng theo kế hoạch, chiến lược của Công ty; Theo dõi đôn đốc, xử lý mọi thông tin liên quan đến khiếu nại khách hàng; Tổ chức giao nhận hàng hoá cho khách hàng đáp ứng được nhu cầu khách hàng; Tiếp nhận mọi thông tin của khách hàng, thông tin đầu vào; Phân loại xử lý thông tin; Quản lý thành phẩm của Công ty, đôn đốc và triển khai cung cấp hàng cho khách hàng và các Công ty thành viên theo yêu cầu.  Xưởng Q.12: Xưởng vận hành có chức năng tiếp nhận, quản lý vận hành các thiết bị để sản xuất sản phẩm đã được Giám đốc Công ty phê duyệt, dưới sự quản lý của Phó Giám Đốc. Phối hợp với các bộ phận chức năng trong Công ty để sửa chữa, bảo dưỡng tổ máy, đảm bảo vận hành an toàn liên tục. 1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty 1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán 30C 15 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh Để phù hợp với tính chất, đặc điểm và quy mô hoạt động SXKD của Công ty, bộ máy kế toán tại Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán vừa tập trung vừa phân tán, Công ty vừa có bộ phận kế toán tại Công ty, vừa có bộ phận kế toán tại CN (các đơn vị hạch toán báo sổ). Theo hình thức này hầu hết công tác kế toán, từ hạch toán ban đầu, hạch toán tổng hợp, chi tiết đến lập các bảng tổng hợp đều được tiến hành ở CN. Phòng kế toán trung tâm, có nhiệm vụ chủ yếu là lập báo cáo tổng hợp của toàn đơn vị trên cơ sở các bảng tổng hợp của các CN. 1.5.2. Bộ máy kế toán tại Công ty KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP (TÀI CHÍNH) Kế toán kho, giá thành Kế toán bán hàng KẾ TOÁN TỔNG HỢP (QUẢN TRỊ) Thủ quỹ Kế toán bán hàng Bộ phận kế toán công nợ Kế toán kho, giá thành Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:  Kế toán trưởng: là người có quyền điều hành toàn bộ công tác kế toán tài chính, có chức năng tổ chức công tác kế toán, tổ chức hình thức hạch toán, SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán 30C Báo cáo thực tập tổng hợp 16 GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh kiểm tra các chứng từ thu chi, thanh toán. Đồng thời phối hợp với kế toán tổng hợp làm công tác tổng hợp quyết toán, lập báo cáo quyết toán cuối năm.  Kế toán tổng hợp: là người có trách nhiệm hướng dẫn tổng hợp, phân loại chứng từ, định khoản các nghiệp vụ phát sinh, lập sổ sách kế toán cho từng bộ phận của kế toán viên. Làm công tác trực tiếp tổng hợp quyết toán lập báo cáo.  Kế toán kho, giá thành:  Kế toán giá thành: Hạch toán, lưu trữ chứng từ, hóa đơn, tờ khai hải quan hàng hóa và linh kiện. Thiết lập bộ hệ số và bộ định mức các thành phẩm lắp ráp. Lập phiếu xuất kho linh kiện, kiểm tra chi phí, tính giá thành sản phẩm. Lập và theo dõi chứng từ vận chuyển hàng hóa, linh kiện giữa các kho nội bộ. Lập và theo dõi phiếu xuất hàng mẫu, hàng biếu tặng, hàng chuyển CN Công ty tại Hà Nội. Kiểm tra, đối chiếu tình hình nhập, xuất hàng hóa và linh kiện tại các kho với thủ tục theo định lỳ. Thực hiện các yêu cầu của cấp trên.  Kế toán kho: Hàng ngày nhận phiếu Nhập, phiếu Xuất, hóa đơn kiêm vận chuyển nội bộ từ thủ kho, kiểm tra tính đúng đắn của chứng từ, ghi vào thẻ kho và sổ nhật ký nhập xuất theo từng kho (Linh kiện, nhập trả, hàng hóa…). Hàng ngày tập hợp các chứng từ phát sinh liên quan tới việc Nhập Xuất kho gửi về kế toán kho Công ty. Gửi báo cáo nhập-xuất-tồn hàng ngày các kho: linh kiện, hàng hóa. Kiểm tra, đối chiếu số lượng hàng hoá, linh kiện, thành phẩm nhập khẩu nhập kho theo tờ khai Hải Quan và lập Biên bản bàn giao hàng hóa, linh kiện… giữa các bên rồi gửi mail về.  Kế toán bán hàng: Lập phiếu bán hàng và xuất hóa đơn GTGT cho từng đơn đặt hàng, kiểm tra giá bán và chương trình khuyến mãi, ghi nhận công nợ từng khách hàng khi có giao dịch mua bán phát sinh, hạch toán, lưu trữ các phiếu hàng bán bị trả lại phát sinh. Quản lý, lưu trữ các hóa đơn GTGT bán ra. Thu hồi, kiểm tra và lưu trữ liên 3 của hóa đơn GTGT. Xử lý những sai sót trong quá trình sản xuất hóa đơn GTGT. Thực hiện các yêu cầu của cấp trên. SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán 30C Báo cáo thực tập tổng hợp 17 GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh  Thủ quỹ: Nhận, kiểm tra và lưu giữ các khoản tiền thu tại quỹ. Kiểm tra và chi tiền mặt tại quỹ có sự phê duyệt của Ban Giám Đốc. Ghi nhận và lưu trữ các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ thu chi tại quỹ. Mở sổ quỹ tiền mặt theo dõi chi tiết các khoản thu tiền tại quỹ. Báo cáo tình hình thu chi, tồn quỹ theo định kỳ. Kiểm tra, đối chiếu các khoản thu chi, tồn quỹ với kế toán thanh toán theo định kỳ. Hỗ trợ công việc tiếp khách, theo dõi công văn, thư từ…  Kế toán công nợ: Theo dõi, phân bổ, hạch toán các khoản mục chi phí, dịch vụ. Kiểm tra đối chiếu chi tiết nghiệp vụ phát sinh với số dư các tài khoản. Theo dõi và phân bổ chi phí tính giá thành thành phẩm. Lên bảng tổng hợp và lập báo cáo KQKD. Nhận, kiểm tra, hạch toán và lưu trữ báo cáo của Chi Nhánh tại Hà Nội. Kiểm tra, đối chiếu số dư các tài khoản công nợ với kế toán thanh toán vào cuối kỳ. Kiểm tra, theo dõi số dư các tài khoản Ngân Hàng và lưu trữ chứng từ liên quan. Lưu trữ, theo dõi chứng từ hồ sơ xe ôtô sử dụng và TSCĐ. Lập báo cáo thuế hàng tháng. Giao dịch với cơ quan chức năng thuế khi có nhu cầu. 1.5.3. Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng Hiện tại Cty đang áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ” để tổ chức ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán 30C 18 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh - Chứng từ ghi sổ - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Sổ cái - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết  Trình tự ghi sổ: Ta có sơ đồ hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ như sau: Chứng từ kế toán Sổ quỹ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ ( thẻ ) chi tiết CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.4: sơ đồ hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán 30C Báo cáo thực tập tổng hợp 19 GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:  Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp kế toán chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.  Cuối kỳ, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập ra Bảng Cân đối số phát sinh.  Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để làm Báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng Tổng hợp chi tiết. 1.5.4. Chính sách kế toán tại Công ty - Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. - Đơn vị tiền tệ: VNĐ - Chế độ kế toán áp dụng: công tác hạch toán kế toán tại Cty được thực hiện theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ trưởng Bộ tài chính. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên. - Phương pháp tính khấu hao: phương pháp đường thẳng. - Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán 30C 20 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Trần Thị Cẩm Thanh PHẦN 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CỦA CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ TẠI CÔNG TY CP GALI 2.1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CP GALI 2.1.1. Đặc điểm, nội dung kế toán vốn bằng tiền Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của Công ty. Trong quá trình sxkd, vốn bằng tiền là tài sản được sử dụng linh hoạt nhất và nó được tính vào khả năng thanh toán tức thời của DN. Vì vậy, bất kì một DN nào cũng đều cần có vốn bằng tiền trong quá trình hoạt động sxkd để mua sắm hàng hóa, thanh toán các khoản nợ... Đối với Công ty CP Gali cũng vậy, vốn bằng tiền là vô cùng quan trọng, do vấn đề liên quan đến vốn bằng tiền được tổ chức rất chi tiết và rõ ràng. 2.1.2. Tổ chức chứng từ và sổ sách liên quan đến tiền mặt và tiền gửi ngân hàng 2.1.2.1. Tổ chức chứng từ và sổ sách liên quan đến tiền mặt Kế toán tiền mặt sử dụng các chứng từ và sổ sách sau: Phiếu thu, phiếu chi, bảng kê chi tiết, số quỹ tiền mặt. Thủ tục lập chứng từ liên quan đến tiền mặt được tổ chức như sau: Chứng từ gốc duyệt Lập phiếu thu, chi Sổ chi tiết Sổ tổng hợp Kế toán trưởng duyệt Giám Đốc Bảng CĐKT Như vậy, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc việc thu, chi của các phòng ban trong Công ty và lập phiếu thu, chi để chuyển lên phòng kế toán trưởng và GĐ xem xét kí duyệt. Sau đó thì thủ quỹ thu hoặc chi tiền, đồng thời kế toán phản ánh vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp và bảng CĐKT. 2.1.2.2. Tổ chức chứng từ và sổ sách liên quan đến tiêng gửi ngân hàng Kế toán tiền gửi ngân hàng sử dụng các chứng từ và sổ sách sau: Giấy báo Có, giấy báo Nợ, Sổ chi tiết (Ngân hàng), ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi. 2.1.3 Hạch toán về tiền mặt và tiền gửi ngân hàng 2.1.3.1 Kế toán tiền mặt SVTH: Đặng Thị Hoàng Dung Kế toán 30C
- Xem thêm -