Tài liệu Báo cáo thực tập tại công ty may grace sun việt nam

  • Số trang: 37 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 77 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Lời nói đầu Qua hơn 10 năm đổi mới, nền kinh tế nƣớc ta có những biến chuyển to lớn. Cùng đi lên với đất nƣớc sự quản lý kinh tế nói chung và ngành hạch toán kế toán tài chính nói riêng đã ngày càng hoàn thiện hơn để bắt nhịp với nền kinh tế nhiều thành phần. Có đƣợc kết quả nhƣ vậy là nhờ sự quan tâm và chỉ đạo của Đảng, Nhà nƣớc, các cấp các ngành có liên quan trong công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế. Bên cạnh đó cũng không nhắc đến sự nhận thức đúng đắn và sự lỗ lực phấn đấu vƣơn lên trong học tập của cá nhân nhƣ: công nhân viên, học sinh sinh viên thuộc chuyên ngành. Hoà chung với xu thế phát triển đó, cán bộ công nhân viên và học sinh trƣờng Quản Lý Kinh Tế Công Nghiệp đã và đang sẽ cố gắng không ngừng phấn đấu. Thầy và trò cùng nhau giảng dạy và học tập, truyền đạt cho nhau những lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, những kiến thức cơ bản cần phảI nắm vững của cán bộ quản lý giỏi, có năng lực thực sự cùng với các doanh nghiệp có thể đứng vững, cạnh tranh và phát triển xa hơn, mạnh hơn dƣới sự khó khăn của cơ chế thị trƣờng, góp phần vào sự phát triển của kinh tế xã hội, tạo đà phát triển hơn nữa cho đất nƣớc. Để thực hiện phƣơng châm đào tạo của nhà trƣờng “học đi đôi với hành”, “lý thuyết đi đôi với thực tế” sau khi đã đƣợc trang bị đầy đủ kiến thức thuộc chuyên ngành hạch toán kế toán việc thực tập đi sâu vào thực tế hoạt động vào sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là không thể thiếu trong quá trình đào tạo và nên luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đã học ở nhà trƣờng vào thực tế công việc. Qua thực tập giúp học sinh hiểu đƣợc những vấn đề mới trong phong cách quản lý kinh tế phạm thị nhài 1 Lớp K38X Sau 2 năm học tập tại trƣờng thì đây là cơ học tốt để học sinh xâm nhập thực tế, nắm đƣợc cáhc thức kinh nghiệm tổ chức sản xuất, kinh doanh của một số công ty sản xuất và dây là lần đầu tiên học sinh đƣợc tiếp cận với sợ khắc nghiệt của cơ chế thị trƣờng, sự phát triển không ngừng của xã hội Trong thời gian thực tập tại công ty, bƣớc đầu làm quen với công việc sản xuất kinh doanh, em đã có cơ hội để tìm hiểu sản xuất kinh doanh của công ty. Đồng thời đi đến đánh giá kết luận chung về ƣu nhƣợc điểm của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý Việc sản xuất kinh doanh nhƣ thế có thể đứng vững trên thị trƣờng đầy vẫy chông gai này không?Một câu hỏi đang đƣợc đặt ra và nhƣ vậy thì kế toán hạch toán thành phẩm tiêu thụ và xác định hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiệm vụ gì trong công ty. Muốn vậy ta phảI đi tìm hiểu xem thành phẩm là gì ? Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc quy trình chế biến trong doanh nghiệp hoặc thuê ngoài gia công chế biến đã xong đƣợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật đƣợc nhập kho hay đem bán thẳng. Nhƣ vậy kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh có nhiệm vụ :Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ tình hình nhập-xuất-tồnkho thành phẩm, tình hình tiêu thụ sản phẩm , tình hình thanh toán với ngƣời mua,với ngân sách nhà nƣớc. Hạch toán chính xác chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí và thu nhập của doanh nghiệp khác, xác định kết quả kinh doanh của từng thời kỳ từng mặt hoạt động.Hạch toán chính xác, kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận. Lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm, báo cáo kết quả kinh doanh kỳ phân tích tình hình tiêu thụ kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp. Thành phẩm trong doanh nghiệp luôn có sự biến động để phục vụ hạch toán kịp thời giá trị thành phẩm xuất kho, thành phẩm đƣợc đánh giá theo giá thực tế và giá hach toán. Nhận đƣợc tầm quan trọng ấy cùng với quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty may Grace Sun Việt Nam em đã đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán hạch phạm thị nhài 2 Lớp K38X toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh. Qua thực tế nghiên cứu và lý luận em xin đƣợc góp ý kiến của mình vào công tác kế toán hạch toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh thông qua chuyên đề này. Tuy thời gian thực tập có hạn nhƣng đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của ban giám đốc, sự hƣớng dẫn của phòng kế toán và các phòng ban liên quan, em đã đủ tƣ liệu để viết hoàn thành quyển chuyên đề này. Em xin chân thành cảm ơn các phòng ban lãnh đạo trong công ty may Grace sum Việt Nam cùng các thầy cô trƣờng Quản Lý Kinh tế Công Nghiệp và đặc biệt là thầy giáo Phạm Ngọc Hoà ngƣời đã trực tiếp giảng dạy và hƣớng dẫn em trong suốt quá trình học tập ở trƣờng cũng nhƣ trong thời gian em thực tập. phạm thị nhài 3 Lớp K38X Nội Dung KẾ TOÁN HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH I. Hạch toán thành phẩm 1.Thành phẩm Là sản phẩm đã kết thúc quy trình chế biến trong doanh nghiệp hoặc thuê ngoài gia công chế biến đã xong đƣợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật đƣợc nhập kho hay đem bán thẳng. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả: -Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời,đầy đủ tình hình nhập - xuất tồn kho thành phẩm, tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình hình thanh toán với ngƣời mua, với ngân sách nhà nƣớc. Phản ánh chính xác chi phí bán hàng, chi phi quản lý doanh nghiệp, chi phí thu nhập của hoạt động khác,xác định kết quả kinh doanh của từng thời kỳ, từng mặt hoạt động. -Hạch toán chính xác, kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận -Tham gia kiểm kê đánh giá thành phẩm, lập báo cáo về tình hình tiêu thụ thành phẩm, báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ, phân tícha tình hình tiêu thụ kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp. Thành phẩm trong doanh nghiệp luôn có sự biến động để phụ vụ hạch toán kịp thời chính xác giá trị thành phẩm xuất kho,thành phẩm đƣợc dánh giá theo giá thực tế và giá hạch toán. Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế: *Nhập kho:căn cứ vào nguồn nhập để xác định cho phù hợp. Cụ thể: phạm thị nhài 4 Lớp K38X Sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuẩt ra đƣợc xác định theo giá thành sản xuất thực tế: Zsx=Dđk + C - Dck *Xuất kho: Giá thực tế thành phẩm có thể tính theo một trong các phƣơng pháp sau: Đơn giá bình quân nhập trƣớc xuất trƣớc, nhập sau xuất trƣớc Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán Giá hạch toán một thành phẩm do phòng kế toán quy định (có thể là giá kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất) đƣợc sử dụng ổn định trong một năm. Việc thanh toán chi tiết nhập-xuất kho thành phẩm hàng ngày thực hiện theo giá hạch toán. Cuối tháng căn cứ vào tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch của thành phẩm tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ để xác định hệ số chênh lệch giá (H) Giá thực tế TP tồn đầu kỳ+Giá thực tế TP nhập trong kỳ H= Giá hạch toán TP tồn đầu kỳ+Giá hạch toán TP nhập trong kỳ Giá thực tế thành phẩm xuất trong kỳ = Giá hạch toán thành phẩm xuất trong kỳ x H 2.Hạch toán chi tiết thành phẩm: Công ty sử dụng phƣơng pháp sổ số dƣ Ở kho:Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh tình hình nhập-xuất-tồn kho của từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu số lƣợng. Hàng ngày khi nhập đƣợc chứng từ nhập xuất thành phẩm,thủ kho tiến hành, kiểm tra tính hợp lý của từng chứng từ,ghi sổ lƣợng thực tế của từng vật liệu nhập-xuất-tồn vào chứng từ,phân loại chứng từ. Cuối tháng thủ kho tính ra số tồn kho cuối tháng,kế toán xắp xếp lại chứng từ và căn cứ vào thẻ kho để ghi sổ số dƣ số lƣợng và thành phẩm tồn kho cuối tháng rồi giao sổ số dƣ cho phong kế toán khi công việc đã hoàn tất. phạm thị nhài 5 Lớp K38X Ở phòng kế toán:Do khối lƣợng ghi chép của phòng kế toán nhiều nên kế toán không phải mở tất cả thẻ kho cho tất cả thành phẩm. Từ 3-5 ngày kế toán xuống kho để kiểm tra tình hình ghi chép của thủ kho nhận lại chứng từ và ghi vào sổ giao nhận chứng từ của thủ kho để ghi vào bảng luỹ kế nhập,xuất, tồn của từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng lập bảng nhập-xuất-tồn của từng loại thành phẩm *Ƣu điểm của phƣơng pháp này:giảm bớt việc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, cung cấp thông tin cho quản lý kịp thời. Công việc dàn đều trong tháng kết hợp chặt chẽ giữa kho và phòng kế toán *Nhược điểm của phương pháp này: chƣa theo dõi chi tiết đến từng thứ. Cung cấp thông tin về nhập-xuất-tồn chỉ căn cứ vào thủ kho.Việc kiểm tra đối chiếu phát hiện sai sót nhầm lẫn rất phức tạp. Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tƣ,việc nhập xuất vật tƣ diễn ra thƣờng xuyên và có hệ số giá.Đòi hỏi nhân viên kế toán có trình độ cao. 3. Hạch toán tổng hợp thành phẩm +Nội dung: Dùng để phản ánh tình hình nhập-xuất-tồnkho thành phẩm theo giá thành sản xuất thực tế. +Kết cấu: Bên nợ:Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho trong kỳ Trị giá thực tế thành phẩm thừa khi kiểm kê Bên nợ:Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ Trị giá thực tế thành phẩm thiếu khi kiểm kê phạm thị nhài 6 Lớp K38X SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM TK 155 TK 154 Nhập kho thành phẩm TK632 Xuất bán TK338.1 TK138.1 Thừa khi kiểm kê Thiếu khi kiểm kê II. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm. Tiêu thụ sản phẩm góp phần làm cho giá trị sản xuất diễn ra bình thƣờng,liên tục làm cho vòng quay của vốn lƣu động tăng thêm hay nói cách khác là làm tăng hiệu quả của vốn Kế toán sử dụng TK511:Doanh thu bán hàng +Nội dung:Dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ. Các khoản nhận từ nhà nƣớc về trợ cấp,trợ giá các khoản giảm doanh thu đồng thời kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh. +Kết cấu: -Bên nợ:Các khoản giảm trừ doanh thu Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh -Bên có:Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ Công ty sử dụng phƣơng pháp bán hàng theo phƣơng pháp bán hàng trực tiếp:sử dụng các chứng từ:hoá đơn GTGT(hoá đơn bán hàng)phiếu xuất kho thành phẩm Phương pháp hạch toán theo phương thức bán hàng trực tiếp 1. Xuất kho thành phẩm, sản phẩm hoàn thành chuyển giao cho khách tiêu thụ trực tiếp: phạm thị nhài 7 Lớp K38X Nợ TK 632 :giá vốn bán sản phẩm Có TK 155:xuất tại kho Có TK 154:xuất tại nơi sản xuất 2. Phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ: Nợ TK 111,112,131:tổng giá thanh toán Có TK 511 :giá bán chƣa thuế Có TK333.1:thuế GTGT 3. Các khoản giảm giá cho ngƣời mua phát sinh trong kỳ Nợ TK 532: số giảm giá Nợ TK 333.1:thuế GTGT giảm Có TK 111,112,131: tổng số tiền giảm 4.Cuối kỳ kết chuyển giảm giá hàng bán để xác định doanh thu thuần Nợ TK 511 Có TK 532 5. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 511 Có TK 911 6.Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911 Có TK632 II. Xác định kết quả tiêu thụ a. Xác định giá vốn hàng bán Kế toán sử dụng TK 632: giá vốn hàng bán +Nội dung:Dùng để phản ánh giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ và kết chuyển giá vốn của hang đã tiêu thụ để xác định kết quả kinh doanh +Kết cấu: -Bên nợ:Giá vốn của hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ phạm thị nhài 8 Lớp K38X Giá trị hao hụt mất mát của vật tƣ hàng hoá,thành phẩm sau khi đã trừ đi phần bồi thƣờng vật chất. Các chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhân công, chi phí sản xuất cố định, chi phí tự chế TSCĐ Khoản chênh lệnh dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải trích năm nay(số đã trích năm trƣớc -Bên có: Khoản chênh lệnh dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải trích năm nay(số đã trích năm trƣớc) Kết chuyển giá vốn hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ a.C hi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Hạch toán chi phí bán hàng Kế toán sử dụng TK 641: chi phi bán hàng +Nội dung: Dùng để tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ đồng thời kết chuyển chi phí này vào tài khoản 142.2 hoặc tài khoản 911. +Kết cấu:Không có số dƣ Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ Bên có:Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 142.2 hoặc TK911 -Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp +Nội dung:Dùng để tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳvà kết chuyển vào TK142.2 hoặc TK 911 +Kết cấu:không có số dƣ Bên nợ:Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Bên có:Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp Kết chuyển vào TK142.2 hoặc TK 911 phạm thị nhài 9 Lớp K38X SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TK 641 TK641 TK334,338 Tiền lƣơng, tiền trích BHXH,BHYT,KPCĐ TK152,111 Các khoản ghi giảm chi phi TK152,153 TK911 Xuất vật liệu, CCDC Kết chuyển chi phí bán hàng TK214 Khấu hao TSCĐ TK111,112 Chi phí dịch vụ mua ngoài Thuế GTGT phạm thị nhài TK133 10 Lớp K38X SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TK 642 TK152,111 TK642 Tk334,338 Tiền lƣong, tiền trích BHXH,BHYT,KPCĐ Các khoản ghi giảm chi phí TK152,153 TK 911 Kết chuyển chi phí QLDNđể xác định KQKD Xuất vật liệu,CCDC TK214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK111,112 Chi phí dịch vụ mua ngoài Thuế GTGT phạm thị nhài TK133 11 Lớp K38X Kế toán sử dụng TK 911:xác định kết quả kinh doanh +Nội dung:Dùng để kết chuyển doanh thu, thu nhập thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đồng thời phản ánh lãi,lỗ của các mặt hoạt động +Kết cấu: -Bên nợ:Kết chuyển giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp,chi phí tài chính,chi phí khác Kết chuyển lãi của các mặt hoạt động -Bên có:Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả Kết chuyển lỗ của các mặt hoạt động phạm thị nhài 12 Lớp K38X SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TK 911 TK911 TK632 TK511 Kết chuyển doanh thu thuần Kết chuyển giá vốn TK711 TK641,642 Kết chuyển chi phí bán hàng Kết chuyển thu nhập khác TK635 TK515 Kết chuyển chi phí tài chính Kết chuyển doanh thu tài chính TK421 TK811 Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển lỗ TK421 Kết chuyển lãi phạm thị nhài 13 Lớp K38X BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN KHO THÀNH PHẨM Ngày:30/6/2005 (ĐVT:đồng) Tên thành phẩm ĐVT Tồn đầu tháng Đơn Số giá lƣợng Áo sơ mi dài Cái Thành tiền Nhập trong tháng Xuất trong tháng Tồn cuối tháng Số Số Số lƣợng Thành tiền lƣợng Thành tiền lƣợng Thành tiền 25.000 2.160 54.000.000 3.003 75.081000 4.800 120.000.000 363 9081000 20.000 7.500 150.000.000 3.559 71.178.560 9.000 180.000.000 2.059 41.179.000 9.660 204.000.000 6.562 146.259.560 13.800 300.000.000 2.422 50.260.000 tay Áo sơ mi cộc Cái tay Cộng phạm thị nhài Ngƣời lập Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký,họ tên) 14 Lớp K38 X SỔ SỐ DƢ THÀNH PHẨM Tháng 6/2005 (ĐVT:đồng) Tên thành phẩm ĐVT Đơn giá Tồn đầu tháng Số lƣợng Thành tiền Tồn cuối tháng Số lƣợng Áo sơ mi dài tay Cái 25.000 2.160 54.000.000 Áo sơ mi cộc tay Cái 20.000 7.500 150.000.000 2.059 41.179.000 9.660 204.000.000 2.422 50.260.000 Cộng 363 Thành tiền Ngƣời lập Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) phạm thị nhài 15 9.081.000 Lớp K38X CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:21 Ngày30/6/2005 Số hiệu tài khoản Trích yếu Giá vốn hàng bán Nợ Số tiền Có 632 155 Cộng 300.000.000 300.000.000 Kèm theo 01 chứng từ gốc Ngƣời lập Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) phạm thị nhài 16 Lớp K38X SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Tháng 6/2005 Chứng từ ghi sổ Số 20 Ngày Chứng từ ghi sổ Số tiền 30 146.259.560 Cộng 146.259.560 Số 21 Ngày Số tiền 30 300.000.000 Cộng 300.000.000 Ngƣời lập Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu) phạm thị nhài 17 Lớp K38X SỔ CÁI Tên tài khoản:Thành phẩm Số hiệu TK :155 CTGS Ngày GS 30/6 Số 20 Ngày 30 Số tiền TK Diễn giải Đ.Ƣ Nợ Có Dƣ đầu tháng 154.000.000 Nhập kho thành 154 146.259.560 phẩm 30/6 21 30 Giá vốn hàng bán 632 300.000.000 Cộng phát sinh 146.259.560 300.000.000 Dƣ cuối tháng 259.560 Ngƣời lập Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu) phạm thị nhài 18 Lớp K38X HOÁ ĐƠN GTGT Liên 1:Lƣu tại kho Ngày 25/6/2005 Đơn vị giao hàng:Công ty may Grace Sun Việt Nam Địa chỉ :Thanh Châu-Phủ Lý-Hà Nam Số tài khoản Họ tên ngƣời mua:Mai Anh Tuấn Đơn vị :Công ty TNHH Hƣng Thịnh Địa chỉ Số tài khoản Hình thức thanh toán: Tiền mặt STT ĐVT Tên hàng hoá A B 1 2 C Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 áo sơ mi dài tay Cái 2.400 25.000 60.000.000 áo sơ mi cộc Cái 450 20.000 9.000.000 tay Cộng tiền hàng :69.000.000 Thuế xuất thuế GTGT 10%:6.900.000 Tổng cộng thành tiền :75.900.000 Viết bằng chữ:Bảy trăm triệu chín trăm nghìn đồng chẵn Ngƣời lập Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu) phạm thị nhài 19 Lớp K38X Hoá đơn thuế GTGT đƣợc lập thành 3 liên Liên 1 : (màu đen):lƣu tại kho Liên 2 : (màu đỏ ) :giao cho khách hàng Liên 3 : (màu xanh) :giao cho phòng kế toán Tháng 6/2005 kế toán tập hợp các chi phí sản xuất để xác định kết quả kinh doanh nhƣ sau: 1. Tập hợp chi phí bán hàng Nợ TK 641 :13.554.440 Có TK 111:2.500.000 Có TK 214:1.920.000 Có TK 334:7.676.000 Có TK 338:1.458.440 2.Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 642:16.526.800 Có TK111:1.300.000 Có TK153 :2.000.000 Có TK 214: 7.276.800 Có TK 334: 5.000.000 Có TK 338: 950.000 3.Nhập kho thành phẩm: Nợ TK 155 :146.259.560 Có TK 154 :146.259.560 4.Xuất bán trực tiếp theo giá vốn: Nợ TK 632:300.000.000 Có TK 155 :300.000.000 5. Phản ánh doanh thu: Nợ TK 111:550.000.000 Có TK 511 :500.000.000 Có TK 333 :50.000.000 phạm thị nhài 20 Lớp K38X
- Xem thêm -