Tài liệu Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng toàn phát

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 63 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế Việt Nam từ sau Đại Hội Đảng VI đã và đang có những chuyển biến nhanh chóng. Ngày nay các doanh nghiệp đƣơng đầu cạnh tranh với các đối thu khác , có thể cùng ngành hoặc khác ngành. Sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt hơn do các doanh nghiệp đã áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật. Các doanh nghiệp phải lựa chọn công nghệ phù hợp và có những chính sách phù hợp với những biến đổi của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin. Trƣớc những biến đổi này, môi trƣơng kinh doanh ngày càng trở nên khắc nghiệt hơn. Do đó , những hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp trở nên khó khăn hơn. Để hiểu rõ hơn lý thuyết và nắm bắt đƣợc thực tế về công tavs lao động tiền lƣơng tại các doanh nghiệp trong thời kì hiện nay. Qua đợt thực tập cuối năm thứ tƣ, em đã bƣớc đầu nghiên cứu, tìm hiểu về công tác lao động tiền lƣơng tại công ty cổ phần Toàn Phát. Với hơn 3 năm trong lĩnh vực xây dựng, công ty đã cung cấp số liệu và tạo điều kiện rất nhiều cho em tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề trên. Nhờ tìm hiểu tài liệu của công ty, cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy Trần Quốc Hƣng và các anh chị trong công ty để em hoàn thành đề tài này. Tuy nhiên thời gian thực tập có hạn và kinh nghiêm chƣa có nên khả năng phân tích còn hạn chế. Vì vậy bản báo cáo này còn có rất nhiều lỗi, rất mong thầy cô góp ý để em có thể rút kinh nghiệm cho lần thực tập sau. PHẦNI. GIỚITHIỆUCHUNGVỀCÔNGTYCỔPHẦNCÔNGNGHIỆPXÂYDỰNGTOÀNPHÁT 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần công nghiệp toàn phát. Công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát đƣợc thành lập ngày 03 tháng 08 năm 2005 theo Luật doanh nghiệp; Loại hình doanh nghiệp: là Công ty cổ phần có quy mô lớn; Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số: 0103008652 cấp ngày 03/08/2005. Vốn Điều lệ 15.000.000.000 đ (Mƣời lăm tỷđồng) Tên công ty: Công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát. Tên viết tắt: TOPACO.,JSC. Giám đốc công ty: Nguyễn Ngọc Vinh Trụ sở chính : Số 6 Lô 2 Tổ 101 - Hoàng Cầu - Ô Chợ Dừa - Đống Đa - Hà Nội . Điện thoại, Fax : 04.537 6281. Website : TOPACO.VN Email : toanphat@topaco.vn Các đơn vị trực thuộc Công ty: 1. Đội xây lắp số 1: Xây lắp các công trình Dân dụng và Công nghiệp 2. Đội xây lắp số 2: Xây lắp các công trình Dân dụng và Công nghiệp 3. Đội xây lắp số 3: Xây lắp các công trình Dân dụng và Công nghiệp 4. Đội xây lắp số 4: Xây lắp các công trình Dân dụng và trang trí nội thất 5. Đội xây lắp số 5: Xây lắp các công trình hạ tầng và thuỷđiện 6. Đội xây lắp số 6: Xây lắp các công trình hạ tầng và thuỷđiện 7. Xƣởng thiết kế công trình 8. Trạm trộn bê tông thƣơng phẩm 1.2 .Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp. 1.2.1 các chức năng nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp. Từ khi đƣợc thành lập, Công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Toàn Phát đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt: Quy mô, cơ cấu tổ chức, lĩnh vực hoạt động, năng lực thi công, năng lực tài chính ..... Tổng giá trị sản lƣợng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh năm sau cao hơn năm trƣớc, các sản phẩm của Công ty luôn đảm bảo đạt chất lƣợng cao, có uy tín vàđƣợc các đối tác đánh giá cao. Định hƣớng phát triển của Công ty luôn đổi mới: mở rộng thị trƣờng, phát triển sản xuất thi công xây lắp, đa dạng hoá trong các lĩnh vực kinh doanh. Mọi cán bộ công nhân 2 viên của Công ty đều cóý thức xây dựng, phấn đấu bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn, trình độ quản lý và thi công, nâng cao tinh thần đoàn kết để xây dựng tập thể vững mạnh, sẵn sàng vƣợt qua mọi thử thách, khó khăn và cơ hội mới. Hiện nay Công ty đã triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn ISO9001-2000. Ban lãnh đạo luôn mong muốn Công ty sẽ làđối tác tin cậy trong lĩnh vực hoạt động của mình với tất cả các đối tác. 1.2.2 các hàng hoá và dịch vụ hiện tại. Ngành nghề kinh doanh của Công ty: - Tƣ vấn thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất: đối với các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp. - Tƣ vấn lập quản lý dựán đầu tƣ xây dựng. - Tƣ vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng. - Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông vận tải, thuỷ lợi. - Tƣ vấn, giám sát chất lƣợng xây dựng. - Khảo sát địa hình, địa chất công trình xây dựng, tổng mặt bằng xây dựng. - Tƣ vấn đấu thầu, giám sát thi công các công trình xây dựng lắp đặt thiết bị. - Gia công lắp đặt thiết bị nƣớc, kết cấu thép phi tiêu chuẩn. - Cho thuê nhàở, văn phòng, kho, bãi, lán trại. - Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, thiết bị trang trí nội ngoại thất công trình. - Khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản Nhà nƣớc cấm) và vật liệu xây dựng. - Mua bán, cho thuê máy móc, thiết bị phụ tùng phục vụ xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp. - Kinh doanh thiết bịđiện, điện tử, điện lạnh, máy móc, thiết bị văn phòng. - Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ (trừ kinh doanh vũ trƣờng, quán bar, phòng hát karaoke). - Dịch vụ vui chơi giải trí (câu cá, bơi thuyền, tennis, bi-a). - Mua bán hàng thủ công, mỹ nghệ, hàng may mặc. - Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách. - Xuất nhập khẩu các hàng hoá công ty liên doanh. - Xây dựng công trình đƣờng dây và trạm biến áp đến 35 KV. - Lập dựán đầu tƣ, xây dựng các công trình thuỷđiện, khu đô thị công nghiệp. - Kinh doanh thiết bị trƣờng học. - Uỷ thác đầu tƣ - Tƣ vấn hệ thống quản lý chất lƣợng, hệ thống kiểm soát nội bộ; 3 - Tƣ vấn marketing, chiến lƣợc kinh doanh, bán hàng và phân phối hàng hoá; - Nghiên cứu và phát triển cấu trúc tổ chức và lãnh đạo trong doanh nghiệp; Về hoạt động xây lắp: Công ty đã vàđang thi công nhiều công trình ở nhiều lĩnh vực nhƣ: Tham gia xây dựng đƣờng giao thông, cầu và một số hạng mục thuộc Dựán Nhà máy thuỷđiện Sơn La, Nhà máy thuỷ diện Nậm chiến I (Công suất lắp máy 100MW), Nhà máy thuỷđiện Nậm Chiến II (Công suất lắp máy 25MW) tại Sơn La, Nhà máy tủ lạnh JIMEX của Mỹ tại Khu công nghiệp Quang Minh - Mê Linh - Vĩnh Phúc, Nhà Xƣởng sản xuất số 2 của Công ty CP Nhà thép đinh Lê thuộc Khu công nghiệp Quang Minh - Mê Linh - Vĩnh Phúc, Khách sạn Thanh Lịch tại Hạ Long - Quảng Ninh, Trƣờng tiểu học số 1 công trình thuỷđiện Sơn La, dựán Nhà máy nhiệt điện Uông Bí, san lấp nền Khu biệt thự Tây Hồ, xây lắp Trạm biến áp và hệ thống chiếu sáng Nhà máy chế biến thức ăn gia súc tại Bắc Ninh, thi công công trình Khu kinh tế trang trại VAC Tân Chi - Bắc Ninh, Đƣờng giao thông trong Khu đô thị Xa La - Thị xã HàĐông - Tỉnh Hà Tây, Nhà xƣởng Nhà máy Fancy - Hƣng Yên ..... Về công tác thiết kế: Công ty đã thiết kế tổng thể Nhà máy tủ lạnh JIMEX của Mỹ tại Khu Công nghiệp Quang Minh, Nhà xƣởng số 2 Đinh Lê, Nhà máy sản xuất bao bì màng ghép phúc hợp, lập Dựán và thiết kế kiến trúc khách sạn HuếPLAZA ...... Kinh doanh: Với đội ngũ cán bộ năng động, nhiệt tình và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh văn phòng phẩm, máy tính, thiết bị văn phòng, kinh doanh bia rƣợu, nƣớc giải khát, với mục tiêu đảm bảo chất lƣợng, phong cách phục vụ nhiệt tình, giá thành hạ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Công ty cóđội ngũ cán bộ kỹ thuật giàu kinh nghiệm đảm bảo thi công các công trình xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, công trình giao thông, thuỷ lợi, công trình đƣờng dây và trạm biến áp, thuỷđiện, lập dựán đầu tƣ và tƣ vấn thiết kế các công trình .... Công ty có nhiều uy tín đối với khách hàng, luôn cung cấp kịp thời với chất lƣợng đảm bảo và giá cả phù hợp cho mọi khách hàng. 4 1.3 CÁCCÔNGTRÌNHĐÃVÀĐANGTHICÔNG Đơn vị tính: Tr. đồng C¸c c«ng tr×nh ®· vµ ®ang thi c«ng §¬n vÞ tÝnh: Tr. ®ång TT I 1 2 3 4 5 II 1 2 3 4 5 6 Néi dung Hîp ®ång Gi¸ trÞ H§ tróng thÇu Gi¸ trÞ thùc hiÖn Thêi h¹n thùc hiÖn B¾t KÕt ®Çu thóc Chñ ®Çu tDù ¸n c¸c c«ng tr×nh d©n dông Kh¸ch s¹n Thanh LÞchQu¶ng Ninh Tr-êng tiÓu häc sè1 C«ng tr×nh thuû ®iÖn S¬n La Nhµ §iÒu hµnh Khu C«ng nghiÖp Quang Minh Nhµ lµm viÖc cña Khu tvÊn S«ng §µ t¹i T§ S¬n La Héi tr-êng lín –Nhµ §H NM thuû ®iÖn NËm ChiÕn II 6.405 4000 2005 2006 Cty than QN 680 680 2005 2006 BQL Dù ¸n thuû ®iÖn S¬n La 3.100 3.100 2006 2006 Cty CP Nhµ thÐp §inh Lª 450 450 2007 2007 BQLý Thuû ®iÖn S¬n La 520 520 2007 2007 Cty CP ph¸t triÓn ®iÖn T©y B¾c 1.120 1.120 2005 2005 C«ng ty CKLM S«ng §µ 3.500 3.500 2005 2006 BQL NM NhiÖt ®iÖn U«ng BÝ 7.500 7.500 2006 2006 2.000 2.000 2006 2007 c¸c c«ng tr×nh c«ng nghiÖp Nhµ m¸y s¶n xuÊt «xyC«ng tr×nh thuû ®iÖn S¬n La Dù ¸n Nhµ m¸y NhiÖt ®iÖn U«ng BÝ Nhµ m¸y tñ l¹nh JIMEX Quang Minh - VÜnh Phóc X-ëng s¶n xuÊt sè 2 §inh Lª C«ng tr×nh kinh tÕ trang tr¹i VAC T©n Chi - TiÓu khu C«ng nghiÖp T©n Chi - B¾c Ninh Nhµ m¸y FANCY CREATION VIETNAM TËp ®oµn JIMEX - Mü Cty CP Nhµ thÐp §inh Lª 2.500 2.500 2007 2007 C«ng ty cæ phÇn N«ng s¶n B¾c Ninh 6.800 6.800 6.800 2007 Nhµ m¸y Fancy creation vietnam 2005 2006 UBND QuËn T©y Hå - Hµ Néi III c¸c c«ng tr×nh kü thuËt h¹ tÇng 1 San lÊp nÒn khu biÖt thù T©y Hå IV c¸c c«ng tr×nh giao th«ng, thuû ®iÖn, Thuû lîi 1 HÖ thèng tho¸t n-íc ®-êng TC1 - Thuû ®iÖn 2.600 2.600 4.500 4.500 5 2005 2006 C«ng ty CP thuû ®iÖn NËm ChiÕn Giá TT Nội dung Hợp đồng Thời hạn thực trị HĐ Giá trúng thực hiện thầu I 1 2 3 4 5 II 1 2 3 4 hiện Chủđầu tƣ Bắt Kết đầu thúc Khách sạn Thanh LịchQuảng Ninh Trƣờng tiểu học số1 - Công trình thuỷđiện Sơn La NhàĐiều hành Khu Công nghiệp Quang Minh Nhà làm việc của Khu tƣ vấn Sông Đà tại TĐ Sơn La Hội trƣờng lớn – NhàĐH NM thuỷđiện Nậm Chiến II 6.405 4000 2005 2006 680 680 2005 2006 3.100 3.100 2006 2006 450 450 2007 2007 520 520 2007 2007 1.120 2005 2005 3.500 2005 2006 7.500 7.500 2006 2006 2.000 2.000 2006 2007 Cty than QN BQL Dựán thuỷđiện Sơn La Cty CP Nhà thép Đinh Lê BQLý Thuỷđiện Sơn La Cty CP phát triển điện Tây Bắc CÁCCÔNGTRÌNHCÔNGNGHIỆP Nhà máy sản xuất ôxyCông trình thuỷđiện Sơn La Dựán Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí Nhà máy tủ lạnh JIMEX Quang Minh - Vĩnh Phúc Xƣởng sản xuất số 2 Đinh Lê 1.120 3.500 kinh tế trang trại VAC Tân Chi - Tiểu khu Công nghiệp Tân Chi - Nhà máy FANCY CREATION VIETNAM Công ty CKLM Sông Đà BQL NM Nhiệt điện Uông Bí Tập đoàn JIMEX Mỹ Cty CP Nhà thép Đinh Lê Công ty cổ phần 2.500 2.500 2007 2007 Nông sản Bắc Ninh Bắc Ninh 6 Dựán CÁCCÔNGTRÌNHDÂNDỤNG Công trình 5 trị 6.800 III CÁCCÔNGTRÌNHKỸTHUẬTHẠTẦNG 1 San lấp nền khu biệt thự 2.600 6 6.800 6.800 2007 2.600 2005 2006 Nhà máy Fancy creation vietnam UBND Quận Tây Tây Hồ IV Hồ - Hà Nội CÁCCÔNGTRÌNHGIAOTHÔNG, THUỶĐIỆN, THUỶLỢI Hệ thống thoát nƣớc đƣờng 1 TC1 - Thuỷđiện Nậm Công 4.500 4.500 2005 2006 Chiến 2 3 4 Cầu P4 - thuỷđiện Nậm 7 Chiến 7.200 7.200 2006 2006 Thuỷđiện Nậm Chiến 8.600 8.600 2006 2006 10 Đƣờng nối thuỷđiện Bản Chác - Huội Quảng 2.915 2.915 2006 2006 dẫn dòng thuỷđiện Nậm 5.500 5.500 2006 2007 Trạm Bêtông đầm lăn RCC 2.500 2.500 2007 2007 - Thuỷđiện Sơn La qua suối Kìm - 7.500 7.500 2007 2007 Thuỷđiện Nậm Chiến 1 móng đập chính - Thuỷđiện 6.540 6.540 2006 2007 Kho tro bay trung tâm - 5.600 5.600 2007 2007 Công trình thuỷđiện Sơn La Gia cố hạ lƣu bờ trái - Công 11.000 11.000 2007 2007 trình thuỷđiện Sơn La 2.200 2.200 2007 2007 12.000 12.000 2007 2008 Đƣờng giao thông Khu đô 11 thị Xa La tại HàĐông - Hà tây 12 Đƣờng cao tốc Láng Hoà Lạc CP Nậm ty CP thuỷđiện Nậm Chiến Sơn La 9 ty thuỷđiện Công Phá dỡ, đổ bêtông nền 8 Nậm Chiến Cầu qua khe cạn số 1 - Cầu thuỷđiện Công Chiến 2 6 CP Chiến Dẫn dòng thi công - Cống 5 ty 7 Ban Quản lý DA thuỷđiện 1 Cty CP phát triển điện Tây Bắc Ban QLDA thuỷđiện Sơn La Cty CP thuỷđiện Nậm Chiến BQL Dựán thuỷđiện Sơn La BQL Dựán thuỷđiện Sơn La BQL Dựán thuỷđiện Sơn La XN XD tƣ nhân số 1 - Lai Châu BQL DA đƣờng Láng Hoà Lạc Đƣờng vận hành vào Nhà 13 mày thuỷ diện Bắc Giang – 3.200 3.200 2007 2008 900 900 2007 2007 Tỉnh Lạng Sơn 14 SILO trữ ximăng 4x750 CT TĐ Sơn La Đập thuỷ lợi và hệ thống 15 kênh mƣơng khu di dân 9.200 9.200 2007 2008 thuỷđiện Sơn La (Nhà thầu 102.000 102.000 2007 2010 3.000 3.000 2007 2008 21.000 21.000 2008 2010 phụ) 18 CP BQL thuỷđiện Sơn La ty Thuỷđiện CP Nậm Chiến Bê tông đầm lăn đập chính 17 ty SOMECO 1 Công Ngọc Chiến – Sơn La 16 Công Cửa nhận nƣớc Thuỷđiện Nậm Chiến II Đập chính thuỷđiện Nậm Chiến II (1 phần) BQL thuỷđiện Sơn La Cty CP phát triển điện Tây Bắc Cty CP phát triển điện Tây Bắc CÁCCÔNGTRÌNHĐÃVÀĐANGTHIẾTKẾ Đơn vị tính: Tr.đồng Giá TT Nội dung Hợp đồng Thời hạn thực trị HĐ Giá trúng thực hiện thầu 1 2 3 Nhà máy tủ lạnh JIMEX Quang Minh Xƣởng sản xuất số 2 Đinh Lê Nhà máy SX bao bì màng ghép phúc hợp trị hiện Bắt Kết đầu thúc 184 184 2006 2006 60 60 2006 2006 295 295 2006 2007 545 545 2006 2007 Chủđầu tƣ Dựán Tập đoàn JIMEX Mỹ Công ty CP nhà thép Đinh Lê Công ty TNHH Mai Lâm Lập Dựán và thiết kế kiến 4 trúc khách sạn Huế PLAZZA 8 CT CP Bắc á 1.4 CƠCẤUTỔCHỨCCỦADOANH nghiệp. 1.4.1 SƠĐỒCƠCẤUTỔCHỨCCỦADOANHNGHIỆP. _Đây là mô hình tổ chứctheo kiểu trực tuyến chức năng, +theo kiểu trực tuyến Ban giám đốc có thể điều chỉnh các đội trực tiếp không cần qua phòng chức năng,hoặc giả cũng có thể điều chỉnh các phòng chức năng một cáchtrực tiếp +theo kiểu chức năng mỗi một phòng chức năng đều có sự gaìng buộc nhất định để giúp các đội sản xuất ở dƣới tổng hợp lại sau đó thực hiện công việc của mình +công ty có hai cấp quản lý:Ban giám đốc, phòng ban ,sau đó là đội sản xuất 9 S¬ ®å c¬ cÊu tæ chøc bé m¸y qu¶n lý cña c«ng ty Héi ®ång qu¶n trÞ Ban kiÓm so¸t Gi¸m ®èc ®iÒu hµnh Phã Gi¸m §èc Phô tr¸ch kü thuËt, thi c«ng, vËt t-, c¬ giíi Phã Gi¸m ®èc phô tr¸ch kinh tÕ, ph¸t triÓn Dù ¸n Phã gi¸m ®èc Phô tr¸ch thiÕt kÕ Phßng Tæ chøc Hµnh chÝnh Phßng Tµi chÝnh kÕ to¸n Phßng Kinh tÕ - KÕ ho¹ch - §Çu t- Phßng Kü thuËt thi c«ng Phßng VËt tC¬ giíi Phßng Qu¶n lý vµ ph¸t triÓn dù ¸n §éi x©y l¾p sè 1 X-ëng thiÕt kÕ §éi X©y l¾p sè 2 §éi X©y l¾p sè 3 §éi X©y l¾p sè 4 §éi X©y l¾p sè 5 10 §éi X©y l¾p sè 6 c¸n bé kü s-, kü thuËt vµ nghiÖp vô cña doanh nghiÖp Sè TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 C¸n bé kü thuËt chuyªn m«n Sè l-îng Sè n¨m trong nghÒ 5 10 15 n¨m n¨m n¨m Tæng sè: 62 45 Th¹c sü x©y dùng Th¹c sü cÇu ®-êng Th¹c sü qu¶n trÞ kinh doanh Kü s- x©y dùng Kü s- thuû lîi Kü s- cÇu ®-êng KiÕn tróc sKü s- má ®Þa chÊt Kü s- khoan næ m×n Kü s- c¬ ®iÖn Kü s- m¸y x©y dùng Kü s- vËt liÖu x©y dùng Kü s- cÊp tho¸t n-íc Kü s- tr¾c ®¹c Cö nh©n LuËt Kü s- kinh tÕ Cö nh©n tµi chÝnh KT Cö nh©n kinh tÕ Cö nh©n Qu¶n trÞ kinh doanh Cao ®¼ng Trung cÊp 02 02 01 12 05 04 05 03 01 02 01 01 02 01 01 01 03 01 01 05 07 2 2 1 8 3 2 4 2 1 1 1 1 2 2 14 3 2 2 1 1 1 2 1 1 1 1 2 1 1 4 4 1 1 3 §· cã kinh nghiÖm qua c¸c c«ng tr×nh Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa Quy m« lín & võa C«ng nh©n kü thuËt cña doanh nghiÖp Sè TT I 1 1 2 3 4 C«ng nh©n theo nghÒ Sè L-îng Tæng sè : 355 C«ng nh©n x©y dùng Thî nÒ, bª t«ng Thî hoµn thiÖn Thî méc Thî s¾t, hµn Thî trang trÝ néi thÊt 80 50 37 65 12 BËc 1 11 BËc 2 BËc 3 BËc 4 BËc 5 BËc 6 25 140 117 52 21 30 20 17 20 5 20 20 10 20 4 7 10 10 15 3 10 3 BËc 7 1.5. CHỨCNĂNGNHIỆMVỤCƠBẢNCỦACÁCBỘPHẬNQUẢNLÝ. Hội đồng quản trị gồm có: 1 Chủ tịch Hội đồng quản trị 4 Thành viên Hội đồng quản trị Ban kiểm soát gồm có:1 Trƣởng Ban kiểm soát 2 Thành viên - Giám đốc Công ty: Là ngƣời điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty. Giám đốc Công ty có nhiệm vụ: + Tổ chức thực hiện các Quyết định của Hội đồng quản trị, điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty theo Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Điều lệ công ty và tuân thủ pháp luật. + Xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt kế hoạch dài hạn và hàng năm; các quy chế điều hành quản lý Công ty; quy chế tài chính; quy chế lao động tiền lƣơng; quy chế sử dụng lao động, kiến nghị phƣơng án bố trí cơ cấu tổ chức Công ty. - Phó Giám đốc phụ trách công tác kỹ thuật Có nhiệm vụ: + Quản lý điều hành kế hoạch – kỹ thuật; trực tiếp quản lý điều hành phòng Kế hoạch, kỹ thuật. Theo dõi việc lập các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và điều hành sản xuất của các đơn vị cơ sở; kiểm tra, hƣớng dẫn công tác nghiệm thu, thanh quyết toán công trình hoàn thành. + Phụ trách các hoạt động Khoa học và Công nghệ của Công ty, bao gồm: Chỉ đạo và tập hợp mọi sáng kiến cải tiến kỹ thuật, phát huy mọi sáng tạo của tập thể, đơn vị nhằm nâng cao năng suất lao động, quản lý sử dụng có hiệu quả mọi máy móc trang thiết bị hiện có. - Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh: Lập các phƣơng án kinh tế, xác định hiệu quả trong công tác điều hành các dự án nói riêng và trong công tác sản xuất kinh doanh chung của Công ty. Phụ trách đầu tƣ theo chiều sâu nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty; khai thác thị trƣờng bất động sản; lập các dự án đầu tƣ kinh doanh bất động sản. Ngoài ra còn thực hiện một số chức năng khác do Giám đốc Công ty phân công. -Phó giám đốc thiết kế: Phụ trách công tác thiết kế. - Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm về mặt tổ chức hành chính của Công ty, quản lý hồ sơ, lý lịch, quyết định,..., nhân sự và thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của công nhân viên trong Công ty; chế độ tiền lƣơng. - Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định của kế toán, đồng thời tham mƣu cho Ban Giám đốc các chính sách, chế độ tài chính, quản lý thu chi tài chính theo chế độ kế toán hiện hành, kết hợp với phân tích hoạt động kinh tế để đƣa ra các quyết định tài chính hợp lý, hiệu quả hoặc giúp cho Giám đốc và 12 các phòng chức năng nắm bắt đƣợc tình hình tài chính cụ thể của Công ty.Giúp việc cho lãnh đạo Công ty thực hiện công tác tài chính, kế toán thống kê nội bộ, đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ nguyên tắc quản lý kinh tế tài chính của Nhà nƣớc. + Đảm bảo công tác hạch toán độc lập, toàn diện của doanh nghiệp. + Giám sát và tổng hợp giá thành, kiểm tra, hƣớng dẫn uốn nắn công tác hạch toán báo sổ các đơn vị cơ sở đúng với chế độ quy định. + Đảm bảo nguồn tài chính, phục vụ kịp thời, đáp ứng với tiến độ thi công của các đơn vị chống ách tắc, thừa thiếu. + Thực hiện công tác thanh quyết toán, đôn đốc cùng cơ sở thu hồi vốn với các công trình đã hoàn thành. + Cùng phòng kế hoạch đầu tƣ tham mƣu trong việc mua sắm các trang thiết bị, đầu tƣ mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tƣ tài chính. + Khai thác quản lý vốn đầu tƣ theo pháp luật hiện hành. - Phòng kế hoạch kỹ thuật: Là cơ quan trung tâm điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị có chức năng và nhiệm vụ về các công tác nhƣ: công tác kế hoạch, công tác quản lý kỹ thuật - chất lƣợng, công tác dự án đấu thầu, công tác điều hành quản lý các dự án. - Phòng kỹ vật tƣ, thi công: Có trách nhiệm điều hành, quản lý hoạt động và đảm bảo phát huy năng lực của phƣơng tiện, sử dụng an toàn và có hiệu quả; lập dự án đầu tƣ và các dự án chiều sâu nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty, tham mƣu cho chỉ huy đơn vị về các hợp đồng cho thuê thiết bị với các cơ quan, tổ chức và cá nhân ngoài Công ty. - Các đội xây lắp 2,3,4,5,6 trực tiếp thi công các công trình do công ty giao cho. 13 PHÂNTÍCHTÌNHHÌNHLAOĐỘNG, TIỀNLƢƠNG. 2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp: Lao động là một trong những nhân tố quyết định đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, việc sử dụng lao động hợp lý sẽ mang hiệu quả thiết thực hơn trong kinh doanh. Lao động trong công ty bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Lao động trực tiếp là các kỹ sƣ, công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm của Công ty, lao động gián tiếp gồm nhân viên quản lý và phục vụ kinh doanh. Cơ cấu lao động của Công ty qua 2 năm2005-2008 Chỉ tiêu Tổng số lao động 2005 2008 Ngƣời % Ngƣời % 165 100 401 100 Trong đó: Lao động trực tiếp 105 221 Nam 65 141 Nữ 40 80 Lao động gián tiếp 60 180 Nam 40 120 Nữ 20 60 Làm chính 50 160 Quan lý 10 20 Nhận xét: Nhìn vào bảng cơ cấu lao động ta thấy số lƣợng lao động nhƣ vậy là hợp lý, mà tỷ lệ gián tiếp làít so với tổng số lao động của Công ty. 2.2. Phương pháp xây dựng định mức lao động. Sử dụng có hiệu quả thời gian lao động của ngƣời lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp. Chính vì vậy các doanh nghiệp thƣờng xuyên nghiên cứu tình hình sử dụng thời gian lao động cho toàn bộ nguồn nhân lực vàđịnh mức lao động tốt hơn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất và kinh doanh. Hiện nay Công ty đang áp dụng 2 phƣơng pháp định mức xây dựng thời gian lao động; phƣơng pháp thống kê và phƣơng pháp kinh nghiệm. 14 - Phƣơng pháp thống kê: Xây dựng dựa trên cơ sở các số liệu thống kê về khối lƣợng hoàn thành, cũng nhƣ các công việc tƣơng tựđãở các thời kỳ trƣớc đó. - Phƣơng pháp kinh nghiệm: Mức lao động xây dựng chủ yếu vào kinh nghiệm đãđƣợc tích của các cán bộđịnh mức hay các công nhân kỹ thuật _Trong ngành xây dựng thi có rất nhiều các đơn nguyên để tính định mức cho sản phẩm: _Sau đây là các định mức mà toàn ngành xây dựng quy đinh vềđịnh mức cho sản phẩm +Đối với việc ghép cốp pha đổ bê tông:50.000 vnd/m2, +Đối với việc tính khối lƣợng đào đắp xử dụng băng máy xúc:3000vnd/m3 2.3. Tình hình sử dụng thời gian lao động( áp dụng cho lao động gián tiếp). - Thời gian làm việc một ngày 8 tiếng: +Buối sáng từ 8h đến 12h:12h-1h nghi ăn trƣa tại nhàăn của công ty:1h-5h làm việc buổi chiều - Một tuần làm 5,5 ngày(nửa ngày thứ 7), nghỉ ngày chủ nhật. - Mức thời gian để sản xuất tuỳ theo những công trình, hạng mục công trình lớn, nhỏ mà công ty đã gói thầu. +Nếu công trình trong giai đoạn nứơc rút thì duy trì chếđộ làm ca ba bắt đầu từ 10h tối đến 6h sáng nghi ăn một tiếng giữa ca. +Mỗi năm công ty còn dành cho cán bộ công nhân viên đựoc đi nghỉ mát vàđƣợc đi khám sức khoẻ tổng thể miễn phí 6thang một lần +Đối với chi em trong công ty trong thời kỳ thai sản đƣợc nghỉ theo đúng chếđộ của nhà nƣớc là 4 tháng vàđƣợc hƣởng gấp đôi số lƣơng,ngoai ra công ty còn hộ trợ cho mỗi ngƣời sinh nở 6 tháng tiếp theo mỗi tháng 1triệu để phục vụ công tác chăm trẻ,trong khi con ôm đựoc nghi ko cần hỏi vẫn giữ nguyên lƣơng ngày hôm đó 2.4. Năng suất lao động: *Năng suất lao động = Số đơn vị sản phẩm/ Đơn vị lao động +Năng suất lao động đối với công nhân làm cốp pha tối đa một ngày chỉ có thể ghép đƣợc 5m cốp pha theo chỉ tiêu của ngành xây dựng đề ra Ta se xét một vd : - Công nhân làm cốp pha 40 ngƣời - khối lƣợng công việc 5000 m2 _Phải hoàn thành trong 27 ngày 15 Vậy năng suất lao động cho mỗi công nhân là : 5000/ 40 =125 (m2/ ngƣời). + Đối với công nhân lái máy xúc mỗi ngày tối đa cung chỉ múc đƣợc 1000 m3 đất đá _Ta xét một vd - Khối lƣợng đào đắp 1 triệu m3. đất đá - Số công nhân lái máy 5 ngƣời.se co 5 máy xúc _Thời gian phải hoàn thành là 365 ngày Vậy năng suất lao động : 1 triệu/ 5 = 200.000 m3 / 1 ngƣời. 2.5. Tuyển dụng vàđào tạo lao động. Tuyển dụng nhân viên là yếu tố chủ yếu của chính sách quản lý của nguồn nhân lực, bởi vì nóảnh hƣởng, quyết định đến tình trạng nhân lực của doanh nghiệp. Qua tuyển dụng nhân viên đƣợc tiến hành nghiêm túc, để tuyển chọn một nhân viên mới cóđủ trình độ và năng lực chuyên môn của mình điều đóđểđáp ứng đƣợc nhu cầu góp phần xây dựng SXKD của Công ty sau này. Do đó chiến lƣợc tuyển dụng nhân viên là chiến lƣợc quan trọng nhất của các doanh nghiệp. Sơđồ tuyển dụng lao động: Xác định nhu cầu cần Phân tích vị trí cần tuyển Thông báo tuyển dụng Thu hồ sơ tuyển đạt Phỏng vấn trắc nghiệm Tuyển dụng Ký hợp đồng Đào tạo Đào tạo lại có thể 16 Tính chi phí tuyển dụng 2.5.1* Về tuyển dụng lao động: - Giải pháp tuyển dụng lao động gián tiếp: + Đơn vị thƣờng xuyên cử ngƣời liên hệ trực tiếp với các trƣờng Đại học, công nhân dạy nghềđể tuyển dụng các sinh viên ra trƣờng. + Trong năm 2005 đến nay công ty đã tuyển dụng 50 kỹ sƣ chuyên ngành xây dựng,kiến trúc và 25 cử nhân kinh tế.Công tác quy hoạch và tuyển dụng cán bộ thực hiện đúng quy định của Nhà nƣớc. Hàng năm Công ty xem xét lựa chọn cán bộ có năng lực, phẩm chất lãnh đạo đƣa vào danh sách cán bộ nguồn đểđào tạo, bồi dƣỡng. Do có sự cập nhập thƣờng xuyên nên công tác cán bộ của Công ty đƣợc thực hiện tốt và phát huy hiệu quả. 2.5.2* Công tác đào tạo và phát triển nguồn lực: Công ty đã cử 09 kỹ sƣ học tƣ vấn giám sát, 17 kỹ sƣ học lớp đào tào chủ nhiệm đồán, chủ nhiệm hạm mục do công ty tổ chức , cử 02 cán bộ tham gia lớp học chuyển giao công nghệ và bồi dƣỡng nghiệp vụ, 03 học chính trị cao cấp, 06 học cao học -Ngoài các hinh thức trên công ty còn kết hợp với các trƣờng mở các lớp đào tạo từ xa để trực tiếp giảng dạy cho công nhân ở công truờng -Hàng năm công ty cung dành 1% doanh thu(1tỷ) cho việc đào tạo -Qua quá trình đi hoc tập đã tiếp thu đƣợc những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhằm nâng cao tay nghề phục vụ cho qua trinh thi công ngay một tốt hơn, năng suất lao động cao hơn,dãn đến đời sống công nhân viên trong công ty ngày một đựơc cải thiện,uy tín của công ty trên thƣơng trƣòng cao hơn -Để việc tuyển dụng và giữ ngƣời lao động: Công ty luôn quan tâm đến việc thực hiện chính sách tiền lƣơng và các chếđộ quyền lợi cho ngƣời lao động theo thoảƣớc lao động tập thể. Tạo tinh thần, tâm lý yên tâm gắn bóđối với những ngƣời lao động đang làm việc tại Công ty 2.6. Tổng quỹ tiền lương của doanh nghiệp. 17 Tổng quỹ tiền lƣơng của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản tiền lƣơng mà doanh nghiệp phải trả cho ngƣời lao động làm việc, phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ của doanh nghiệp. Hiện nay theo quy định của Nhà nƣớc, các doanh nghiệp Nhà nƣớc thƣờng xác định tổng quỹ lƣơng chung theo kế hoạch, đƣợc tính theo công thức sau: VC= VKH + VPC + VBS Trong đó: VC : Tổng quỹ lƣơng theo kế hoạch. VKH : Tổng quỹ lƣơng theo kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lƣơng. VPC : Quỹ kế hoạch các khoản phụ cấp lƣơng và các chếđộ khác VBS : Quỹ lƣơng bổ sung theo kế hoạch. VKH = VKĐC + VQL Trong đó: VKĐC : Tổng quỹ tiền lƣơng của khối sản xuất. VQL : Tổng quỹ tiền lƣơng của khối quản lý. Trong thực tế mỗi công ty lại có một cách tính lƣơng riêng để phù hợp với tình hình của công ty đó.Đối với công ty Toàn Phát họ tính lƣơng nhu sau Tổng quỹ lƣơng =Lbq*lttdn*H*12tháng Trong đó: *Lbq:tổng số lao động:401ngƣời *Lttdn:Mức lƣơng tối thiểu do công ty lựa chọn Để có thể lựa chọn đựoc mức lƣơng tối thiểu cho công nhân viên,Công ty áp dụng cách tính sau: Lttdn=Ltt*(1+kd/c) Trong đó *Ltt:là mức lƣơng tối thiểu do nhà nƣớc quy định *Kd/c:là hệ sốđiều chỉnh tăng thêm của công ty (Kd/c=2) Công ty có thể lựa chọn lƣƣong tối thiểu trong phạm vi:540.000*(1+2)= Vậy công ty có thể lựa chọn mức lƣơng tối thiểu từ:540.000 đến Hiện nay công ty đang áp dụng là 540.000 *H:là hệ số lƣơng theo cấp bậc bình quân và các khoản phụ cấp 18 Hiện nay công ty đang thực hiện với H=2 Vậy tổng quỹ lƣơng theo kế hoạch của công ty là: Tổng quỹ lƣơng=Lbq*Lttdn*H*12tháng =401 *540.000*3*12 =7.795.440.000 Tiền lƣơng của cán bộ công nhân bình quân là: =7795440000:12:401=1620000vnd 19 2.7. Cách xây dựng đơn giá tiền lương. Đơn giá tiền lƣơng đƣợc xây dựng trên cơ sở mức lao động và các thông số tiền lƣơng do Nhà nƣớc quy định. Nếu khi lao động thay và các thông số tiền lƣơng thay đổi thìđơn giá tiền lƣơng thay đổi theo. Nhà nƣớc sẽ quản lý tiền lƣơng và thu nhập của doanh nghiệp thông qua quản lý hệ thống mức lao động vàđơn giá tiền lƣơng. Trên cơ sở các thông số trên, Công ty Toàn Phát dựa vào các quy định của Nhà nƣớc và các chếđộ hiện hành để tính toán xác định nhƣ sau: VDG = TKH VKH Trong đó: VDG: Đơn giá tiền lƣơng đơn vị tính theo doanh thu. VKH: Tổng quỹ tiền lƣơng theo kế hoạch. TKH: Tổng doanh thu theo kế hoạch. 2.8. Các hình thức trả lương ở doanh nghiệp. Chi phí tiền lƣơng là những khoản mục trong cơ cấu giá thành. Nó chiếm tỷ lệ tƣơng đối lớn. Hiện nay trong quá trình hạch toán kinh doanh, Công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lƣơng: lƣơng thời gian và lƣơng khoán sản phẩm. Trả lƣơng theo thời gian: đối với cán bộ công nhân viên biên chế của Công ty, hình thức này áp dụng đối với cán bộ công nhân viên gián tiếp và công nhân viên tực tiếp hƣởng lƣơng theo cấp bậc kỹ thuật. Hàng ngày các bộ phận đều theo dõi ngày công lao động trên bảng chấm công. Cuối tháng tập hợp lại và tính trả lƣơng.Phƣơng hƣớng trả lƣơng đƣợc tính nhƣ sau: Tiền lƣơng 1 tháng = lƣong tối thiểu theo kế hoạch* Hệ số thu nhập cá nhân * ngày công thực tế*hệ sốđiều chỉnh theo khu vực* hạng thành tích) công thời gian 26 Trả lƣơng theo khoán sản phẩm: Tiền lƣơng khoán ở Công ty chủ yếu là tiền công đối với công nhân trực tiếp tại công trình, hạng mục công trình. Căn cứ vào dự toán công trình, trên cơ sởđƣợc sự thống nhất của Ban lãnh đạo, giao khoán cho đội sản xuất từng phần việc cụ thể hoặc từng công trình, hạng mục công trình. Cuối quý hoặc khi hoàn thành công trình tổ tổng hợp toàn bộ ngày công của công nhân sản xuất thực tế làm việc trên cơ sở xác nhận của bộ phận quản lý công trình và khối lƣợng công việc thực tếđã làm để công ty thanh toán cho tiền 20
- Xem thêm -