Tài liệu Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh Phân tích dầu mỏ tại Viện hóa học công nghiệp Việt Nam, Phòng thử nghiệm hóa chất và vật liệu, Trung tâm phụ gia dầu mỏ-VILAS 067

  • Số trang: 58 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 31 |
  • Lượt tải: 0
lekhoa102464

Tham gia: 30/07/2016

Mô tả:

BÀI 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT ĐỘNG HỌC Theo phương pháp ASTM D445- TCVN 3171 1. PHẠM VI ÁP DỤNG - Hướng dẫn này quy định phương pháp xác định độ nhớt động học của sản phẩm dầu mỏ lỏng trong suốt và không trong suốt bằng cách đo thời gian chảy của một lượng chất lỏng dưới tác dụng của trọng lực qua một nhớt kế mao quản thủy tinh đã được hiệu chuẩn. Độ nhớt trọng lực có thể thu được bằng cách nhân độ nhớt động học với khối lượng riêng của chất lỏng. - Phương pháp thử này xác định độ nhớt động học ở tất cả các nhiệt độ trong phạm vi dải đô từ 0,2 mm2/s đến 300000 mm2/s 2. Ý NGHĨA SỬ DỤNG Phần lớn các sản phẩm dầu mỏ và một vài vật liệu không có nguồn gốc dầu mỏ được sử dụng làm chất bôi trơn, khả năng vận hành chính xác của thiết bị phụ thuộc vào độ nhớt của chất bôi trơn đang sử dụng. Độ nhớt của nhiều nhiên liệu dầu mỏ rất quan trọng để đánh giá điều kiện tối ưu khi bảo quản và sử dụng. Vì vậy việc xác định chính xác độ nhớt có ý nghĩa quan trọng trong tiêu chuẩn của nhiều sản phẩm.
Báo cáo thực tập chuyên ngành TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM VIỆN MÔI TRƯỜNG -----***----- BÁO CÁO THỰC TẬP HỌC PHẦN: THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Tên đề tài: Phân tích dầu mỏ tại Viện hóa học công nghiệp Việt Nam, Phòng thử nghiệm hóa chất và vật liệu, Trung tâm phụ gia dầu mỏ-VILAS 067. Mục đích: Thử nghiệm và kiểm tra chất lượng các sản phẩm dầu mỏ. Hiểu được ý nghĩa công tác kiểm tra chất lượng trong sản xuất, đời sống, nghiên cứu. Công việc cần thực hiện Ở mỗi phương pháp cần trình bày về: Phạm vi áp dụng. Ý nghĩa sử dụng. Cách tiến hành. Cách sử dụng thiết bị máy móc. Đánh giá được chất lượng sản phẩm. Yêu cầu: Nội dung nghiên cứu. Xác định độ nhớt động học ở 40C-ASTM D445. Xác định độ nhớt động học ở 100C-ASTM D445. Xác định trị số axit bằng chuẩn độ màu ASTM M D664. Xác định trị số kiềm tổng ASTM D2896. Xác định nhiệt độ chớp cháy cốc kín ASTM D923. Xác định nhiệt độ chớp cháy cốc hở ASTM D92. Xác định độ tạo bọt ở 24C, 93.5C ASTM D892. Xác định hàm lượng nước ASTM D95. Xác định độ xuyên kim của mỡ ASTM D127. Tài liệu tham khảo : Giáo trình thực hành phân tích dầu mỏ của Trung tâm phụ gia dầu mỏ VILAS 067. Hải Phòng ngày 04/09/2019 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1|Page Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành MỤC LỤC THỬ NGHIỆM VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỦA DẦU MỎ LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................................................................2 I.QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH.........................................................................................................2 II.CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA VIỆN:.................................................................................................2 III. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG:.................................................................................................................2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU......................................................................................................................2 BÀI 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT ĐỘNG HỌC...............................................................................................2 BÀI 2: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC......................................................................................2 BÀI 3: XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ AXIT BẰNG CHUẨN ĐỘ MÀU.........................................................2 Bài 4: XÁC ĐỊNH ĐỘ LÚN KIM CỦA MỠ BÔI TRƠN................................................................2 Bài 5:XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ AXIT BẰNG CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ.................................................2 BÀI 6 : XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ KIỀM TỔNG BẰNG CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ.................................2 Bài 7: XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ CHỚP CHÁY CỐC HỞ.................................................................2 BÀI 8 : XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ CHỚP CHÁY CỐC KÍN..............................................................2 Bài 9 : XÁC ĐỊNH TÍNH TẠO BỌT CỦA SẢN PHẨM DẦU MỎ.................................................2 KẾT LUẬN................................................................................................................................................2 2|Page Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành LỜI NÓI ĐẦU Tháng 8 năm 2019 vừa qua, chúng em đã được trải qua kì thực tập tại Viện hóa học công nghiệp Việt Nam, Phòng thử nghiệm hóa chất và vật liệu, Trung tâm phụ gia dầu mỏ-VILAS 067. Đây thực sự là cơ hội tốt để cho em mở mang vốn hiểu biết, áp dụng những gì đã được học trong nhà trường. Hơn nữa được thí nghiệm trực tiếp ở phòng thí nghiệm, một việc mà em và các bạn không thể có từ những kiến thức sách vở. Quá trình thực tập, được sự hướng dẫn chi tiết chỉ bảo tận tình của các chú , các anh chị ở Viện hóa học cùng các thầy cô giáo trong bộ môn, em đã tiếp thu được một lượng kiến thức nhất định, tổng hợp lại để hoàn thành bài báo cáo này.Tuy nhiên với trình độ của sinh viên, hiểu biết còn rất hạn chế, quá trình thực tập vẫn thiếu kinh nghiệm và chưa khoa học nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu xót, chưa thật chính xác. Em rất mong nhận được những góp ý cũng như hướng dẫn của các thầy cô trong bộ môn để hoàn thiện hơn bài báo cáo này. Em xin chân thành cảm ơn! 3|Page Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành I. QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH Đơn vị chủ quản: Trung tâm Phụ gia dầu mỏ - Viện Hoá học công nghiệp Việt Nam Số VILAS: 067 Tỉnh/Thành phố: Hà Nội Lĩnh vực: Hóa Phạm vi được công nhận Tên phòng thí Phòng thử nghiệm hóa chất và vật liệu nghiệm: Laboratory: Testing laboratory of chemical and material Cơ quan chủ Trung tâm Phụ gia dầu mỏ - Viện Hoá học công nghiệp Việt Nam quản: R&D center of Additives and petroleum products - Institute of Organization: Industrial chemistry Vietnam Lĩnh vực thử Hoá nghiệm: Field of testing: Chemical Người phụ trách/ Representative:Trần Thắm Người có thẩm quyền ký/ Approved signatory : TT Họ và tên/ Name Phạm vi được ký/ Scope 1. Trần Thắm 2. Trần Ngọc Hương Các phép thử được công nhận/ Accredited tests 3. Phạm Thị Thúy Nga Số hiệu/ Code: VILAS 067 Hiệu lực công nhận/ Period of Validation: 08/11/2020 Địa chỉ/ Address: Phường Phúc Diễn - Quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội Địa điểm PTN/ Lab location: Phường Phúc Diễn - Quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội Điện thoại/ Tel: (+84)24.6296.7076 Fax: 0912.097.031 E-mail: trungtamdau.vilas067@gmail.com Website: 4|Page Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành 1. Lịch sử hình thành, chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm : Tiền thân của Viện Hóa Học Công Nghiệp Việt Nam là phòng thí nghiệm của Bộ Công Thương,hình thành trên cơ sở mỏ Đông Dương cũ năm 1955. Năm 1956 khi Bộ Công Thương tách thành Bộ Công Nghiệp và Bộ Thương Nghiệp, phòng thí nghiệm này trở thành Viện Nghiên Cứu Công Nghiệp thuộc Bộ Công Thương. Năm 1957 ,Viện Nghiên cứu Công nghiệp được đổi tên thành Viện Hóa Học. Năm 1964 theo quyết định số 75CP/TTg, ngày 30 tháng 4 năm 1964 của Thủ tướng Chính phủ Phạm Văn Đồng ,Viện Nghiên cứu Hóa học hợp nhất với Phòng Hóa Học thuộc Ủy ban Khoa học Nhà nước thành Viện Nghiên Cứu Hóa Học thuộc Bộ Công Nghiệp nặng. Năm 1969 ,Viện Nghiên cứu Hóa học đổi tên thành Viện Nghiên cứu Hóa học Công nghiệp. Năm 2007 đổi tên thành Viện Nghiên cứu Hóa học Việt Nam. Phòng thử nghệm được thành lập theo quyết định 228/QĐ-TCCB ngày 18/8/2000 của giám đốc Viện hoá học Công nghiệp Việt Nam với chức năng nhiệm vụ: + Thử nghiệm hoá chất và vật liệu ; + Tư vấn lĩnh vực sử dụng sản phẩm hóa dầu; + Nghiên cứu và hợp tác đào tạo cán bộ. Tuy nhiên, ngày nay cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước cũng như sự phát triển của nền công nghiệp phòng thử nghiệm đã có những bước chuyển biến mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu dịch vụ phân tích dầu mỡ nhờn bôi trơn. Phòng thử nghiệm đã mở rộng các lĩnh vực phân tích, cũng như các chỉ tiêu phân tích thử nghiệm trên dầu máy biến áp, dầu bôi trơn, mỡ nhờn và nhiên liệu Xăng, Diesel, Fuel oils, than đá…. Cùng với đó Phòng thử nghiệm kết hợp với các Trường Đại Học như Đại Học Mỏ, Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Đại Học Dầu Khí…. để đào tạo, nâng cao trình độ cho hàng nghìn sinh viên chuyên ngành lọc hóa dầu. Thực hiện liên kết hợp tác trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, dịch vụ khoa học công nghệ với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước. 5|Page Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành 2. Cơ sở vật chất của trung tâm - Thiết bị phân tích hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu Diesel, Mogas - NSX 2100V - Mitsubishi Nhật Bản - Hệ thống sắc ký khí Phân tích hàm lượng khí hòa tan trong dầu Máy biến áp Agilent 6890N 6|Page Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành - Thiết bị xác định hàm lượng hạt rắn trong dầu PODS - Thiết bị xác định Điện áp đánh thủng Baur DTA 100C 7|Page Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành II.CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA VIỆN: - Nghiên cứu xây dựng chiến lược,chính sách,quy hoạch phát triển, định mức kinh tế-kỹ thuật,quy phạm,tiêu chuẩn ngành Hóa chất. - Nghiên cứu Khoa học Công nghệ hóa học,triển khai ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật bao gồm :nghiên cứu cơ bản,nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử nghiệm để tạo ra cộng nghệ,sản phẩm vật liệu và thiết kế chế tạo thiết bị ngành công nghiệp hóa chất và các ngành kinh tế khác. - Thực hiện các nhiệm vụ khoa học-công nghệ,dịch vụ khoa học-công nghệ với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước. - Tư vấn cho các đơn vị kinh tế trong ngoài ngành về khoa học kỹ thuật và đầu tư cho khoa kỹ thuật,tham gia thành lập và thẩm định các dự án,phương án khoa học kỹ thuật,soạn thảo và chuyển giao khoa học công nghệ. - Phân tích, giám định các loại tài nguyên,khoáng sản,hóa chất,nguyên liệu,thành phẩm,cung cấp các dịch vụ,tư vấn,giám sát đánh giá ảnh hưởng chất lượng môi trường và công nghệ xử lý môi trường. 8|Page Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành - Thực hiện liên kết hợp tác trong các lĩnh vực khoa học,chuyển giao công nghệ,đầu tư trực tiếp và dịch vụ khoa học-công nghệ với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước. - Bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý,điều hành sản xuất,kinh doanh và chuyên môn cho đội ngũ cán bộ khoa học-công nghệ của ngành hóa chất,tổ chức đào tạo đại học,trên đại học công nhân kỹ thuật phục vụ sản xuất-kinh doanh chuyên ngành. - Tổ chức các hoạt động thông tin khoa học,công nghệ và kinh tế ngành hóa chất. - Trực tiếp kinh doanh và xuất khẩu và nhập khẩu kỹ thuật công nghệ mới,sản phẩm mới,vật tư,thiết bị và dây chuyền công nghệ hóa chất và các ngành công nghiệp khác. III. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG: - Công nghệ lọc hóa dầu,nhiên liệu sạch và chế tạo xúc tác - Tổng hợp hữu cơ,các chất hoạt động bề mặt và các chất màu hữu cơ - Công nghệ tách chiết,chế biến các hợp chất thiên nhiên và các chất tẩy rửa - Vật liệu cao phân tử,vật liệu nano,compozit,polyme phân hủy sinh học,sơn và keo dán - Dầu nhờn,mỡ bôi trơn và bảo quản,các phụ gia dầu mỡ - Hóa chất tinh khiết.hóa chất dược dụng - Phân tích hóa học,phân tích hóa lý và tiêu chuẩn hóa - An toàn hóa chất và công nghệ xử lý môi trường -Công nghệ các hợp chất vô cơ và phân bón. 9|Page Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành - Công nghệ sinh học và các chế phẩm - Hóa chất bảo vệ thực vật và các chất kích thích sinh trưởng 10 | P a g e Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành NỘI DUNG NGHIÊN CỨU BÀI 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT ĐỘNG HỌC Theo phương pháp ASTM D445- TCVN 3171 1. PHẠM VI ÁP DỤNG - Hướng dẫn này quy định phương pháp xác định độ nhớt động học của sản phẩm dầu mỏ lỏng trong suốt và không trong suốt bằng cách đo thời gian chảy của một lượng chất lỏng dưới tác dụng của trọng lực qua một nhớt kế mao quản thủy tinh đã được hiệu chuẩn. Độ nhớt trọng lực có thể thu được bằng cách nhân độ nhớt động học với khối lượng riêng của chất lỏng. - Phương pháp thử này xác định độ nhớt động học ở tất cả các nhiệt độ trong phạm vi dải đô từ 0,2 mm2/s đến 300000 mm2/s 2. Ý NGHĨA SỬ DỤNG Phần lớn các sản phẩm dầu mỏ và một vài vật liệu không có nguồn gốc dầu mỏ được sử dụng làm chất bôi trơn, khả năng vận hành chính xác của thiết bị phụ thuộc vào độ nhớt của chất bôi trơn đang sử dụng. Độ nhớt của nhiều nhiên liệu dầu mỏ rất quan trọng để đánh giá điều kiện tối ưu khi bảo quản và sử dụng. Vì vậy việc xác định chính xác độ nhớt có ý nghĩa quan trọng trong tiêu chuẩn của nhiều sản phẩm. 3. THIẾẾT BỊ DỤNG CỤ- HÓA CHẤẾT Thiết bị dụng cụ Hóa chất - Nhớt kế: loại mao quản thủy - Dung dịch axit cromic làm sạch tinh đã được kiểm tra qua chất nhớt kế hoặc dung dịch axit có chuẩn nhớt kế tính làm sạch, không chứa crom - Giá đỡ nhớt kế - Bể điều nhiệt: Sử dụng bể chứa chất lỏng trong suốt có độ sâu đủ để bất kỳ phần mẫu nào trong nhớt kế luôn luôn cách dưới bề mặt chất lỏng cách đáy bể ít nhất 20mm - Dung môi mẫu: Các dung môi dầu mỏ dễ bay hơi hoặc naptha. Đối với các nhiên liệu cặn có thể rửa trước bằng dung môi thơm như toluen hay xylen để loại bỏ nhựa đường 11 | P a g e Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành - Dụng cụ đo nhiệt độ : nhiệt kế - Dung môi làm khô: aceton thủy tinh đã hiệu chuẩn - Nước được khử hết ion hoặc - Dụng cụ đo thời gian: Dùng các nước cất dụng cụ đo thời gian có khả năng đọc và phân biệt tới 0,1s hoặc tốt hơn, có động chính xác trong khoảng ± 0.07% của số đọc khi đo với khoảng thời gian chảy dự đoán tổi thiểu và tối đa 4. QUY TRÌNH THỬ NGHIỆM 4.1. Chuẩn bị thiết bị Bật nguồn thiết bị xác định độ nhớt - Bật POWER ( BATH và LIGHTS) -> Vào bảng điều khiển Constant Temperature Bath nhấn Set temp ( đặt nhiệt độ) => ENTER - Chờ cho nhiệt độ của bể ổn định ở nhiệt độ cài đặt - Ấn nút ( Cal Temp -> Enter) để điều chỉnh và duy trì nhiệt độ thử nghiệm của bể chứa nhớt kế. Sao cho trong phạm vi từ 15 o C đến 100o C không chênh quá ± 0.02o C so với nhiệt độ cần xác định. Còn các nhiệt độ ngoài khoảng độ sai lệch so với nhiệt độ không mong muốn không vượt quá ± 0.05o C. 4.1.Chuẩn bị nhớt kế: - Chọn nhớt kế đã hiệu chuẩn, khô, sạch có dải đo trùm độ nhớt động học cần xác định. Thời gian chảy không ít hơn 200s hoặc lâu hơn thời gian nêu trong ASTM D 446 (max 1000s) - Chi tiết về các loại nhớt kế khác nhau nêu trong phụ lục . Hướng dẫn thao tác của các loại nhớt kế khác nhau. - Khi nhiệt độ phòng thí nghiệm thấp hơn điểm vẩn đục, thì nạp vào nhớt kế theo cách thông thường. Để chắc chắn hơi ẩm không ngưng tụ hoặc kết tinh trên thành mao quản, thì hút mẫu vào mao quản làm việc và 12 | P a g e Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành bầu tính thời gian, đậy nút cao su vào ống để giữ phần mẫu ở đúng vị trí, và gắn nhớt kế vào bể. Sau khi gắn xong , để nhớt kế đạt nhiệt độ bể và tháo nút cao su ra. - Nhớt kế đang dùng cho chất lỏng silicon, flurcacbon và các chất lỏng khác mà khó rửa sạch bằng tác nhân tẩy rửa, thì nên cất giữ lại để sử dụng riêng cho các chất này. 5. CÁCH TIẾN HÀNH Chất lỏng trong suốt Chất lỏng không trong suốt Nhớt kế chảy xuôi Nhớt kế chảy ngược Chọn nhớt kế Đối với các chất lỏng trong suốt: Nếu mẫu có chứa các hạt rắn hoặc sợi thì lọc qua màng lọc 75µm trước khi nạp nhớt kế Chọn mẫu Đối với các chất lỏng không trong suốt: như nhiên liệu cặn FO và các sản phẩm tương tự sáp có thể ảnh hưởng do gia nhiệt nên phải tiến hành theo quy trình để giảm thiểu sự ảnh hưởng này Thời Khoảng 30p trong bể để mẫu đạt cân bằng tại nhiệt độ thí nghiệm gian 13 | P a g e Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành ngâm Thời 200s-1000s gian chảy chất lỏng Thực -Nạp mẫu vào nhớt kế đến vạch mức Nạp mẫu vào nhớt kế đã cho tới hiện và gắn kẹo đỡ nhớt kế đặt thẳng vạch định mức và gắn kẹp đỡ nhớt đứng vào bể ổn nhiệt và chờ để mẫu kế đặt thẳng đứng vào bể ổn nhiệt đạt cân bằng tại nhiệt độ thí nghiệm và chờ khoảng thời gian thích hợp (* với chất lỏng không trong suốt khi để mẫu đạt cân bằng tại nhiệt độ ổn định ổn nhiệt phải đạt nắp cao su thí nghiệm( khoảng 30 phút). Khi vào đầu nhánh nhớt kế). ổn nhiệt phải đậy nút cao su vào đầu nhánh nhơt kế. Khi một bể dùng cho từ hai nhớt kế trở lên , không được cho thêm hoặc rút bớt nhớt kế ra, hoặc làm sạch nhớt kế khi nhớt kế đang đo thời gian chảy. Khi nhớt kế chứa mẫu đã đạt đến nhiệt độ đo tháo nút cao su ra để mẫu chảy tự do , đo thời gian của mực chất lỏng từ vạch dấu thứ nhất đến vạch dấu thứ hai, thời 14 | P a g e Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành *Khi 1 bể dùng 2 nhớt kế trở lên, gian tính bằng giây sai số đến không được cho thêm hoặc rút bớt 0.1s. Mỗi mẫu tiến hành ít nhất 2 nhớt kế ra, hoặc làm sạch nhớt kế khi lần. Kết quả độ nhớt sẽ là giá trị nhớt kế khác đang đo thời gian. Thời trung bình của 2 lần đo. gian bắt đầu bấm giờ khi mặt khum chất lỏng từ vạch dấu thứ nhất đến vạch dấu thứ hai. Mỗi mẫu tiến hành thử nghiệm hai lần . Kết quả độ nhớt sẽ là giá trị trung bình của 2 lần đo. 6. TÍNH TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ Tiến hành ở nhiều mẫu dầu: * Ở nhiệt độ 40oC  Mẫu dầu DO ( mã 93253) - Dầu có màu sáng : chọn nhớt kế chảy xuôi 15 | P a g e Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành - Dầu có độ nhớt từ 2-4,5 mm2/s => Chọn ống nhớt kế R297 có độ nhớt trong khoảng 2-8 hằng số nhớt kế K40= 0.009167 mm2/s2 ( căn cứ theo số liệu của bảng nhớt kế chảy xuôi/ngược của trung tâm) - Kết quả đo: lần 1= 272,29s ; lần 2 = 270,92s - Tính toán: Công thức : v 1,2 = C x t1,2 Trong đó : v 1,2 là độ nhớt động học của mẫu trong hai lần đo tương ứng, mm2/s t1,2 là thời gian chảy của hai lần đo tương ứng, s C là hằng số nhớt kế mm2/s2  V1 = C x t1 = 0.009167 x 272,29 = 2.4960 cSt  V2 = C x t2 = 0.009167 x 270.92 = 2.4835 cSt  Vtb= 2.4898 cSt - Độ lặp lại: 0.0056* 2.4898= 0.013 - Max-min : 0.01 Kết luận: Dầu thỏa mãn  Mẫu dầu 93274 ( dầu đã sử dụng) - Dầu có màu sáng: chọn nhớt kế chảy xuôi - Dầu nằm trong khoảng đo từ 22.4-90.0 nên chọn nhớt kế N288 hằng số nhớt kế K40= 0,1122 mm2/s2 - Kết quả đo: lần 1=404.15s ; lần 2= 405.32s  V1 = C x t1 = 0.1122 x 404.15 =45.345 cSt  V2 = C x t2 = 0.1122 x 405.32=45.477 cSt  Vtb= 45.411 cSt - Độ lặp lại= 0.000233 . (45,411)1,722 =0,166 16 | P a g e Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành - Min-max: 0.132 - Kết luận: Dầu thỏa mãn  Mẫu dầu 93210 ( dầu đã qua sử dụng) - Dầu có màu sắc tối: chọn nhớt kế chảy ngược - Chọn nhớt kế 832E có khoảng đo độ nhớt 100-500 - Hằng số nhớt kế K40,1= 0.4489 ; k40,2=0.3416 - Kết quả đo : lần 1= 231,73s ; lần 2= 305,41s  V1 = C x t1 = 0,4489 x 231,73=104,02 cSt  V2 = C x t2 = 0,3416 x 305,41=104,32 cSt  Vtb=104,17 cSt - Độ lặp lại = 0,000233 . (104,17)1,722=0,69 - Min-max :0.305 - Kết luận: dầu thỏa mãn  Mẫu dầu 93307 : - Mẫu dầu màu sáng: chọn nhớt kế chảy xuôi - Chọn nhớt kế J145 có khoảng đo độ nhớt 50-250 - Hằng số nhớt kế: K40=0,2407 - Kết quả đo: lần 1=254,05s ; lần 2=254,45s  V1 = C x t1 = 0,2407x254,05=61,14cSt  V2 = C x t2 = 0,2407x254,45=61,24cSt  Vtb=61,19cSt - Độ lặp lại=0,00233. 61,191,722=2,77 - Max-min=0.1 - Kết luận : dầu thỏa mãn * Ở nhiệt độ 100oC 17 | P a g e Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành  Mẫu dầu 93210 - Chọn nhớt kế 307C có khoảng đo độ nhớt 7,0-35 - Hằng số nhơt kế K100,1=0.03979 ; K100,2= 0.02968 - Kết quả đo lần 1 = 339,07s; lần 2= 472,73s  V1 = C x t1 = 0,03979 x 339,07=13,49cSt  V2 = C x t2 = 0,02968 x 472,73=14,03 cSt  Vtb=13,76 cSt - Độ lặp lại = 0,001005 . (13,76)1,4633 = 0,04 - Max-min: 0,54 - Kết luận: dầu không thỏa mãn  Mẫu dầu thủy lực ( dầu gốc) - Mẫu dầu màu sáng: chọn nhớt kế chảy xuôi - Chọn nhớt kế R315 có khoảng đo độ nhớt 7,0-35,0 - Hằng số nhớt kết : K100=0.03330 - Kết quả đo : lần 1=340,84; lần 2=341,35  V1 = C x t1 = 0,03330x 340,84= 11,349cSt  V2 = C x t2 = 0,03330x 341,35=11,366cSt  Vtb=11,358cSt  Độ lặp lại=0,0085 x 11,358=0,096cSt  Max-min: 0,017  Kết luận : dầu thỏa mãn  Mẫu dầu bánh răng – mã 93238 - Mẫu dầu màu sáng : dùng nhớt kế chảy xuôi - Chọn nhớt kế N288 có khoảng đo độ nhớt - Hằng số nhớt kế K100= 0,1116 mm2,s2 18 | P a g e Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành - Kết quả đo thời gian chảy:  Lần 1= 217,26s  Lần 2= 217,78s  V1 = C x t1 =0,1116 x 217,26=24,246 cSt  V2 = C x t2 =0,1116 x 217,78= 24,304 cSt  Vtb = 24,275 cSt - Độ lặp lại= 0,001005.24,2751,4633=0,107 - Max-min:0,058 - Kết luận: dầu thỏa mãn  Mẫu dầu 10W-40 - Mẫu dầu màu sáng: dung nhớt kế chảy xuôi - Chọn nhớt kế M265 có khoảng đo độ nhớt 7,5-31,0 - Hằng số nhớt kế K100=0.0388 mm2/s2 - Kết quả đo thời gian:  Lần 1=337,23s  Lần 2= 337,96s  V1 = C x t1 =0,0388x 337,23=13,084 cSt  V2 = C x t2 = 0,0388x 337,96= 13,112 cSt  Vtb=13,098 cSt - Độ lặp lại = 0,001005.13,0981,4633 =0,043 - Max-min :0,028 - Kết luận: dầu thỏa mãn  Dầu bánh răng 93238 - Mẫu dầu màu sáng :chọn nhớt kế chảy xuôi - Chọn nhớt kế S541 có khoảng đo nhớt kế 240-1200 19 | P a g e Nguyễn Kim Thanh-69006 Báo cáo thực tập chuyên ngành - Hằng số K100= 1,194 mm2/s2 - Kết quả đo thời gian chảy:  Lần 1= 267,03s  Lần 2= 268,35s  V1 = C x t1 =1,194.267,03=318,833 cSt  V2 = C x t2 = 1,194.268,35=320,409 cSt  Vtb= 267,69 - Độ lặp lại= 0,001005.267,691,4633=3,58 - Max-min:1,576 - Kết luận:Dầu thỏa mãn 7. Bảo trì và vệ sinh dụng cụ: * Trước khi đo kiểm tra mực chất lỏng trong bể ổn nhiệt * Làm sạch nhớt kế: -Giữa những lần xác định liên tiếp độ nhớt động học, rửa sạch nhớt kế bằng cách tráng nhiều lần dung môi hòa tan mẫu, tiếp theo là dung môi làm khô. Thổi khô ống bằng 1 luồng khí khôddax lọc đi chậm qua nhớt kế trong 2 phút hoặc đến khi vết dung môi cuối cùng không còn nữa. -Rửa sạch định kì nhớt kế bằng dung môi rửa trong một vài giờ để loại bỏ các vết cặn hữu cơ còn sót lại, tráng rửa sạch bằng nước và dung môi lamg khô. Sau đó làm khô bằng không khí khô đã lọc hoặc hút chân không. Loại bỏ các chất vô cơ bằng xử lý axit HCl. Trước khi sử dụng cần làm sạch bằng axit đặc biệt nếu nghi ngờ có muối bari( Cảnh báo – Việc làm sạch bằng kiềm không được sử dụng vì nó sẽ làm thay đổi trong việc hiệu chỉnh nhớt kế) Sau khi đo xong phải ngắt điện, cất dụng cụ và hóa chất. Vệ sinh khu vực làm thí nghiệm. 20 | P a g e Nguyễn Kim Thanh-69006
- Xem thêm -