Tài liệu Báo cáo thực tập nhận thức tại công ty cp khoáng sản và xây dựng bình dương

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 62 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39801 tài liệu

Mô tả:

KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC Tháng 3/2013 KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC Tên cơ quan thực tập: CÔNG TY CP KHOÁNG SẢN VÀ XÂY DỰNG BÌNH DƯƠNG Thời gian thực tập: 7/1/2013 - 10/3/2013 Người hướng dẫn: Giảng viên TRẦN LINH ĐĂNG Sinh viên thực tập: VŨ VIỆT HẰNG Mã số sinh viên: 104511 Lớp: TC101 Ngày nộp: 6/3/2013 1 NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… Họ tên người nhận xét Ký tên 2 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… Họ tên GVHD Ký tên 3 LỜI CẢM ƠN Xin gửi lời cám ơn chân thành đến trường Đại học Hoa Sen đã giúp tôi trao dồi thêm rất nhiều kiến thức để củng cố cho tương lai của tôi sau này cũng như đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện đợt thực tập nhận thức này, giúp tôi hiểu rõ hơn về môi trường làm việc trong công ty và đúc kết được thêm nhiều kinh nghiệm cho bản thân. Ngoài ra cũng xin cám ơn thầy Trần Linh Đăng là người đã hướng dẫn rất nhiệt tình chu đáo để tôi có thể hoàn thành việc thực tập cũng như hoàn thành báo cáo. Đặc biệt, xin cảm ơn bà Nguyễn Thị Thanh Mỹ Phó tổng giám đốc-người đã tiếp nhận tôi vào thực tập ở công ty, ông Trần Ngọc Tản trưởng phòng tổ chức hành chính và chị Vũ Thị Thu Huyền-nhân viên phòng tổ chức hành chính đã hướng dẫn tôi suốt thời gian thực tập ở công ty và cũng xin cảm ơn các anh chị trong phòng Tổ chức hành chính cùng toàn thể nhân viên công ty đã tạo mọi điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong khoảng thời gian hai tháng thực tập ở đây 4 LỜI MỞ ĐẦU Sau khoảng thời gian hai tháng thực tập tại Công ty CP khoáng sản và xây dựng Bình Dương, ngoài những kiến thức đã được củng cố tại trường Đại học Hoa Sen thì tôi còn học hỏi được những kinh nghiệm rất quý báu có thể giúp ích cho công việc của tôi sau này. Một số mục tiêu tôi đặt ra trong kì thực tập này là: làm quen và thích ứng tốt với mội trường làm việc trong công ty, trao dồi thêm các kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm làm việc thông qua các công việc được giao, mở rông quan hệ cá nhân với các đồng nghiệp và hiểu rõ hơn công việc của mỗi người. Những gì tôi đạt được sẽ là hành trang vững chắc và định hướng tốt cho công việc của tôi sau này. 5 Mục lục NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ................................................................................................1 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP ...................................................................2 LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................................................3 LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................................................4 PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY ...............................................................................6 1. 2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ........................................................................ 6 1.2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty .......................................... 7 1.3 Các ngành nghề kinh doanh .................................................................................. 7 1.4 Các thành tích đạt được .............................................................................................. 9 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY ..................................................................10 2.1 Thành phần tổ chức quản lý công ty..............................................................................10 2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty .....................................................................................10 2.3 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban: ............................................................................12 PHẦN 2: CÔNG VIỆC THỰC TẬP NHẬN THỨC THỰC TẾ TẠI DOANH NGHIỆP ............14 1. SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ VĂN PHÒNG ..........................................................................14 2. CÁC NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN Ở PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH ..............................14 1.1 Các bước thực hiện tính thuế thu nhập cá nhân mỗi tháng ..................................................14 1.2 Quy trình thực hiện. ..................................................................................................14 KẾT LUẬN ..................................................................................................................................................21 6 PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1.1 Giới thiệu tổng quát Tên công ty: Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương Tên quốc tế: BINH DUONG MINERALS AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: BIMICO Mã số doanh nghiệp: 3700148825 Logo của công ty: Thống kê lao động: Lao động đến 31/12/2011: 535 người Trong đó: Nam: 455 và Nữ: 80 - Trên Đại học: 03 - Đại học: 79 - Cao đẳng: 20 - Trung cấp: 49 - Đào tạo nghề ngắn hạn: 376 - Lao động phổ thông: 08 Thông tin liên hệ: Địa chỉ: Đại lộ Bình Dương, phường Thuận Giao, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Điện thoại: 0650.3822620 - 0650.3718793 Fax: 0650.3823922 Email: bimico@binhduong.com.vn Website: http://www.bimico.com.vn/ 7 1.2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản và Xây Dựng Bình Dương tiền thân là doanh nghiệp nhà nước được thành lập năm 1993 và chính thức chuyển đổi sang hình thức công ty Cổ phần từ 5/2006 với vốn điều lệ là 70 tỉ đồng. Trong đó nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối 51%, các cổ đông còn lại là: Cán bộ công nhân viên, nhà đầu tư chiến lược và cổ đông bên ngoài. Ngày 20/1/2010 Công ty chính thức niêm yết cổ phiếu lên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM với mã chứng khoán là: KSB, tăng vốn điều lệ lần 1 lên 107 tỉ đồng. Tăng vốn điều lệ lần 2 lên 180 tỉ đồng ngày 9/3/2012 Với 20 năm hoạt động, công ty cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương luôn sản xuất kinh doanh có hiệu quả và phát triển bền vững. Hệ thống máy móc thiết bị và phương tiện kỹ thuật phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh và quản lý thường xuyên được cải tiến và trang bị mới bảo đảm tính hiện đại và chất lượng tốt nhất. Đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật được đào tạo huấn luyện cơ bản có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động của công ty. Từ đó công ty có đủ điều kiện sẳn sàng hợp tác và cung ứng cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất. 1.3 Các ngành nghề kinh doanh  Thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản  Sản xuất vật liệu xây dựng, các loại thép , cấu kiện bê tông đúc sẵn  Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh doanh bất động sản (khu công nghiệp - khu dân cư)  Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khai thác mỏ, điện cơ mỏ, đường giao thông  Sản xuất nước tinh khiết đóng chai  Kinh doanh các loại vật liệu xây dựng và các dịch vụ khác: nhà ở, xử lý nước thải, cho thuê nhà xưởng 8 CÁC SẢN PHẨM TIÊU BIỂU Hình 1 9 1.4 Các thành tích đạt được Hình 2. Xuất sắc trong hoạt động SXKD Hình 3. Huân chương lao động hạng 2 Hình 4. Công đoàn cơ sở vững mạnh Hình 5. “Quỹ vì người nghèo” tỉnh Bình Dương Hình 6. Xuất sắc trong Học tập - Lao động - Sản xuất Hình 7. Quy chế dân chủ cơ sở 10 2. CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 2.1 Thành phần tổ chức quản lý công ty - Ông Trần Đình Hải Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc - Ông Trần Thiện Thể Ủy viên HĐQT - Ông Trương Hữu Quyến Ủy viên HĐQT - Ông Hoàng Văn Lộc Ủy viên HĐQT kiêm Phó TG Đ - Ông Lê Hồng Thanh Ủy viên HĐQT - Bà Nguyễn Thị Thanh Mỹ Phó TGĐ - Ông Đặng Quang Thung Phó TGĐ - Ông Phạm Văn Hiệp Phó TGĐ 2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty - Các đơn vị sản xuất trực thuộc công ty (1) Khu Công Nghiệp Đất Cuốc - Huyện Tân Uyên (2) Xí nghiệp khai thác, chế biến đá Tân Đông Hiệp (3) Xí nghiệp khai thác chế biến đá Phước Vĩnh (4) Xí nghiệp khai thác chế biến đá Tân Mỹ (5) Chi nhánh khai thác cao lanh Minh Long (6) Xí nghiệp vận tải, bốc dỡ và xử lý môi trường Tân Mỹ (7) Đội Thi Công Xây Dựng Cầu Đường (8) Nhà máy gạch Bình Phú (9) Xí nghiệp khai thác Cát Dầu Tiếng (10) Xí nghiệp khai thác, chế biến cao lanh Tân Thành (11) Xí nghiệp sản xuất Bê tông (12) Xí nghiệp sản xuất nước uống tinh khiết (13) Ban quản lý cụm mỏ đá Tân Đông Hiệp (14) Xí nghiệp Bình Đức Tiến 11 Hình 7. Sơ đồ tổ chức công ty 12 2.3 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban: - Ban giám đốc:  Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp  Chịu trách nhiệm trước toàn thể cán bộ công nhân viên - Cơ quan chủ quản về chiến lược phát triển doanh nghiệp theo đúng pháp luật nhà nước  Chịu trách nhiệm ký kết các hợp đồng mua và bán đúng theo qui chế ký kết hợp đồng của công ty  Chịu trách nhiệm xây dựng quỹ lương, quyết toán quỹ lương  Quản lý các thông tin nội bộ, kiểm soát các thông tin trước khi chuyển ra bên ngoài quảng cáo trên phương tiện thông tin quần chúng - Phòng kế hoạch vật tư:  Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty. Lập kế hoạch hàng tháng, quý mảng xây dựng  Điều hành việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đá xây dựng  Tổng hợp tình hình sản xuất, tiêu thụ, cung ứng vật tư và mọi họat động của công ty phục vụ họp giao ban tuần, tháng, quý  Xây dựng các phương án đầu tư mở rộng sản xuất, quản lý theo dõi quá trình thực hiện đầu tư này  Xây dựng bảng định mức kinh tế kỹ thuật của công ty cùng với sự phối hợp của phòng kỹ thuật, phòng kế toán-tài chính và các bộ phận liên quan  Đôn đốc hàng ngày việc tiêu thụ các sản phẩm xây dựng  Nắm thông tin hàng ngày từ khách hàng và đề xuất hướng giải quyết - Phòng kế toán:  Phụ trách mọi công việc có lien quan đến công tác kế toán tài chính của công ty  Thực hiện việc tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy kế toán toàn công ty, đồng thời kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị 13  Thực hiện việc hạch toán kế toán và việc chấp hành các chính sách tài chính của nhà nước, của doanh nghiệp  Xây dựng và theo dõi thực hiện kế hoạch tài chính công ty  Tham gia xây dựng bảng định mức kinh tế kỹ thuật  Phân tích hoạt động kinh tế phục vụ công tác lập và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty  Kế toán tiền gởi ngân hàng, tiền vay ngắn hạn, dài hạn ngân hàng, kế toán các khoản thế chấp ký quỹ, ký cược, kế toán thuế  Theo dõi chi tiết từng loại tiền gởi, số tiền đang chuyển của doanh nghiệp, khế ước vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn… để phản ánh và tiện cho việc kiểm tra đối chiếu - Phòng tổ chức hành chính;  Nhân sự: phụ trách khâu nhân sự, theo dõi, báo cáo biến động về nhân sự. Kiểm tra hồ sơ lao động tuyển mới, lập hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng, điều động… quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên  Tiền lương: hàng tuần kiểm tra bảng lương sản phẩm các đơn vị, cuối mỗi tháng lập bảng thanh toán tiền lương cho các bộ phận không hưởng lương theo sảm phẩm. Lập bảng tiền thưởng và các chế độ khác theo qui chế của Công ty. Định kì tháng, quý, năm tổng hợp bảng lương và thu nhập của cán bộ công nhân viên  Thuế thu nhập cá nhân: mỗi tháng tổng hợp bảng thu nhập cá nhân của tất cả các đơn vị để quyết toán thuế thu nhập cá nhân của mỗi cán bộ công nhân viên  Bảo hiểm xã hội: lập bảng đối chiếu tăng, giảm BHXH theo qui định. Lập thủ tục giải quyết các chế độ BHXH cho người lao động. Quản lý sổ BHXH, lập bảng thu hàng tháng  Một số công việc khác: theo dõi việc thực hiện chế độ tiền ăn giữa ca, hàng tháng lập bảng thanh toán. Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của lãnh đạo 14 PHẦN 2: CÔNG VIỆC THỰC TẬP NHẬN THỨC THỰC TẾ TẠI DOANH NGHIỆP 1. SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ VĂN PHÒNG - Máy photocopy - Máy fax - Máy in  Khó khăn: thao tác chưa quen, máy có nhiều chức năng nâng cao, máy photocopy hay bị kẹt giấy, đặt tài liệu không đúng vị trí.  Khắc phục: thực hành nhiều lần, quan sát cách sử dụng của nhân viên trong công ty, hỏi them người hướng dẫn về cách sử dụng máy 2. CÁC NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN Ở PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH 1.1 Các bước thực hiện tính thuế thu nhập cá nhân mỗi tháng - B1: Đăng kí Mã Số Thuế - B2: Đăng kí Giảm Trừ Gia Cảnh - B3: Kiểm tra các khoản thu nhập khác (thưởng, lễ, trực lễ…) để nhắc nhở các đơn vị làm báo cáo thu nhập chính xác và gửi về - B4: Nhập các số liệu của từng cá nhân (mã số thuế, giảm trừ gia cảnh, nơi làm việc, bảo hiểm y tế…) - B5: Tính thuế thu nhập mỗi cá nhân 1.2 Quy trình thực hiện. B1. Đăng kí mã số thuế: 15 Đối với những nhân viên mới vào làm việc ta vào website http://www.tncnonline.com.vn, chọn mục “Tra Cứu Mã Số Thuế” và nhập thông tin cá nhân để kiểm tra xem người đó đã có đăng kí mã số thuế chưa. Hình 8: Tra cứu mã số thuế Trong trường hợp cá nhân chưa đăng kí mã số thuế thì ta tải phần mềm đăng kí mã số thuế (TNCN 2.5) từ website www.tncnonline.com.vn ở mục tải phần mềm do Tổng Cục Thuế cung cấp sau đó cài đặt và tiến hành thực hiện đăng kí mã số thuế Hình 9: Tải phần mềm đăng kí mã số thuế 16 Trường hợp đã có mã số thuế thì bỏ qua bước này B2. Đăng kí giảm trừ gia cảnh: Để đăng kí người phụ thuộc cho người có thu nhập chịu thuế, điền thông tin theo mẫu số 16(đăng kí người phụ thuộc) và chỉ đăng kí người phụ thuộc trong các trường hợp sau:  Người chịu thuế phải có mã số thuế  Cha có độ tuổi từ 60 trở lên  Mẹ có độ tuổi từ 55 trở lên  Con dưới 18 tuổi (nếu tiếp tục học đại học thì phải có thẻ sinh viên) Các giấy tở chứng minh là người phụ thuộc gồm:  Nếu là con hoặc cha mẹ: phải có giấy khai sinh hoặc hộ khẩu  Nếu cha hoặc mẹ hoặc người thân trong gia đình bị liệt hoặc không có khả năng lao động mà người chịu thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng thì phải có xác nhận của địa phương chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động Lưu ý: những người ký hợp đồng thời vụ không được đăng kí giảm trừ gia cảnh B3. Thu thập các báo cáo thu nhập của các đơn vị Nên nhắc nhở trước tới các đơn vị nhanh chóng thực hiện bảng thu nhập cá nhân và gửi về phòng tổ chức hành chính  Khó khăn: các đơn vị khi thực hiện bảng thu nhập cá nhân thường hay sai sót dẫn đến việc tính toán thuế thu nhập cá nhân không chính xác  Kinh nghiệm: nên thu thập trước các bảng tiền lương, thưởng của các đơn vị để kiểm tra, so sánh lại với bảng thu nhập cá nhân của các đơn vị gửi về. Nên nhắc nhở các đơn vị chú ý cẩn thận khi thực hiện bảng thu nhập cá nhân B4. Nhập liệu: Nhập dữ liệu của các cá nhân bao gồm các thông tin:  STT 17  Họ và tên  Mã số thuế  Người phụ thuộc  Thu nhập chịu thuế bao gồm: lương, lương phép, thưởng, khác…  Các khoản giảm trừ bao gồm: bản thân, người phụ thuộc, bảo hiểm..  Thu nhập tính thuế  Thuế tạm nộp trong kì B5. Tính thuế thu nhập cá nhân: Một số lưu ý: a. Những trường hợp được quyết toán:  Phải có giấy ủy quyền quyết toán  Làm việc từ 12 tháng trở lên  Có thu nhập duy nhất từ một nguồn do công ty chi trả b. Trường hợp lương dưới 1 triệu đồng:  Do thuê ngoài, thời vụ mà không kí hợp đồng: không tính thuế  Thử việc: vẫn tính thuế c. Lương trên 1 triệu đồng (thuê ngoài, thời vụ) mà dưới 3 tháng, có bản cam kết thu nhập dưới 48 triệu/1 năm (không quá 4 triệu/tháng) thì tạm thời không tính thuế d. Những người kí hợp đồng thời vụ không được đăng kí Giảm trừ gia cảnh - Công thức tính:  Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = thu nhập tính thuế (TNTT) * thuế suất theo biểu thuế lũy tiến  Thu nhập tính thuế (TNTT) = tổng thu nhập - 4 triệu VND (bản thân) 1.600.000 * (số người phụ thuộc) - bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội  Biểu thuế thu nhập cá nhân: 18 BẬC THU NHẬP TÍNH THUẾ THUẾ SUẤT 1 Dưới 5 triệu đồng 5% 2 Từ 5 triệu đến 10 triệu đồng 10% 3 Từ 10 triệu đến 18 triệu đồng 15% 4 Từ 18 triệu đến 32 triệu đồng 20% 5 Từ 32 triệu đến 52 triệu đồng 25% 6 Từ 52 triệu đến 80 triệu đồng 30% 7 Trên 80 triệu đồng 35%  Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo từng bậc là TNTT dưới 5 triệu = 5.000.000 * 5% = 250.000 TNTT từ 5 triệu đến 10 triệu đồng = (10.000.000 - 5.000.000) * 10% = 500.000 TNTT từ 10 triệu đến 18 triệu đồng = (18.000.000 - 10.000.000) * 15% = 1.200.000 TNTT từ 18 triệu đến 32 triệu đồng = (32.000.000 - 18.000.000) * 20% = 2.800.000 TNTT từ 32 triệu đến 52 triệu đồng = (52.000.000 - 32.000.000) * 25% = 5.000.000 TNTT từ 52 triệu đến 80 triệu đồng = (80.000.000 - 52.000.000) * 30% = 8.400.000 TNTT trên 80 triệu đồng = (TNTT - 80.000.000) * 35% Bậc 1: 250.000 750.000 Bâc 2: 500.000 Bậc 3: 1.200.000 Bậc 4: 2.800.000 Bậc 5: 5.000.000 Bậc 6: 8.400.000 Bậc 7:… 1.950.000 4.750.000 9.750.000 18.150.000 v.v…
- Xem thêm -