Tài liệu Báo cáo thực tập-môn học quản lý tổ chức công

  • Số trang: 19 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 64 |
  • Lượt tải: 0
quangtran

Đã đăng 3721 tài liệu

Mô tả:

Môn học Quản lý Tổ chức Công Bài tập: 1. Xác định quyết định của một tổ chức (phân hệ tổ chức) mà em quan tâm 2. Vận dụng quy trình phân tích môi trường và một số mô hình đã học để đảm bảo thông tin cho quyết định trên. Bài làm: 1. Tổ chức và quyết định của tổ chức: - Tổ chức: Quán Karaoke NewStyle (22-Đại La) - Quyết định: Giảm giá 50% giá giờ hát từ 10h-18h trong ngày. 2. Vận dụng quy trình phân tích môi trường và một số mô hình đã học để đảm bảo thông tin cho quyết định Nội dung trình bày bao gồm: 1. Giới thiệu về Quán Karaoke NewStyle 2. Giới thiệu về Quyết định của Quán 3. Vận dụng Quy trình phân tích môi trường 4. Áp dụng Mô hình để đảm bảo thông tin Nội dung cụ thể: I. Giới thiệu về Quán Karaoke: Tổng quan: Quán Karaoke NewStyle nằm ở số nhà 22 trên đường Đại La. Thực chất là nhà ở của hộ gia đình, chuyển qua hoạt động kinh doanh dịch vụ Karaoke từ đầu năm 2007 Quy mô: Bắt đầu thành lập chỉ có 2 phòng hát với 3 nhân viên. Năm 2009 mở thêm 2 phòng hát nâng tổng số phòng lên 4 phòng với 6 nhân viên. Tổng diện tích mặt bằng khoảng 300m2 . Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21 Môn học Quản lý Tổ chức Công Thuận lợi: vị trí gần ngã tư giao nhau của các đường Đại La, Minh Khai, Trương Định, Bạch Mai, nằm ngay mặt đường thuận lợi cho khách hàng đến. Đồng thời, xung quanh đó có nhiều sinh viên của các trường Đại học: Kinh tế Quốc dân, Xây Dựng, Bách Khoa, Phương Đông… ở trọ, đây là một bộ phận khách hàng chiếm tỷ trọng lớn của quán. II. Giới thiệu về Quyết định của Quán Karaoke NewStyle: Vào đầu tháng 03/2009, trước thực trạng phòng hát được mở thêm nhưng không được sử dụng hiệu quả vào ban ngày, dẫn đến tình trạng lãng phí, chủ quán NewStyle đưa ra quyết định: “Giảm giá 50% giờ hát từ 10h-18h trong ngày” Tính đến thời điểm này, quyết định đã được thực hiện trong 1 năm, và đã thu được những kết quả nhất định. Số lượt khách tới quán trong khoảng thời gian 10h18h trong ngày tăng từ 2-3 lượt, góp phần tăng doanh thu từ 8.00.0001.000.000đ /ngày. III. Vận dụng quy trình phân tích Môi trường: Quy trình phân tích môi trường gồm 5 bước, được vận dụng để thu thập thông tin bảo đảm cho việc ra quyết định: Quy trình cụ thể như sau: - B1: Xác định mục đích, mục tiêu của NewStyle: 1. Mục đích: Cung cấp đảm bảo thông tin cho việc ra Quyết định trên Cung cấp thông tin cho quá trình thực hiện quyết định đó. 2. Mục tiêu: Thu thập được các dữ liệu từ các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định giảm giá. Cụ thể o Các dữ liệu về khách hàng o Các dữ liệu về đối thủ cạnh tranh o Các dữ liệu về tình trạng hiện tại của Quán Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21 Môn học Quản lý Tổ chức Công - B2: Xác định nội dung phân tích: Nội dung phân tích bao gồm: 1. Phân tích môi trường bên ngoài. Sử dụng mô hình Phân tích môi trường Vĩ mô và mô hình Phân tích môi trường Vi mô 2. Phân tích môi trường bên trong. Sử dụng mô hình Phân tích môi trường bên trong của tổ chức thông qua các chức năng hoạt động - B3: Xây dựng hệ thống chỉ số: Dựa vào các yếu tố của mô hình và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới dữ liệu cần thu thập để xây dựng hệ thống chỉ số cụ thể. - B4: Thu thập dữ liệu: Quá trình thu thập dữ liệu dựa trên 2 nguồn: o Thứ nhất: phỏng vấn điều tra trực tiếp quán NewStyle và một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp như Màn Bạc,… và một số mẫu khách hàng o Thứ hai: thông qua hiểu biết của bản thân và bạn bè. - B5: Xử lý thông tin: Từ dữ liệu thu thập được ở B4, thông qua việc vận dụng các mô hình phân tích để đưa ra thô Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21 Môn học Quản lý Tổ chức Công ng tin cần thiết. Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21 Môn học Quản lý Tổ chức Công IV. Áp dụng Mô hình 4.1.Phân tích Môi trường Bên ngoài Loại Môi trường Chỉ số Yếu tố Sự thực hiện Cơ hội Môi trường vĩ mô 1.Kinh tế GDP - Năm 2008: tăng 6,23% Năm 2009: tăng 5,2% -Môi trường kinh tế ổn định, người dân yên tâm trong tiêu dùng. 1.1.Tăng trường Kinh tế GGDP g = 8,43% GDP/người - Năm 2008: 1024USD/ người - GDP/người tăng nên người dân có xu hướng tiêu dùng cho các nhu cầu cá nhân nhiều hơn Năm 2009: 1060USD/ người 1.2.Thất Việc làm nghiệp- Tỷ lệ nghiệp thất - Năm 2008: U = 4,6% Năm 2009: U = 4,66% Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21 Thách thức Môn học Quản lý Tổ chức Công 2.Chính trị-Pháp lý Chính sách kinh Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 6/11/2009 thay -Hình thức kinh doanh Karaoke -Những yêu cầu về kinh doanh tế thế Nghị định số 11/2006/NĐ-CP cho phép cấp có cơ sở pháp lý rõ ràng, tạo cơ dịch vụ karaoke gắt gao, đòi hỏi mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy hội thuận lợi trong kinh doanh cơ sở kinh doanh phải đáp ứng phép kinh doanh vũ trường, karaoke từ ngày 1/1/2010. 3.Xã hội Xu hướng xã Khi thu nhập của người dân tăng, đời sống được -Xu hướng tiêu dùng tăng tạo hội cải thiện, xu hướng tiêu dùng cá nhân, thỏa mãn điều kiện thận lợi cho kinh các nhu cầu cá nhân cũng tăng lên. doanh dịch vụ giải trí. Doanh thu phần Doanh thu năm 2009 của ngành công nghiệp phần -Công nghệ phát triển mạnh tạo -Công nghệ đòi hỏi chi phí lớn, cứng cứng, điện tử ước đạt 4,68 tỉ đô la Mỹ, tăng hơn cơ hội cho các cơ sở kinh doanh là gánh nặng chi phí đối với cơ 14% so với năm 2008 và chiếm gần 75% trên karaoke tận dụng công nghệ làm sở kinh doanh nếu muốn đổi tổng doanh thu của ngành công nghệ thông tin - lợi thế cạnh tranh mới công nghệ. 4.Công nghệ 4.1.Doanh thu công nghệ thông tin CNTT (ước khoảng 6,26 tỉ đô la Mỹ).( Vụ Công nghệ thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông) Doanh thu phần Doanh thu của công nghiệp phần mềm năm 2009 mềm đạt khoảng 880 triệu đô la Mỹ, chiếm hơn 14% trong tổng doanh thu của toàn ngành Doanh thu nội Đạt khoảng 700 triệu đô la Mỹ, chiếm 11% Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21 Môn học Quản lý Tổ chức Công dung Số Đề án Phát triển thị trường công nghệ đến năm 2010, nhằm xây dựng và hoàn thiện các thể chế 4.2.Phát triển cơ bản của thị trường công nghệ, tạo môi trường Công nghệ cạnh trạnh lành mạnh, phấn đấu mức tăng trưởng giá trị giao dịch mua bán công nghệ đạt bình quân 10%/năm trong giai đoạn 2006-2010. Môi trường vi mô Tập trung nghiên cứu về khách hàng sinh sống, 1.Khách hàng học tập, làm việc tại quận Hai Bà Trưng, quận Hoàng Mai. 1.1. Loại khách hàng 1.1.1. Theo độ Thanh niên tuổi Trung niên Là khách hàng tiêu dùng, bao gồm cả thanh niên, Thành phần khách hàng khá đa Thành phần khách hàng đa trung niên, học sinh sinh viên, người đi làm dạng, có thể dựa vào đặc điểm dạng, có sự chênh lệch lớn về Chiếm khoảng 80% trên tổng số lượng khách của từng loại khách hàng để có thu nhập, nên khó đưa ra các hang cách thu hút họ tới quán chiến lược giá phù hợp với tất cả các đối tượng Chiếm khoảng 20% trên tổng số lượng khách hang 1.1.2. Theo nghề Học sinh, sinh Chiếm khoảng 70% trên tổng số lượng khách nghiệp viên hang Người đi làm Chiếm khoảng 30% trên tổng số lượng khách Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21 Môn học Quản lý Tổ chức Công hang 1.1.3. Theo tình Người độc thân trạng hôn Chiếm khoảng 80% trên tổng số lượng khách hang nhân, gia đinh Đã có gia đình Chiếm khoảng 20% trên tổng số lượng khách hang 1.2. Nhu cầu Nhu cầu giải trí Dành cho tất cả các đối tượng khách hàng trên, Nhu cầu của khách hàng lớn và Với mỗi nhu cầu lại có những chiếm khoảng 40% tổng nhu cầu khách hàng đa dạng, từ đó cửa hàng có khả yêu cầu riêng, khi có nhiều loại Nhu cầu giải tỏa Một số khách hàng đi hát karaoke khi gặp vấn đề năng tăng doanh thu khi thu hút nhu cầu thì việc đáp ứng tốt yêu căng thằng căng thẳng, mệt mỏi, số này chiếm khoảng 10% được nhiều khách hàng đến cầu của tất cả các khách hàng quán càng khó khăn khách hàng Nhu 1.3. Yêu cầu cầu hội Một bộ phận lớn khách hàng xem quán karaoke là họp, gặp gỡ giao nơi gặp gỡ, giao lưu với bạn bè, nhóm này chiếm lưu khoảng 50% Thời gian Thời gian khách hàng lựa chọn tùy thuộc vào loại Đáp ứng được các yêu cầu của Để đáp ứng những yêu cầu cao khách hàng. Tuy nhiên, thường tập trung ở khách hàng sẽ thu hút được của khách hàng phụ thuộc rất khoảng thời gian sau khi học tập làm việc, thường nhiều khách tới quán, có cơ hội nhiều vào điều kiện cơ sở vật là cuối buổi chiều và buổi tối, từ khoảng 16h trở tăng doanh thu của quán chất, vị trí của mỗi quán, gây khách hàng đi. Yêu cầu cao và nhiều, là cơ hội Một bộ phận khác đi làm ca đêm nên họ đi hát thể hiện sự khác biệt của quán, vào ban ngày, thường trong buổi trưa, sang đến gây được ấn tượng mạnh khi các Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21 khó khăn trong việc đáp ứng các yêu cầu. Môn học Quản lý Tổ chức Công Địa điểm chiều, từ 10h sang trở đi yêu cầu của khách được đáp Địa điểm hát phải đáp ứng được yêu cầu đi lại ứng tốt và đầy đủ. thuận lợi, gần trung tâm, gần trục đường chính, gần nơi học tập làm việc hoặc gần với nơi sinh sống hiện tại của khách hàng Thái độ phục vụ Khách hàng lựa chọn nơi hát karaoke còn dựa trên tinh thần thái độ phục vụ của nhân viên trong quán. Yêu cầu chung là phục vụ phải niềm nở, tận tình, chu đáo 2.Nhà cung ứng 2.1.Nhà cung ứng trang thiết bị Công nghệ Số lượng Chỉ xét đến các Nhà cung ứng trên địa bàn Hà Số lượng nhà cung ứng khá Nội. Đây là các nhà cung ứng trang thiết bị máy nhiều nên Có thể lựa chọn Nhà móc trong phòng hát, bao gồm: Hệ thống hình cung ứng tốt nhất, thuận lợi nhất ảnh, âm thanh, hệ thống ánh sáng, điều hòa… với mình. Số nhà cung ứng này khá nhiều, gồm các công ty thiết bị điện tử, các đại lý phân phối thiết bị điện tử điện lạnh, các công ty phân phối máy vi tính và linh kiện trên địa bàn Hà Nội Giá cả Các trang thiết bị điện tử phần lớn đều có giá cao đồng đều ở các nhà cung ứng riêng biệt Hình thức phân Phân phối tận nhà, hoặc trực tiếp đi mua hàng ở phối Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21 Môn học Quản lý Tổ chức Công Nhà cung ứng Thường các thiết bị công nghệ chỉ cung ứng một lần, sau đó là các dịch vụ sau bán hàng cho đến khi quán có nhu cầu đổi mới công nghệ 2.2.Nhà cung cứng nguyên liệu, các sản phẩm dịch vụ Chỉ xét đến các Nhà cung ứng trên địa bàn Hà Số Nhà cung ứng này nhiều, nên Nội. Đây là các nhà cung ứng các mặt hàng, có thể lựa chọn Nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào phục vụ quá trình sản xuất tốt nhất. kinh doanh như rượu bia, bánh kẹo, thuốc lá, hoa bổ trợ quả… Thành phần -Các chợ trên địa bàn Hà Nội -Các đại lý bánh kẹo, bia rượu, thuốc lá trên phạm vi Hà Nội Tuy nhiên, Quán Karaoke chỉ lựa chọn những Nhà cung ứng thuận lợi mua bán (nằm gần quán), và giữ mối quan hệ lâu dài Số lượng - Khá nhiều. Vd: Chợ Mơ Chợ Đồng Tâm, chợ gốc Đề… các đại lý bánh kẹo, bia rượu, thuôc lá trên đường Minh Khai, Đại La, Bạch Mai… Giá cả -Có sự chênh lệch giá giữa các Nhà cung ứng này, tuy nhiên sự chênh lệch giá này không đáng kể Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21 Môn học Quản lý Tổ chức Công Hình thức phân -Chủ yếu là Nhà cung ứng đưa hàng trực tiếp đến phối Quán theo ngày hoặc theo tuần -Nhân viên quán đi lấy hàng tại chợ hoặc Đại lý 3.Đối thủ cạnh tranh trực tiếp Số lượng Chỉ xét đến các đối thủ cạnh tranh trong phạm vi Các ĐTCT tận dụng những lợi các trục đường gần quán (đường Đại La, Minh thế của mình, cạnh tranh gây Khai, Trương Định, Bạch Mai) khó khăn cho NewStyle trong 8 quán karaoke, gồm 3 quántrên Đại La, 2 quán quá trình sản xuất kinh doanh trên Minh Khai, 2 quán trên Trương Định, 1 quán trên Bạch Mai. Trong đó đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất là quán Màn Bạc ở 124-Đại La. Lợi thế ĐTCT của -Các ĐTCT đều nằm ở mặt đường -Riêng Màn Bạc: gần trường ĐHKTQD, gần khu vực ở trọ của sv trường KTQD, XD, BKHN 4.Nhà sản xuất sản Chỉ xét đến các Nhà cung ứng trên phạm vi các phẩm thay thế, sản trục đường Đại La, Minh Khai, Bạch Mai, Trương phẩm tương tự Định. 4.1.Nhu cầu giải Thành phần -Quán game, quán Điện tử Số lượng Nhà sản xuất sản phẩm thay thế, sản phẩm tương trí tự rất nhiều, cạnh tranh mạnh Số lượng -Quán game, quán Điện tử: rất nhiều, riêng Ngõ với NewStyle. Tự Do (Đại La) đã có trên 20 quán điện tử, đường Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21 Môn học Quản lý Tổ chức Công Minh Khai có 4 quán điện tử Sự chênh lệch về giá lớn gây khó khó khăn cho NewStyle trong thu hút khách hàng Lợi thế cạnh tranh Cạnh tranh bằng giá: giá cả cho dịch vụ này thường rẻ hơn rất nhiều so với chi phí ở quán karaoke, phù hợp với túi tiền sinh viên. 4.2.Nhu cầu hội Thành phần -Các cửa hàng ăn, quán bia họp, gặp gỡ giao -Các quán café lưu Số lượng -Các cửa hàng ăn, quán bia: rất nhiều, riêng đường Đại La đã có hơn 25 cửa hàng ăn uống lớn nhỏ, đường Minh Khai có khoảng 15 cửa hàng -Các quán café: khá nhiều, trên Đại La có 7 quán, Minh Khai có 5 quán Lợi thế tranh cạnh Cạnh tranh bằng giá: cũng với các sẩn phẩm, dịch vụ này, nếu khách hàng đến đây thì sẽ giảm được khoảng 30% chi phí so với trong quán karaoke Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21 Môn học Quản lý Tổ chức Công 4.2. Phân tích Môi trường Bên trong Loại môi trường yếu Chỉ số Sự thực hiện Điểm mạnh Điểm yếu -Kinh doanh theo hình Kinh doanh bị giới thức hộ gia đinh, tận hạn bởi chính điều dụng được những điều kiên hộ gia đình. tố Môi trường bên trong 1.Tài chính NewStyle Tổng giá trị tài Màn Bạc Khoảng 2 tỷ đồng sản Vốn lưu động Khoảng 100 triệu đồng Doanh thu bình Xấp xỉ 170 triệu đồng / tháng kiện sẵn có. quân Thu nhập thuần -Với đặc thù kinh doanh hộ gia đình thì Khoảng 900 triệu/năm Khả năng tài chính trước thuế Tỷ suất lợi nhuận =0.45 Thị trường -Sinh viên các trường ĐH: tương đối mạnh. (thu nhập cao) 2.Marketing 2.1.Sản phẩm-Dịch vụ -tương tự NewStyle -Thị trường chủ yếu là -Thị trường sinh KTQD, XD, BKHN, Phương sinh viên các trường viên là thị trường Đông… đại học, trong điều chung của các quán kiện số lượng các karaoke -Các hộ gia đình gần quán trường đại học khá Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21 Môn học Quản lý Tổ chức Công Thị phần Giá giờ hát Không xác đinh được cụ thể, Không xác định được cụ thể, nhiều và nằm khá gần nhưng chắc chắn nhỏ hơn rất nhưng Màn Bạc là một quán quán nhiều so với đối thủ cạnh karaoke khá lớn và rất đông tranh. khách. -Phòng lớn: 120k/h -Phòng lớn: 170k/h -Phòng nhỏ: 80k/h -Phòng cỡ vừa: 100k/h -Các dịch vụ kèm theo gồm -Tương tự NewStyle 2.2.Giá cả Giá dịch vụ khác -Giá giờ hát cạnh -Giá giờ hát rẻ hơn, tranh so với các đối nên doanh thu chưa thủ cao so với các đối thủ đồ ăn, đồ uống có giá gấp từ 1,5-2 lần giá thị trường bên ngoài. Phương thức -Biển quảng cáo bên ngoài quán 2.3.Xúc tiến bán hàng -Tương tự NewStyle -Giới thiệu tới sinh viên -Sự giới thiệu của khách thông qua tờ rơi giới thiệu quen khuyến mãi. -Thông qua khách -Chưa xây dựng quen xây dựng được được các phương mối quan hệ lâu dài, thức xúc tiến bán bền vững. hàng tiếp cận khách hàng, mới dừng lại ở khách quen và các lời giới thiệu truyền miệng 3.Nguồn nhân lực Số lượng nhân 6 nhân viên 15 nhân viên viên Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21 -Số lượng nhân viên ít -Số lượng nhân nên dễ quản lý viên ít nên không Môn học Quản lý Tổ chức Công Cơ cấu nhân viên -2 nhân viên phòng máy -2 quản lý -4 nhân viên phục vụ kiêm -2 nhân viên phòng máy bảo vệ -8 nhân viên phục vụ -Lương nhân viên rẻ phục vụ được kịp hơn so với các đối thủ thời, chu đáo trong cạnh tranh, giảm được khoảng thời gian chị phí hoạt động hiệu quả (giờ cao điểm) -3 nhân viên bảo vệ Hình thức hợp -Hợp đồng tháng -Hợp đồng tháng đồng Lương trung bình -Lương trung bình 1500k/người/tháng -Lương tối Trình độ nhân trung bình 1500k/người/tháng thiểu 1000k/người/tháng -Lương -Lương tối -Lương tối thiểu 1200k/người/tháng đa -Lương tối đa 2000k/người/tháng 2500k/người/tháng -Không yêu cầu bằng cấp -Đối với nhân viên quản lý viên cần tốt nghiệp đại học, ưu tiên nghành quản lý, quản trị -Các vị trí khác không yêu cầu bằng cấp 4. Sản xuất 4.1. Cơ sở vật chất, Diện tích mặt 300 m2, 3 tầng 500m2, 3 tầng -Tận dụng được mặt Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21 -Số lượng phòng Môn học Quản lý Tổ chức Công trang thiết bị bằng bằng, phòng gia đình Số lượng phòng 4 phòng hát, gồm 1 phòng 21 phòng hát, gồm 2 phòng hát lớn, 3 phòng nhỏ lớn, 19 phòng cỡ vừa Diện tích phòng -Phòng lớn: 18m2 -Phòng lớn: 20m2 -Phòng nhỏ: 12m2 -Phòng cỡ vừa: 14m2 -1 màn hình -1 màn hình -1 dàn loa -1 dàn loa -1 điều hòa -1 điều hòa hát Trang thiết bị trong phòng hát ít nên doanh thu không cao -Số lượng phòng ít nên thiếu phòng trầm trọng trong những giờ cao điểm -1 quạt gió 4.2.Số lượt khách Ngày thường 5-6 lượt/ngày 25-30 lượt/ngày trong ngày Ngày nghỉ, lễ tết 10-12 lượt/ngày 40-50 lượt/ngày -Ít phòng, số lượt -Số lượt khách trên khách tương đối ít hơn ngày khiêm tốn nên so với các quán khác doanh thu chưa cao nên nhân viên có thể phục vụ chu đáo hơn 4.3.Thời động gian hoạt Thời gian hoạt 19h – 24h trong ngày Từ 21h trở đi 10h – 18h trong ngày 10h – 16 h trong ngày động hiệu quả Thời gian rỗi Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21 Môn học Quản lý Tổ chức Công Ngày thường 3h/lượt khách 2h – 2h30/lượt khách -Số giờ hát/lượt khách khá lâu, chứng tỏ sự 4.4.Số giờ hát trung thỏa mãn của khách bình hàng khi sử dụng dịch vụ ở quán Ngày nghỉ, lễ tết 4.4.Doanh thu ngày Ngày thường 5 – 6 triệu/ngày 15 – 20 triệu/ngày Doanh thu ngày Ngày nghỉ, lễ tết 8 – 10 triệu/ngày 25 – 30 triệu/ngày thấp hơn rất nhiều so với đối thủ cạnh tranh -Doanh thu chủ yếu từ các dịch vụ đi kèm, doanh thu từ giờ hát chiếm 30% doanh thu 5.Nghiên cứu và phát triển Hình thức nghiên Cập nhất các bài hát mới cứu phát triển Tương tự NewStyle -Cập thường -Chi phí cập nhật hoặc cập nhật theo yêu cầu xuyên, thỏa mãn nhu khá tôn kém, do của khách hàng cầu khách hàng thời gian giữa các Tần suất nghiên Theo tuần, hoặc theo tháng Từ 1 – 2 tháng/lần với số cứu phát triển tùy thuộc vào số lượng bài lượng bài hát mỗi lần 100 hát. 50 bài/ lần bài/lần Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21 nhật lần cập nhật ngắn Môn học Quản lý Tổ chức Công Kết quả phân tích thu được Bảng SWOT: Cơ hội: Thách thức: O1. Nhu cầu tiêu dùng, giải trí của người dân tăng là cơ hội kinh doanh cho Dịch vụ Karaoke. T1. Những yêu cầu, ràng buộc khắt khe khi kinh doanh Karaoke bắt buộc Cơ sở phải đáp ứng đầy đủ O2. Cơ sở pháp lý rõ ràng tạo cơ hội thuận lợi trong kinh doanh Karaoke. T2. Chi phí đổi mới công nghệ cao. O3. Công nghệ phát triển mạnh tạo cơ hội tận dụng công nghệ vào kinh doanh. T3. Khó xây dựng chiến lược giá đối với tất cả các loại hình khách hàng. O4. Cơ hội tăng doanh thu do thị trường rộng. T4. Yêu cầu của khách hàng cao buộc Cơ sở phải đáp ứng được. O5. Cơ hội tăng uy tín do nhu cầu và yêu cầu của khách hàng cao và đa dạng O6. Cơ hội giảm chí do có thể lựa chọn nhà cung ứng tốt nhất. T5. Đối thủ cạnh tranh mạnh, các cơ sở kinh doanh dịch vụ giải trí nhiều, gây bất lợi trong thu hút khách hàng. Điểm mạnh: Điểm yếu: S1. Kinh doanh dựa trên những điều kiện sẵn có của gia đình. W1. Doanh thu chưa cao so với đối thủ cạnh tranh. S2. Giá giờ hát rẻ tương đối so với các đối thủ cạnh tranh S3. Lương nhân viên rẻ tương đối so với các đối thủ cạnh tranh W2. Ít hình thức xúc tiến bán hàng và chưa hiệu quả. W3. Hoạt động kinh doanh bế tắc trong giờ cao điểm và lãng phí nguồn lực trong giờ rỗi. W4. Doanh thu chủ yếu từ các dịch vụ đi kèm. S4. Khả năng Phục vụ khách hàng chu đáo, công tác quản lý tốt do ít phòng hát và ít nhân viên Từ Bảng SWOT, xây dựng được Ma trận SWOT đơn giản (đánh dấu V các yếu tố kết hợp với nhau): Ma trận SWOT Cơ hội O1 Điểm O2 O3 O4 Thách thức O5 O6 T1 T2 T3 T4 T5 S1 Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21 Môn học Quản lý Tổ chức Công mạnh S2 v S3 S4 Điểm yếu W1 v v v v v W2 W3 W4 v v v v v Từ Ma trận SWOT đưa ra các nhận định: O1*S2. Cần thực hiện chiến lược giá để duy trì thế mạnh và tận dụng cơ hội O1O4O5*W1W4. Cần thu hút khách hàng trong giờ rỗi để tăng doanh thu. Xác định rằng nguồn thu tăng thêm chủ yếu là từ các dịch vụ đi kèm. T3T5*W1. Cần tạo sự khác biệt hấp dẫn về giá so với các đối thủ cạnh tranh và các cơ sở kinh doanh dịch vụ giải trí để tăng doanh thu. T3*W4 , T5*W3. Chiến lược giá nên phát huy điểm mạnh giá giờ hát rẻ tương đối, tạo nguồn thu từ số lượt khách tăng thêm sử dụng các dịch vụ đi kèm. Kết luận: Căn cứ vào tình hình thực tế, bảng SWOT và ma trận SWOT, Cơ sở kinh doanh dịch vụ Karaoke NewStyle đưa ra quyết định: “Giảm giá 50% giá giờ hát từ 10h-18h trong ngày” Lớp Kinh tế và Quản lý Công K49 21
- Xem thêm -