Tài liệu Báo cáo thực tập Công ty TNHH Lương Giang

  • Số trang: 32 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 197 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp _____***_____ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đơn vị thực tập : Công ty TNHH Lương Giang Sinh viên thực tập : Kiều Thị Anh Lớp : CQ47/11.04 Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Hà Hà Nội, 2013 PHẦN 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ THỰC TẬP Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH LƯƠNG GIANG 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển – Giới thiệu về công ty: Tên công ty: Công ty TNHH Lương Giang Giám đốc hiện tại: Lương Quốc Thịnh Địa điểm:  Trụ sở chính: Địa chỉ: Số 14, ngõ 282, Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội Điện thoại: 04. 37591491 Fax: 04. 37541492 Email: luonggiang@vnn.vn Website: http://www.luonggiang.com Giấy đăng ký kinh doanh: số 0102014137 Đăng ký lần đầu: ngày 17 tháng 09 năm 2004 Đăng ký thay đổi: ngày 01 tháng 08 năm 2008 Vốn điều lệ: 17.000.000.000 VND Người đại diện theo pháp luật: Ông Lương Quốc Thịnh – Quá trình hình thành và phát triển: Công ty thành lập ngày 17 tháng 9 năm 2004 với trụ sở đầu tiên tại 11 Kim Mã Thượng, Ba Đình, Hà Nội. Giám đốc đầu tiên là: Bà Nguyễn Thị Vân Anh Phó giám đốc thường trực: Ông Lương Quốc Thịnh Từ khi thành lập năm 2004 đến nay công ty đã trải qua các giai đoạn phát triển như sau: Giai đoạn từ 2004- 2005: Công ty hoạt động theo các chỉ tiêu kế hoạch của Giám đốc với nhiệm vụ chủ yếu là nhập khẩu các thiết bị xuồng về lắp ghép và sửa chữa. Giai đoạn từ 2005- 2006: Công ty tiếp tục hoạt động trên lĩnh vực nhập khẩu các nguyên liệu xuồng máy và lắp ghép phục vụ hoạt động trong nước, bước đầu làm quen SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 2 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà với việc tự làm hoạt động kinh doanh và khai thác địa bàn hoạt động trên toàn quốc. Đây là giai đoạn có nhiều biến chuyển tích cực trong hoạt động của công ty. Giai đoạn từ 2006- 2007: Công ty tiếp tục thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và dịch vụ sửa chữa đồng thời xuất khẩu xuồng máy, thuyền tới một vài quốc gia lân cận. Giai đoạn từ 2008 tới nay: Bổ xung và điều chỉnh đăng ký kinh doanh: 01 tháng 8 năm 2008. Công ty tiếp tục thâm nhập vào thị trường nội địa và thị trường khu vực, dần dần khẳng định thương hiệu của mình với những sản phẩm không chỉ giá cả hợp lý mà còn đi kèm với lời cam kết về chất lượng sản phẩm. Với triết lý kinh doanh là “Chất lượng đảm bảo sự thành công lâu dài”, công ty đề ra mục tiêu đến năm 2020 LUONGGIANG POWERBOATS sẽ trở thành thương hiệu nổi tiếng Việt Nam về sản xuất, kinh doanh thuyền máy bằng vật liệu composite và các sản phẩm thuộc ngành thuyền máy, bến tàu, vật liệu kết cấu nhà nổi cho dân cư, kết cấu lồng bè cho làng nghề nuôi trồng thủy sản trên biển và vịnh. 1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty  Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Lĩnh vực kinh doanh Sản xuất tàu thuyền cao tốc và kinh doanh trang thiết bị Hàng Hải phục vụ các ngành an ninh, quốc phòng, dịch vụ giải trí và du lịch, các ngành khách, cụ thể có các sản phẩm đang có mặt tại thị trường  Nhóm các sản phẩm giải trí và phục vụ du lịch: - Thuyền máy: LS580BR, LS780HP, LS880 CRUISE LG570 TENDER, LG620TENDER, LG880, - Thuyền chèo tay: LK545, LK455, LR430. SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 3 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà - Bến tàu thuyền: Cầu dẫn và bến neo đậu.  Nhóm các sản phẩm phục vụ thương mại: - Thuyền chở khách, cho thuê: LK545, LR430, LG570T, LG570SC, LG630SC, LG700SC, LG620T, LG880E, LG1200E, LG1200T - Tàu thuyền công tác chở cán bộ : LG880CR, LG1200CR, LG1800CR, LG1500PILOT, LG1800PILOT  Nhóm phục vụ nghư nghiệp: Kết cấu bè nuôi trồng thủy sản, kết cấu nhà nổi phục vụ ngư dân  Nhóm các sản phẩm phục vụ an ninh quốc phòng và các nhiệm vụ đặc biệt: - Thuyền tuần tra cao tốc: LG700PATROL, LG780 PATROL, LG880 PATROL, LG1200PATROL, LG1500 PATROL, LG1800PATROL - Thuyền cứu hỏa: LG630FF, LG700FF, LG880FF, LG1200FF, LG1500FF, LG1800FF  Nhóm sản phẩm phục vụ các ngành công nghiệp khác: - Động cơ thủy và phụ tùng chính hiệu: YAMAHA, MERCURY, SUZUKI, CUMMINS, YANMAR, VOLVO PENTA - Vật tư cho các ngành đóng tàu thuyền: TELEFLEX MARINE, HAMILTON, ROLLROY, AKRON BRASS, ATTWOOD, TACO… SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà  Tổ chức hoạt động kinh doanh:  Trụ sở chính: Địa chỉ: Số 14, ngõ 282, Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội  Xưởng sản xuất: Diện tích: 3000m2 Nhà máy sản xuất của Công ty tại Km 23 chiều Hải Phòng – Hà Nội, Quốc lộ 5, thị trấn Phú Thái, huyện Kim Thành, Tỉnh Hải Dương được xây dựng từ 2009 và nâng cấp năm 2011. - Diện tích nhà máy: 4000 m2 sàn có mái che, các hạ tầng điện, nước, thông gió - Diện tích nhà trưng bày: 300 m2 - Diện tích khối văn phòng 200 m2 - Diện tích khối kho vật tư: 500 m2 - Diện tích đất trống đã đổ bê tông: 2000 m2  Văn phòng và trạm bảo hành tại Quản Ninh Địa chỉ: Số 72, đường Cao Xanh, TP Hạ Long, tỉnh Quản ninh  Văn phòng liên lạc tại Đà Nẵng Địa chỉ: Số 390 Điện Biên Phủ, TP Đà Nẵng  Văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh Địa chỉ: Số R1, đường Ba Vì, cư xá Bắc Hải, phường 15, quận 10, TP Hồ Chí Minh.  Tổ chức bộ máy quản lý công ty SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Sơ đồ nhân sự/ tổ chức của Công ty: Ban GĐ Công ty Văn phòng Hà Nội Kinh doanh Hành chính Hậu cần Nhà máy sản xuất thuyền Kế toán Tài chính Khuôn mẫu Kế hoạch Kế toán Kho Cán dát Sản xuất Hoàn thiện Thiết kế Kỹ thuật Cơ khí Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận (Văn phòng Hà Nội): - Ban giám đốc: Giám đốc điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. - Phòng tài chính kế toán : có chức năng quản lý tài chính của công ty, tham mưu cho Ban giám đốc về các kế hoạch huy động vốn, theo dõi tình hình biến động của tài sản, các khoản phải thu, phải trả. Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán một cách khoa học, đúng chế độ của pháp luật và quy định về tài chính kế toán. - Phòng kinh doanh: có chức năng tìm hiểu thị trường, tìm kiếm những cơ hội đầu tư mới, những bạn hàng tin cậy, phù hợp; thiết lập và duy trì các mối quan hệ đối tác đồng thời quảng bá thương hiệu uy tín của công ty. - Phòng hành chính- hậu cần: Lập kế hoạch tổ chức mua sắm bảo đảm cơ sở vật chất hậu cần cho công ty, quản lý các mặt công tác hậu cần của công ty theo kế hoạch đã SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 6 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà được Giám đốc phê duyệt (Tham mưu đề xuất với Ban Giám đốc và liên hệ với các cơ quan chức năng trong việc tổ chức xây dựng, mua sắm cơ sở vật chất, thiết bị cho công ty); kiểm tra và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về công tác cải cách hành chính, pháp chế, văn thư bảo mật, hành chính  Đặc điểm hoạt động kinh doanh:  Quy trình sản xuất 620 T Thuyền chuyển tải ký hiệu LG620T-03 Kích thước cơ bản: dài 6.2Mx rộng 2.2Mx cao 0.88M Tự trọng: 700 kg chưa kể máy Tải trọng: 10 người cả thuyền viên Mớn không tải: 0.35M Mớn đầy tải: 0.5M Máy chính: Ngoài thuyền hiệu YAMAHA công suất 50HP loại động cơ 4 kỳ Hệ thống lái và điều khiển: từ xa, kiểu cơ khí Tốc độ toàn tải trung bình: 10 hải lý/giờ tương đương 18-20 km/ h SƠ ĐỒ SẢN XUẤT SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 7 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Trách nhiệm Biểu mẫu/ Tham chiếu 5.2.1 Tiến trình Giám đốc công ty Quyết định sản xuất Cán bộ thiết kế Cán bộ kỹ thuật Trưởng phòng kế Chuẩn bị QTSX, Bản vẽ hoạch Quản đốc phân xưởng Giám đốc công ty Lập dự trù vật tư Chuẩn bị nhân sự nhà xưởng 5.2.2-> 5.2.4 Biểu mẫu: - Phiếu dự trù vật tư - Quy trình sản xuất - Bản vẽ kỹ thuật 5.2.5 Xem xét/ Phê duyệt 5.2.6 Cán bộ thiết kế Tham chiếu Cán bộ kỹPhân thuậtphối QT, bản vẽ đến bộ phận liên Muaquan vật tư Họp phân công công việc - QT mua vật tư Cán bộ mua vật tư, và nhập kho - QT nhập kho Kho Quản đốc phân xưởng Giám đốc Công nhân Quản đốc phân xưởng Cán bộ kỹ thuật Quản đốc PX, Kỹ thuật máy, KCS, tổ SX thân vỏ SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 5.2.7 Biểu mẫu - Lệnh sản xuất Ra lệnh sản xuất Sản xuất theo quy trình Kiểm tra trong quá trình Nghiệm thu trước khi hạ thủy 8 5.2.8 Tham chiếu - QT sản xuất - QT kiểm tra IPC Biểu mẫu - Hồ sơ sản xuất - Hồ sơ kiểm tra 5.2.9 Tham chiếu - QT nghiệm thu Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Trách nhiệm Tiến trình Quản đốc PX, Kỹ thuật máy, KCS, Tổ SX thân vỏ, Lái chính, Kế hoạch, thiết kế, Bên thứ hai (Nếu có) Quản đốc phân xưởng Kế hoạch, Thủ kho Thủ kho, Quản đốc Cán bộ được phân công Chạy thử Nhập kho thành phẩm – Xuất xưởng Xuất kho – Bàn giao cho khách hàng Biểu mẫu/ Tham chiếu 5.2.10 Tham chiếu QT chạy thử Biểu mẫu: BC chạy thử, Phiếu KT Thành phẩm 5.2.11 Tham chiếu - QT nhập kho TP 5.2.12 Tham chiếu - QT xuất kho-Bàn giao  Cơ sở hạ tầng, trang bị kỹ thuật a. Nhà máy, cửa hàng, kho bãi: Nhà máy sản xuất của Công ty tại Km 23 chiều Hải Phòng – Hà Nội, Quốc lộ 5, thị trấn Phú Thái, huyện Kim Thành, Tỉnh Hải Dương được xây dựng từ 2009 và nâng cấp năm 2011. - Diện tích nhà máy: 4000 m2 sàn có mái che, các hạ tầng điện, nước, thông gió - Diện tích nhà trưng bày: 300 m2 - Diện tích khối văn phòng 200 m2 - Diện tích khối kho vật tư: 500 m2 - Diện tích đất trống đã đổ bê tông: 2000 m2 b. Máy móc thiết bị: Thiết bị nâng hạ đảm bảo cho dự án đóng mới tàu, thuyền cao tốc tới 20 mét, trọng tải 30 tấn. c. Công cụ dụng cụ: SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 9 Phê duyệt HSĐK Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà - Khuôn sản xuất: 12 bộ khuôn sản xuất các loại tàu, thuyền - Giá thi công cán dát và giá hoàn thiện đảm bảo năng suất 6 chiếc/ tháng với qui mô xuồng máy nhỏ đến 10 m - Giá vận chuyển chuyên dùng kéo theo xe hoặc giá xếp hàng lên xe.  Tình hình cung cấp vật tư: * Yếu tố đầu vào và thị trường các yếu tố đầu vào: Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khá đa dạng, có nhiều sản phẩm dịch vụ liên quan đến ngành tàu thủy, đòi hỏi nhu cầu về vốn là khá lớn, thời gian thu hồi vốn chậm, sản phẩm ít di chuyển, các yếu tố sản xuất phải di chuyển đến nơi đặt sản phẩm. Mỗi sản phẩm làm ra theo thiết kế kỹ thuật, yêu cầu chất lượng và giá cả riêng biệt hầu như không có sự trùng lặp hoàn toàn. Chu kỳ sản xuất thường dài vì vậy công ty phải ứng ra một lượng vốn lưu động tương đối lớn, vì vậy việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn đôi khi gặp khó khăn. Công ty có mạng lưới nhà cung cấp các vật tư đầu vào không chỉ là các nhà cung ứng, nhà sản xuất trong nước mà còn cả các nhà sản xuất và cung ứng nước ngoài. Công ty đã tạo dựng mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với các nhà cung ứng và sản xuất vật tư, linh kiện, phụ tùng giúp cho tình hình các yếu tố đầu vào luôn ổn định. Nguồn cung ứng dồi dào với số lượng và thời gian đúng hợp đồng đảm bảo tiến độ sản xuất của các xưởng, giúp công ty giữ đúng lời cam kết cung ứng sản phẩm cho khách hàng. Mặt khác, công ty luôn có nhiều sự lựa chọn trong việc ký kết quan hệ hợp đồng với các nhà cung ứng, từ đó đánh giá và dự đoán các mức giá cũng như sự biến động giá cả đầu vào để lựa chọn những nhà cung ứng với giá cả phải chăng và đảm bảo chất lượng; cũng như có kế hoạch dữ trữ vật tư một cách hợp lý.  Thị trường – khách hàng SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 10 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà * Yếu tố đầu ra và thị trường các yếu tố đầu ra Sản phẩm của công ty chủ yếu là sản xuất , lắp đặt và sửa chữa theo đơn đặt hàng của đối tác nên đầu ra tương đối ổn định. Khách hàng của công ty tương đối đa dạng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như du lịch, giải trí, an ninh, quốc phòng… Khách hàng không chỉ là những đối tác lâu năm của công ty từ những ngày công ty mới đi vào hoạt động cho tới khi công ty dần dần khẳng định tên tuổi cũng như vị thế trên thị trường; mà còn là những khách hàng mới hợp tác rất có tiềm năng. Các sản phẩm của công ty không chỉ cung cấp cho các công ty tự doanh mà còn cho Bộ Quốc phòng, các Ban ngành địa phương trên khắp cả nước. Thị trường đầu ra dồi dào, đem đến nhiều hợp đồng làm ăn cho công ty cũng như dòng thu nhập ổn định và công ăn việc làm cho đội ngũ công nhân. Mặt khác, ý thức được tầm quan trọng của việc khắc họa sản phẩm trong long người tiêu dung, công ty không chỉ đơn thuần củng cố và nâng cao chất lượng sản phẩm cung ứng, đảm bảo giữ vững uy tín mà còn không ngừng quảng bá và giới thiệu các dòng sản phẩm của mình trên các phương tiện truyền thông khác, xây dựng các kênh phân phối mới, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ bảo hành, sửa chữa và bảo dưỡng. Có thể nói, trong bối cảnh hiện tại, thị trường đầu ra tương đối ổn định giúp công ty tiếp tục nâng cao hiệu quả sản xuất và mở rộng thị trường. a. Danh sách khách hàng truyền thống: Phân theo địa giới hành chính: Sản phẩm thuyền máy do Công ty THH Lương Giang đã cung cấp cho các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hòa Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quản Bình, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, TP Hồ Chí Minh. Các sản phẩm phân theo ngành: SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà - Khách hàng thuộc ngành vui chơi giải trí, phục vụ dịch vụ du lịch - Khách hàng ngành an ninh, quốc phòng, tim kiếm, cứu nạn, thực thi pháp luật - Ngành khác b. Các kênh quảng cáo bán hàng, tiếp thị: - Phòng trưng bày và giới thiệu sản phẩm - Trang web của công ty: www.luonggiang.com www.thuyenmay.com www.vatgia.com/thuyenmayluonggiang - Quảng cáo trên các trang quảng cáo điện tử - PR  Đặc điểm về lao động Tổng số lao động hiện có: 78 người. Tỉ lệ tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chiếm 60%. Tốt nghiệp Trung học phổ thông chiếm 40% Cơ cấu tổ chức gồm: - Ban Giám đốc, quản trị công ty: 05 người - Khối văn phòng, kinh doanh: 12 người - Xưởng sản xuất: 61 người, trong đó có 06 cán bộ quản lý, 08 cán bộ kỹ thuật, 47 công nhân kỹ thuật. SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 12 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà PHẦN 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 13 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà 2.1 Một số thuận lợi và khó khăn của công ty Bất cứ một công ty nào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đều chịu tác động của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô. Các yếu tố này có thể tác động trực tiếp hay gián tiếp tùy theo từng ngành từng lĩnh vực của hoạt động sản xuất kinh doanh. Sự tác động này vừa có thể là cơ hội, thuận lợi nhưng cũng có thể là những thách thức khó khăn đối với công ty. 2.1.1 Thuận lợi * Các yếu tố môi trường vĩ mô: - Năm 2012, hàng loạt chính sách mới liên tục được chính phủ đưa ra để đối phó với tình trạng tăng trưởng kinh tế thấp, tiêu thụ khó khăn và hàng loạt doanh nghiệp giải thể, phá sản hàng loạt. Ngành Thuế đã xử lý miễn, giảm, gia hạn tiền thuế theo các Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ đang được triển khai tích cực đã phần nào giúp các doanh nghiệp giảm bớt khó khăn trước mắt, là biện pháp cấp bách, hiệu quả và giải quyết được khó khăn. Lãi suất cho vay vốn của các ngân hàng giảm, tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn. Lãi suất cho vay giảm mạnh, cao nhất là 15%. Tuy nhiên, những ảnh hưởng còn chưa thực sự tác động một cách tích cực rõ ràng. * Các yếu tố môi trường vi mô: SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 14 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà - Công ty đóng trên địa bàn quận Tây Hồ- là một quận nằm ở phía bắc nội thành thủ đô Hà Nội, và được xác định là trung tâm dịch vụ – du lịch văn hóa, vùng có cảnh quan thiên nhiên của Hà Nội. Theo định hướng phát triển của thủ đô Hà Nội đến năm 2020, toàn bộ quận Tây Hồ thuộc khu vực phát triển của Thành phố trung tâm, có điều kiện đặc biệt thuận lợi thu hút các nguồn lực vốn tài chính, nguồn nhân lực và khoa học công nghệ để thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế – xã hội của quận nói riêng và của Hà Nội nói chung. Quận Tây Hồ có điều kiện môi trường thiên nhiên ưu đãi, có tốc độ phát triển nhanh, hệ thống hạ tầng giao thông thuận lợi. Đây là một trong những lợi thế giúp công ty dễ dàng tiếp cận với các đối tác làm ăn cũng như khách hàng của mình. - Công ty đã trang bị được hệ thống máy móc, nhà xưởng, thiết bị quản lý, phần mềm thiết kế, phần mềm quản lý hiện đại và chuyên nghiệp phục vụ đắc lực cho quá trình tổ chức quản lý điều hành và tổ chức sản xuất của công ty. - Đặc biệt công ty có đội ngũ công nhân viên tâm huyết, gắn bó lâu dài với công ty có năng lực và được đào tạo chính quy bàn bản. Đây chính là một nhân tố tích cực đóng góp rất lớn vào sự phát triển của công ty. - Trụ sở chính của công ty đặt tại nơi có phong thủy đẹp, các văn phòng chi nhánh và xưởng sản xuất khác đặt tại những địa điểm thuận lợi về đường xá giao thông, là những khu vực có ngành công nghiệp đang phát triển, du lịch dần trở thành phổ biến; mặt khác lao động tại đó dồi dào với giá thuê tương đối rẻ. - Công ty có mối quan hệ hợp tác lâu dài và tốt đẹp không chỉ đối với các khách hàng, nhóm nhà cung ứng, sản xuất và còn tạo dựng được lòng tin tốt đẹp đối với các Bộ, cơ quan đoàn thể và chính quyền địa phương về sản phẩm giá cả hợp lý nhưng luôn đảm bảo chất lượng. 2.1.2 Khó khăn: * Các yếu tố môi trường vĩ mô: SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 15 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà - Tình hình kinh tế vĩ mô: 2012 là năm chứng khiến hàng loạt doanh nghiệp giải thể, phá sản. Bên cạnh việc tái cơ cấu, M&A, không ít các doanh nghiệp gặp khó khăn phải tìm đến con đường giải thể, phá sản. Tình hình kinh tế không mấy khả quan và có nhiều bất ổn, rủi ro khó lường trước cũng như những biến động đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc ký kết những hợp đồng kinh tế cũng như tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty. Lãi suất vay vốn hợp lý chưa thực sự ổn định; việc tiếp cận để được hỗ trợ lãi suất vay vốn và nguồn vốn hỗ trợ của Chính phủ dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn khó khăn; môi trường pháp lý và hiệu quả trong việc giải quyết tranh chấp còn nhiều khe hở, bất cập… Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm tang lên cho thấy mức sống của người dân còn thấp, hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển mạnh nên người lao động không chịu ảnh thất nghiệp kép dài mà chấp nhận công việc không ổn định với mức thu nhập thấp và bấp bênh, họ dễ dàng từ bỏ việc hiện tại để theo đuổi công việc mới gây khó khăn trong việc tổ chức bộ máy lao động. * Các yếu tố môi trường vi mô: - Công ty cũng chưa có bộ phận quản lý tài chính chuyên biệt mà vẫn gộp chung với bộ phận kế toán. Điều này gây khó khăn cho công ty trong việc hoạch định, điều chỉnh chính sách tài chính của công ty. - Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty là thị trường cạnh tranh tự do, có nhiều công ty cùng hoạt động trên thị trường với các sản phẩm trên thị trường tương đối đồng nhất, ít có sự khác biệt. Các sản phẩm của công ty trên thị trường không chỉ với các sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh khác mà còn chịu sức ép rất lớn từ sản phẩm có tính thay thế. - Quy mô công ty chỉ ở mức trung bình với vốn điều lệ là 17.000.000 VNĐ do đó chưa thâm nhập đượcvaào nhiều phân khúc thị trường béo bở… - Số lượng lao động trong công ty còn hạn chế, chất lượng lao động chỉ ở mức trung bình, do đó với công nghệ ngày cang hiện đại thì đây là một SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 16 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà bất lợi đối với công ty trong việc tiếp cận khoa học công nghệ và mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. 2.2 Tình hình quản trị tài chính của công ty trong thời gian qua: 2.2.1 Tình hình quản trị tài chính của công ty: - Chính sách đầu tư: Với ngành nghề kinh doanh là sản xuất và kinh doanh các trang thiết bị phục vụ ngành Hàng hải, các ngành dịch vụ du lịch, giải trí, công ty đã lựa chọn chính sách đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính là chủ yếu. Cụ thể, công ty đầu tư vào tài sản ngắn hạn chiếm hơn 57% (trong đó tập trung chủ yếu ở vật tư tồn kho phục vụ cho việc sản xuất các trang thiết bị, tàu thuyền, xuồng, cano…). Tài sản cố định được đầu tư đảm bảo đầy đủ cơ vở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó chủ yếu đầu tư vào những tài sản là nhà xưởng, máy móc, thiết bị tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm. Công ty tập trung đầu tư gần như toàn bộ nhân lực, vật lực vào ngành nghề sản xuất và kinh doanh chính, hoạt động tài chính chỉ là thứ yếu chiếm tỷ trọng rất nhỏ nhưng đều mang lại lợi nhuận cho công ty. - Tình hình vay nợ và chính sách vay nợ: Công ty đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh ngoài việc sử dụng lợi nhuận để lại còn được tài trợ vốn của một số ngân hàng như: ngân hàng Việt Nam thịnh vượng (VP Bank), ngân hàng quân đội (MB Bank). Các khoản được tài trợ vốn của công ty toàn bộ là nợ ngắn hạn. phương thức vay từng lần, trả lãi mỗi tháng một lần với lãi suất cho vay của ngân hàng, hoàn trả vốn gốc theo hợp đồng vay đã ký kết với ngân hàng. Chi phí lãi vay gồm có lãi vay và các khoản chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty.Lãi tiền vay phát sinh từ các SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 17 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà khoản vay khác được hạch toán vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh. - Chính sách tín dụng nhà cung cấp: Giá mua các vật tư, trang thiết bị từ các nhà cung ứng, sản xuất trong nước được niêm yết/chào giá chủ yếu bằng đồng Việt Nam (VNĐ). Các trang thiết bị nhập khẩu của các nhà cung ứng nước ngoài được niêm yết bằng đô la Mỹ (USD) hay Euro (€) (nếu có), khi thanh toán sẽ tính tỉ giá theo tỉ giá bán ra của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán. Giá được hiểu là giá giao tại kho cảu nahf sản xuất, cung ứng, giá không bao gồm phí vận chuyển và các chi phí khác (nếu không có quy định cụ thể tại bản chào giá). Chi phí giao hàng phụ thuộc vào số lượng hàng, vị trí giao hàng, phương thức vận chuyển. Vì vậy phí giao hàng sẽ được tính theo trường hợp cụ thể. - Tình hình vốn chủ sở hữu: Công ty đã tiến hành bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu vào ngày 01 tháng 08 năm 2008 lên 17.000.000 VND (17 tỷ đồng), giúp công ty mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc đầu tư xây dựng nhà xưởng, xưởng sản xuất, các chi nhánh, văn phòng đồng thời mua sắm các máy móc, trang thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. 100% vốn chủ sở hữu là vốn đầu tư do chủ sở hữu bỏ vào công ty, với tính chất là công ty TNHH, toàn bộ là vốn tự có của chủ sở hữu mà không có vốn góp hay phát hành cổ phiếu. - Các chính sách sử dụng vốn:  Chính sách về dự trữ hàng tồn kho: Đối với doanh nghiệp sản xuất như công ty TNHH Lương Giang thì vấn đề dự trữ hàng tồn kho là vô cùng cần thiết đặc biệt trong khi các trang SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 18 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà thiết bị, vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh không chỉ mua ở trong nước mà còn nhập khẩu từ các đối tác nước ngoài. Do đó, để đảm bảo luôn sản xuất liên tục đáp ứng kịp thời tiến độ các đơn đặt hàng thì công ty luôn có một chính sách dự trữ hàng tồn kho hợp lý, thông qua tình hình các đơn hàng, hợp đồng hợp tác kinh tế với khách hàng mà xây dựng định mức vật tư tồn kho hợp lý, đồng thời bố trí kho bãi, nhà kho và quản lý kho để bảo quản, dự trữ vật tư tốt nhất. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản ngắn hạn được coi là tương đối hợp lý. Giá hàng xuất kho được tính theo phương pháp đích danh. Hàng tồn kho được tính theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.  Chính sách tín dụng với khách hàng: 1. Phương thức thanh toán Thanh toán theo hình thức chuyển khoản qua Ngân hàng bằng tiền Đồng Việt Nam. Việc thanh toán được thực hiện theo các đợt sau: Đợt 1: Khách hàng thanh toán 50% giá trị hợp đồng trong vòng 05 ngày làm việc sau khi ký Hợp đồng. Đợt 2: Khách hàng thanh toán 40% giá trị hợp đồng trong vòng 05 ngày sau khi Bên B thông báo bàn giao hàng hóa. Đợt 3: Khách hàng thanh toán giá trị hợp đồng còn lại trong vòng 07 ngày làm việc sau khi công ty hoàn thành bàn giao hàng hóa và Khách hàng nhận được các tài liệu giao hàng 2. Chất lượng hàng hóa bàn giao Hàng hóa được cung cấp mới 100%, với thiết kế được duyệt theo đúng tiêu chuẩn và quy cách của Nhà sản xuất. Cung cấp sản phẩm tới chân công trình, hướng dẫn vận hành, cung cấp các dịch vụ gia tăng khác. SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 19 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Cung cấp dịch vụ bảo trì và sửa chữa, phụ tùng và mua thanh lý sau khi kết thúc dự án. 3. Bảo hành - Công ty bảo hành toàn bộ hàng hóa trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày hai bên cùng ký Biên bản bàn giao hàng hóa. - Phạm vi bảo hành: Bảo hành miễn phí các hư hỏng và khuyết tập do lỗi của nhà sản xuất. - Thời gian bảo hành: trung bình bảo hành từ khi được thông báo bằng văn bản (trừ trường hợp bất khả kháng như thiên tai, bão lụt) là: 02 (hai) ngày. - Địa điểm bảo hành: tại nơi sử dụng hoặc tại các điểm bảo hành của Cty TNHH Lương Giang: + Trụ sở công ty: 14 ngách 70 ngõ 282 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội + Xưởng sản xuất: Thị trấn Phú Thái, huyện Kim Thành, Hải Dương + VPĐD tại Quảng Ninh: 72 Cao Xanh, Thành phố Hạ Long, Quảng Ninh  Chính sách quản lý vốn bằng tiền: Tiền mặt trong công ty bao gồm tiền giấy trong két của doanh nghiệp và tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng. Quản lý tiền mặt là việc đảm bảo luôn có đủ lượng tiền mặt tối ưu tại mỗi thời điểm nhất định. Công ty luôn đảm bảo có một lượng số dư tiền mặt cần thiết và đủ để ứng phó với các khoản nợ đến hạn và các chi phí khác phát sinh tránh tình trạng dự trữ quá nhiều làm mất khả năng vận động sinh lời của dòng tiền. Mọi quyết định thu chi tiền mặt đều do kế toán lập phiếu sau khi đã có sự đồng thuận của ban giám đốc. Thủ quỹ cản cứ vào phiếu chi do kế toán lập và SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ47/11.04 20
- Xem thêm -