Tài liệu Báo cáo thực tập-công ty schneider

  • Số trang: 33 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 201 |
  • Lượt tải: 0
quangtran

Đã đăng 3721 tài liệu

Mô tả:

Contents LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................................................... 2 I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY SCHNEIDER: ............................................................................. 3 II. THIẾT BỊ CỦA SCHNEIDER TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN: .................................................................. 5 II.1. Blokset:............................................................................................................................................... 5 II.1.1. Tổng quan chung: ....................................................................................................................... 5 II.1.2. Đặc tính kỹ thuật: ....................................................................................................................... 8 II.2. Mcset và pix: .................................................................................................................................... 11 II.2.1. Tổng quan chung Mcset và PIX: ............................................................................................. 11 II.2.2. Đặc tính kỹ thuật: .................................................................................................................... 13 II.3. Hệ thống AC UPS GUTOR: ................................................................................................................ 19 II.3.1. Thông số kỹ thuật của PEW 1000: ........................................................................................... 19 II.3.2. Đặc điểm kỹ thuật / PEW 1000: ............................................................................................... 22 III. NHÀ MÁY ĐIỆN: ............................................................................................................................... 29 III.1. Nguyên lý phát điện, các kiểu nhà máy phát điện: ........................................................................ 29 III.1.1. Nguyên lý phát điện : .............................................................................................................. 29 III.1.2. Các kiểu nhà máy phát điện: ................................................................................................... 30 III.2. Thị trường nhà máy điện ở Việt Nam: ............................................................................................ 30 KẾT LUẬN................................................................................................................................................. 33 LỜI MỞ ĐẦU Thiết bị điện, thiết bị vận hành đóng 1 vai trò quyết định trong các dự án điện. Với đặc điểm cơ chế thị trường phát triển, Các hãng thiết bị điện lớn trên thế giới có hệ thống phân phối quy mô trải rộng khắp trên toàn quốc. trong đó có công ty Schneider là một trong những công ty đi đầu về thiết bị điện, công ty có văn phòng đại diện miền bắc đặt tại Hà Nội. Đối với sinh viên năm thứ 4 việc đi thực tập là rất quan trọng. Được sự tạo điều kiện của viện Điện và sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Vũ Vân Hà, em đã được đến thực tập tại công ty Schneider Việt Nam. Qua đợt thực tập này giúp em thu được rất nhiều kiến thức thực tế về các thiết bị điện, có cái nhìn tổng quan hơn về quy trình của một dự án diện, các bước phân tích thiết kế và tính chọn thiết bị, cũng như được các anh chị trong công ty chia sẻ những kinh nghiệm quý báu trong công việc. Đây là các nhân tố quan trọng để góp phần hình thành tư duy kỹ thuật, niềm đam mê đối với ngành học của mình, cũng như việc bảo vệ đồ án sau này và định hướng nghề nghiệp . Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo Viện Điện đã giới thiệu để em có chuyến đi thực tập này ! 2 I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY SCHNEIDER: i. Năm 1836 - Khởi đầu: Năm 1836, Anh em Eugène và Adolphe Schneider tiếp nhận một cơ sở đúc bị bỏ rơi tai Le Creusot, và điều này đã cho phép họ tham gia vào cuộc cách mạng công nghiệp. Hướng tập trung chính của công ty lúc đó là ngành công nghiệp sản xuất thép, cung cấp cho xe lửa, tàu biển và các loại máy móc hạng nặng khác nhau. ii. Giai đoạn 1870-1944, những hoạt động đầu tiên Con trai của Eugène, Henri Schneider, bắt đầu sử dụng các phương pháp sản xuất mới xuất hiện trong những năm 1860 và những năm 1870, giúp cho công ty có thể để sản xuất thép rẻ hơn nhưng cứng hơn. Trong thời kỳ này hầu hết thu nhập của công ty đều đến từ khu vực trang bị vũ khí, nhưng sau khi Thế chiến thứ nhất công ty bắt đầu tập trung nhiều hơn vào sự phát triển ngành điện và thép như các sản phẩm hàng ngày. Cũng trong thời gian này Merlin Gerin, Telemecanique và Square D bắt đầu khởi sắc. Sau khi chiến tranh thế giới thứ I Schneider đã thông qua một chiến lược mở rộng, đi vào Đức và Đông Âu. Chiến lược này sau đó đã bị dừng lại khi Thế chiến II bắt đầu. iii. Giai đoạn 1944-1981, Thay đổi và khó khăn: Sau khi nước Pháp được giải phóng khỏi sự chiếm đóng của Phát xít Đức, Schneider đã bị buộc phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng mới. Lãnh đạo mới của tập đoàn, Charles Schneider, dần dần từ bỏ ngành công nghiệp vũ khí và chuyển hướng sang các mảng thị trường dân sự. Cái chết thảm thương Charles Schneider trong tháng 8 năm 1960 đã đặt ra một vấn đề thừa kế. Thêm vào đó công ty cũng bị thất bại đau khổ trong các lĩnh vực trọng yếu của mình. Baron Edouard-Jean Empain nắm quyền kiểm soát của tập đoàn vào năm 1969. Ông đã không thành công trong việc cố gắng đa dạng hóa các lĩnh vực chính truyền thống. Cuối cùng, họ phải phát triển liên minh với các công ty khác. 3 Giai đoạn 1981-2000, từ Schneider đến Schneider Electric: iv. Năm 1981, Didier Pineau-Valencienne thay đổi cấu trúc của công ty, loại bỏ hoàn toàn các lĩnh vực bị khủng hoảng, chẳng hạn như xây dựng sắt, thép và vận tải biển. Sau khi đứng vững trên đôi chân của mình về tài chính do nhờ các nhà đầu tư mới và việc thay đổi cấu trúc công ty, Schneider đã bắt đầu bước sang một giai đoạn mới mở rộng vào cuối những năm 1980. Sau khi sở hữu Merlin Gerin (1986), Pineau Valencienne bắt đầu mua các công ty như TELEMECANIQUE (1988) và SQUAR-D (1991). Trong tháng 5 năm 1999, dưới sự lãnh đạo của Giám đốc điều hành mới, Henri Lachmann, Tập đoàn Schneider thay đổi tên của nó thành Schneider Electric, đánh dấu mục tiêu chính là lĩnh vực điện. Giai 2000-đến nay, tăng trưởng v. Henri Lachmann nghỉ hưu trong năm 2007 được thay thế bằng Jean-Pascal Tricoire, Chủ tịch và Giám đốc điều hành của công ty. Tháng 10 năm 2008, Ban Canada của công ty Schneider Electric PMC Victoria, được đặt tên là một trong những chủ của BC Mediacorp Canada Inc. Trong tháng 6 năm 2011, các chi nhánh ở Ấn độ của công ty đã đưa ra các kênh bán lẻ mới theo chiều dọc ở thị trường Ấn Độ. Đây là lần đầu tiên mà Schneider Electric đã lên kế hoạch bán lẻ tập trung dài hạn trên toàn cầu. vi. Schneider tại Việt Nam: Schneider Electric có đóng góp lớn tham gia vào các dự án quốc gia nổi tiếng của "500KV Bắc-Nam Đường dây truyền" trong năm 1992 Từ năm 1994, công ty đã tăng cường sự hiện diện tại Việt Nam với ba văn phòng đại diện tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, 100 Công ty TNHH% vốn nước ngoài, một mạng lưới các nhà phân phối được ủy quyền 15 và hơn 250 điểm bán hàng trên toàn quốc. Là một công ty kế thừa tiêu chuẩn quốc tế của dịch vụ khách hàng từ Schneider Electric trên toàn thế giới và làm cho nó cụ thể hơn để đáp ứng nhu cầu và mong đợi của thị trường Việt Nam. 4 Milestone: •1991 Giải thưởng chính thức của 500kV Bắc / Nam dự án đường •1993 Giao hàng tận nơi của dự án đường dây 500kV •1994 Mở TP Hồ Chí Minh và Hà Nội Đại diện. văn phòng & o văn phòng pening APC diện. •1996 Xây dựng nhà máy Clipsal. •1999 Xây dựng của nhà máy điện áp trung bình (SM6 & RM6) •2001 Khai trương Trung tâm đào tạo Schneider Electric - TP Hồ Chí Minh •2003 Mở văn phòng Phnom Penh, văn phòng mới tại TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng •2004 Mở văn phòng mới tại Hà Nội •2006 Clipsal trở thành một thương hiệu của Schneider Electric •2007 APC - MGE trở thành một thương hiệu của Schneider Electric Địa điểm mà nhóm được tới tham quan thực tập là tầng 8, tòa nhà Vinaconex - 34 Láng hạ. II. THIẾT BỊ CỦA SCHNEIDER TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN: Nhóm em xin trình bày một số thiết bị quan trọng trong các hệ thống điện mà chúng em đã được tìm hiểu trong quá trình thực tập. II.1. Blokset: II.1.1. Tổng quan chung: Blokset được cung cấp và thiết kế 100% bởi Schneider Electric. 5 Blokset là thiết bị được dùng bảo vệ , phân phối và điều khiển hệ thống điện hạ áp. i. Một số thiết bị được ứng dụng trong hệ thống điện hạ áp: Tủ phân phối năng lượng Điều khiển động cơ cố định Trung tâm điều khiển động cơ kéo (MCC & iMCC) 6 Bù năng lượng phản kháng Điều khiển tốc độ Khởi động mềm ii. Giải pháp cho phân phối năng lượng trong công nghiệp: Nhờ có khả năng module hóa, Blokset có thể có được cấu hình không có giới hạn Dải điều khiển năng lượng và điều khiển đóng cắt động cơ để thiết kế hệ phân phối: Multiple incomers and feeders, power factor correction, withdrawable iMCC, speed drives,… altogether ! Main distribution switchboard feeding secondary MCCs or distribution boards iii. Blokset cách thiết bị thử nghiệm, hồ quang bên trong, chịu động đất: Blokset được thử nghiệm bởi các viện quốc tế công nhận các viện và được chứng nhận phù hợp IEC60439-1 với tiêu chuẩn quốc tế: TTA IP (Protection Index) Seismic/Earthquake resistance Electrical Components Standard Internal Arc withstand IEC61641, 85kA/0.3s and AS 3439-1, 85kA Damp heat withstand IEC 60439-1, TTA IEC 60529, IP31 to IP54 UBC/CBC (Uniform/California Building Code), Zone 4, floor & roof levels IEC 60947-2 IEC61641, 85kA/0.3s and AS 3439-1, 85kA IEC 60068-2-11 IEC 68-2-30 7 II.1.2. Đặc tính kỹ thuật: a. Blokset loại D (Bộ phân phối điện) Power distribution, Schneider Electric using Masterpact, Compact and Multi 9 Short circuit withstand up to 100 kA/1s, 220kA peak. Main horizontal busbar rating up to 6300A Distribution vertical busbar up to 3200A Forms 1 / 2b / 3b / 4 IP 20 / 31 / 42 / 54 Functional unit types Fixed (FFF), Plug-in (DDD), Withdrawable (WWW) b. Blokset loại Mw (Trung tâm điều khiển động cơ kéo (MCC / iMCC): Type Mw: For motor control center (MCC/iMCC) applications, using Schneider Electric switchgear and protection devices Short circuit withstand up to 100 kA/1s, 220kA peak. Main horizontal busbar rating up to 6300A Distribution vertical busbar up to 1000A Forms 3b / 4b IP 20 / 31 / 42 / 54 Functional unit types Withdrawable (WWW) Cubicle capacity Max. 23 x 15kW withdrawable starters 8 c. Loại Blokset loại Ms (Điều khiển động cơ và khởi động mềm): Type Ms: For variable speed/frequency & soft-starting motor applications, using Schneider Electric Altivar & Altistart ranges. Short circuit withstand up to 100 kA/1s, 220kA peak. Main horizontal busbar rating up to 6300A Distribution vertical busbar up to 3200A Forms 1 / 2b / 3b / 4 IP 20 / 31 / 42 / 54 d. Blokset loại Dc (Hệ số công suất / công suất phản kháng điều chỉnh điện): Type Dc: For power factor correction, using Varplus² capacitors, Varlogic relays, Schneider Electric switchgear and protection devices Short circuit withstand up to 85 kA/1s, 187kA peak. Main horizontal busbar rating up to 4000A Maximum LV capacitor rating 530kVAr @ 400V Forms 1 / 2b IP 20 / 31 / 42 / 54 9 e. Blokset loại MF (trung tâm điều khiển động cơ cố định): Type Mf: For fix-type Motor control (MCC) applications, using Schneider Electric switchgear and protection devices Short circuit withstand up to 100kA/1s, 220kA peak Main horizontal busbar rating up to 6300A Distribution vertical busbar up to 3200A Forms 1 / 2b / 3b / 4 IP 20 / 31 / 42/ 54 10 II.2. Mcset và pix: II.2.1. Tổng quan chung Mcset và PIX: 11 MCset™(máy cắt SF6 loại rút kéo) và PIX™(máy cắt chân không loại rút kéo) đem đến sự ưu việt của 2 hệ thống, với sự an toàn cao, đơn giản, tin cậy khiến bạn có thể yên tâm. Tin cậy, an toàn, đơn giản (với cả máy cắt chân không hoặc SF6) là những yếu tố quan trọng trong mọi hệ thống hợp đóng cắt trung thế. Tủ hợp bộ trung thế cách điện bằng không khí có những ưu điểm sau:  Tính liên tục cung cấp điện cho hệ thống của bạn  Tăng cường sự an toàn cho nhân viên và người vận hành  Hiệu quả đầu tư tối ưu xuyên suốt vòng đời của hệ thống  Khả năng tích hợp hệ thống tủ đóng cắt với hệ thống điều khiển và giám sát. Với mọi thị trường:  Ứng dụng trên biển (hàng hải tàu trở hàng,tàu trở dầu,giàn khoan…)  Công nghiệp (dầu khí,luyện kim,khai thác mỏ,nhà máy xi măng…)  Năng lượng (nhà máy điện,truyền tải & phân phối…)  Cơ sở hạ tầng (sân bay ,cảng,nhà máy nước…)  Giải pháp tủ cách điện bằng không khí hoàn chỉnh: Tủ trung thế Mcset và PIX,dòng sản phẩm đáng tin cậy và dễ sử dụng Cả Mcset và PIX đều có thông số và độ tin cậy nổi bật. Nó giúp đảm bảo cho hệ thống vận hành liên tục nhờ công nghệ đã được kiểm chứng, sử dụng và bảo trì dễ dàng. Với hai dòng thiết bị này, công ty đưa ra một giải pháp tủ phân phối trung thế hoàn chỉnh cho tất cả các lưới điện lên đến 24kV. i. An toàn:  Điều khiển và hiển thị tập trung ở mặt trước của tủ  Rút kéo và đưa máy cắt vào chỉ thực hiện được khi cửa tủ đóng  Dao tiếp địa có khả năng chịu dòng ngắn mạch 12  Chịu đựng hồ quang bên trong được thiết kế cho hầu hết các loại tủ  Được thiết kế với tiêu chí bảo vệ môi trường ii. Đơn giản:  Giao diện người dùng rõ ràng và dễ hiểu  Khóa liên động và khóa ổ giúp tránh được sai sót do người vận hành  Dễ dàng điều khiển và giám sát tại chỗ  Bảo trì đơn giản và giảm thiểu  Dễ dàng lắp đặt nhờ vào thiết kế nhỏ gọn và đồng nhất iii. Tin cậy:  Thiết kế,sản xuất và thử nghiệm theo tiêu chuẩn ISO 9001  Thiết kế sử dụng kỹ thuật mô phỏng máy tính  Tuân thủ IEC 62271-200 cũng như các tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn nghành.  Thử nghiệm điển hình theo tiêu chuẩn quốc tế IEC II.2.2. Đặc tính kỹ thuật: a. Tủ MCset – Máy cắt không khí SF6: 13 Mcset có đầy đủ các loại tủ chức năng để đáp ứng nhiều ứng dụng. Sau đây là một số cấu hình và các thông số cơ bản: Phân loại khả năng chịu đựng hồ quang bên trong (IAC - internal arc classification): Tủ điện vỏ kim loại có thể tiếp cận từ các phía khác nhau. Để xác định mục đích của các mặt tủ khác nhau, ký hiệu (theo tiêu chuẩn IEC 62271-200) quy định như sau: A: tiếp cận hạn chế (chỉ cho người được phép) F: tiếp cận từ mặt trước L: tiếp cận từ mặt bên R: tiếp cận từ mặt sau 14 1) Đấu nối trực tiếp (tủ không có máy cắt, được trang bị thanh nối cố định) được làm từ tủ AD1-2-3 cho điện áp tới 17.5kv. Đấu nối trực tiếp 24kV được làm từ tủ RD4. 2) Tủ chuyển đổi cho ứng dụng mô tơ (Motorpact). 15 b. Tủ PIX – Máy cắt chân không: 16 Sau đây là một số cấu hình và các thông số cơ bản: Phân loại khả năng chịu đựng hồ quang bên trong (IAC - internal arc classification): Tủ điện vỏ kim loại có thể tiếp cận từ các phía khác nhau. Để xác định mục đích của các mặt tủ khác nhau, ký hiệu (theo tiêu chuẩn IEC 62271-200) quy định như sau: A: tiếp cận hạn chế (chỉ cho người được phép) F: tiếp cận từ mặt trước L: tiếp cận từ mặt bên R: tiếp cận từ mặt sau 1). Đối với chức năng trang bị máy cắt (CB) và cầu chì – công tắc tơ, khả năng cắt dòng ngắn mạch bằng dòng ngắn mạch chịu đựng ngắn hạn. Trong tất cả các trường hợp, dòng 17 cắt đỉnh bằng 2.5 lần dòng chịu đựng ngắn mạch.. 2). Với quạt. 3). Theo tiêu chuẩn IEC 62271-105, sự kết hợp không có dòng chịu đựng ngắn mạch. 18 II.3. Hệ thống AC UPS GUTOR: Hệ thống AC UPS PEW 1000 |5 – 200 KVA một pha. II.3.1. Thông số kỹ thuật của PEW 1000: Đầu vào UPS Điện áp đầu vào chỉnh 3x380/400/415V lưu Khả năng chịu điện áp: Mạch gian DC Sai số 1 chiều +/- 10% Cho chức năng +10/- 15% Điện áp vào 1 nhánh 1x220/230/240V +/-10% Tần số 50/60Hz +/-6% Dòng khởi động <10x IN (Dòng nguồn vào) trung Điện áp 110/125/220/400 VDC Điện áp đầu vào chỉnh 19 +/-1% IU đặc trưng lưu Dải điện áp nổi ở -10% 100-115% lập trình nguồn điện Dải điện áp tăng tại điện 100 - 125% lập trình áp định mức Tăng thời gian phụ trách 1-24h so với lập trình Sạc giới hạn hiện tại tùy thuộc vào pin, lập trình máy biến tần đầu vào +20/-15% (sai lệch đầu ra +/- 1%) Phạm vi đầu vào tối đa điển hình +/- 25% (sai lệch đầu ra +/- 1%) Đầu ra UPS Đánh giá danh nghĩa kVA at PF 0.8 lag UPS Điện áp 1x220/230/240V Khả năng chịu điện áp: Tĩnh trong 0-100% tải +/-1% Năng động ở 100% tải +/- 4% tăng <25 ms Thời gian quy định Quá tải: Biến đổi trong 1 phút 150% Biến đổi trong 10 phút 125% Vượt quá 100 ms 1000% Ngắn mạch biến tần 50 - 200% 100ms Tần số 50/60 Hz Tần số ổn định, miễn phí <0.01% chạy 20
- Xem thêm -