Tài liệu Báo cáo thực tập

  • Số trang: 29 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 122 |
  • Lượt tải: 0
tranbon

Đã đăng 976 tài liệu

Mô tả:

PHẦN 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU (XNK) TUYẾT LỤA 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần XNK Tuyết Lụa 1.1.1 Vài nét về Công ty - Tên Công ty: + Bằng tiếng việt: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tuyết Lụa + Bằng tiếng anh: TuyetLua Import- Export Joint Stock Company + Viết tắt: TuyetLua Imexco - Địa chỉ Công ty: Cụm công nghiệp Dốc Sặt – Phường Trang Hạ - Tx. Từ Sơn – Tỉnh Bắc Ninh - Số điện thoại: 0241.626.0122 Fax: 0241.626.0122 - Mã số thuế: 2300.236.899 Email: tuyetluaco@yahoo.com 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty cổ phần XNK Tuyết Lụa là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh và Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Bắc Ninh, cấp giấy phép kinh doanh số 2100300194 ngày 20/09/2003. Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được cấp phép hoạt động sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Các giai đoạn phát triển Từ tháng 10/2003 đến tháng 12/2005: Công ty mới thành lập nên còn gặp nhiều khó khăn, quy mô còn nhỏ hẹp nhưng Công ty đã dần dần tạo được lòng tin đối với khách hàng và đầu tư thêm một số máy móc thiết bị hiện đại nhằm tăng sản lượng, chất lượng các mặt hàng xuất khẩu đảm bảo nhu cầu cho người tiêu dùng. Do đó, Công ty đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường. Từ tháng 01/2006 đến tháng 12/2008: Công ty tiếp tục đổi mới công nghệ hiện đại hơn. Xuất khẩu thêm một số mặt hàng như: hàng hóa tiêu dùng, hàng công nghiệp, máy móc thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu nên thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng. Ở thời điểm này, doanh thu của công ty tăng đáng kể. Cùng với mức doanh thu tăng lên, quy mô của Công ty được mở rộng và mức lương cho công nhân viên cũng được tăng lên. Từ tháng 01/2009 đến nay: Công ty đã khẳng định và đứng vững trong nền kinh tế thị trường đầy khốc liệt như hiện nay. Công ty luôn không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, khẳng định uy tín với khách hàng. Hiện tại công ty hoạt động trên quy mô diện tích đất là 6000 . 1 Như vậy, sau quá trình gần 10 năm hình thành và phát triển cho đến nay Công ty đã hoạt động và đang trên đà phát triển sau cổ phần các dự án đầu tư có quy mô vừa và nhỏ đang phát huy có hiệu quả làm cơ sở cho những dự án đầu tư với quy mô lớn đang khẩn trương được thực hiện trong năm tiếp theo. 1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần XNK Tuyết Lụa Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty XNK Tuyết Lụa GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG HÀNH CHÍNH PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT PHÒNG XNK TỔ TÁI CHẾ TỔ ĐÓNG GÓI, BỐC XẾP (Nguồn: Phòng hành chính) 1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý 1.3.1 Giám đốc Là người lãnh đạo cao nhất trong Công ty và là người đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của công ty. Giám đốc là người đưa ra quyết định khi thông qua đề xuất của các phòng ban đồng thời quản lý các hoạt động trong Công ty. 1.3.2 Phó giám đốc kinh doanh Là người có trách nhiệm theo dõi, quản lý các hoạt động kinh doanh của Công ty, tham gia điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mảng tiêu thụ sản phẩm và chịu trách nhiệm trước giám đốc. 1.3.3 Phó giám đốc sản xuất Là người có nhiệm vụ đôn đốc, giám sát quá trình sản xuất của các tổ và chịu trách nhiệm về mảng kỹ thuật sản xuất. 1.3.4 Phòng kế toán Tổ chức, theo dõi chặt chẽ chính xác vốn và nguồn vốn của Công ty, theo dõi công nợ và thường xuyên đôn đốc để thanh toán công nợ. 2 Phân tích hoạt động kinh tế mỗi năm một lần trước Ban giám đốc. 1.3.5 Phòng hành chính Tổ chức tuyển dụng nhân viên theo đúng nhu cầu của Công ty và tuân theo các qui định của pháp luật. Thực hiện công tác tổng hợp, hành chính, văn thư, lưu trữ. Tiếp nhận, phân loại văn bản đi và đến, tham mưu cho Ban Giám đốc xử lý các văn bản hành chính nhanh chóng, kịp thời. Quản lý con dấu, chữ ký theo quy định. Cấp giấy công tác, giấy giới thiệu, sao lục các văn bản do Công ty ban hành và văn bản của cấp trên theo quy định của ban tổng giám đốc. Tổ chức và quản lý lực lượng bảo vệ, đảm bảo trật tự an ninh, an toàn cháy nổ, bảo vệ tài sản Công ty không để xảy ra mất mát. 1.3.6 Phòng xuất nhập khẩu Liên hệ tìm đối tác theo đúng quy trình xuất nhập khẩu giúp: - Đảm bảo chỉ tiêu số lượng hàng nhập khẩu và phù hợp với nhu cầu kinh doanh. - Kiểm tra giám sát quá trình giao nhận hàng của nhân viên tại cảng. Kịp thời xử lý các phát sinh về chứng từ tại cảng. - Khiếu nại về hàng hóa đúng nơi, đúng hạn quy định. Ngoài các nhiệm vụ trên các phòng đều phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - Quản lý phân công công việc, đôn đốc nhân viên làm theo nhiệm vu. - Triển khai nội quy, các quy chế đến từng nhân viên đồng thời kiểm tra đôn đốc nhân viên thực hiện quy chế. - Phối hợp làm việc với các phòng ban khác một cách mềm dẻo, linh hoạt. 1.3.7 Tổ tái chế Làm nhiệm vụ kiểm cắt tỉa, phơi phóng, phân loại, tẩm ướp, bảo quản sản phẩm. Sau đó thực hiện kiểm tra, chọn lọc và phân loại đề ra biện pháp bảo quản. 1.3.8 Tổ đóng gói, bốc xếp Làm nhiệm vụ đóng gói sau khi đã qua tái chế, phân loại và tẩm ướp bảo quản sản phẩm. Kiểm tra chất lượng sản phẩm sau đó thực hiện bốc xếp hàng hóa trong quá trình mua và giao bán cho khách hàng tại Công ty. Nhận xét Nhìn chung, về cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần XNK Tuyết Lụa là đã hợp lý. Công ty có đầy đủ các phòng ban, mỗi phòng ban đều có những chức năng nhiệm vụ riêng xong đều phối hợp chặt chẽ với nhau hướng tới mục tiêu chung là hoàn thành các kế hoạch kinh doanh của Công ty. 3 PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TUYẾT LỤA 2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần XNK Tuyết Lụa Công ty kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, hàng công nghiệp, máy móc thiết bị, vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất. Trong lĩnh vực này Công ty đóng vai trò là bên trung gian, các hàng hóa tiêu dùng, hàng công nghiệp, máy móc thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà trong nước chưa sản xuất được được Công ty nhập khẩu từ nước ngoài về sau đó phân phối cho các khách hàng là các Công ty, nhà phân phối có nhu cầu. Đồng thời, những mặt hàng tiêu dùng, các nguyên vật liệu được sản xuất trong nước và có giá trị xuất khẩu cao cũng được Công ty tiến hành thu mua và xuất khẩu sang các thị trường có nhu cầu. Ngoài các lĩnh vực trên, Công ty còn tham gia hoạt động bất động sản như: xây dựng nhà, khách sạn, văn phòng làm việc và cho thuê, thiết kế và tư vấn thiết kế các công trình dân dụng khác. Để tăng doanh thu cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty còn tiến hành sản xuất kinh doanh cáp điện và dây điện có bọc cách điện bán hàng cho các Công ty trong nước cũng như các Công ty nước ngoài. Trong những ngành nghề trên thì ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, hàng công nghiệp, máy móc thiết bị, vật tư, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất. 2.2 Quy mô hoạt động chung Công ty cổ phần XNK Tuyết Lụa 2.2.1 Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty Sơ đồ 2.1 Quy trình hoạt động chung của Công ty Bước 1: Nghiên cứu thị trường Bước 2: Liên hệ khách hàng Bước 3: Ký hợp đồng với khách hàng Bước 4: Xuất kho (Nguồn: Phòng hành chính) Công ty cổ phần XNK Tuyết Lụa là Công ty thu lợi nhuận chủ yếu từ việc thu mua, nhập khẩu các mặt hàng hàng tiêu dùng, hàng công nghiệp trong và ngoài nước rồi sau đó cung cấp và phân phối cho khách hàng. Công ty thực hiện việc nhập khẩu hàng công nghệ, hàng có chất lượng và uy tín đảm bảo từ nước ngoài để phân phối cho các đầu mối, cửa hàng trong nước. Thêm vào đó, hoạt động nhập khẩu phân phối nguyên vật liệu, máy móc - thiết bị - vật tư cũng mang lại lợi nhuận lớn cho Công ty. Ngoài ra, hoạt động quản lý xây lắp các công trình xây dựng, cung cấp các nguyên liệu đầu vào cho thi công, 4 lắp ráp, hỗ trợ thiết kế cho các Công ty trong nước đã và đang phát triển mở rộng, Công ty tạo sức cạnh tranh với các công ty cùng lĩnh vực, uy tín từng bước được khẳng định . Quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty: Bước 1: Nghiên cứu thị trường, nhập khẩu hàng hóa. NVKD tiến hành nghiên cứu thị trường, tiến hành nhập khẩu các mặt hàng chuyên doanh mà Công ty dự đoán là tiềm năng hoặc Công ty sẽ nhập các mặt hàng theo như đơn hàng mà KH yêu cầu. Ở giai đoạn này, NVKD phải tìm NCC hàng hóa và tiến hành ký kết hợp đồng. Bước 2: Liên hệ khách hàng, giới thiệu sản phẩm mà Công ty cung cấp. Đội ngũ NVKD sẽ tiến hành tìm hiểu thị trường, các KH mục tiêu và tìm kiếm, tiếp xúc với các KH nhằm giới thiệu về sản phẩm của Công ty. Sau đó, nhân viên kinh doanh phải giải thích rõ cho KH về sản phẩm, chất lượng, nhu cầu trong tương lai, những thông tin khác mà KH quan tâm về nhà sản xuất và sản phẩm họ cần. Từ đó thuyết phục họ ký hợp đồng mua sản phẩm. Sau đó, phòng kinh doanh của Công ty sẽ phải xem xét các nguồn hàng và tính toán mọi chi phí cho quá trình thu mua, nhập khẩu hàng hóa, tính toán giá thành thực tế để thấy được việc kinh doanh là lỗ hay lãi. Sau khi xem xét và tính toán toàn bộ quá trình thu mua, nhập khẩu hàng hóa thì phòng kinh doanh phải trình phương án kinh doanh của mình như: đầu vào, đầu ra, vốn thực hiện và kết quả có thể đạt được lên ban giám đốc của Công ty chờ phê duyệt. Ban giám đốc sau khi nghiên cứu kỹ sẽ quyết định cho thực hiện hay không. Bước 3: Ký hợp đồng với khách hàng. Ban giám đốc sau khi cân nhắc kỹ lưỡng sẽ đưa ra quyết định, nếu không đồng ý thì sẽ đưa ra lý do cụ thể, còn nếu đồng ý thì phòng kinh doanh sẽ có nhiệm vụ thực hiện kí kết hợp đồng với khách hàng. Theo đó, NVKD sẽ có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ, các nội dung cần thiết để kí kết hợp đồng và phải nêu rõ các điều khoản trong hợp đồng như: Các khoản chiết khấu, khuyến mại… Bước 4: Xuất kho bán theo hợp đồng ký kết. Sau khi kí kết hợp đồng, nếu kho hàng còn đủ số lượng thì sẽ tiến hành xuất kho giao cho KH, nếu không sẽ tiến hành liên hệ đặt thêm hàng với NCC. Cuối cùng, phòng kinh doanh sẽ phải thông báo cho bộ phận kế toán và các phòng ban có liên quan. Việc đặt hàng với NCC thường được tiến hành trước khi kí kết hợp đồng hàng hóa với KH và dựa trên các báo cáo số lượng hàng còn trong kho từ phòng kho hàng. Bộ phận kho hàng có nhiệm vụ giao hàng cho KH theo hợp đồng đã ký kết, đồng thời phải chuyển các chứng từ kế toán có liên quan đến quá trình bán hàng tới phòng kế toán của Công ty. 5 2.2.2 Mô tả quy trình nhập khẩu hàng hóa tại phòng xuất nhập khẩu. Công ty cổ phần XNK Tuyết Lụa kinh doanh nhiều ngành nghề. Trong khoảng thời gian thực tập kéo dài bốn tuần, em có điều kiện được thực tập tại phòng ban xuất nhập khẩu của Công ty, quá trình thực tế khi trực tiếp được cùng hỗ trợ các anh/chị phòng ban tiến hành xử lý công việc nhập khẩu các hàng hóa tiêu dùng, hàng công nghiệp, máy móc thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà trong nước chưa sản xuất được. Do vậy, em xin phép trình bày quy trình nhập khẩu cơ bản. Công ty sử dụng 2 hình thức nhập khẩu chính là: nhập khẩu tự doanh và nhập khẩu ủy thác. Đối với phương thức nhập khẩu tự doanh, Công ty sẽ thực hiện từ việc nghiên cứu thị trường, bỏ vốn chủ sở hữu và vốn vay ra để nhập khẩu, tiêu thụ số hàng hóa tiêu dùng, hàng công nghiệp, máy móc thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu đã nhập khẩu về và thu lợi nhuận. Phương thức tự doanh này nếu làm tốt thì sẽ đem lại lợi nhuận cao cho Công ty. Nhưng bên cạnh đó, phương thức này lại mang tính mạo hiểm bởi vì rủi ro trong khâu thu mua lẫn khâu tiêu thụ hàng hóa đã nhập về như: rủi ro khi giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại, hàng tồn kho, hoặc hàng nhập về mà không có KH tìm mua. Điều này rất dễ xảy ra khi sự cạnh tranh trên thị trường nhập khẩu và phân phối hàng ngày càng khốc liệt. Đối với phương thức nhập khẩu ủy thác, Công ty cổ phần XNK Tuyết Lụa chỉ đóng vai trò trung gian để tiến hành các hoạt động nghiệp vụ nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng, nguyên vật liệu xây dựng, thiết bị từ các nước khác vào Việt Nam. Nói theo cách khác Công ty nhập khẩu các mặt hàng theo yêu cầu của những tổ chức, Công ty khác có nhu cầu về hàng hóa đó nhưng không được quyền kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc họ thấy không có lợi khi xuất nhập khẩu trực tiếp mà họ lại có vốn nên họ uỷ thác cho Công ty đại diện nhập khẩu cho họ. Kinh doanh theo phương thức này là khá an toàn mặc dù lợi nhuận thu được thấp. Quy trình chung của quá trình nhập khẩu theo phương thức tự doanh Sơ đồ 2.2 Quy trình chung của quá trình nhập khẩu theo phương thức tự doanh Bước 1: Ký hợp đồng với bên bán Bước 2: Thanh toán và nhận hàng Bước 3: Lưu kho hàng nhập Bước 4: Cung cấp cho KH có nhu cầu Bước 5: Giao hàng và thanh toán (Nguồn: phòng xuất nhập khẩu) Bước 1: Ký hợp đồng với bên bán (Công ty ký hợp đồng với NCC nước ngoài) 6 Dựa trên việc nghiên cứu thị trường của phòng xuất nhập khẩu, tìm hiểu thị hiếu của KH, nhu cầu sử dụng các hàng hóa tiêu dùng, hàng công nghiệp, máy móc thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu. Với một số lượng hàng yêu cầu do công ty đặt ra đối với phía NCC nước ngoài, công ty ký hợp đồng ngoại thương để thực hiện nhập khẩu hàng. Việc tiến hành làm thủ tục hải quan nhập hàng tuân thủ quy trình theo điều luật Hải quan năm 2001, sửa đổi và bổ sung năm 2005. Bước 2: Thanh toán và nhận hàng Thanh toán: Sau khi ký hợp đồng ngoại thương, Công ty đến ngân hàng xin mở L/C. Công ty phải ký quỹ 40% giá trị lô hàng vốn tự có tại ngân hàng với người hưởng lợi là đối tác của hợp đồng ngoại thương. Số còn lại Công ty thanh toán cho ngân hàng ngay sau khi nhận bộ chứng từ bằng hai cách: + Cách 1: thanh toán bằng vốn tự có + Cách 2: thanh toán bằng vốn vay (thế chấp bằng chính lô hàng, thế chấp bằng tài sản có giá trị tương đương như kho hàng hay sổ tiết kiệm). Công ty tiến hành mở LC và ký hậu vận đơn thì Công ty phải ký ngay chấp nhận thanh toán với ngân hàng mở LC. Số tiền còn lại của vận đơn (60% giá trị lô hàng) sẽ được tiến hành xử lý bằng 2 cách: + Có thể ký khế ước nhận nợ đối với ngân hàng mở LC + Có thế thanh toán ngay bằng vốn tự có bằng việc mua một khoản USD tương đương với giá trị lô hàng. Nhận hàng: Khi hàng về tiến hành thủ tục bảo lãnh nhận hàng và ký hậu vận đơn đi nhận hàng. Sau đó làm thủ tục thông quan cho lô hàng: thủ tục hải quan, thực hiện việc giám định, thực hiện việc kiểm hóa. + Sau khi có thông báo nhận hàng, cán bộ xuất nhập khẩu tiến hành các thủ tục để lấy hàng với các chứng từ nhận được từ nhà cung cấp, vận chuyển hàng về Việt Nam. + Nhận hàng tại cảng, tùy vào điều khoản hợp đồng Công ty sẽ xuất ngay để bán hoặc đưa về kho. Quy trình kinh doanh của Công ty đơn giản nhưng vẫn đảm bảo dễ dàng kiểm soát mà vẫn đảm bảo tính chặt chẽ mỗi quy trình liên quan mật thiết đến nhau. Hàng hóa nhập khẩu nhanh, chất lượng hàng hóa được kiểm tra và đảm bảo theo yêu cầu hai bên, thông tin từ hai phía có thể phản hồi cho nhau một cách dễ dàng chính xác nhất, phương thức thanh toán được sử dụng là phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của hai bên. 7 Bước 3: Lưu kho hàng nhập Sau khi tiến hành xong các thủ tục cần thiết, hàng được vận chuyển về kho hoặc vận chuyển thẳng đến đại lý. Một số hàng được chuyển đến Showroom của Công ty. Đảm bảo cố gắng nhất hàng luôn đủ khả năng cung ứng cho khách hàng. Kiểm soát lại hàng lần cuối trước khi nhập kho, lưu ý: + Hàng đủ số lượng (tăng giảm số lượng theo định mức hao hụt quy định). + Hàng đảm bảo theo yêu cầu trong hợp đồng ký kết. + Xử lý khâu vận chuyển, truy cứu trách nhiệm liên quan nếu có sai sót. Bước 4: Cung cấp hàng cho khách hàng có nhu cầu Khách hàng tiếp cận sản phẩm thông qua web Công ty, báo chí, tờ rơi... xem thông tin sản phẩm và đặt hàng. Hoặc khách hàng có thể đến trực tiếp Showroom/đại lý của Công ty để đặt và mua hàng trực tiếp. Đội ngũ NVKD sẽ giới thiệu, cung cấp các sản phẩm phù hợp với khách hàng, đáp ứng đúng sự mong muốn của khách hàng. Bước 5: Giao hàng và thanh toán (khi KH mua hàng) Giao hàng: + Giao hàng nội thành (miễn phí cước vận chuyển): Liên lạc hotline 0975.888.757, hoặc để lại thông tin trong phần Thông tin liên hệ, Công ty sẽ giao hàng trong vòng 05 giờ hoặc đến trực tiếp địa chỉ Showroom/đại lý gần nhất để nhận hàng. + Giao hàng các tỉnh trong Việt Nam: Liên lạc hotline 0975.888.757, hoặc để lại thông tin trong phần Thông tin liên hệ, Công ty sẽ giao hàng trong vòng 24 giờ. Công ty đã cụ thể mức phí vận chuyển tùy thuộc vào trị giá sản phẩm và quãng đường. Thanh toán: Những cách thức thanh toán chủ yếu của KH: + KH thanh toán bằng cách trả góp: trả góp trong khoảng thời gian bao lâu thì do hai bên thỏa thuận (thường không quá 1 năm) và KH sẽ phải trả lãi cho khoản nợ đó. + Thanh toán ngay bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt. + Thanh toán trực tuyến: sử dụng thẻ tín dụng hoặc ghi nợ nội địa - quốc tế. Mỗi một cách thức mang lại tiện ích thanh toán phù hợp với từng KH. Chẳng hạn như khách hàng sử dụng thanh toán chuyển khoản, điều đó chứng tỏ khách hàng yên tâm về chất lượng cũng như uy tín của Công ty. Công ty đã thành công trong việc giúp cho việc mua hàng và thanh toán trở lên đơn giản và tiện lợi hơn. 8 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần XNK Tuyết Lụa 2.3.1 Tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận năm 2011 và 2012 của Công ty cổ phần XNK Tuyết Lụa Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần XNK Tuyết Lụa Đơn vị tính: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 (1) Doanh thu Giảm trừ doanh thu Chênh lệch Năm 2011 (2) Tuyệt đối Tương đối (%) (3)=(1)–(2) (4)=(3)/(2) 112.937.974.108 122.426.308.446 (9.488.334.338) 0 0 0 (7,75) - Doanh thu thuần 112.937.974.108 122.426.308.446 (9.488.334.338) (7,75) Giá vốn hàng bán 102.661.821.398 111.368.601.059 (8.706.779.661) (7,82) Lợi nhuận gộp 10.276.152.710 11.057.707.387 (781.554.677) (7,07) 3.099.586 62.307.819 (59.208.233) (95,03) Chi phí tài chính 827.128.666 890.256.716 (63.128.050) (7,09) trong đó: chi phí lãi vay 819.743.248 890.256.716 (70.513.468) (7,92) Chi phí quản lý kinh doanh 9.217.832.734 9.743.018.141 (525.185.407) (5,39) Lợi nhuận thuần 234.290.896 486.740.349 (252.449.453) (51,87) Thu nhập khác 960.000.000 64.000.000 896.000.000 1400,00 Chi phí khác 943.413.771 0 943.413.771 - Lợi nhuận khác 16.586.229 64.000.000 (47.413.771) (74,08) Lợi nhuận trước thuế 250.877.125 550.740.349 (299.863.224) (54,45) Thuế TNDN hiện hành 43.903.497 96.379.561 (52.476.064) (54,45) Lợi nhuận sau thuế 206.973.628 454.360.788 (247.387.160) (54,45) Doanh thu tài chính (Nguồn: Phòng kế toán) Nhìn chung, lợi nhuận năm 2012 thấp hơn so với năm 2011. Trong vài năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam kém phát triển: thị trường chứng khoán đóng băng, bất động sản thua lỗ, giá vàng tăng cao đột biến... rồi khủng khoảng kinh tế Châu Âu tất cả đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới các doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp liên tục báo thua lỗ, không đủ tài chính trả lương cho công nhân viên, sản phẩm sản xuất ra nhưng không có 9 người tiêu thụ. Đứng trước tình hình này, Công ty đã đưa ra những chiến lược để cố gắng giải quyết tình hình, toàn thể các nhân viên trong Công ty dốc hết sức đưa Công ty trở lại quỹ đạo vốn có. Cụ thể như sau: - Về doanh thu: + Tổng doanh thu: năm 2012 giảm 9.488.334.338 VNĐ so với năm 2011, tương ứng giảm 7,75%. Mức giảm doanh thu là do lượng cầu giảm nên số lượng hàng mà Công ty bán ra giảm đi đáng kể so với năm 2011. Trước đây, Công ty luôn có một khoản doanh thu lớn từ việc xuất khẩu các sản phẩm tiêu dùng, nguyên vật liệu có giá trị cao sang các nước láng giềng nhưng do lạm phát trong nước tăng cao, đồng Việt Nam đắt hơn một cách tương đối so với đồng tiền ngoại tệ nên giá hàng xuất khẩu sang nước ngoài sẽ cao hơn, đường cung dịch chuyển sang trái dẫn đến doanh thu của Công ty giảm. Ngoài ra, việc thị trường bất động sản đóng băng, nhiều doanh nghiệp - chủ đầu tư rơi vào phá sản, doanh thu từ hoạt động này cũng giảm hơn… + Giảm trừ doanh thu: trong cả hai năm 2011 và 2012 các khoản giảm trừ doanh thu đều bằng không. Có được điều này là do trong cả hai năm Công ty đều cố gắng giữ vững uy tín, cung cấp các sản phẩm cho chất lượng tốt, các mặt hàng thu mua, xuất khẩu hay bán đều đảm bảo chất lượng, yêu cầu. Vì thế mà các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán hay trả lại hàng đã bán do sản phẩm kém chất lượng đều không có. + Doanh thu thuần: do khoản giảm trừ doanh thu trong hai năm 2011 và 2012 đều bằng không nên mức tăng giảm của doanh thu thuần giống mức tăng giảm của tổng doanh thu. + Doanh thu tài chính: năm 2012 giảm mạnh xuống 59.208.233 VNĐ so với năm 2011, tương ứng giảm 95,03%, nguyên nhân làm cho doanh thu tài chính giảm sút như vậy là do năm 2012 Công ty không tận dụng khoản doanh thu tài chính có được do thanh toán sớm cho nhà cung cấp. Vì thế Công ty mất đi một khoản doanh thu từ việc được hưởng chiết khấu thanh toán sớm này. Ngoài ra, doanh thu tài chính giảm một phần do hoạt động mua bán chứng khoán thua lỗ và hoạt động kinh doanh bất động sản không hiệu quả. + Thu nhập khác: thu nhập khác là một phần quan trọng trong tổng doanh thu của Công ty, khoản thu nhập này chủ yếu từ việc kinh doanh cáp điện và dây điện có bọc cách điện. Trong năm 2012 khoản thu nhập khác tăng đột biến lên trên 100% tương đương 896.000.000 VNĐ so với năm 2011. Điều này chứng tỏ Công ty rất chú trọng và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của mình để tăng khả năng cạnh tranh và ngày càng khẳng định thương hiệu của Công ty trên thị trường nội địa. 10 - Về chi phí: + Giá vốn hàng bán: Năm 2012 giảm 8.706.779.661 VNĐ so với năm 2011, tương ứng giảm 7,82%. Giá vốn hàng bán giảm do Công ty nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng, hàng công nghiệp, máy móc thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu và một số hàng hóa khác giảm so với cùng kỳ năm trước. Việc lạm phát tăng cao nên hàng máy móc thiết bị do Công ty nhập khẩu rẻ hơn so với các mặt hàng máy móc thiết bị cùng loại trong nước sản xuất. Đây là hai nguyên nhân chính làm giá vốn hàng bán năm 2012 giảm. Vẫn thấy rằng chi phí giá vốn còn ở mức cao mặc dù giá hàng đã giảm hơn trước vì vậy Công ty phải chú trọng quản lý giá cả của sản phẩm đầu vào. Thêm nữa Công ty còn phải tìm các nhà cung cấp mới để đảm bảo nguồn hàng, đảm bảo chi phí ở mức tối thiểu, tránh tình trạng để các NCC hiện tại thành NCC độc quyền. + Chi phí tài chính: năm 2011 toàn bộ chi phí tài chính là chi phí lãi vay nhưng trong năm 2012 chi phí tài chính bao gồm lãi vay và chi phí khác như chi phí lãi vay, lỗ bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái,... Năm 2012 chi phí tài chính là 827.128.666 VNĐ giảm 63.128.050 VNĐ so với năm 2011, tương ứng giảm 7,09% là do Công ty thu hẹp quy mô hoạt động thị trường và hạn chế một số hoạt động kinh doanh khác nên các khoản chi phí tài chính của Công ty cũng giảm xuống. Trong đó, chi phí lãi vay chiếm khoảng 99,11% trong năm 2012, năm 2012 giảm 70.513.468 VNĐ so với năm 2011, tương đương giảm 7,92%. Một nguyên nhân nữa làm cho chi phí tài chính giảm như vậy là do Công ty cắt giảm trích dự phòng giảm giá chứng khoán. Ngoài ra trong bảng cân đối kế toán ta thấy nguồn nợ vay dài hạn năm 2012 bằng 1.079.163.000 VNĐ trong khi đó năm 2011 bằng 0. Năm 2011 Công ty không có khoản vay dài hạn nào, Công ty sử dụng chủ yếu từ các nguồn từ vốn chủ sở hữu và lợi nhuận để lại năm trước để tái kinh doanh. Năm 2012, nhận thấy chiếm dụng từ các khoản phải trả mang lại nhiều rủi ro, Công ty tiến hành đi vay một phần nợ dài hạn, cộng thêm trong năm nay Vốn CSH tăng lên và lợi nhuận để lại năm trước giúp Công ty có đủ vốn để kinh doanh và đầu tư. Vốn vay tuy phải mất chi phí lãi vay nhưng là một nguồn vốn có tính ổn định cao so với các nguồn chiếm dụng như tín dụng thương mại, khoản ứng trước của khách hàng... Việc Công ty thắt chặt chính sách tín dụng, không cho KH hưởng chiết khấu thanh toán nên cũng giúp Công ty giảm một khoản chi phí. + Chi phí quản lý kinh doanh: chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong năm 2012 giảm 525.185.407 VNĐ so với năm 2011, tương đương 5,39%. Trong năm 2012, hoạt động kinh doanh của Công ty bị thu hẹp nên Công ty tiết kiệm được một phần chi phí cho hoạt động bán hàng như chi phí mời chào, giới thiệu sản phẩm, chi phí tiếp khách hàng, chi phí liên lạc, vận chuyển, ... Về 11 chi phí quản lý doanh nghiệp giảm so với năm 2011 là do việc cơ cấu lại tổ chức bộ máy, phòng ban của Công ty và do chính sách quản lý hiệu quả hơn vì thế mà tiết kiệm được chi phí. + Chi phí khác: năm 2011 bằng 0, trong khi năm 2012 bằng 943.413.771 VNĐ, sự chênh lệch này là do năm 2011 không có chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định. Về lợi nhuận: + Lợi nhuận khác: ta có lợi nhuận khác là chênh lệch của thu nhập khác trong năm và chi phí khác. Năm 2012 lợi nhuận khác giảm đi nhiều với 47.413.771 VNĐ, chênh - lệch tương ứng 74,08% so với năm 2011. Lý do của sự sụt giảm mạnh này là do năm 2011 Công ty không phát sinh chi phí khác mà con số này lại tăng lên rất cao ở năm 2012 là 943.413.771 VNĐ trong khi đó thu nhập khác chỉ tăng lên 896.000.000 VNĐ. Trong năm 2012, thu nhập từ hoạt động khác như thu nhập từ việc kinh doanh cáp điện và dây bọc cách điện… không đủ bù đắp cho chi phí hoạt động thanh lý tài sản, nhượng bán TSCĐ nên lợi nhuận khác giảm đi so với năm 2011. Thu nhập khác tăng, chi phí khác tăng là nguyên nhân khiến lợi nhuận khác của Công ty giảm đáng kể. + Lợi nhuận sau thuế: lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2012 giảm 247.387.160 VNĐ, tương ứng giảm 54,45% so với năm 2011. Nguyên nhân chính là do sự giảm sút của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm hơn so với năm 2011 gấp nhiều lần. Tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm so với năm 2011 không có nghĩa là Công ty hoạt động kém hiệu quả, mà sở dĩ do Công ty chủ động thu hẹp hoạt động sao cho phù hợp với bối cảnh kinh tế. Nếu Công ty không có tầm nhìn chiến lược mà kinh doanh mở rộng theo hướng đi lên, thì lợi nhuận lúc này có thể sẽ đạt con số âm. Nhận xét: Qua phân tích trên ta thấy năm 2012, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty giảm quy mô xuống so với năm 2011, biểu hiện là sự giảm đi của lợi nhuận sau thuế. Sang những năm tiếp theo nếu các yếu tố hoạt động kinh doanh thuận lợi, khả năng phân tích môi trường kinh doanh tốt và mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận cao nhất, Công ty có thể đạt được mức tăng lợi nhuận cao hơn, Công ty cần phải có những chính sách để tối thiểu chi phí như chi phí giá vốn, chi phí hoạt động và tăng các khoản thu nhập của Công ty lên. 12 2.3.2 Tình hình tài sản - nguồn vốn năm 2011 và 2012 của Công ty cổ phần XNK Tuyết Lụa Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần XNK Tuyết Lụa Đơn vị tính: Đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 (1) (2) Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối(%) (3)=(1)-(2) (4)=(3)/(2) TÀI SẢN 17.831.427.724 21.818.277.856 (3.986.850.132) (18,27) A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 10.551.323.609 13.379.104.589 (2.827.780.980) (21,14) I. Tiền và các khoản tương đương với tiền 699.310.155 48.503.097 650.807.058 1341,78 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 3.631.358.638 10.360.870.563 (6.729.511.925) (64,95) 1. Phải thu của khách hàng 2.519.561.695 9.513.505.639 (6.993.943.944) (73,52) 3. Các khoản phải thu khác 1.111.796.943 847.364.924 264.432.019 31,21 III. Hàng tồn kho 4.910.312.908 182.674.351 4.727.638.557 2588,01 1. Hàng tồn kho 4.910.312.908 182.674,351 4.727.638.557 2588,01 IV. Tài sản ngắn hạn khác 1.340.341.908 2.787.056.578 (1.446.714.670) (51,91) 1. Thuế GTGT được khấu trừ 1.287.620.405 2.787.056,578 (1.499.436.173) (53,80) 2. Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước 52.721.503 0 52.721.503 - B. TÀI SẢN DÀI HẠN 7.280.104.115 8.439.173.267 (1.159.069.152 (13,73) I. Tài sản cố định 7.280.104.115 8.439.173.267 (1.159.069.152) (13,73) 1. Nguyên giá 8.658.443.885 9.918.916.158 (1.260.472.273) (12,71) 101.403.121 (6,85) 2. Giá trị hao mòn lũy kế (1.378.339.770) (1.479.742.891) NGUỒN VỐN 17.831.427.724 21.818.277.856 (3.986.850.132) (18,27) A. NỢ PHẢI TRẢ 14.203.511.319 18.391.216.359 (4.187.705.040) (22,77) I. Nợ ngắn hạn 13.124.348.319 18.391.216.359 (5.266.868.040) (28,64) 1. Vay ngắn hạn 9.479.542.519 10.220.892.218 (741.349.699) (7,25) 2. Phải trả người bán 2.030.310.800 4.794.151.652 (2.763.840.852) (57,65) 13 4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 81.279.561 (81.279.561) (100,00) 3.294.892.928 (1.680.397.928) (51,00) 7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 1.614.495.000 II. Nợ dài hạn 1.079.163.000 1.079.163.000 - 1. Vay và nợ dài hạn 1.079.163.000 1.079.163.000 - B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 3.627.916.405 3.427.061.497 200.854.908 5,86 I. Vốn chủ sở hữu 3.627.916.405 3.427.061.497 200.854.908 5,86 3.000.000.000 3.000.000.000 0 - 627.916.405 427.061.497 200.854.908 47,03 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Nguồn: Phòng kế toán) Nhìn tổng quan bảng cân đối kế toán ta thấy tổng tài sản đã giảm 3.986.850.132 VNĐ tương đương 18,27%. Sở dĩ có mức giảm như vậy là do trong năm 2012 Công ty đã cắt giảm hoạt động kinh doanh của các lĩnh vực không hiệu quả, để tập trung đầu tư nguồn lực vào những lĩnh vực mang đến hiêụ quả như kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng... Tình hình tài sản của Công ty: Trong năm 2012, cơ cấu của tài sản ngắn hạn vẫn chiếm ưu thế so với tài sản dài hạn với giá trị khoảng 1,45 lần. Ta thấy cơ cấu này là hợp lý là vì hình thức hoạt động của Công ty là Công ty thương mại nên chính sách tập trung vốn phần lớn vào tài sản ngắn hạn giúp cho quá trình hoạt động kinh doanh và mở rộng quy mô ngành nghề kinh doanh được thuận lợi. Hơn nữa đối với Công ty kinh doanh thương mại cơ cấu tài sản lưu động lớn hơn tài sản cố định là cần thiết, điều này sẽ giúp Công ty linh hoạt hơn trong việc thanh toán hay đầu cơ lúc nguyên vật liêu giảm giá để mua vào... Tài sản ngắn hạn: + Về tiền mặt và các khoản tương đương với tiền: trong năm 2012 Công ty tăng đột biến lượng tiền mặt và các chứng khoán ngắn hạn lên trên 100% tương đương 650.807.058 VNĐ so với năm 2011. Điều đó chứng tỏ Công ty muốn tăng khả năng thanh toán, tuy nhiên việc tăng tiền mạnh này khiến Công ty mất khoản chi phí lớn trong việc dự trữ tiền mặt, cụ thể là chi phí cơ hội có thể gây ứ động vốn. Vì thế Công ty nên cân nhắc tăng lượng tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn lên để tăng tính an toàn trong thanh - 14 toán. Hơn nữa, dự trữ lượng tiền mặt phù hợp còn giúp Công ty có cơ hội kiếm lời qua hoạt động đầu cơ, ví dụ mua khi giá vật liệu xuống và bán ra khi lên giá. + Các khoản phải thu: năm 2012 giảm tuyệt đối 6.729.511.925 VNĐ và tương ứng giảm 64,95%. Trong đó: Khoản phải thu khách hàng: Sự chênh lệch lớn giữa năm 2012 và năm 2011 giảm 6.993.943.944VNĐ và tương ứng giảm 73,52%. Năm 2012 Công ty đã hạn chế cho KH vay cũng như đảm bảo khả năng thanh toán đúng hạn của KH để tránh tình trạng nợ khó đòi, gây thiếu vốn đầu tư cho kinh doanh. Công ty áp dụng chính sách thu hẹp tín dụng để giảm chi phí quản lý các khoản, tăng khả năng trả nợ đúng hạn cho Công ty. Nhưng điều này đồng nghĩa với việc Công ty đã làm giảm doanh thu, không nâng cao khả năng cạnh tranh. Sở dĩ Công ty chỉ tập trung vào những KH lâu năm giúp đảm bảo việc chi trả tiền một cách tuyệt đối. Mặc dù việc thanh toán ngay sẽ được Công ty cho hưởng chiết khấu nhưng không phải KH nào cũng đủ khả năng, KH chỉ có thể thanh toán trả chậm, trả góp. Nên có độ thắt chặt phù hợp để tránh giảm quá mức lợi nhuận, mất một khoản lợi nhuận của KH mới. Các khoản phải thu khác: năm 2012 tăng tuyệt đối 264.432.019 VNĐ tương đương 31,21% so với năm 2011. Trong năm 2012, Công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu là đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu, Công ty chi hộ cho đơn vị ủy thác xuất khẩu Công ty TNHH Thép Việt về chi phí nhập hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác... nên khoản phải thu khác tăng lên so với năm 2011. + Hàng tồn kho: năm 2012 tăng 4.727.638.557 VNĐ gấp 26,88 lần so với năm 2011. Hàng tồn kho của Công ty chủ yếu là sản phẩm gia dụng – đồ công nghệ và một số mặt hàng tiêu dùng. Sở dĩ có mức tăng này là do chính sách đầu tư của Công ty năm nay có nhiều thay đổi, Công ty chủ trương gia tăng lượng hàng nhập vào dẫn đến lượng hàng tồn kho quá nhiều, không bán được hàng. Trong vài năm gần đây, nền kinh tế có biến động, lượng cung ứng thị trường lớn hơn rất nhiều lượng cầu, KH giảm lượng tiêu dùng dẫn đến hàng hóa bán ra chậm làm cho doanh thu giảm và lượng hàng tồn kho tăng lên. - Tài sản dài hạn: + Tài sản cố định: trong năm 2012 hầu như không tăng lên mà thậm chí còn giảm đi 1.159.069.152 VNĐ so với năm 2011, tương đương giảm 13,73%. Với đặc thù là Công ty thương mại, Công ty hoạt động chính trong vai trò trung gian phân phối thu mua và bán lại, các tài sản cố định hữu hình của thuộc sở hữu của Công ty là máy móc giúp quá trình hoạt động của Công ty, quá trình lưu kho, bảo quản hàng hóa. Năm 2012 đối với các thiết bị xây dựng Công ty chủ yếu thuê ngoài để giảm chi phí khi thực hiện dự án. Mặt khác, tỷ 15 lệ giảm này là do khấu hao lũy kế của một số tài sản cố định tăng và có một số tài sản khấu hao hết đã được thanh lý. - Tình hình nguồn vốn của Công ty: Nợ phải trả: + Nợ ngắn hạn: năm 2012 giảm 5.266.868.040 VNĐ, tương ứng giảm 28,64% so với năm 2011. Năm 2012 Công ty đã tiến hành thanh toán các khoản phải trả cho nhà cung cấp, mặt khác khoản thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước giảm vì thế mà mà số nợ ngắn hạn giảm đáng kể. + Vay ngắn hạn: năm 2012 nguồn vay ngắn hạn giảm 741.349.699 VNĐ, tương ứng giảm 7,25% so với năm 2011. Ta thấy nguồn vay ngắn hạn giảm kéo theo chi phí lãi vay ngắn hạn phải trả cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng cũng giảm theo. Nguyên nhân giảm vay ngắn hạn là do năm 2012 khả năng tự tài trợ bằng vốn tự có của Công ty tốt hơn, thêm nữa Công ty thay đổi chiến lược chuyển dịch từ nợ ngắn hạn sang nợ dài hạn giúp Công ty ổn định được nguồn vốn kinh doanh. Nguồn vay ngắn hạn phát sinh chi phí huy động cao nhưng nó vẫn là nguồn có tính ổn định hơn nguồn chiếm dụng so với phải trả người lao động, thuế phải trả nhà cung cấp. Vì thế mà vay ngắn hạn tuy có giảm nhưng đây vẫn là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ ngắn hạn với 72,23%. + Phải trả người bán: năm 2012 khoản phải trả người bán giảm xuống tuyệt đối 2.763.840.852VNĐ, tương đương 57,65% so với năm 2011. Nguyên nhân của sự giảm này là do hàng hóa, máy móc thiết bị… nhập về đã thanh toán hết cho người bán . Điều này làm tăng uy tín của công ty trên thị trường. Thêm nữa, khoản vốn tự có của Công ty tăng lên 200.854.908 VNĐ so với năm 2011 nên khoản tín dụng được NCC cấp cho cũng theo đó giảm, trong khi đó năm 2011 vốn tự có không đủ, khoản cấp tín dụng được Công ty khai thác triệt để. Vẫn biết rằng được hưởng nhiều khoản tín dụng từ NCC sẽ rất tốt cho Công ty để có thể mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, điều này sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho Công ty, hưởng tín dụng thương mại nghĩa là Công ty đang gián tiếp sử dụng vốn của người bán mà không phải chi trả lãi nếu Công ty có thể tận dụng thời hạn tín dụng không mất phí. Tuy nhiên khoản phải trả này cũng có chi phí cơ hội, đó là gây mất lòng tin cho nhà cung cấp nếu không trả đúng thời hạn, bị xếp hạng tín dụng thấp. + Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước: năm 2012 doanh thu bán hàng và dịch vụ giảm, các khoản tiêu dùng chi cho hoạt động của cán bộ của công nhân viên, như tổ chức các giải đấu thể thao, giao lưu văn nghệ, nghỉ mát ngày lễ... cũng giảm. Điều này dẫn tới thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước giảm so với năm 2011. + Nợ dài hạn: nợ dài hạn bao gồm các khoản nợ mà công ty sẽ thanh toán trong thời hạn trên một năm. Nợ dài hạn của công ty chủ yếu là khoản vay dài hạn tại ngân 16 hàng để đầu tư vào tài sản cố định phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm. Vay dài hạn chiếm tỷ trọng khá thấp trong tổng nguồn vốn với chỉ 6,05%. Năm 2011 vay dài hạn bằng 0, trong khi năm 2012 bằng 1.079.163.000VNĐ, sự chênh lệch này là do công ty đang có xu hướng chuyển dịch từ nợ ngắn hạn sang nợ dài hạn, điều này giúp công ty ổn định được nguồn vốn kinh doanh. Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu: năm 2012 VCSH tăng 200.854.908 VNĐ, tăng tương đối 5,.86% so với năm 2011. Nhân tố chính tạo nên sự tăng thêm này là vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng lên, trong năm này các cổ đông đóng góp thêm để tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho mục đích tăng quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty. Hơn nữa nhờ có nguồn lợi nhuận để lại của năm 2011, lợi nhuận sau thuế tăng lên 47,03% cũng là lí do khiến nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên so với năm 2011. Nhận xét: Qua bảng số liệu bảng cân đối ta thấy, tuy tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2012 có giảm đi so với năm 2011. Thế nhưng, mức giảm này là do sự cắt giảm đi những mảng đầu tư kém lợi nhuận không hiệu quả và năm 2012 thực sự là một năm hoạt động hiệu quả hơn với sự tăng lên của lợi nhuận sau thuế. 2.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của Công ty cổ phần XNK Tuyết Lụa 2.4.1 Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn. Bảng 2.3 Các chỉ tiêu về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty Đơn vị: % Chỉ tiêu Công thức tính 1. Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn Tổng tài sản ngắn hạn 2. Tỷ trọng Tài sản dài hạn Tổng tài sản dài hạn 3. Tỷ trọng Nợ Tổng nợ Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 59,17 61,32 (2,15) 40,83 38,68 2,15 79,65 84,29 (4,64) 20,35 15,71 4,64 Tổng tài sản Tổng tài sản Tổng nguồn vốn 4. Tỷ trọng vốn CSH Tổng vốn CSH Tổng nguồn vốn Nhận xét: Năm 2011, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trên tổng số tài sản đạt 61,32% nhưng sang năm 2012 giảm xuống 2,15% còn 59,17%. Sở dĩ có sự chênh lệch là do trong năm 2012 Công ty hoạt động thu hẹp thị trường, sự giảm của các khoản trả trước cho 17 người bán, phải thu khách hàng từ 9.513.505.639 VNĐ năm 2011 thì đến năm 2012 chỉ còn 2.519.561.695 VNĐ, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ và của tài sản ngắn hạn khác. Số tiền phải trả trước cho nhà cung cấp trong hai năm giảm đi do uy tín của Công ty tăng lên và do mối quan hệ buôn bán đang ngày càng phát triển. Trong năm 2012, tỷ trọng tài sản ngắn hạn lớn hơn tài sản dài hạn tương đương 18,34%. Năm 2012, trong tổng tài sản của Công ty thì tài sản dài hạn chiếm 40,83% tăng 2,15% so với năm 2011. Mặc dù tăng xây dựng cơ bản nhưng đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác giảm đã làm cho tốc tổng tài sản dài hạn giảm, nhưng việc tài sản dài hạn giảm chậm khi tài sản ngắn hạn giảm nhanh nên tỷ trọng tài sản dài hạn có sự gia tăng 2,15%. Có nghĩa là cứ 100 đồng vốn đem đầu tư cho tài sản thì năm 2012 đầu tư tăng thêm 2,15 đồng cho tài sản dài hạn năm năm 2012. Từ hệ số nợ cho ta thấy để đầu tư 1 đồng cho tài sản Công ty phải huy động vào năm 2011 là 0,8429 VNĐ và năm 2012 là 0,7965 VNĐ từ nguồn nợ. Điều này do nguồn vốn đầu tư của Công ty tăng, nguồn vốn hình thành từ nợ ngắn hạn giảm từ 18.391.216.359 VNĐ trong năm 2011 xuống 13.124.348.319 VNĐ năm 2011. Tỷ trọng nợ giảm tương đương 4,64% cho thấy khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp tốt hơn, rủi ro thanh toán giảm. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu cho biết 1 đồng nguồn vốn của Công ty được hình thành từ bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu. Năm 2012 vốn chủ sở hữu chiếm 20,35% trên tổng nguồn vốn, tăng 4,64% so với năm 2011. Do lợi nhuận chưa phân phối năm 2012 tăng 200.854.908 VNĐ, tình hình hình kinh doanh của Công ty tốt hơn và do các các cổ đông đóng góp vào, vì thế mà VCSH tăng 5,86% so với năm 2011. VCSH tăng lên thể hiện năng lực tài chính của Công ty ngày càng được củng cố và phát triển, khả năng tự chủ về tài chính cũng cao hơn. Ngoài ra, tăng VCSH, khả năng tự tài trợ được cho các hoạt động kinh doanh của Công ty tốt hơn còn giúp Công ty giảm được chi phí lãi vay đang ngày càng tăng lên. 18 2.4.2 Chỉ tiêu khả năng thanh khoản Bảng 2.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán Đơn vị: Lần Chỉ tiêu Công thức tính 1. Khả năng thanh Tổng tài sản ngắn hạn toán ngắn hạn 2. Khả năng thanh Tổng nợ ngắn hạn (TSNH-Hàng tồn kho) toán nhanh Tổng nợ ngắn hạn 3. Khả năng thanh Tiền và các khoản toán tức thời tương đương tiền Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 0,80 0,73 0,07 0,43 0,72 (0,29) 0,053 0,003 0,05 Tổng nợ ngắn hạn Nhận xét: Khả năng thanh toán ngắn hạn: chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2012 là 0,80 lần cao hơn năm 2011 là 0,07 lần. Điều này thể hiện khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tốt, cụ thể một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,80 VNĐ tài sản ngắn hạn. Rủi ro thanh khoản năm 2012 giảm so với năm 2011. Từ năm 2011 tới năm 2012, khả năng thanh toán ngắn hạn tăng là do tốc độ giảm của các khoản nợ ngắn hạn là 28,64% cao hơn so với mức độ giảm của tài sản ngắn hạn là 21,14%. Khả năng thanh toán nhanh: một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có khả năng thanh khoản cao. Trong năm 2012 tài sản ngắn hạn giảm 21,14% so với 2011 nhưng nợ ngắn hạn giảm 28,64% do vậy tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn thấp hơn nợ ngắn hạn là 7,5%. Điều này khiến cho hệ số thanh toán nhanh có xu hướng giảm đi. Và hệ số này của Công ty năm 2012 là 0,43 lần, năm 2011 là 0,72 lần, giảm 0,29 lần. Nguyên nhân trực tiếp ở đây là do lượng hàng tồn kho năm 2012 tăng gấp 26,88 lần so với năm 2011. Hệ số thanh toán nhanh được đảm bảo bằng các khoản có tính thanh khoản cao. Trong năm 2012 bằng 0,43 lần, tức là một đồng nợ ngắn hạn khi đến kỳ hạn trả nợ được đảm bảo bằng 0,43 đồng tài sản ngắn hạn để chi trả mà không cần bán đến hàng tồn kho - hàng mà có tính thanh khoản thấp. Biết rằng hệ số nhỏ hơn 1, mang tính rủi ro do việc chi trả khoản nợ còn thấp. Khả năng thanh toán tức thời: chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng thanh toán tức thời bằng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền và các khoản tương đương tiền. Năm 2012 là 0,053 lần, năm 2011 là 0,003 lần. Hệ số này tăng mạnh là do 19 lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền năm 2012 tăng trên 100% so với năm 2011. Ta có thể thấy tốc độ tăng của tiền và các khoản tương đương tăng trên 100% rất nhanh tương đương tốc độ giảm xuống của mức nợ ngắn hạn 28,64% nên khả năng thanh toán tức thời của Công ty tăng một cách tuyệt đối so với năm 2011. Chính sách tăng dự trữ tiền và các khoản tương đương tiền giúp Công ty tránh được rủi ro khi cần thanh toán gấp cho nhà cung cấp, hoặc những khoản vốn tức thời, tuy nhiên chính sách này mang lại nhược điểm gây nên tình trạng ứ đọng vốn do vậy Công ty cần cân nhắc để có một tỷ lệ dự trữ tiền phù hợp. Tùy thuộc vào tính chất và chu kỳ kinh doanh của từng doanh nghiệp mà chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán nhanh có trị số khác nhau. Nếu hệ số khả năng thanh toán nhanh quá nhỏ, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ - nhất là nợ đến hạn - vì không đủ tiền và tương đương tiền và do vậy, doanh nghiệp có thể phải bán gấp, bán rẻ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ để trả nợ. Năm 2012 doanh nghiệp đã giảm được rủi ro tính thanh khoản 0,05 lần so với năm 2011, đây là một dấu hiệu đáng mừng. Qua các hệ số trên ta có thể thấy được hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty luôn giữ ở mức cao, đảm bảo thanh khoản. Điều này góp phần xây dựng hình ảnh của Công ty, thu hút và tạo dựng lòng tin đối với các nhà đầu tư. Thế nhưng, chỉ số thanh toán tức thời còn thấp, mặc dù năm 2012 đã tăng lên một cách đáng kể, do vậy Công ty nên cân nhắc tăng lương dự trữ tiền mặt và các khoản tương đương để đảm bảo những khoản thanh toán tức thời. 2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản Đơn vị:Lần Chỉ tiêu Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Công thức tính Năm 2012 Năm 2011 Doanh thu thuần 6,33 5,61 Chênh lệch 0,72 Tổng tài sản Nhận xét: Chỉ tiêu này cho biết: bình quân 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần hay lợi nhuận. Hệ số hiệu suất sử dụng tài sản năm 2012 là 6,33 lần, năm 2011 là 5,61 lần. Hệ số này tăng là do doanh thu thuần giảm 7,75% so với năm 2011, tổng tài sản giảm 18,27%. Nguyên nhân của mức tăng này là bởi năm vừa qua là do tình hình kinh doanh máy móc 20
- Xem thêm -