Tài liệu Báo Cáo Công Nghệ Phần Mềm Xây dựng quy trình phát triển phần mềm cho chức năng quản lý đội bóng của phần mềm quản lý giải bóng đá vô địch quốc gia

  • Số trang: 45 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 39 |
  • Lượt tải: 0
topedm

Tham gia: 12/12/2019

Mô tả:

Hiện nay, Giải bóng đá vô địch quốc gia V-league là giải bóng đá hàng đầu Việt Nam ở cấp độ CLB. Theo số liệu thống kê năm 2017, V-league có 14 đội tham gia. Với hệ thống quản lý cũ chủ yếu phụ thuộc vào sổ sách giấy tờ, cũng có quản lý bằng excel.Việc quản lý gặp rất nhiều khó khăn - Khó khăn trong quản lý các khóa học, lưu trữ, tìm kiếm - Khó khăn trong những quy trình báo cáo, thống kê, lập lịch, lập biểu,… - Chưa có những hỗ trợ về nhắc nhở đào tạo lại, đào tạo mới. - … Với mong muốn tối ưu hóa hệ thống quản lý, giảm bớt các khó khăn bằng việc quản lý giải bóng đá vô địch quốc gia, tăng hiệu quả làm việc. Tên đề tài: “Xây dựng quy trình phát triển phần mềm cho chức năng quản lý đội bóng của phần mềm quản lý giải bóng đá vô địch quốc gia ”.
MỤC LỤC CHƯƠNG 1: XÁC LẬP DỰ ÁN........................................................................... 7 1.1. Khảo sát .................................................................................................... 7 1.1.1. Khảo sát hiện trạng ............................................................................ 7 1.1.2. Nội dung khảo sát và đánh giá hiện trạng ........................................... 7 1.1.3. Bảng xác định yêu cầu ....................................................................... 8 1.2. Xác định yêu cầu của dự án ..................................................................... 8 1.2.1. Yêu cầu chức năng nghiệp vụ ............................................................ 8 1.2.2. Yêu cầu phi chức năng ..................................................................... 11 1.3. Lập kế hoạch dự án ................................................................................ 11 1.3.1. Mục đích của dự án .......................................................................... 11 1.3.2. Tiến trình thực hiện .......................................................................... 12 1.3.3. Biểu đồ Gantt ................................................................................... 13 1.4. Ước lượng chi phí dự án ......................................................................... 13 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG ................................. 17 2.1. Biểu đồ Use case...................................................................................... 17 2.1.1. Biểu đồ Use case tổng quan ............................................................. 17 2.1.2. Đặc tả Use case ................................................................................ 18 2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu ................................................................................. 21 2.2.1. Sơ đồ luồng dữ liệu tiếp nhận hồ sơ đăng ký .................................... 21 2.2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu lập lịch thi đấu .............................. 23 2.2.3. Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu ghi nhận kết quả ............................ 24 2.2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu yêu cầu tra cứu cầu thủ ..................................... 25 2.2.5. Sơ đồ luồng dữ liệu yêu cầu lập báo cáo bảng xếp hạng giải đấu...... 26 2.2.6. Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu lập báo cáo danh sách cầu thủ ghi bàn .......................................................................................................................... 27 2.2.7. Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu thay đổi quy định .......................... 28 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU ...................................................... 30 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn 3.1. Bước 1: Xét yêu cầu tiếp nhận hồ sơ đăng ký ....................................... 30 3.1.1. Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn.................................................... 30 3.1.2. Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa...................................................... 31 3.2. Bước 2: Xét yêu cầu lập lịch thi đấu ...................................................... 32 3.2.1. Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn.................................................... 32 3.2.2. Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa...................................................... 33 3.3. Bước 3: Xét yêu cầu ghi nhận kết quả trận đấu.................................... 34 3.3.1. Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn.................................................... 34 3.3.2. Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa...................................................... 35 3.4. Bước 4: Xét yêu cầu tra cứu cầu thủ ..................................................... 35 3.5. Bước 5: Xét yêu cầu lập báo cáo bảng xếp hạng ................................... 35 3.6. Diễn giải cơ sở dữ liệu ............................................................................ 35 3.6.1. Bảng CAUTHU ............................................................................... 35 3.6.2. Bảng DOIBONG ............................................................................. 36 3.6.3. Bảng SAN........................................................................................ 36 3.6.4. Bảng THAMSO ............................................................................... 36 3.6.5. Bảng TRANDAU ............................................................................ 36 3.6.6. Bảng KETQUA ............................................................................... 36 3.6.7. Bảng LOAICAUTHU ...................................................................... 37 3.6.8. Bảng LOAIBANTHANG ................................................................ 37 3.6.9. Bảng GHIBAN ................................................................................ 37 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ GIAO DIỆN .............................................................. 38 4.1. Giao diện chính ....................................................................................... 38 4.2. Giao diện quản lý đội bóng .................................................................... 38 CHƯƠNG 5: KIỂM THỬ PHẦN MỀM ............................................................ 39 5.1. Phương pháp kiểm thử ........................................................................... 39 5.2. Kiểm thử ................................................................................................. 39 CHƯƠNG 6: TÍCH HỢP VÀ BẢO TRÌ ............................................................ 42 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn 6.1. Cải tiền phần mềm ................................................................................. 42 6.1.1. Những giả định của dự án ................................................................ 42 6.1.2. Cải tiến phần mềm ........................................................................... 42 6.2. Bảo trì phần mềm ................................................................................... 43 6.2.1. Mục tiêu........................................................................................... 43 6.2.2. Dự đoán bảo trì ................................................................................ 44 6.2.3. Dự đoán thay đổi.............................................................................. 44 CHƯƠNG 7: TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG .......................................... 45 7.1. Hướng dẫn sử dụng phần mềm.............................................................. 45 7.1.1. Đăng nhập vào phần mềm ................................................................ 45 7.1.2. Chức năng thống kê các đội bóng .................................................... 45 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU PHẦN TỬ MÔ HÌNH KÝ HIỆU Ý NGHĨA Biểu đồ USE CASE Tác nhân (Actor) Một người / nhóm người hoặc một thiết bị hoặc hệ thống tác động hoặc thao tác đến chương trình. Use-case (“Ca” sử dụng) Biểu diễn một chức năng xác định của hệ thống Use case này sử dụng lại chức năng của use case kia Mối quan hệ giữa các use case Use case này mở rộng từ use case kia bằng cách thêm chức năng cụ thể Use case này kế thừa các chức năng từ use case kia Biểu đồ LỚP Lớp (Class) Biểu diễn tên lớp, thuộc tính, và phương thức của lớp đó Quan hệ kiểu kết hợp Biểu diễn quan hệ giữa hai lớp độc lập, có liên quan đến nhau Quan hệ hợp thành Biểu diễn quan hệ bộ phận – tổng thể Quan hệ phụ thuộc Các lớp phụ thuộc lẫn nhau trong hoạt động của hệ thống Biểu đồ TRẠNG THÁI Trạng thái Biểu diễn trạng thái của đối tượng trong vòng đời của đối tượng đó Trạng thái khởi đầu Khởi đầu vòng đời của đối tượng đó Trạng thái kết thúc Kết thúc vòng đời của đối tượng Chuyển tiếp (transition) Chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn Biểu đồ TUẦN TỰ Procedure (Phương thức) Là một phương thức của B mà đối tượng A gọi thực hiện. Message (Thông điệp) Là một thông báo mà B gửi cho A. Biểu đồ HOẠT ĐỘNG Mô tả hoạt động gồm tên hoạt động và đặc tả của nó Hoạt động Trạng thái khởi đầu Trạng thái kết thúc Thanh đồng bộ ngang Chuyển tiếp Mô tả thanh đồng bộ ngang Quyết định Các luồng Mô tả một lựa chọn điều kiện Phân tách các lớp đối tượng khác nhau trong biểu đồ hoạt động Thành phần Mối quan hệ phụ thuộc giữa các thành phần Phân cách nhau bởi một đường kẻ dọc từ trên xuống dưới biểu đồ Biểu đồ THÀNH PHẦN Mô tả một thành phần của biểu đồ, mỗi thành phần có thể chứa nhiều lớp hoặc nhiều chương trình con Mỗi quan hệ giữa các thành phần(nếu có) Biểu đồ TRIỂN KHAI Các node (các thiết bị) Biểu diễn các thành phần không có bộ vi xử lý Các bộ xử lý Biểu diễn các thành phần có bộ vi xử lý Liên kết truyền thông TCP/IP Giao thức truyền thông TCP/IP thông qua kết nói mạng LAN GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, Công Nghệ Thông Tin là một ngành rất phát triển trong xã hội. Nó được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau và đạt được hiệu quả cao trong cuộc sống. Tin học hóa được xem như một trong những yếu tố mang tính quyết định trong các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, xã hội, khoa học, giáo dục,…Ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra các bước đột phá. Công việc quản lý là việc phổ biến và khá quan trọng trong xã hội hiện nay.Vì vậy chất lượng quản lý và giảm thiểu chi phí là mục tiêu cho các nhà quản lý. Để đạt mục tiêu đó, việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý đã trở nên khá phổ biến.Với một phần mềm quản lý cơ bản, nguồn nhân lực được giảm thiểu tối đa, tiết kiệm về kinh tế, bên cạnh đó tính chính xác cũng được đảm bảo hơn, dễ dàng trong việc quản lý. Lý do chọn đề tài: Hiện nay, Giải bóng đá vô địch quốc gia V-league là giải bóng đá hàng đầu Việt Nam ở cấp độ CLB. Theo số liệu thống kê năm 2017, V-league có 14 đội tham gia. Với hệ thống quản lý cũ chủ yếu phụ thuộc vào sổ sách giấy tờ, cũng có quản lý bằng excel.Việc quản lý gặp rất nhiều khó khăn - Khó khăn trong quản lý các khóa học, lưu trữ, tìm kiếm Khó khăn trong những quy trình báo cáo, thống kê, lập lịch, lập biểu,… - Chưa có những hỗ trợ về nhắc nhở đào tạo lại, đào tạo mới. … Với mong muốn tối ưu hóa hệ thống quản lý, giảm bớt các khó khăn bằng việc quản lý giải bóng đá vô địch quốc gia, tăng hiệu quả làm việc. Tên đề tài: “Xây dựng quy trình phát triển phần mềm cho chức năng quản lý đội bóng của phần mềm quản lý giải bóng đá vô địch quốc gia ”. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn 7 CHƯƠNG 1: XÁC LẬP DỰ ÁN 1.1. Khảo sát 1.1.1. Khảo sát hiện trạng Liên Đoàn Bóng đá Việt Nam cần thực hiện việc tin học hóa quản lý các giải đấu thuộc liên đoàn với các nghiệp vụ sau: Tiếp nhận hồ sơ các dội đăng kí mới, Lập danh sách các cầu thủ từng đội, Xếp lịch thi đấu, Ghi nhận kết quả, Tra cứu độ bóng, Tra cứu cầu thủ, Lập báo cáo giải, thay đổi quy định. 1.1.2. Nội dung khảo sát và đánh giá hiện trạng 1.1.2.1. Tiếp nhận hồ sơ các đội đăng kí mới Khi tiếp nhận hồ sơ các đội đăng kí mới thì mỗi đôi có các thông tin sau: Logo, Tên đội, ngày thành lập, Màu áo sân nhà, Sân nhà (có thể sân nhà với tối đa 2 đội cùng TP khác), Sức chứa, Đơn vị chủ quản, Chủ tịch, Vốn điều lệ ban đầu của đội, Địa chỉ, Tel/Fax, Website. 1.1.2.2. Tiếp nhận danh sách các cầu thủ Mỗi đội được quyền đăng kí từ 16 đến 25 cầu thủ và có thể thay đổi trong mỗi giai đoạn của mùa bóng (mỗi mùa có 2 giai đoạn lượt đi và lượt về). Độ tuổi cầu thủ từ 16 đến 42. Mỗi đội bóng có tối đa số 5 cầu thủ nước ngoài (Ngoại hạng) và 3 cầu thủ nước ngoài (hạng nhất). 1.1.2.3. Lập lịch thi đấu LĐ xếp lịch cho các đội bóng cách tùy ý nhưng không để cho 1 đội đá quá 2 liền trên sân nhà. Trong 1 vòng đấu, mỗi đội tham gia đúng 1 trận. Đội 1 là đội đá trên sân nhà. Mỗi đội đá không quá 3 trân liền trên sân nhà. Trong cả giải mỗi đội thi đấu đúng 2 lần với 1 đội khác.(Một lần sân khách và 1 lần sân nhà). 1.1.2.4. Ghi nhân kết quả Các trọng tài và giám sát trận đấu có nhiệm vụ ghi lại biên bản (tên đội, nơi diễn ra, thời gian, tỉ số, đăng kí cầu thủ) và chi tiết trận đấu (bàn thắng, số lần sút, thẻ vàng, thẻ đỏ, việt vị). 1.1.2.5. Lập báo cáo giải Từ kết quả các trận đấu, LĐ sẽ xếp bảng xếp hạng theo từng vòng đấu. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn 8 1.1.2.6. Thay đổi quy định Khi cần thay đổi một số quy định trong giải đấu. Người dùng cung cấp thông tin của quy định mới. Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin về quy định mới và lưu lại vào cơ sở dữ liệu của phần mềm. 1.1.3. Bảng xác định yêu cầu Bảng 1.1: Danh sách các yêu cầu 1.2. Xác định yêu cầu của dự án 1.2.1. Yêu cầu chức năng nghiệp vụ 1.2.1.1. Biểu mẫu 1 và quy định 1: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký BM1: Hồ Sơ Đội Bóng Tên đội: ........................ Sân nhà: ............................ STT Cầu thủ Ngày sinh Loại cầu thủ Ghi chú 1 2 QĐ1: Tuổi cầu thủ từ 16 đến 40. Có hai loại cầu thủ ( trong nước, ngoài nước). Số cầu thủ từ 15 đến 22 ( tối đa 3 cầu thủ nước ngoài ). 1.2.1.2. Biểu mẫu và quy định 2: Lập lịch thi đấu GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn 9 BM2: STT Lịch Thi Đấu Vòng thi đấu: ........................................ Đội 1 Đội 2 Ngày – Giờ Sân 1 2 QĐ2:Trong một vòng mỗi đội tham gia đúng một trận. Đội 1 là đội đá trên sân nhà. Trong cả giải mỗi đội thi đấu đúng 2 lần với đội khác ( Một lần sân nhà, một lần sân khách ). 1.2.1.3. Biểu mẫu 3 và quy định 3: Ghi nhận kết quả trận đấu BM3: Kết Quả Thi Đấu Đội 1: ............................... Đội 2: ............................... Tỷ số: ............................... Sân: .................................. Ngày:................................ Giờ: .................................. STT Cầu Thủ Đội Loại Bàn Thắng Thời Điểm 1 2 QĐ3: Có 3 loại bàn thắng ( A, B, C). Thời điểm ghi bàn từ 0 đến 96. 1.2.1.4. Biểu mẫu 4: Tra cứu cầu thủ BM4: STT Danh sách cầu thủ Cầu Thủ Đội Loại Cầu Thủ Số Bàn Thắng 1 2 1.2.1.5. Biểu mẫu 5 và quy định 5: Lập báo cáo giải a. Biểu mẫu 5.1 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn 10 BM5.1: STT Bảng Xếp Hạng Ngày: .................................. Đội Thắng Hòa Thua Hiệu Số Hạng 1 2 b. Biểu mẫu 5.2 BM5.2: Danh Sách Các Cầu Thủ Ghi Bàn Ngày: ................................... STT Cầu Thủ Đội Loại Cầu Thủ Số Bàn Thắng 1 2 c. Quy định 5 QĐ5: Thắng: 3, Hòa: 1, Thua: 0. Xếp hạng theo điểm, hiệu số, tổng bàn thắng, đối kháng. 1.2.1.6. Quy định 6: Thay đổi quy định QĐ6: Người dùng có thể thay đổi các quy định như sau : + QĐ1 : Thay đổi tuổi tối thiểu, tuổi tối đa của cầu thủ. Số lượng cầu thủ tối thiểu, tối đa của đội, số cầu thủ nước ngoài tối đa. + QĐ3 : Thay đổi số lượng các loại bàn thắng. Thời điểm ghi bàn tối đa. + QĐ5 : Thay đổi điểm số khi thắng, hòa, thua nhưng phải đảm bảo điểm thắng > điểm hòa > điểm thua. Thay đổi thứ tự ưu tiên khi xếp hạng. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn 11 1.2.2. Yêu cầu phi chức năng - Yêu cầu tiến hóa: Hệ thống phải linh động trong việc thay đổi các quy định đặt sẵn và phải dễ dành nâng cấp. - Yêu cầu hiệu quả: Hệ thống phải làm việc hiệu quả thực hiện đúng các yêu cầu của người sử dụng. Tỉ lệ lỗi trung bình hệ thống dưới 1%. - Yêu cầu tương thích: phần mềm quản lý giải đấu phải có tính tương thích. Có thể sử dụng kết hợp với các hệ thống quản lý khác của ban quản lý. - Yêu cầu hệ thống: o Bảo mật: phân quyền hệ thống cho từng đối tượng sử dụng tránh tình trạng thông tin, dữ liệu của giải đấu bị mất hoặc bị sửa đổi. o Yêu cầu an toàn: phải có giải pháp bảo đảm an toàn dữ liệu: Có khả năng backup dữ liệu và phục hồi dữ liệu khi có sự cố. - Yêu cầu công nghệ: Hệ thống phải dễ sử dụng, dễ sửa lỗi, có khả năng tái sử dụng và kế thừa. 1.3. Lập kế hoạch dự án 1.3.1. Mục đích của dự án Giải bóng đá vô địch quốc gia V-League là giải đấu cao nhất trong hệ thống bóng đá Việt Nam. Hiện nay giải đấu đã và đang phát triển vươn mình ra thế giới trở thành một giải đấu lớn của khu vực và trên thế giới. Do vậy yêu cầu xử lý dữ liệu thông tin giải đấu tăng cao. Phần mềm quản lý giải bóng đá vô địch quốc gia ra đời nhằm đáp ứng phần nào yêu cầu đó. Bước 1: Khảo sát mô hình quản lý siêu thị Bước 2: Phân tích và thiết kế hệ thống Bước 3: Lập cơ sở dữ liệu Bước 4: Xây dựng chức năng đăng nhập vào hệ thống Bước 5: Xây dựng chức năng quản lý cầu thủ, đội bóng, lịch thi đấu, … Bước 6: Cài đặt phần mềm. Bước 7: Kiểm thử phần mềm! Bước 8: Tích hợp và bảo trì. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn 12 1.3.2. Tiến trình thực hiện Cấu trúc phân việc Công việc 1 Khảo sát mô hình quản lý giải bóng đá vô địch quốc gia (6 ngày) Công việc 2 Phân tích và thiết kế hệ thống (4 ngày) Hoạt động Tên hoạt động 1.1 Khảo sát dự án, phân tích yêu cầu Viết hiến chương dự án Báo cáo triển khai dự án Lập bảng mô tả phạm vi dự án Lập bảng phân chia công việc Lập bảng kế hoạch dự án Phân tích quy trình nghiệp vụ của siêu thị Lập sơ đồ use case của hệ thống Lập sơ đồ trình tự của hệ thống Thống nhất lại các sơ đồ thiết kế Phân tích các đối tượng 1.2 1.3 1.4 1.5 1.6 2.1 2.2 2.3 2.4 Công việc 3 Lập cơ sở dữ liệu (3 ngày) 3.1 3.2 3.3 Công việc 4 Xây dựng chức năng đăng nhập vào hệ thống (1 ngày) Công việc 5 Xây dựng chức năng của hệ thống (4 ngày) 4.1 Công việc 6 Kiểm thử phần mềm (4 ngày) 6.1 4.2 4.3 5.1 5.2 5.3 5.4 6.2 6.3 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh Xây dựng thuộc tính cho các đối tượng Thiết lập cơ sở và nhập dữ liệu cho hệ thống Thiết kế form đăng nhập vào hệ thống Code chức năng đăng nhập vào hệ thống Test chức năng đăng nhập Thiết kế form Viết trigger, store proceduce Code chức năng Chạy thử các module đã được xây dựng xong Kiểm thử giao diện đã đẹp , bố cục hợp lý chưa , có thuận tiện cho người dùng chưa Kiểm thử việc nhập liệu xem có chính xác không Kiểm thử toàn hệ thống Kế thừa hoạt động Thời gian thực hiện 1 ngày 1.1 1.2 1.3 1 ngày 1 ngày 1 ngày 1.4 1 ngày 1.5 1.6 1 ngày 1 ngày 2.1 1 ngày 2.2 1 ngày 2.3 1 ngày 2.2, 2.3, 2.4 3.1 0.5 ngày 3.1, 3.2 2 ngày 3.3 0,5 ngày 4.1 0,5 ngày 0.5 ngày 4.1, 4.2 4.3 5.1 0,5 ngày 1 ngày 5.2 5.3 2 ngày 0,5 ngày 4.3, 5.4 1 ngày 6.1 1 ngày 6.2 1 ngày SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn 13 6.4 Công việc 7 Cài đặt phần mềm (3 ngày) Công việc 8 Tích hợp và bảo trì (1 ngày) 7.1 7.2 8.1 8.2 Thực hiện việc fix các lỗi tồn tại Viết báo cáo toàn bộ module Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng. Lên kế hoạch bảo trì phần mềm Kết thúc dự án 6.3 1 ngày 6.3, 6.4 2 ngày 7.1 1 ngày 6.4, 7.1 1 ngày 1.3.3. Biểu đồ Gantt Sơ đồ gantt 1.4. Ước lượng chi phí dự án Giai đoạn Công việc Khảo sát yêu cầu dự án Quản lý dự án Mô tả Thu thập các yêu cầu tổng quát về dự án Khởi tạo dự án Thông báo triển khai dự án, lập project charter Lập kế hoạch Lập bản kế phạm vi dự án hoạch phạm vi dự án Viết báo cáo Tổng kết lại tổng kết toàn bộ công GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh Thời gian Chi phí 2 ngày 50$ 1 ngày 100$ 5 ngày 100$ Giai đoạn cuối của dự án 0 SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn 14 Phân tích và thiết kế hệ thống việc thành báo cáo cuối cùng Rút kinh rút kinh nghiệm nghiệm cho đợt dự án sau Đặc tả chi tiết Từ yêu cầu thu các yêu cầu từ được từ phần khách hàng khảo sát, mô tả cụ thể hơn về những yêu cầu cần thiết của phần mềm Mô tả kiến Xây dựng kiến trúc hệ thống trúc phần mềm bằng các sơ đồ bằng các sơ đồ Use case, trình use case, trình tự, hoạt động.. tự, hoạt động (dùng Rational rose, astah) Thiết kế cơ sở Xây dựng cấu dữ liệu hệ trúc cơ sở dữ thống liệu cho phần mềm (gồm các bảng cụ thể) Thiết kế giao Xây dựng các diện phần form cơ bản mềm của phần mềm dựa theo các sơ đồ UML Viết bản phân Tổng hợp các tích hệ thống báo cáo để cho chi tiết ra bản phân tích thiết kế hoàn chỉnh Phân tích yêu Từ những cầu cụ thể cho thông tin đã module thu thập ở trên lập kế hoạch xây dựng chi tiết những nhiệm vụ của quản lý giải bóng đá vô địch quốc gia GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh Giai đoạn cuối của dự án 0 2 ngày 100$ 5 ngày 100$ 3 ngày 300$ 4 ngày 300$ 2 ngày 50$ 2 ngày 50$ SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn 15 Module thống kê sản phẩm Thiết kế module -xây dựng form đăng nhập - xây dựng form thống kê nhập xuất hàng , hình thức thống kê hàng hóa. - xây dựng các nút chức năng: thống kê, in phiếu TK Viết code cho Xây dựng module form tự động thông báo số lượng hàng tồn, nhập xuất, hàng bán chạy theo tháng cho kế toán kho Cài đặt module Thực hiện chạy thử module đã xây dựng Kiểm thử - kiểm thử module giao diện , kiểm tra xem giao diện có đạt yêu cầu không, về hình thức bố trí giao diện của phần mềm có bố trí hợp lý hay không - kiểm thử khả năng thống kê nhập xuất hàng… Viết báo cáo Xây dựng báo về module cáo mô tả chi tiết về module Tích hợp các Lắp ráp hoàn module chỉnh các module thành GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh 3 ngày 300$ 5 ngày 500$ 1 ngày 0 3 ngày 100$ 1 ngày 0 1 ngày 100$ SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn 16 Tích hợp và hoàn thiện sản phẩm Kiểm thử tích hợp toàn hệ thống chương trình thống nhất để chạy thử Test tổng quan toàn bộ hệ thống 1 ngày 100$ Fix các lỗi 2 ngày phát sinh trong khi test Tạo bản hướng 1 ngày dẫn sử dụng phần mềm 200$ Chuyển giao các sản phẩm của dự án cho khách hàng đề ra kế hoạch bảo trì 1 ngày 0 Bàn giao sản 1 ngày phẩm cũng như những tài liệu liên quan cho khách hàng Kết thúc dự án Tổng kết dự án 1 ngày 0 Thực hiện fix các lỗi tồn tại Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Đóng gói phần Lên kế hoạch mềm và bảo trì phần chuyển giao mềm GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh 0 0 SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn 17 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1. Biểu đồ Use case 2.1.1. Biểu đồ Use case tổng quan Biểu đồ Use case tổng quan. Danh sách các Use case Mã Tên use case Ý nghĩa/Ghi chú A1 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký Cho phép hủy, cập nhật lại hồ sơ 1 đội bóng Lập lịch thi đấu Cho phép hủy, cập nhật lại thông tin trận đấu. A3 Ghi nhận kết quả trận đấu Cho phép hủy, cập nhật lại kết quả trận đấu A4 Tra cứu cầu thủ Cung cấp thông tin về cầu thủ A5 Lập báo cáo giải Lập bảng xếp hạng và lập danh sách cầu thủ ghi bàn A6 Thay đổi qui định Kiểm tra qui định mới và ghi nhận A2 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn 18 Biểu đồ quan hệ Actor. 2.1.2. Đặc tả Use case 2.1.2.1. Use case A1: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký A1 UCID-1 Tên Tiếp nhận hồ sơ đăng ký. Tóm tắt Tiếp nhận thông tin về hồ sơ đội bóng Hệ thống đề nghị cung cấp một số thông tin để tiếp nhận 1 hồ sơ. Người dùng cung cấp thông tin cần thiết về hồ sơ đội bóng. Dòng sự kiện chính Các dòng sự Người dùng đề nghị ghi nhận. Hệ thống thực hiện việc ghi nhận theo thông tin người dùng cung cấp. Hệ thống thông báo là ghi nhận thành công. Thông tin cung cấp để ghi nhận không đúng qui định: kiện khác 1. Hệ thống thông báo những thông tin nào không đúng qui định. 2. Hệ thống đề nghị cung cấp lại thông tin. Điều kiện tiên quyết Không có. Các yêu cầu đặc biệt Giao diện phải dễ dùng với người sử dụng lần đầu tiên. Thời gian ghi nhận phải không quá 1 phút. 2.1.2.2. Use case A2: Lập lịch thi đấu A2 UCID-2 Tên Lập lịch thi đấu. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn 19 Tóm tắt Tạo ra lịch thi đấu cho giải đấu. Hệ thống đề nghị cung cấp một số thông tin để tạo ra lịch thi đấu Dòng sự kiện chính cho 1 vòng đấu. Người dùng cung cấp thông tin cần thiết. Người dùng đề nghị cập nhật. Hệ thống thực hiện việc cập nhật theo thông tin người dùng cung cấp. Hệ thống thông báo là cập nhật thành công. Các dòng sự kiện khác Thông tin cung cấp để cập nhật không đúng qui định: 1. Hệ thống thông báo những thông tin nào không đúng qui định. 2. Hệ thống đề nghị cung cấp lại thông tin. Điều kiện tiên quyết Không có. Các yêu cầu Giao diện phải dễ dùng với người sử dụng lần đầu tiên. đặc biệt Thời gian cập nhật phải không quá 1 phút. 2.1.2.3. Use case A3: Ghi nhận kết quả trận đấu A3 UCID-3 Tên Ghi nhận kết quả trận đấu. Tóm tắt Ghi nhận lại kết quả của từng trận đấu với các thông tin cần thiết. Hệ thống đề nghị cung cấp một số thông tin để ghi nhận lại kết quả Dòng sự kiện chính của 1 trận đấu. Người dùng cung cấp thông tin cần thiết. Người dùng đề nghị cập nhật. Hệ thống thực hiện việc cập nhật theo thông tin người dùng cung cấp. Hệ thống thông báo là cập nhật thành công. Các dòng sự kiện khác Thông tin cung cấp để cập nhật không đúng qui định: 1. Hệ thống thông báo những thông tin nào không đúng qui định. 2. Hệ thống đề nghị cung cấp lại thông tin. Điều kiện tiên quyết Không có. Các yêu cầu Giao diện phải dễ dùng với người sử dụng lần đầu tiên. đặc biệt Thời gian cập nhật phải không quá 1 phút. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn 20 2.1.2.4. Use case A4: Tra cứu cầu thủ A4 UCID-4 Tên Tra cứu cầu thủ Tóm tắt Tra cứu thông tin của 1 cầu thủ dựa trên Tên cầu thủ, Tên đội… Dòng sự kiện Hệ thống đề nghị cung cấp một trong số các thông tin để tra cứu Người dùng cung cấp thông tin cần thiết. Người dùng đề nghị tra cứu. chính Hệ thống thực hiện việc tìm kiếm cầu thủ theo thông tin người dùng cung cấp. Hệ thống đưa ra những cầu thủ tìm được. 3a. Thông tin tra cứu không hợp lệ: 1. Hệ thống thông báo những thông tin nào không hợp lệ. Các dòng sự kiện khác 2. Hệ thống đề nghị cung cấp lại thông tin. 3b.Không tìm thấy cầu thủ: 1. Hệ thống thông báo không tìm thấy cầu thủ theo thông tin cung cấp. 2. Hệ thống đề nghị cung cấp lại thông tin. Điều kiện tiên quyết Không có. Các yêu cầu đặc biệt Giao diện phải dễ dùng với người sử dụng lần đầu tiên. Thời gian phản hồi tra cứu phải không quá 1 phút. 2.1.2.5. Use case A5: Lập báo cáo giải A5 UCID-5 Tên Lập báo cáo giải. Tóm tắt Lập Bảng xếp hạng và Danh sách các cầu thủ ghi bàn. Dòng sự kiện chính Hệ thống đề nghị cung cấp Ngày để lập Bảng xếp hạng và Danh sách càu thủ ghi bàn. Người dùng cung cấp thông tin cần thiết. Người dùng đề nghị tra cứu. Hệ thống thực hiện việc lọc ra thứ hạng của các đội bóng ứng với các thông tin liên quan. (Bảng xếp hạng). Hệ thống sẽ tìm kiếm các thông tin liên quan về cầu thủ ghi bàn, số bàn thắng. (Danh sách cầu thủ ghi bàn). GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Khánh SVTH: Ngô Hoàng Nam, Nguyễn Đình Văn
- Xem thêm -