Tài liệu Báo báo thực tập tại bệnh viện nguyễn tri phương

  • Số trang: 46 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 2349 |
  • Lượt tải: 1
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

Báo báo thực tập tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG 1.1. Giới thiệu về bệnh viện: - Bệnh viện Nguyễn Tri Phương tọa lạc số 468, Nguyễn Trãi, Phường 8, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh với tổng diện tích mặt bằng là 24.073 m 2. Là một bệnh viện công lập đa khoa trực thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh. - Bệnh viện được xây dựng và khánh thành vào tháng 3 năm 1907 với tên gọi “Dưỡng đường miễn phí”. - Năm 1919, bệnh viện được xây thêm một số phòng và đổi tên thành “Bệnh viện Quảng Đông”. - Năm 1965, bệnh viện được xây kiên cố và hiện đại. - Năm 1978, bệnh viện chính thức đổi tên thành “Bệnh viện Nguyễn Tri Phương”. HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Trang 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm - Hiện nay, bệnh viện Nguyễn Tri Phương có đầy đủ các khoa lâm sàng và đã trang bị được các máy móc hiện đại, các trang thiết bị chuẩn đoán đồng bộ như: Siêu âm, nội soi các loại, máy LED, CT Scan, MRI 1.5 Tesla, video điện não, hệ thống định vị phẫu thuật thần kinh, vi sinh - sinh học phân tử,…, đã góp phần nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh, tạo được niềm tin yêu trong xã hội. Đây là bệnh viện hạng nhất đang được xây dựng mở rộng và nâng cấp. - Bệnh viện được phong tặng Huân chương lao động hạng 2 (2004), ISO 9001:2000 (2005). - Là bệnh viện đầu tiên có Khoa Nội tiết của thành phố Hồ Chí Minh, phụ trách chương trình phòng chống Đái tháo đường của thành phố. 1.2. Đặc điểm tổ chức - hoạt động sự nghiệp của Bệnh viện 1.2.1. Chức năng - Nhiệm vụ của bệnh viện đa khoa hạng nhất a) Cấp cứu – Khám bệnh – Chữa bệnh - Bệnh viện tiếp nhận mọi người bệnh đến cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú theo chế độ chính sách Nhà nước quy định. - Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhà nước. - Có trách nhiệm giải quyết toàn bộ bệnh tật từ các nơi chuyển đến cũng như tại địa phương. Tổ chức khám giám định sức khỏe khi hội đồng giám định y khoa trung ương hoặc tỉnh, thành phố trưng cầu; khám giám định pháp y khi cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu. b) Đào tạo cán bộ - Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ Y tế ở bậc trên đại học, đại học và trung học. Các thành viên trong bệnh viện phải mẫu mực trong thực hiện quy chế bệnh viện và quy định kỹ thuật bệnh viện. c) Nghiên cứu khoa học HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Trang 2 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm - Bệnh viện là nơi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc người bệnh. - Kết hợp các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành để phát triển kỹ thuật của bệnh viện. d) Chỉ đạo tuyến - Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc chỉ đạo bệnh viện tuyến dưới phát triển khoa học kỹ thuật chuyên môn, nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị. - Kết hợp bệnh viện tuyến dưới thực hiện chương trình và kế hoạch chăm sóc sức khỏe ban đầu trong khu vực. e) Phòng bệnh - Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng. - Phối hợp với các cơ sở Y tế dự phòng thực hiện thường xuyên nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch. f) Hợp tác quốc tế - Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ở ngoài nước theo quy định của Nhà nước. - Hiện nay, bệnh viện Nguyễn Tri Phương đang hợp tác tốt với các viện trưởng trong nước. g) Quản lí kinh tế Y tế - Có kế hoạch sử dụng hiệu quả ngân sách Nhà nước cấp. Thực hiện nghiêm chỉnh quy định của Nhà nước về thu, chi tài chính, từng bước thực hiện hoạch toán chi phí tài khám bệnh, chữa bệnh. - Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ Y tế: Viện phí, bảo hiểm Y tế, đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác. HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Trang 3 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm 1.2.2. Các phòng ban của bệnh viện Bệnh viện Nguyễn Tri Phương hiện có các phòng ban như sau: STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 KHOA PHÒNG Phòng Tổ chức cán bộ Phòng Tài chính kế toán Phòng Hành chánh Quản trị Phòng Điều dưỡng Phòng Vật tư Trang thiết bị Phòng Chỉ đạo tuyến Phòng Kế hoạch tổng hợp Khoa Xét nghiệm Khoa Nội tiêu hóa Khoa Nội cơ xương khớp Khoa Nội thận – Tiết niệu Khoa Nội thần kinh Khoa Nội tổng hợp Khoa Nội tiết Khoa Ngoại Tổng hợp I Khoa Ngoại Tổng hợp II Khoa Ngoại Thần kinh Khoa Phụ sản Khoa Nhi Khoa Liên chuyên khoa Khoa Lão Khoa Cấp cứu Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc Khoa Khám bệnh Khoa Y học cổ truyền – Vật lý trị liệu – Phục hồi 26 27 28 29 30 31 32 chức năng Khoa Chống nhiễm khuẩn Khoa Giải phẩu bệnh lý Khoa Dược Khoa Nội hô hấp Khoa Chẩn đoán hình ảnh Khoa Dinh dưỡng Khoa Nội tim mạch 1.2.3. Sơ đồ tổ chức bệnh viện Nguyễn Tri Phương HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Trang 4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Trang 5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm 1.2.4. Khoa xét nghiệm của bệnh viện - Có các phòng : VI SINH, SINH HÓA VÀ HUYẾT HỌC. - Phòng vi sinh ở khoa xét nghiệm là nơi nhận mẫu và trả kết quả đa khoa. Tất cả mẫu sẽ được chuyển sang phòng vi sinh khác đối diện bệnh viện ( ĐƠN VỊ XÉT NGHIỆM VI SINH KỸ THUẬT CAO). - Ngoài ra còn có phòng xét nghiệm nước tiểu, phòng ngoại chẩn ( Nơi lấy máu, trả kết quả đa khoa, nhận bệnh phẩm của trại, trả kết quả cho trại). - Trưởng khoa xét nghiệm là Bác sĩ Nguyễn Thị Thùy Ninh. - Nhân viên của Khoa làm việc theo lịch được sắp xếp sẵn của cô Lê Thị Thu Thủy. HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Trang 6 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 2.1. Ngoại chẩn ( Lần 1: Từ 7/3/2011 đến 18/3/2011 Lần 2: Từ 13/6/2011 đến 24/6/2011) - Được rèn luyện kỹ năng lấy máu. - Biết được các loại ống máu dùng cho các xét nghiệm. o Ống nắp xanh dương:  Chất chống đông EDTA.  Dùng làm xét nghiệm: Huyết đồ, tuyến giáp, HbA1C, test nhanh HIV, HBsAg, VDRL, NH3,… o Ống nắp xanh lá:  Chất chống đông CITRATE. HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Trang 7 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm  Dùng làm xét nghiệm: TQ, TCK, Fibrinogen, D-Dimer. o Ống nắp đỏ:  Không có chất chống đông có các hạt nhựa.  Dùng làm xét nghiệm: Sinh hóa – Miễn dịch. o Ống nắp xám:  Chất chống đông Sodium Flouride.  Dùng làm xét nghiệm: Đường, Lactat. o Ống nắp đen, thể tích 2ml:  Chất chống đông CITRATE.  Dùng làm xét nghiệm: Máu lắng. - Thứ tự ưu tiên khi bơm máu vào ống. Ống nắp đen → ống nắp xanh lá → ống nắp xám → ống nắp xanh dương → ống nắp đỏ - Sau khi nhận phiếu chỉ định, phiếu xét nghiệm từ bệnh nhân, các việc phải làm: o Gọi bệnh nhân vào. o Tùy theo xét nghiệm lấy ống thích hợp. o Đối với xét nghiệm đường, mỡ phải hỏi kỹ bệnh nhân đã ăn gì chưa, nếu chưa ăn thì mới lấy máu, đối với bệnh nhân ăn rồi phải hẹn lại vào ngày khác. o Lấy máu bệnh nhân. o Khi bơm máu vào ống, phải kiểm tra lại tên, tuổi bệnh nhân, bơm máu vào thành ống để tránh máu bị tiêu huyết, đối với ống máu lắng, ống nắp xanh lá phải bơm máu đúng thể tích. o Viết giấy hẹn cho bệnh nhân. o Đem mẫu máu vào trong. HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Trang 8 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm o Nhận lại giấy hẹn và trả kết quả xét nghiệm. 2.2. Vi sinh ( Thời gian từ 21/3/2011 đến 1/4/2011) - Thành thạo trong việc làm phết nhuộm, nhuộm Gram, nhuộm kháng acid. - Thực hiện kỹ thuật định danh vi khuẩn: o Cấy. o Biết thêm về cách phân tích mẫu. o Làm TNSH, đặt kháng sinh đồ. o Định danh vi khuẩn, đọc kết quả kháng sinh đồ. - Ngoải những kiến thức đã học còn được cung cấp thêm nhiều kiến thức mới. HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Trang 9 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm 2.2.1. Mẫu đàm Cấy trên các loại môi trường: • BA: Sheep Blood Agar: Môi trường dinh dưỡng tất cả vi khuẩn đều mọc. • CAHI: • MC: Maconkey Agar: Môi trường chuyên biệt chỉ có trực khuẩn Gram âm mọc (Acinetobacter / Pseudomonas). - Nấm: Trên môi trường BA, CAHI: Khô, đục. - Moraxella: Là cầu khuẩn Gram (-), trên BA: Vàng, bở như khoai tây. 2.2.2. Mẫu mủ - Cấy trên BA và MC. - Nếu là: Cầu khuẩn Gram (+) tiêu huyết β → Staphycoccus aureus, Streptococci. Trực khuẩn Gram (-) → Pseudomonas, E.coli. HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Trang 10 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm 2.2.3. Mẫu máu - Môi trường cấy máu: BHI, TSB. - Theo dõi cấy máu. o Chai cấy máu được đặt trong tủ ấm 35oC hay 37oC và theo dõi trong 57 ngày. Với chai cấy máu 2 pha, mỗi ngày phải quan sát mặt thạch của pha đặc có vi khuẩn mọc hay không. Nếu không có thì tráng pha lỏng lên pha đặc. Có một số vi khuẩn rất dễ bị ly giải sau khi mọc trên môi trường lỏng như Streptococcus pneumoniae hay khó mọc thành nhóm trên pha đặc như Streptococci, vì vậy phải cấy mù lên mặt thạch (Thạch máu hay thạch nâu) → ủ tủ ấm (CO 2 hay bình nến), sau khi ủ chai cấy máu qua đêm hoặc 24 giờ. HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Trang 11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm o Bất kì lúc nào phát hiện có dấu hiệu vi khuẩn mọc ( Trên pha đặc có khúm vi khuẩn mọc) hay nghi ngờ vi khuẩn mọc tiến hành cấy phân lập ngay, tốt nhất là thạch nâu có bổ sung XV( CAXV = Chocolate Agar Isovitex) nếu không cấy trong BA, CA và làm phết nhuộm Gram khảo sát trực tiếp. Nếu kết quả có vi khuẩn thì làm kháng sinh đồ từ chai máu, pha đặc có vi khuẩn mọc → định danh + kháng sinh đồ. o Sau mỗi ngày phải cấy mù để chắc chắn không có vi khuẩn mọc trong chai cấy máu trước khi trả lời kết quả cấy máu âm tính. HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Trang 12 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm 2.2.4. Mẫu nước tiểu - Cấy trên môi trường Uri select 4. - Kết quả: o Hồng: ECO. o Xanh: KLP/ EFA. o Cam nâu: Proteus. o Trắng: Các loại khác. • Cấy 1 µl → ? CFU / ml - VK ≥ 105 CFU/ ml → Nhiễm trùng tiểu. - 105 > VK > 104 CFU/ ml → Nghi ngờ nhiễm trùng tiểu / Nhiễm trùng tiểu kinh niên. - VK < 104 CFU/ ml → Không có nhiễm trùng tiểu. HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Trang 13 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm 2.2.5. Mẫu phân HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Trang 14 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm 2.2.6. Mẫu huyết trắng - Làm tiêu bản khảo sát trực tiếp. - Nhuộm Gram. 2.2.7. IDS 14 GNR: Hệ thống định danh trực khuẩn Gram âm, dễ mọc. - Là hệ thống gồm 14 thử nghiệm sinh hóa bao gồm: 1. Đĩa giấy Oxidase: Thực hiện thử nghiệm Oxidase. 2. Bản nhựa 10 giếng chứa 10 loại đĩa giấy thực hiện 11 thử nghiệm sinh hóa. Giếng số 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Kí hiệu GLU NIT ONPG URE PAD CIT ESC H2S IND VP MLO Thử nghiệm sinh hóa Lên men Glucose Khử Nitrate → Nitrite Thủy giải ONPG Sinh Urease Phenyl Alanine Deaminase Sử dụng Citrate Thủy giải Esculin Sinh H2S Sinh Indol Voges – Proskaues Sử dụng Malonate Trang 15 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm 3. Môi trường Lysin Decarboxylase (LDC) thực hiện thử nghiệm LDC. 4. Môi trường Motility (MOB) thực hiện thử nghiệm di động. 5. Thuốc thử sinh hóa ( Tìm Nitrite, FeCl3, Kovac, KOH, α - Napthtol) thực hiện thử nghiệm NIT, PAD, IND, VP. - Qui trình thực hiện định danh bằng IDS 14. - Đọc kết quả: o Thử nghiệm sinh hóa trong bảng nhựa. Giếng số Kí hiệu HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Thuốc thử thêm Kết quả thử nghiệm Trang 16 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm vào 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 GLU NIT ONPG URE PAD CIT ESC H2S IND VP MLO Tìm Nitrite FeCl3 Kovac KOH + α - Napthtol (+) Vàng Đỏ/ hồng Vàng nhạt Đỏ cánh sen Xanh lá Xanh biển Đen Đen Đỏ bề mặt Đỏ Xanh biển (-) Tím Vàng nhạt Không màu Vàng/ đỏ nhạt Vàng nhạt Xanh lá/ vàng Không đen Đen Vàng bề mặt Vàng nhạt Xanh lá/ Vàng o Thử nghiệm trong môi trường LDC.  Môi trường có Vi khuẩn mọc và có màu tím: (+).  Môi trường có màu vàng hoặc có màu vàng tím: (-). o Thử nghiệm trong môi trường di động (MOB).  Vi khuẩn mọc có màu đỏ lan rộng ra khỏi đường cấy: (+).  Vi khuẩn mọc theo 1 đường thẳng đứng, có màu đỏ theo đường cấy: (-). Kết quả đọc được sẽ được ghi vào phiếu. HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Trang 17 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Trang 18 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm 2.3. Phát máu ( Lần 1 từ 4/4/2011 đến 15/4/2011 Lần 2 từ 16/5/2011 đến 27/5/2011) 2.3.1. Xác định nhóm máu hệ ABO, Rhesus bằng kỹ thuật dùng anti và kỹ thuật Gel - Kỹ thuật dùng anti như đã được học. HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Trang 19 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Nương Trường ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bộ môn xét nghiệm - Kỹ thuật Gel o Yêu cầu về thiết bị. 1. ID _ Dispenser: Hệ thống pha loãng. 2. Pipette. 3. Đầu cone sử dụng cho pipette. 4. Các ống nghiệm dùng để pha loãng. 5. ID _ Working table. 6. ID _ Centrifuge 24s. o Yêu cầu về thuốc thử - ID _ Diluent: Dùng cho test LISS để huyền phù tế bào hồng cầu. - Chuẩn bị mẫu máu: Chuẩn bị một dịch pha loãng hồng cầu 5% trong ID _ Diluent 2 như sau: 1. Cho vào ống nghiệm 500 µl dung dịch ID _ Diluent 2. HSTH: Nguyễn Thị Hồng Vấn Trang 20
- Xem thêm -